Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm trưởng hợp nhiệt độ ban đầu, Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động hoc
Trang 1
_ BỘ GIÁO BỤC VẢ DÀO TẠO _
TRUGNG PAI HOC BACH KHOA HANOI
NGHIEN CUU GIAI PHAP CONG NGHE KIEM SOAT PHAN UNG HOA NHIET
ỨNG DỤNG TRONG LOẠI TRU TICH TY SAP— PARAFIN TRONG HE THONG
DUONG ONG VAN CHL DAU THO
Chuyên ngành : Kỹ thuật hóa học
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYỆN NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA HOC :
I TS PAO QUOC TUY
2 TS NGUYEN VAN NGO
Trang 2Lii Cam On
Đổ hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp này, Em xin bảy Lõ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới I'S Đảo Quốc Tủy trưởng bộ môn hữu cơ hóa dầu trường
Tiách Khoa hà nội và TS Nguyễn Văn Ngọ nguyên giám đốc công ty nghiên
cứu ứng dụng và dịch vụ kỹ thuật DA⁄Œ.RT thuộc tông công ty dung dịch khoan
và hóa phẩm dầu khi Dã trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện dé em làm tốt được luận văn trên
Em xin chân thành câm ơn các anh chị công tác tại công ty nghiên cứu ứng
dụng và dịch vụ kỹ thuật DA{C.RT Cudi củng em xin bày tổ lời cảm ơn đến gia
đình, người than và bạn bẻ đã quan tâm chia sở những khó khăn và động viên
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Handi ngay 3 thang 3 nim 2015
Học Viên
Nguyễn Dức Hùng
Trang 3Léi Cam Doan
Tôi xin cam đoan Luận văn nay là công trình nghiên cứu thực sự của cả
nhân, dược thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của T§ Đào Quốc Tủy và
TS Nguyễn Văn Ngọ
Các số liệu, những kết quả nghiên cứu được trình bẩy trong luận văn nảy
trung thực và chưa từng được công bổ dưới hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm vẻ nghiên oứu của minh
Hoc vién
Nguyễn Đức Llùng
Trang 4Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 5DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Trang 6LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Các hệ thông này cũng luôn gặp phải hiện tượng tích tụ sáp-parafin và thường, xuyên phải ngâm rửa (băng xylen, condensat) rất tổn kém
“Thực tế trên cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đưa vào ứng dụng những
giải pháp công nghệ hợp lý có chỉ phí thấp phục vụ loại trừ tich tu sép-parafin trong
Trang 7MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
Trang 813 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 913 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 10Biển thiên pH dung địch và nhiệt độ khối hỏa phẩm theo thời
gian thí nghiệm (XI—0,05%) re
Bién thiên pII dung địch và nhiệt độ khối gian thí nghiệm @XT— 0,0%)
Trang 11Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 1213 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 13Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 14MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
12.2 Thực trạng tích tụ và việc nghiên cứu nhằm phỏng ngừa, hoặc xử lý
loại trừ tích tu sap-parafin 6 XNLD Vietsovpetro
30
Trang 15DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Trang 16DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Bang 1.16 Kết quả phân tích dải phân bề n-Paraffin
