1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các giải thuật mã hóa bảo mật hỗn loạn

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Giải Thuật Mã Hóa Bảo Mật Hỗn Loạn
Tác giả Luong Viet Minh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 244,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn ngôn ngữ với những chữ cái khác nhau có tần suất xuất hiện khác nhau và kiểm tra tần suất xuất hiện của các chữ cái có trong bản phi

Trang 1

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HA NOI

LUONG VIET MINH

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI THUẬT MÃ HÓA

BAO MAT HON LOAN

LUAN VAN THAC S¥ KHOA HOC

KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Trang 2

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

1.2.2 Ham bam và mã số xác thực bán tin

1.2.3 Thuật toán mã hóa mật mã khối tiêu chuẩn

1.2.3.1 Tiêu chuẩn mã hoa mật mã dữ liệu (DES)

1.2.3.2 Tiêu chuẩn mã hóa mật mã nâng cao (AES)

13 Mã hớa mật mã bắt dối xửng

1.3.1 Hệ thông mã hóa mật mã khóa công khai

1.32 Chữ kỷ số

1.3.3 Ha ting khóa công khai (PK)

1.3.4 LIệ thống mã hóa mật mã RS5A

1.3.5 Những hệ thông mã hóa mật mã khóa công khai khác

1.4 Các kiểu tấn công mã hóa mật mã

1.4.1 Tan céng ban tin gốc đã biết (Known plaintext attack)

1.42 Chí tấn công duy nhất bản tin mật mã (Ciphcrtcxt-only-attack)

1.4.3 Kiểu tấn công Man-in-the-midle-attack

1.4.4 Kiểu tân công lựa chon ban tin gốc (Chosen-plaintext-atlack)

1.4.5 Kiéu tan céng Iva chon ban tin mit m& (Chosen ciphertext

Trang 3

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

2.42 TIê thống mã hóa mật mã hỗn loạn rời rạo sử dụng khóa ngoài

2.4.3 Thuật toán mã hóa mật mã dỏng hễn loạn

3.2 Hệ thắng đồng bộ đa lớp cho truyễn tin an toàn

3.2.1 Cấu trúc của hệ thống mã hóa mật mã dòng hỗn loạn đề cuất

3.3.2 Lược đồ mới của thiết bị tạo khóa đồng

Trang 4

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

ngôn ngữ với những chữ cái khác nhau có tần suất xuất hiện khác nhau và kiểm tra tần suất xuất hiện của các chữ cái có trong bản phi mật mã để tìm ra các chữ cái có trong bản ghi gốc Để chẳng lại kỹ thuật phân tích tần suất xuất hiện các chữ cái, thuật toán mật mã thay thể nhiều ký tự chữ cái đã dược tạo

ra vào khoảng thế ký thứ 16 và đã loại bỏ hoàn toàn thuật toán mật mã thay

thé từng ký tự Một trong những thuật toán nỗi tiếng là “mật mã Vigenere”, trong nhiều năm liền thuật toán mật mã này không hề bị phá vỡ cho đến khi

kỹ thuật phân tích tẫn suất xuất hiện được cải tiến và bỗ sưng thêm các tính

ming mdi

Nhiều thuật toán làm giả đa kỷ tự đã được phát triển và đưa vào sử

dụng trong những thé ky 19 va 20, hoan toan hoat déng dya trén cic thiét bi

máy móc Một ví dụ điển hành là máy Emigme được sử dụng nhiều trong truyền thông tin qua sóng vô tuyến bởi quân đội Dức trong chiến tranh thế

giới lần thứ 2 Máy Enigma sau dé di bi phá mã bởi mã Allies đo nhà toán

học người Anh Alan Turing (được coi là cha dé nghành khoa học máy tinh

hiện đại)

Hau hết các thuật toàn mã hóa mật mã đủ sớm hay muộn đều bị phá vỡ,

từ đó người ta bắt đầu nghiên cứu và tạo ra các nguyên lý thiết kế các kỹ thuật

mã hóa mật mã Luật Kerckhff là một trong những luật nỗi tiếng đã được sử dụng tương đối rộng rãi cho đến ngảy nay trong mã hỏa mật mã: tính báo mật của một hệ thống mã hỏa mật mã chỉ có một tham số bảo mật duy nhất đó là khỏa Nói cách khác, các nguyên lý của một hệ thống mã hóa mật mã cần phải

được bảo mật cho đủ mọi thứ có thể công khai nhưng trừ khóa Năm 1949,

nhà toán học người Mỹ Claude Shannon đã xuất bản một bài báo có tính chất

như sự khởi nguồn về lý thuyết mã hóa mật mã dựa trên ## (huyết thông tin Claude Shannon phát triển rằng chỉ có một cách duy nhất dé đạt được đính

bảo một hoàn hảo chỉ khi mỗi ban ghi mat mã sử dụng một khóa khác nhau

với các yêu cầu, với mỗi cách mã hỏa mậi mã, số lượng sáo khóa cỏ thể sử

Trang 5

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

giấy tờ bình thường Chữ ký số cũng có những tính pháp lý trong việc chứng

nhân các văn bán Củng với sự phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã hiện

đại, rất nhiều các thuộc tính bảo mật đã được tạo ra như khả năng tinh todn da

tdc vu bdo mdt, nhom da chit iyi,

Mới hệ thắng mã hóa mật mã về mặt lý thuyết đều có thể bị phá vỡ bởi +kỹ thuật dé tim todn bộ các khóa Một cặp bản tin mật mã — bản tin gốc

thường không bao giờ bị nhằm lẫn trong việc xác dịnh khỏa dược sử dụng

trong việc mã hóa mật mã đữ liêu Irong trường hợp cả cặp bản tin mat ma va

bản tin gốc bị nghe trộm, các khóa có thể được dùng trong việc mã hóa mật

mã sẽ được đưa ra dùng để kiểm tra việc giải mã hóa ban tin mật mã thành ban tin géc Dù cho việc đỏ tỉm toàn bộ các khóa như vậy có thể thành công,

nhưng để só được một kho dữ liệu khóa đủ lớn dùng để giải mật mã từ bắn tin

amit mi thành bản tín là điều không thể Ví dụ, nếu một khóa được mã hóa bởi

128 bil (đây là sự so sánh rất nhỏ so với các bộ nhớ máy tính hiện đại) thì số

lượng khóa có thể xảy ra và sẽ dùng trong việc đỏ tìm khoa 1a 248 Nhu vay

việc quét tìm toàn bộ các khóa dùng trong mã hóa mật mã cần đến 2!?* các

tiến trình mã hóa và giải mã Giả sứ rằng một kẻ tấn công có khoảng hai triệu máy tính và có thể thực hiện được năm triệu tiến trình mã hóa trên một piây

(téc độ xứ lý nhanh hơn rất nhiều so với các máy tính hiện tại), như vậy thời

gian tính toán sẽ mắt khoáng một nghìn tý năm Với kỹ thuật đỏ tỉm toàn bộ

các khỏa có thể dùng trong việc mã hóa mật mã để tìm ra khóa đúng nhất là

điều không thể thực hiện được

Kỹ thuật mã hóa mật mã được chia thánh hai nhánh chính: mổ hóa mật

mã đối xứng và mã hỏa mật mã bắt đổi xứng MÃ hóa mật mã đối xứng

thường được xem như có độ bảo mật cao nếu như không tổn tại kỹ thuật phá

mã nảo có hiệu quả hơn việc đò tìm toàn bộ khóa Tuy nhiên, sự báo mật của

kỹ thuật mã hóa mật mã cũng chỉ được an toàn trong vải năm mà không bị tấn

công phả mã Mặt khác, các hệ thống mã hóa mật mã hất đổi xứng thường

Trang 6

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 3: Tăng tính bảo mật cho hệ thông mã hóa mật mã dòng hỗn loan bởi hễ thống đồng bê da lớp

Tận văn dược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tỉnh của T8 Hoàng

Mạnh Thắng giảng viên Viện Diện tử - Viễn thông Dại học Bách khoa Hà

Nội cùng với sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Vì thời

gian có hạn, trong khi phạm vi để tài sâu rộng với nhiều giải thuật phức tạp,

đẳng thời trình độ và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn hạn chế Bản luận

văn chắc chắn còn có nhiều khiểm khuyết Rất monp nhận duce sự dong gop của các thầy cô, bạn bẻ đồng nghiệp nhiều ý kiến bổ sung, đóng góp về nội

dụng để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 7

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 1 — Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Những bước phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã

Mật mã là kỹ thuật bảo mật làm biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản,

rõ ràng sang hình thức dữ liêu biển thành mật mã, chỉ những ai cỏ dược thông

tin giải mã cần thiết mới có thể giải mã và đọc được nội dung dữ liệu Miột

bản ghi hoặc dữ liệu đã được mã hỏa mật mã gọi lá bản tin mal ma

(ciphertext), bản phi hoặc đữ liệu chưa mã hóa mật mã pọi lá bản tin gốc

(plaintext), Hoat động trong quá trình chuyển từ đữ liệu mật mã sang ban tin

gốc dược gọi lá giải mã hóa mật mã Mã hóa mật mã ngảy nay được sử dụng

với mục đích chính tạo ra các cơ chế truyền tin bảo mật Phân tích mã hóa mật

mã đối lập với mã hóa mật mã bởi nó tìm mọi cách phá mật mã đề lay được

các bản tin pốc từ dữ liệu dã dược mã hóa mật mã mà không dủng các cơ chế hoặc thuật toán giải mã Nghiên cửu mã hóa mật mã củng với phân tích mã

hóa mật mã tạo ra khoa học mật mã

Mặc dù với nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại nhưng mã hóa mật mã vẫn

là môn khoa học cổ điển Một ví đụ thông dụng nhất của mã hóa mật mã cổ

điển đã xuất hiện từ lâu là Julius Caosar, người đã tạo ra các bức thư tin được

mật mã dùng chủ yêu trong mục đích quân sự được gọi là “mật mã Caesar”

với kỹ thuật mã hóa rất cơ bản: mỗi chữ cái trong bức thư tín được thay thế

bởi chữ cải khác ở vị trí thứ ba trở xuống trong báng chữ cải Thuật Loắn mật

rnã như vậy là một ví đụ điển hinh của kỹ thuật mật mã thay thế từng ký tự

trong bản ghi gốc bằng những ky Lự chữ cái hoặc kỹ tự khác tạo ra bin ghi

mật mã Những thuật toán mật mã như vậy dã được sử dụng rộng rãi cho đến

khi AL-Kindi nhà toán học Ả-rập phát triển thành công kỹ thuật phân tích

tần suất vào thể ký thử 9 Kỹ thuật phân tích nảy dựa trên thực tẾ của các

Trang 8

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 9

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 3: Tăng tính bảo mật cho hệ thông mã hóa mật mã dòng hỗn loan bởi hễ thống đồng bê da lớp

Tận văn dược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tỉnh của T8 Hoàng

Mạnh Thắng giảng viên Viện Diện tử - Viễn thông Dại học Bách khoa Hà

Nội cùng với sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Vì thời

gian có hạn, trong khi phạm vi để tài sâu rộng với nhiều giải thuật phức tạp,

đẳng thời trình độ và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn hạn chế Bản luận

văn chắc chắn còn có nhiều khiểm khuyết Rất monp nhận duce sự dong gop của các thầy cô, bạn bẻ đồng nghiệp nhiều ý kiến bổ sung, đóng góp về nội

dụng để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 10

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 3: Tăng tính bảo mật cho hệ thông mã hóa mật mã dòng hỗn loan bởi hễ thống đồng bê da lớp

Tận văn dược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tỉnh của T8 Hoàng