Bang 1IL.1 Thanh phân thiết kế đụng dịch phản ứng
Bảng IIL2 Biến thiên pH dung dich và nhiệt độ khấi hóa phẩm thoo thời
Trang 17Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 18DANH MUC HiNH
Tình 1.1 Hinh ảnh minh hỏa lắng đọng hữu cơ
Hình 12 Lắng đọng muối lấy Lừ mỏ Bạch Hỗ
Hình 1.3 Lắng đọng muối trong ống khai thác theo Shlumbeger
Tinh 14 Anh hưởng của nhiệt độ tới độ hỏa tan của CaCO;
Hình L8 Ảnh hưởng của hợp chất hữu cơ lấy từ lắng đọng muối tới sức
căng bê mặt trên ranh giới pha Hình L9 Ảnh hưởng của hợp chất hữu ce
học tạo lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
từ lắng đọng muối tới động
Hình 1.10 Khả năng hòa tan muối CaCO; của một số hóa phẩm chelat
Ilinh 111 Khoang pI] phat huy hiệu dụng trong hòa lan và giữ các lon
trong trạng thải lơ lửng của một số hỏa phẩm chelat
Hình 1.12 - Khả năng hỏa tan muối canxi sunphat
Hinh 1.13 Động học hỏa tan lắng đọng từ Ba8O¿ của một sẽ hóa phẩm
chelat Hình 1.14 Dộng học hỏa tan cặn muối SrSQ„ của một số hóa chất chelat
Hình ] 15 Phân hồ n-paralin trong các mẫu lắng dong -
Hinh 1.16 Biéu dé sac ky miu ling dong giếng 1102
Ilinh 1.17 Phin bé n-parafin trong cic miu lắng dong
1Iình 1.18 Sắc kỷ để nParamms mẫu lắng đọng GK 1102, GK 809 và mẫu dầu thô
Ilinh ILI Thiết bị đo pÏI dung dịch có bù nhiệt độ được sử dụng trong
nghiên cửu
Hinh III.1 Đề thị mô tả sự biến thiên pH và nhiệt độ của hệ hóa phim theo
thời gian lưu (XT — 0,0%)
Trang 1913 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 20DANH MUC HiNH
Tình 1.1 Hinh ảnh minh hỏa lắng đọng hữu cơ
Hình 12 Lắng đọng muối lấy Lừ mỏ Bạch Hỗ
Hình 1.3 Lắng đọng muối trong ống khai thác theo Shlumbeger
Tinh 14 Anh hưởng của nhiệt độ tới độ hỏa tan của CaCO;
Hình L8 Ảnh hưởng của hợp chất hữu cơ lấy từ lắng đọng muối tới sức
căng bê mặt trên ranh giới pha Hình L9 Ảnh hưởng của hợp chất hữu ce
học tạo lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
từ lắng đọng muối tới động
Hình 1.10 Khả năng hòa tan muối CaCO; của một số hóa phẩm chelat
Ilinh 111 Khoang pI] phat huy hiệu dụng trong hòa lan và giữ các lon
trong trạng thải lơ lửng của một số hỏa phẩm chelat
Hình 1.12 - Khả năng hỏa tan muối canxi sunphat
Hinh 1.13 Động học hỏa tan lắng đọng từ Ba8O¿ của một sẽ hóa phẩm
chelat Hình 1.14 Dộng học hỏa tan cặn muối SrSQ„ của một số hóa chất chelat
Hình ] 15 Phân hồ n-paralin trong các mẫu lắng dong -
Hinh 1.16 Biéu dé sac ky miu ling dong giếng 1102
Ilinh 1.17 Phin bé n-parafin trong cic miu lắng dong
1Iình 1.18 Sắc kỷ để nParamms mẫu lắng đọng GK 1102, GK 809 và mẫu dầu thô
Ilinh ILI Thiết bị đo pÏI dung dịch có bù nhiệt độ được sử dụng trong
nghiên cửu
Hinh III.1 Đề thị mô tả sự biến thiên pH và nhiệt độ của hệ hóa phim theo
thời gian lưu (XT — 0,0%)
Trang 2113 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 22DANH MUC HiNH
Tình 1.1 Hinh ảnh minh hỏa lắng đọng hữu cơ
Hình 12 Lắng đọng muối lấy Lừ mỏ Bạch Hỗ
Hình 1.3 Lắng đọng muối trong ống khai thác theo Shlumbeger
Tinh 14 Anh hưởng của nhiệt độ tới độ hỏa tan của CaCO;