Mạnh Thắng giảng viên Viện Diện tử - Viễn thông Dại học Bách khoa Hà

Nội cùng với sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Vì thời

gian có hạn, trong khi phạm vi để tài sâu rộng với nhiều giải thuật phức tạp,

đẳng thời trình độ và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn hạn chế Bản luận

văn chắc chắn còn có nhiều khiểm khuyết Rất monp nhận duce sự dong gop của các thầy cô, bạn bẻ đồng nghiệp nhiều ý kiến bổ sung, đóng góp về nội

dụng để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 11

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

giấy tờ bình thường Chữ ký số cũng có những tính pháp lý trong việc chứng

nhân các văn bán Củng với sự phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã hiện

đại, rất nhiều các thuộc tính bảo mật đã được tạo ra như khả năng tinh todn da

tdc vu bdo mdt, nhom da chit iyi,

Mới hệ thắng mã hóa mật mã về mặt lý thuyết đều có thể bị phá vỡ bởi +kỹ thuật dé tim todn bộ các khóa Một cặp bản tin mật mã — bản tin gốc

thường không bao giờ bị nhằm lẫn trong việc xác dịnh khỏa dược sử dụng

trong việc mã hóa mật mã đữ liêu Irong trường hợp cả cặp bản tin mat ma va

bản tin gốc bị nghe trộm, các khóa có thể được dùng trong việc mã hóa mật

mã sẽ được đưa ra dùng để kiểm tra việc giải mã hóa ban tin mật mã thành ban tin géc Dù cho việc đỏ tỉm toàn bộ các khóa như vậy có thể thành công,

nhưng để só được một kho dữ liệu khóa đủ lớn dùng để giải mật mã từ bắn tin

amit mi thành bản tín là điều không thể Ví dụ, nếu một khóa được mã hóa bởi

128 bil (đây là sự so sánh rất nhỏ so với các bộ nhớ máy tính hiện đại) thì số

lượng khóa có thể xảy ra và sẽ dùng trong việc đỏ tìm khoa 1a 248 Nhu vay

việc quét tìm toàn bộ các khóa dùng trong mã hóa mật mã cần đến 2!?* các

tiến trình mã hóa và giải mã Giả sứ rằng một kẻ tấn công có khoảng hai triệu máy tính và có thể thực hiện được năm triệu tiến trình mã hóa trên một piây

(téc độ xứ lý nhanh hơn rất nhiều so với các máy tính hiện tại), như vậy thời

gian tính toán sẽ mắt khoáng một nghìn tý năm Với kỹ thuật đỏ tỉm toàn bộ

các khỏa có thể dùng trong việc mã hóa mật mã để tìm ra khóa đúng nhất là

điều không thể thực hiện được

Kỹ thuật mã hóa mật mã được chia thánh hai nhánh chính: mổ hóa mật

mã đối xứng và mã hỏa mật mã bắt đổi xứng MÃ hóa mật mã đối xứng

thường được xem như có độ bảo mật cao nếu như không tổn tại kỹ thuật phá

mã nảo có hiệu quả hơn việc đò tìm toàn bộ khóa Tuy nhiên, sự báo mật của

kỹ thuật mã hóa mật mã cũng chỉ được an toàn trong vải năm mà không bị tấn

công phả mã Mặt khác, các hệ thống mã hóa mật mã hất đổi xứng thường

Trang 12

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 3: Tăng tính bảo mật cho hệ thông mã hóa mật mã dòng hỗn loan bởi hễ thống đồng bê da lớp

Tận văn dược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tỉnh của T8 Hoàng

Mạnh Thắng giảng viên Viện Diện tử - Viễn thông Dại học Bách khoa Hà

Nội cùng với sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Vì thời

gian có hạn, trong khi phạm vi để tài sâu rộng với nhiều giải thuật phức tạp,

đẳng thời trình độ và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn hạn chế Bản luận

văn chắc chắn còn có nhiều khiểm khuyết Rất monp nhận duce sự dong gop của các thầy cô, bạn bẻ đồng nghiệp nhiều ý kiến bổ sung, đóng góp về nội

dụng để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 13

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 1 — Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Những bước phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã

Mật mã là kỹ thuật bảo mật làm biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản,

rõ ràng sang hình thức dữ liêu biển thành mật mã, chỉ những ai cỏ dược thông

tin giải mã cần thiết mới có thể giải mã và đọc được nội dung dữ liệu Miột

bản ghi hoặc dữ liệu đã được mã hỏa mật mã gọi lá bản tin mal ma

(ciphertext), bản phi hoặc đữ liệu chưa mã hóa mật mã pọi lá bản tin gốc

(plaintext), Hoat động trong quá trình chuyển từ đữ liệu mật mã sang ban tin

gốc dược gọi lá giải mã hóa mật mã Mã hóa mật mã ngảy nay được sử dụng

với mục đích chính tạo ra các cơ chế truyền tin bảo mật Phân tích mã hóa mật

mã đối lập với mã hóa mật mã bởi nó tìm mọi cách phá mật mã đề lay được

các bản tin pốc từ dữ liệu dã dược mã hóa mật mã mà không dủng các cơ chế hoặc thuật toán giải mã Nghiên cửu mã hóa mật mã củng với phân tích mã

hóa mật mã tạo ra khoa học mật mã

Mặc dù với nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại nhưng mã hóa mật mã vẫn

là môn khoa học cổ điển Một ví đụ thông dụng nhất của mã hóa mật mã cổ

điển đã xuất hiện từ lâu là Julius Caosar, người đã tạo ra các bức thư tin được

mật mã dùng chủ yêu trong mục đích quân sự được gọi là “mật mã Caesar”

với kỹ thuật mã hóa rất cơ bản: mỗi chữ cái trong bức thư tín được thay thế

bởi chữ cải khác ở vị trí thứ ba trở xuống trong báng chữ cải Thuật Loắn mật

rnã như vậy là một ví đụ điển hinh của kỹ thuật mật mã thay thế từng ký tự

trong bản ghi gốc bằng những ky Lự chữ cái hoặc kỹ tự khác tạo ra bin ghi

mật mã Những thuật toán mật mã như vậy dã được sử dụng rộng rãi cho đến

khi AL-Kindi nhà toán học Ả-rập phát triển thành công kỹ thuật phân tích

tần suất vào thể ký thử 9 Kỹ thuật phân tích nảy dựa trên thực tẾ của các

Trang 14

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

ngôn ngữ với những chữ cái khác nhau có tần suất xuất hiện khác nhau và kiểm tra tần suất xuất hiện của các chữ cái có trong bản phi mật mã để tìm ra các chữ cái có trong bản ghi gốc Để chẳng lại kỹ thuật phân tích tần suất xuất hiện các chữ cái, thuật toán mật mã thay thể nhiều ký tự chữ cái đã dược tạo