Hình L8 Ảnh hưởng của hợp chất hữu cơ lấy từ lắng đọng muối tới sức
căng bê mặt trên ranh giới pha Hình L9 Ảnh hưởng của hợp chất hữu ce
học tạo lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
từ lắng đọng muối tới động
Hình 1.10 Khả năng hòa tan muối CaCO; của một số hóa phẩm chelat
Ilinh 111 Khoang pI] phat huy hiệu dụng trong hòa lan và giữ các lon
trong trạng thải lơ lửng của một số hỏa phẩm chelat
Hình 1.12 - Khả năng hỏa tan muối canxi sunphat
Hinh 1.13 Động học hỏa tan lắng đọng từ Ba8O¿ của một sẽ hóa phẩm
chelat Hình 1.14 Dộng học hỏa tan cặn muối SrSQ„ của một số hóa chất chelat
Hình ] 15 Phân hồ n-paralin trong các mẫu lắng dong -
Hinh 1.16 Biéu dé sac ky miu ling dong giếng 1102
Ilinh 1.17 Phin bé n-parafin trong cic miu lắng dong
1Iình 1.18 Sắc kỷ để nParamms mẫu lắng đọng GK 1102, GK 809 và mẫu dầu thô
Ilinh ILI Thiết bị đo pÏI dung dịch có bù nhiệt độ được sử dụng trong
nghiên cửu
Hinh III.1 Đề thị mô tả sự biến thiên pH và nhiệt độ của hệ hóa phim theo
thời gian lưu (XT — 0,0%)
Trang 23Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 24MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
12.2 Thực trạng tích tụ và việc nghiên cứu nhằm phỏng ngừa, hoặc xử lý
loại trừ tích tu sap-parafin 6 XNLD Vietsovpetro
30
Trang 25MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
Trang 26LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Các hệ thông này cũng luôn gặp phải hiện tượng tích tụ sáp-parafin và thường, xuyên phải ngâm rửa (băng xylen, condensat) rất tổn kém
“Thực tế trên cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đưa vào ứng dụng những
giải pháp công nghệ hợp lý có chỉ phí thấp phục vụ loại trừ tich tu sép-parafin trong
Trang 2713 Nghiên cứu xác lập tiêu chí phục vụ lựa chọn hóa phẩm, phương pháp
tiếp cân và phương pháp nghiễn cửu
Phân I THÍ NGHIÊM
TL1 Hóa chất:
11.2 Thiết bị
1.3 Phuong phap và quy trình thực hiện thí nghiệm
Phan TIT KET QUA NGHTEN CUU VA THAG LUAN
LL1, Thiết kế thành phân các hệ dung dịch cho thí nghiệm
TIL2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới biến thiên pÏl
dung dịch và đông học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm
TI.2.1 Kghiên cứu với hàm lượng xúc tác = 0%, nhiệt độ dung địch ban đầu =
Trang 28Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pI dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,00594)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thiên pH dung dich
và dộng học lạo nhiệt của hệ hỏa phẩm (XT — 0,01%)
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biển thiên pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (XT = 0,025%
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác tới biến thién pH dung dịch
và động học tạo nhiệt của hệ hóa phẩm (X1 — 0,05%)
Tập hợp kết quả ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác Lới sự biển thiên pH của hệ hóa phẩm (trưởng hợp nhiệt độ ban đầu,
Tap hop kết quá ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác tới động
hoc tao nhiệt và thời gian bắt đầu phản ứng
Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác tới thời gian bắt đầu phản ứng