ra vào khoảng thế ký thứ 16 và đã loại bỏ hoàn toàn thuật toán mật mã thay

thé từng ký tự Một trong những thuật toán nỗi tiếng là “mật mã Vigenere”, trong nhiều năm liền thuật toán mật mã này không hề bị phá vỡ cho đến khi

kỹ thuật phân tích tẫn suất xuất hiện được cải tiến và bỗ sưng thêm các tính

ming mdi

Nhiều thuật toán làm giả đa kỷ tự đã được phát triển và đưa vào sử

dụng trong những thé ky 19 va 20, hoan toan hoat déng dya trén cic thiét bi

máy móc Một ví dụ điển hành là máy Emigme được sử dụng nhiều trong truyền thông tin qua sóng vô tuyến bởi quân đội Dức trong chiến tranh thế

giới lần thứ 2 Máy Enigma sau dé di bi phá mã bởi mã Allies đo nhà toán

học người Anh Alan Turing (được coi là cha dé nghành khoa học máy tinh

hiện đại)

Hau hết các thuật toàn mã hóa mật mã đủ sớm hay muộn đều bị phá vỡ,

từ đó người ta bắt đầu nghiên cứu và tạo ra các nguyên lý thiết kế các kỹ thuật

mã hóa mật mã Luật Kerckhff là một trong những luật nỗi tiếng đã được sử dụng tương đối rộng rãi cho đến ngảy nay trong mã hỏa mật mã: tính báo mật của một hệ thống mã hỏa mật mã chỉ có một tham số bảo mật duy nhất đó là khỏa Nói cách khác, các nguyên lý của một hệ thống mã hóa mật mã cần phải

được bảo mật cho đủ mọi thứ có thể công khai nhưng trừ khóa Năm 1949,

nhà toán học người Mỹ Claude Shannon đã xuất bản một bài báo có tính chất

như sự khởi nguồn về lý thuyết mã hóa mật mã dựa trên ## (huyết thông tin Claude Shannon phát triển rằng chỉ có một cách duy nhất dé đạt được đính

bảo một hoàn hảo chỉ khi mỗi ban ghi mat mã sử dụng một khóa khác nhau

với các yêu cầu, với mỗi cách mã hỏa mậi mã, số lượng sáo khóa cỏ thể sử

Trang 15

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 16

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 1 — Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Những bước phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã

Mật mã là kỹ thuật bảo mật làm biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản,

rõ ràng sang hình thức dữ liêu biển thành mật mã, chỉ những ai cỏ dược thông

tin giải mã cần thiết mới có thể giải mã và đọc được nội dung dữ liệu Miột

bản ghi hoặc dữ liệu đã được mã hỏa mật mã gọi lá bản tin mal ma

(ciphertext), bản phi hoặc đữ liệu chưa mã hóa mật mã pọi lá bản tin gốc

(plaintext), Hoat động trong quá trình chuyển từ đữ liệu mật mã sang ban tin

gốc dược gọi lá giải mã hóa mật mã Mã hóa mật mã ngảy nay được sử dụng

với mục đích chính tạo ra các cơ chế truyền tin bảo mật Phân tích mã hóa mật

mã đối lập với mã hóa mật mã bởi nó tìm mọi cách phá mật mã đề lay được

các bản tin pốc từ dữ liệu dã dược mã hóa mật mã mà không dủng các cơ chế hoặc thuật toán giải mã Nghiên cửu mã hóa mật mã củng với phân tích mã

hóa mật mã tạo ra khoa học mật mã

Mặc dù với nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại nhưng mã hóa mật mã vẫn

là môn khoa học cổ điển Một ví đụ thông dụng nhất của mã hóa mật mã cổ

điển đã xuất hiện từ lâu là Julius Caosar, người đã tạo ra các bức thư tin được

mật mã dùng chủ yêu trong mục đích quân sự được gọi là “mật mã Caesar”

với kỹ thuật mã hóa rất cơ bản: mỗi chữ cái trong bức thư tín được thay thế

bởi chữ cải khác ở vị trí thứ ba trở xuống trong báng chữ cải Thuật Loắn mật

rnã như vậy là một ví đụ điển hinh của kỹ thuật mật mã thay thế từng ký tự

trong bản ghi gốc bằng những ky Lự chữ cái hoặc kỹ tự khác tạo ra bin ghi

mật mã Những thuật toán mật mã như vậy dã được sử dụng rộng rãi cho đến

khi AL-Kindi nhà toán học Ả-rập phát triển thành công kỹ thuật phân tích

tần suất vào thể ký thử 9 Kỹ thuật phân tích nảy dựa trên thực tẾ của các

Trang 17

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 18

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 1 — Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Những bước phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã

Mật mã là kỹ thuật bảo mật làm biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản,

rõ ràng sang hình thức dữ liêu biển thành mật mã, chỉ những ai cỏ dược thông

tin giải mã cần thiết mới có thể giải mã và đọc được nội dung dữ liệu Miột

bản ghi hoặc dữ liệu đã được mã hỏa mật mã gọi lá bản tin mal ma

(ciphertext), bản phi hoặc đữ liệu chưa mã hóa mật mã pọi lá bản tin gốc

(plaintext), Hoat động trong quá trình chuyển từ đữ liệu mật mã sang ban tin

gốc dược gọi lá giải mã hóa mật mã Mã hóa mật mã ngảy nay được sử dụng

với mục đích chính tạo ra các cơ chế truyền tin bảo mật Phân tích mã hóa mật

mã đối lập với mã hóa mật mã bởi nó tìm mọi cách phá mật mã đề lay được

các bản tin pốc từ dữ liệu dã dược mã hóa mật mã mà không dủng các cơ chế hoặc thuật toán giải mã Nghiên cửu mã hóa mật mã củng với phân tích mã

hóa mật mã tạo ra khoa học mật mã

Mặc dù với nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại nhưng mã hóa mật mã vẫn

là môn khoa học cổ điển Một ví đụ thông dụng nhất của mã hóa mật mã cổ

điển đã xuất hiện từ lâu là Julius Caosar, người đã tạo ra các bức thư tin được

mật mã dùng chủ yêu trong mục đích quân sự được gọi là “mật mã Caesar”

với kỹ thuật mã hóa rất cơ bản: mỗi chữ cái trong bức thư tín được thay thế

bởi chữ cải khác ở vị trí thứ ba trở xuống trong báng chữ cải Thuật Loắn mật

rnã như vậy là một ví đụ điển hinh của kỹ thuật mật mã thay thế từng ký tự

trong bản ghi gốc bằng những ky Lự chữ cái hoặc kỹ tự khác tạo ra bin ghi

mật mã Những thuật toán mật mã như vậy dã được sử dụng rộng rãi cho đến

khi AL-Kindi nhà toán học Ả-rập phát triển thành công kỹ thuật phân tích

tần suất vào thể ký thử 9 Kỹ thuật phân tích nảy dựa trên thực tẾ của các

Trang 19

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

dung sé bing số lượng các bản ghi gốc có thể giải mã được Các yêu cầu được

dựa ra như vậy dường như không thực tế và khó áp dụng dược trong mã hóa

mat m3 Claude Shannon đã đưa ra mội vải nguyên lý thiết kế để đạt được độ

bảo mật cao, tăng khả năng chống lại các phương pháp phá mã Một trong

những số đó trở thành nguyên lý cơ bản trong thiết kế các thuật toán mã hóa mật mã ngày nay

Mã hóa mật mã dã có nhiều cải tiến và phát triển mới vào cuối thé ky thử 19 củng với sự phát triển của khoa học máy tính và các thiết bị điển tử

khác Do đó đã xuất hiện nhiều công nghệ mới tạo ra các thuật toán mã hóa

mật mã phức tạp

Một trơng số đó là thuật toán mã hóa mật mã xuất hiện năm 1970 được phái minh bởi mật nhóm nghiên cứu mã hỏa mật rã của IBM, trong đó có Horst teistel và on Coppersmith Thuật toán mã hóa mật mã đầu tiên mà họ

đã tạo ra là chuẩn mã hóa mật mã đữ liệu (DBS), đã được sử đụng rộng rãi

cho dén ngay nay

Nim 1976, một bài báo được xuất bản bởi hai nhà khoa học chuyên về

mật mã người Mỹ là Whiticld Diiie và Mardin Hellman trong đó đề cập đến nội dung mã hóa mật mã khóa công khai và sự liền hệ giữa lÿ thuyết phức tạp

và mật mã, họ đã tạo ra một bộ mặt mới cho ngành khoa học mật mã

1.1.2 Kỹ thuật mã hóa mật mã hiện đại

Kỹ thuật mã hóa mật mã ngày nay là một nhánh của việc ứng dụng toán

học và khoa học máy tính: những hệ thống mật mã đều sử sụng các chương

trình máy tính (hoặc các mạch diệnt tử) với kiến trúc thuật toán dựa trên

những công cụ của toán học Mục tiêu của kỹ thuật mật mã hiện đại là tạo ra

những tính năng bảo mật sử dụng trong việc truyền lin trên những pÌương

thức truyền không bản mật, ví dụ: điện thoại, sóng vô tuyến, internet,

Mã hóa mật mã bắt đối xứng sẽ làm cho các chữ lạ) số của các văn bản

điển tử sẽ có hiệu lực và tính pháp lý tương tự như chữ kỷ của các văn bản

Trang 20

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 1 — Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Những bước phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã

Mật mã là kỹ thuật bảo mật làm biến đổi dữ liệu từ hình thức đơn giản,

rõ ràng sang hình thức dữ liêu biển thành mật mã, chỉ những ai cỏ dược thông

tin giải mã cần thiết mới có thể giải mã và đọc được nội dung dữ liệu Miột

bản ghi hoặc dữ liệu đã được mã hỏa mật mã gọi lá bản tin mal ma

(ciphertext), bản phi hoặc đữ liệu chưa mã hóa mật mã pọi lá bản tin gốc

(plaintext), Hoat động trong quá trình chuyển từ đữ liệu mật mã sang ban tin

gốc dược gọi lá giải mã hóa mật mã Mã hóa mật mã ngảy nay được sử dụng

với mục đích chính tạo ra các cơ chế truyền tin bảo mật Phân tích mã hóa mật

mã đối lập với mã hóa mật mã bởi nó tìm mọi cách phá mật mã đề lay được

các bản tin pốc từ dữ liệu dã dược mã hóa mật mã mà không dủng các cơ chế hoặc thuật toán giải mã Nghiên cửu mã hóa mật mã củng với phân tích mã

hóa mật mã tạo ra khoa học mật mã

Mặc dù với nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại nhưng mã hóa mật mã vẫn

là môn khoa học cổ điển Một ví đụ thông dụng nhất của mã hóa mật mã cổ

điển đã xuất hiện từ lâu là Julius Caosar, người đã tạo ra các bức thư tin được

mật mã dùng chủ yêu trong mục đích quân sự được gọi là “mật mã Caesar”

với kỹ thuật mã hóa rất cơ bản: mỗi chữ cái trong bức thư tín được thay thế

bởi chữ cải khác ở vị trí thứ ba trở xuống trong báng chữ cải Thuật Loắn mật

rnã như vậy là một ví đụ điển hinh của kỹ thuật mật mã thay thế từng ký tự

trong bản ghi gốc bằng những ky Lự chữ cái hoặc kỹ tự khác tạo ra bin ghi

mật mã Những thuật toán mật mã như vậy dã được sử dụng rộng rãi cho đến

khi AL-Kindi nhà toán học Ả-rập phát triển thành công kỹ thuật phân tích

tần suất vào thể ký thử 9 Kỹ thuật phân tích nảy dựa trên thực tẾ của các

Trang 21

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 22

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Chương 3: Tăng tính bảo mật cho hệ thông mã hóa mật mã dòng hỗn loan bởi hễ thống đồng bê da lớp