toàn khối của khối hóa phẩm (với trường hợp nhiệt dé ban dau
ota phan img 1a 23°C)
Anh huimg cia nbiét 6 ban dau của khối hóa phẩm tới động hoc tao nhiệt và thời pian bắt dầu phản ứng của hệ hóa phẩm
Trang 29DANH MUC HiNH
Tình 1.1 Hinh ảnh minh hỏa lắng đọng hữu cơ
Hình 12 Lắng đọng muối lấy Lừ mỏ Bạch Hỗ
Hình 1.3 Lắng đọng muối trong ống khai thác theo Shlumbeger
Tinh 14 Anh hưởng của nhiệt độ tới độ hỏa tan của CaCO;
Hinh 15 Ảnh hưởng của áp suất riêng phần của ƠO; tới độ hỏa tan của
CaCO;
TIình 16 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ hòa tan của muối canxi sunphat
Hình 1.7 Cơ chế hình thành tích tụ lắng đọng muối
Hình L8 Ảnh hưởng của hợp chất hữu cơ lấy từ lắng đọng muối tới sức
căng bê mặt trên ranh giới pha Hình L9 Ảnh hưởng của hợp chất hữu ce
học tạo lắng đọng muối trong phòng thí nghiệm
từ lắng đọng muối tới động
Hình 1.10 Khả năng hòa tan muối CaCO; của một số hóa phẩm chelat
Ilinh 111 Khoang pI] phat huy hiệu dụng trong hòa lan và giữ các lon
trong trạng thải lơ lửng của một số hỏa phẩm chelat
Hình 1.12 - Khả năng hỏa tan muối canxi sunphat
Hinh 1.13 Động học hỏa tan lắng đọng từ Ba8O¿ của một sẽ hóa phẩm
chelat Hình 1.14 Dộng học hỏa tan cặn muối SrSQ„ của một số hóa chất chelat
Hình ] 15 Phân hồ n-paralin trong các mẫu lắng dong -
Hinh 1.16 Biéu dé sac ky miu ling dong giếng 1102
Ilinh 1.17 Phin bé n-parafin trong cic miu lắng dong
1Iình 1.18 Sắc kỷ để nParamms mẫu lắng đọng GK 1102, GK 809 và mẫu dầu thô
Trang 30LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Các hệ thông này cũng luôn gặp phải hiện tượng tích tụ sáp-parafin và thường, xuyên phải ngâm rửa (băng xylen, condensat) rất tổn kém
“Thực tế trên cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đưa vào ứng dụng những
giải pháp công nghệ hợp lý có chỉ phí thấp phục vụ loại trừ tich tu sép-parafin trong
Trang 31LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Trang 32LOI NOI DAU
Một trong những vẫn đề nan giải trong vận chuyển dau thé theo đường ông
đưới day biển là vấn dễ tích tụ sáp-parafin trên thành ống Tích tự sáp-parafin làm
giảm tiết diện đường ống, tăng trở lực dẫn tới giảm năng suât vận chuyển nói riêng,
chỉ phí vận chuyển nói chưng Tích tụ sáp-paralin còn có thể dẫn tới sự gố tắc đường ông, gây gián đoạn việc khai thác đầu thô gây tốn hai nghiềm trọng tới hiệu quả kinh tế
Bản chất hiện tượng tích tụ sáp-paralin nằm ở chỗ, trong quá trinh vận
chuyến dòng dẫu nguôi dẫn Sự giảm nhiệt này và yếu tổ thời gian lảm những
tinh thể parafin có nhiệt độ kết tỉnh cao kết tỉnh trong dòng dầu đầu vào (từ
giếng dầu hoặc tảu chứa dầu ) lớn lên về kích thước tu kết tụ lại thành những
cum tỉnh thẻ lớn hon bam vào thành ống Sự giảm nhiệt cũng làm cho một số
phân đoạn mới của paralin tiếp tue két tinh thúc đẩy mức độ kết tu và tích tụ Sáp-parafin, ngoài thành phần parafin, còn chứa asphantcn, nhựa, một số hợp
chất có trọng lượng phân tử cao khác
“Thực tế khai thác dầu khí ở Việt Nam cho thấy, chỉ riêng tại các mó Bạch
Hễ và Rồng của Liên doanh Vietsơvpetro, tổng chiều dải của hệ thống dường