Tận văn dược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tỉnh của T8 Hoàng

Mạnh Thắng giảng viên Viện Diện tử - Viễn thông Dại học Bách khoa Hà

Nội cùng với sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Vì thời

gian có hạn, trong khi phạm vi để tài sâu rộng với nhiều giải thuật phức tạp,

đẳng thời trình độ và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn hạn chế Bản luận

văn chắc chắn còn có nhiều khiểm khuyết Rất monp nhận duce sự dong gop của các thầy cô, bạn bẻ đồng nghiệp nhiều ý kiến bổ sung, đóng góp về nội

dụng để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 23

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 24

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

giấy tờ bình thường Chữ ký số cũng có những tính pháp lý trong việc chứng

nhân các văn bán Củng với sự phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã hiện

đại, rất nhiều các thuộc tính bảo mật đã được tạo ra như khả năng tinh todn da

tdc vu bdo mdt, nhom da chit iyi,

Mới hệ thắng mã hóa mật mã về mặt lý thuyết đều có thể bị phá vỡ bởi +kỹ thuật dé tim todn bộ các khóa Một cặp bản tin mật mã — bản tin gốc

thường không bao giờ bị nhằm lẫn trong việc xác dịnh khỏa dược sử dụng

trong việc mã hóa mật mã đữ liêu Irong trường hợp cả cặp bản tin mat ma va

bản tin gốc bị nghe trộm, các khóa có thể được dùng trong việc mã hóa mật

mã sẽ được đưa ra dùng để kiểm tra việc giải mã hóa ban tin mật mã thành ban tin géc Dù cho việc đỏ tỉm toàn bộ các khóa như vậy có thể thành công,

nhưng để só được một kho dữ liệu khóa đủ lớn dùng để giải mật mã từ bắn tin

amit mi thành bản tín là điều không thể Ví dụ, nếu một khóa được mã hóa bởi

128 bil (đây là sự so sánh rất nhỏ so với các bộ nhớ máy tính hiện đại) thì số

lượng khóa có thể xảy ra và sẽ dùng trong việc đỏ tìm khoa 1a 248 Nhu vay

việc quét tìm toàn bộ các khóa dùng trong mã hóa mật mã cần đến 2!?* các

tiến trình mã hóa và giải mã Giả sứ rằng một kẻ tấn công có khoảng hai triệu máy tính và có thể thực hiện được năm triệu tiến trình mã hóa trên một piây

(téc độ xứ lý nhanh hơn rất nhiều so với các máy tính hiện tại), như vậy thời

gian tính toán sẽ mắt khoáng một nghìn tý năm Với kỹ thuật đỏ tỉm toàn bộ

các khỏa có thể dùng trong việc mã hóa mật mã để tìm ra khóa đúng nhất là

điều không thể thực hiện được

Kỹ thuật mã hóa mật mã được chia thánh hai nhánh chính: mổ hóa mật

mã đối xứng và mã hỏa mật mã bắt đổi xứng MÃ hóa mật mã đối xứng

thường được xem như có độ bảo mật cao nếu như không tổn tại kỹ thuật phá

mã nảo có hiệu quả hơn việc đò tìm toàn bộ khóa Tuy nhiên, sự báo mật của

kỹ thuật mã hóa mật mã cũng chỉ được an toàn trong vải năm mà không bị tấn

công phả mã Mặt khác, các hệ thống mã hóa mật mã hất đổi xứng thường

Trang 25

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

dung sé bing số lượng các bản ghi gốc có thể giải mã được Các yêu cầu được

dựa ra như vậy dường như không thực tế và khó áp dụng dược trong mã hóa

mat m3 Claude Shannon đã đưa ra mội vải nguyên lý thiết kế để đạt được độ

bảo mật cao, tăng khả năng chống lại các phương pháp phá mã Một trong

những số đó trở thành nguyên lý cơ bản trong thiết kế các thuật toán mã hóa mật mã ngày nay

Mã hóa mật mã dã có nhiều cải tiến và phát triển mới vào cuối thé ky thử 19 củng với sự phát triển của khoa học máy tính và các thiết bị điển tử

khác Do đó đã xuất hiện nhiều công nghệ mới tạo ra các thuật toán mã hóa

mật mã phức tạp

Một trơng số đó là thuật toán mã hóa mật mã xuất hiện năm 1970 được phái minh bởi mật nhóm nghiên cứu mã hỏa mật rã của IBM, trong đó có Horst teistel và on Coppersmith Thuật toán mã hóa mật mã đầu tiên mà họ

đã tạo ra là chuẩn mã hóa mật mã đữ liệu (DBS), đã được sử đụng rộng rãi

cho dén ngay nay

Nim 1976, một bài báo được xuất bản bởi hai nhà khoa học chuyên về

mật mã người Mỹ là Whiticld Diiie và Mardin Hellman trong đó đề cập đến nội dung mã hóa mật mã khóa công khai và sự liền hệ giữa lÿ thuyết phức tạp

và mật mã, họ đã tạo ra một bộ mặt mới cho ngành khoa học mật mã

1.1.2 Kỹ thuật mã hóa mật mã hiện đại

Kỹ thuật mã hóa mật mã ngày nay là một nhánh của việc ứng dụng toán

học và khoa học máy tính: những hệ thống mật mã đều sử sụng các chương

trình máy tính (hoặc các mạch diệnt tử) với kiến trúc thuật toán dựa trên

những công cụ của toán học Mục tiêu của kỹ thuật mật mã hiện đại là tạo ra

những tính năng bảo mật sử dụng trong việc truyền lin trên những pÌương

thức truyền không bản mật, ví dụ: điện thoại, sóng vô tuyến, internet,

Mã hóa mật mã bắt đối xứng sẽ làm cho các chữ lạ) số của các văn bản

điển tử sẽ có hiệu lực và tính pháp lý tương tự như chữ kỷ của các văn bản

Trang 26

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

giấy tờ bình thường Chữ ký số cũng có những tính pháp lý trong việc chứng

nhân các văn bán Củng với sự phát triển của kỹ thuật mã hóa mật mã hiện

đại, rất nhiều các thuộc tính bảo mật đã được tạo ra như khả năng tinh todn da

tdc vu bdo mdt, nhom da chit iyi,

Mới hệ thắng mã hóa mật mã về mặt lý thuyết đều có thể bị phá vỡ bởi +kỹ thuật dé tim todn bộ các khóa Một cặp bản tin mật mã — bản tin gốc

thường không bao giờ bị nhằm lẫn trong việc xác dịnh khỏa dược sử dụng

trong việc mã hóa mật mã đữ liêu Irong trường hợp cả cặp bản tin mat ma va

bản tin gốc bị nghe trộm, các khóa có thể được dùng trong việc mã hóa mật

mã sẽ được đưa ra dùng để kiểm tra việc giải mã hóa ban tin mật mã thành ban tin géc Dù cho việc đỏ tỉm toàn bộ các khóa như vậy có thể thành công,

nhưng để só được một kho dữ liệu khóa đủ lớn dùng để giải mật mã từ bắn tin

amit mi thành bản tín là điều không thể Ví dụ, nếu một khóa được mã hóa bởi

128 bil (đây là sự so sánh rất nhỏ so với các bộ nhớ máy tính hiện đại) thì số

lượng khóa có thể xảy ra và sẽ dùng trong việc đỏ tìm khoa 1a 248 Nhu vay

việc quét tìm toàn bộ các khóa dùng trong mã hóa mật mã cần đến 2!?* các

tiến trình mã hóa và giải mã Giả sứ rằng một kẻ tấn công có khoảng hai triệu máy tính và có thể thực hiện được năm triệu tiến trình mã hóa trên một piây

(téc độ xứ lý nhanh hơn rất nhiều so với các máy tính hiện tại), như vậy thời

gian tính toán sẽ mắt khoáng một nghìn tý năm Với kỹ thuật đỏ tỉm toàn bộ

các khỏa có thể dùng trong việc mã hóa mật mã để tìm ra khóa đúng nhất là

điều không thể thực hiện được

Kỹ thuật mã hóa mật mã được chia thánh hai nhánh chính: mổ hóa mật

mã đối xứng và mã hỏa mật mã bắt đổi xứng MÃ hóa mật mã đối xứng

thường được xem như có độ bảo mật cao nếu như không tổn tại kỹ thuật phá

mã nảo có hiệu quả hơn việc đò tìm toàn bộ khóa Tuy nhiên, sự báo mật của

kỹ thuật mã hóa mật mã cũng chỉ được an toàn trong vải năm mà không bị tấn

công phả mã Mặt khác, các hệ thống mã hóa mật mã hất đổi xứng thường

Trang 27

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 28

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

ngôn ngữ với những chữ cái khác nhau có tần suất xuất hiện khác nhau và kiểm tra tần suất xuất hiện của các chữ cái có trong bản phi mật mã để tìm ra các chữ cái có trong bản ghi gốc Để chẳng lại kỹ thuật phân tích tần suất xuất hiện các chữ cái, thuật toán mật mã thay thể nhiều ký tự chữ cái đã dược tạo

ra vào khoảng thế ký thứ 16 và đã loại bỏ hoàn toàn thuật toán mật mã thay

thé từng ký tự Một trong những thuật toán nỗi tiếng là “mật mã Vigenere”, trong nhiều năm liền thuật toán mật mã này không hề bị phá vỡ cho đến khi

kỹ thuật phân tích tẫn suất xuất hiện được cải tiến và bỗ sưng thêm các tính

ming mdi

Nhiều thuật toán làm giả đa kỷ tự đã được phát triển và đưa vào sử

dụng trong những thé ky 19 va 20, hoan toan hoat déng dya trén cic thiét bi

máy móc Một ví dụ điển hành là máy Emigme được sử dụng nhiều trong truyền thông tin qua sóng vô tuyến bởi quân đội Dức trong chiến tranh thế

giới lần thứ 2 Máy Enigma sau dé di bi phá mã bởi mã Allies đo nhà toán

học người Anh Alan Turing (được coi là cha dé nghành khoa học máy tinh

hiện đại)

Hau hết các thuật toàn mã hóa mật mã đủ sớm hay muộn đều bị phá vỡ,

từ đó người ta bắt đầu nghiên cứu và tạo ra các nguyên lý thiết kế các kỹ thuật

mã hóa mật mã Luật Kerckhff là một trong những luật nỗi tiếng đã được sử dụng tương đối rộng rãi cho đến ngảy nay trong mã hỏa mật mã: tính báo mật của một hệ thống mã hỏa mật mã chỉ có một tham số bảo mật duy nhất đó là khỏa Nói cách khác, các nguyên lý của một hệ thống mã hóa mật mã cần phải

được bảo mật cho đủ mọi thứ có thể công khai nhưng trừ khóa Năm 1949,

nhà toán học người Mỹ Claude Shannon đã xuất bản một bài báo có tính chất

như sự khởi nguồn về lý thuyết mã hóa mật mã dựa trên ## (huyết thông tin Claude Shannon phát triển rằng chỉ có một cách duy nhất dé đạt được đính

bảo một hoàn hảo chỉ khi mỗi ban ghi mat mã sử dụng một khóa khác nhau

với các yêu cầu, với mỗi cách mã hỏa mậi mã, số lượng sáo khóa cỏ thể sử

Trang 29

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 30

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 31

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 32

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 33

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 34

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Trang 35

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

được xây dựng dựa trên các vấn đề khó của jý /buyết sổ học Một vẫn đề được xem lả khó khi khả năng tính toán của vấn dễ đó không thể thực hiện dược