ống dẫn dầu đưới đáy biển cũng có tới mây tăm km Ngoài hệ thống này, nhiều công ty khai thác đầu khí như Cửu Long, Việt-Nhật (TVPC), Đại Hủng hoặc cũng có hệ thống ông dẫn dầu từ giàn khai thác tới các tàu chứa, hoặc cũng có
hệ thống ống dẫn dầu từ các đầu giếng chìm dưới đáy biến tới giàn khai thác
Các hệ thông này cũng luôn gặp phải hiện tượng tích tụ sáp-parafin và thường, xuyên phải ngâm rửa (băng xylen, condensat) rất tổn kém
“Thực tế trên cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đưa vào ứng dụng những
giải pháp công nghệ hợp lý có chỉ phí thấp phục vụ loại trừ tich tu sép-parafin trong
Trang 33DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Trang 34MUC LUC
LOI NOI PAU
Phan 1: TONG QUAN VR LANG BOKG SAP-PARAFIN VA PHUONG
1.1 Khái niệm về lắng dong sảp-parafin và cơ chế pây lắng dọng,
1.1.1 Khai niêm chung vẻ lắng dong sáp-parain
11.1.1Khải liệm về lắng đọng hữu co
1.1.1.2 Khái liêm về lắng đọng vô cơ
1.1.1.3 Cơ chế gây lắng đọng hữu cơ
1.1.1.4 Cơ chế gây lắng đọng vô cơ
1.1.2.Ảnh hưởng của một số yếu tổ tới quá trình tích tụ lắng đọng muỗi
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện đỏng chảy tới tích tụ lắng đọng muối
1.1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần dầu lới tích tụ lắng dọng muối
1.1.3.Phương pháp ngăn ngừa lắng đọng vô cơ
11.3.1 Xử lý loại trừ tích tụ lắng đọng chứa muối cacbonat
1.1.3.2 Xử lý loại trừ lắng đọng chứa muỗi sunphat
L1.3.3 Các phương pháp công nghệ ứng dụng cho xử lý tích tụ sáp-parain
trong dường ông vận chuyển dầu thô
12.2 Thực trạng tích tụ và việc nghiên cứu nhằm phỏng ngừa, hoặc xử lý
loại trừ tích tu sap-parafin 6 XNLD Vietsovpetro
30
Trang 35DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Trang 36DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin
Bang 1.16 Kết quả phân tích dải phân bề n-Paraffin
Bang 1IL.1 Thanh phân thiết kế đụng dịch phản ứng
Bảng IIL2 Biến thiên pH dung dich và nhiệt độ khấi hóa phẩm thoo thời
Trang 37DANH MUC BANG
Bảng L1 Độ hỏa tan của CaSO,2H¿O trong nước cất (Ca”” mg đượng
Bang 1.2 Kha nang ha tan CaCO; trong cac dung dich axit
Bang 1.3 Mét số chất phổ biển dùng trong lắng dong cacbonnat va sunphat
Bang 1.4 Đặc tính cơ bản của dau thé Bach IIỗ hỗn hợp
Bảng I.5 Đặc tính cơ bản của dầu thô mỗ Rồng hỗn hợp
Bảng L6 Thành phân các hợp chất hydrocacbon va phi hydrocacbon trong
dầu thô mỏ Rồng và mó Bạch Hẳ
Bảng L7 thông số kỹ thuật của một số giếng mỏ Bạch Hỗ có lắng đọng
Bảng L8 Phân bé n-paralin trong thanh phan Ving dong -
Bảng L9 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về khả năng hỏa tan
lắng đọng parafin của dung môi [xynol và hóa phẩm vi sinh Bảng 1.10 Kết quả phân tích thành phần lắng dong parafin va thanh phan tan
trong hóa phầm VDK-CSL
Bang 1.11 Mat vai dic tinh héa phim VDK-CSL
Bang 1.12 Két qua nghién ctru ling dong parafin trén thiét bi ngén tay lạnh
Bang 1.13 Kết quả thử nghiệm công nghiệp hóa phẩm ngăn ngừa lắng đọng
parafin
Bang 1.14 Kết quả phân tích thành phần hóa lý của mẫu lắng đong
Bang 1.15 Kết quả phan tich dai phan bé n-Paraffin