1.2 Mã hóa mật mã đối xứng

‘Ma hoa mat mã dai xứng, cũng có tên gọi là mã hóa mật mã khóa bảo

một, dựa trên sự giả định rằng hai đối tượng trao đổi thông tin với nhau củng,

sử dụng một khóa bảo mật chung #

1.2.1 Quá

inh mật mã đối xứng

Một đữ liêu mã hóa mật mã đổi xứng là một song ảnh enc duoc tham số

hóa bởi khóa bảo mật & và hoại động trên các bản ghi có độ dài Lùy ý Mã hỏa

một bản tin gốc p, thành bản tin mật mã e bởi một khóa bảo mật k được xác

Hai dạng thuật toán mã hóa mật mã đối xứng được phân biệt: đt (oán

md hóa dòng và thuật loàn mã hóa khối khôi

1.2.2 [lam bam và mã số xác thực bắn tin

Hàm băm mã hóa mật mã là một hàm mả nó sẽ ánh xạ một bản tin có

độ dài không giới hạn sang bản tin có độ dài hữu han với các giá trị được rút

ngắn hơn Để hàm băm có độ bảo mật hơn, cần phải tạo ra cơ chế để người nghe trộm không có khả năng tính toán để tìm ra bat ky thừa số băm nảo cũng như không thể tính toán để tìm ra hai ban tin khác nhau có củng giá trị hàm

băm Các hàm bắm được sử dung như một khối trong các chương trình mã

hóa mật mã Giá trị hầm băm của một bản tin sử dụng để tạo ra khả năng có

thể kiểm tra tính toàn vẹn đữ liệu của nó, bởi vi không có các bản tin nào có

thể được tạo ra với cùng một giá trị hàm băm Nhưng quá trình tuyển In các

Trang 36

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

ngôn ngữ với những chữ cái khác nhau có tần suất xuất hiện khác nhau và kiểm tra tần suất xuất hiện của các chữ cái có trong bản phi mật mã để tìm ra các chữ cái có trong bản ghi gốc Để chẳng lại kỹ thuật phân tích tần suất xuất hiện các chữ cái, thuật toán mật mã thay thể nhiều ký tự chữ cái đã dược tạo

ra vào khoảng thế ký thứ 16 và đã loại bỏ hoàn toàn thuật toán mật mã thay

thé từng ký tự Một trong những thuật toán nỗi tiếng là “mật mã Vigenere”, trong nhiều năm liền thuật toán mật mã này không hề bị phá vỡ cho đến khi

kỹ thuật phân tích tẫn suất xuất hiện được cải tiến và bỗ sưng thêm các tính

ming mdi

Nhiều thuật toán làm giả đa kỷ tự đã được phát triển và đưa vào sử

dụng trong những thé ky 19 va 20, hoan toan hoat déng dya trén cic thiét bi

máy móc Một ví dụ điển hành là máy Emigme được sử dụng nhiều trong truyền thông tin qua sóng vô tuyến bởi quân đội Dức trong chiến tranh thế

giới lần thứ 2 Máy Enigma sau dé di bi phá mã bởi mã Allies đo nhà toán

học người Anh Alan Turing (được coi là cha dé nghành khoa học máy tinh

hiện đại)

Hau hết các thuật toàn mã hóa mật mã đủ sớm hay muộn đều bị phá vỡ,

từ đó người ta bắt đầu nghiên cứu và tạo ra các nguyên lý thiết kế các kỹ thuật

mã hóa mật mã Luật Kerckhff là một trong những luật nỗi tiếng đã được sử dụng tương đối rộng rãi cho đến ngảy nay trong mã hỏa mật mã: tính báo mật của một hệ thống mã hỏa mật mã chỉ có một tham số bảo mật duy nhất đó là khỏa Nói cách khác, các nguyên lý của một hệ thống mã hóa mật mã cần phải

được bảo mật cho đủ mọi thứ có thể công khai nhưng trừ khóa Năm 1949,

nhà toán học người Mỹ Claude Shannon đã xuất bản một bài báo có tính chất

như sự khởi nguồn về lý thuyết mã hóa mật mã dựa trên ## (huyết thông tin Claude Shannon phát triển rằng chỉ có một cách duy nhất dé đạt được đính

bảo một hoàn hảo chỉ khi mỗi ban ghi mat mã sử dụng một khóa khác nhau

với các yêu cầu, với mỗi cách mã hỏa mậi mã, số lượng sáo khóa cỏ thể sử

Trang 37

Nghiên cửu các giải thuật ra hóa bào mật hỗn, loạn

Lời mở đầu

Củng với sự phái triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông

Các vẫn để về bao rmật được yêu cầu ngày càng đa dang và phức tạp Rất

nhiều kỹ thuật đã được nghiên cửu, ứng dụng trong bâo mật thông tin, an ninh

máy tỉnh, an ninh mạng, Giữa bảo mật và chống bản mật là hai mặt của một

vẫn đề Những thông tin trao đổi diễn ra hằng ngày đều đa đa dạng về mặt nội

dung lẫn hình thức, trong đó có rất nhiều thông tin cần bảo mật cao bởi tính

kinh tế, tính chính xác và độ tin cậy của nó Khi một người muốn trao đổi thông tin với một người khác hay một tổ chức nào đó thì yêu cầu quan trọng

là làm sao để đảm bảo thông tin không bị sai lệch hoặc bị lỗ do sự xâm nhập

của bên thứ ba Trước các yêu câu cấp thiết đó, một số giải thuật mã hóa mật

mã đã được xây dựng nhằm đảm bảo tính an toàn dữ liệu tại nơi lưu trữ cũng như khi đỡ liệu được truyền đi trên các mỗi trưởng truyền tin không đảm bảo

Trong lĩnh vực này, một hưởng khá mới đang dược nghiên cứu, dưa vào ứng đựng và hứa hẹn mang lại nhiễu lợi ích đó là mã hóa mật mã đựa trên

kỹ thuật hỗn loạn Xuất phát lử những vấn dé trên, dẻ tái luận văn lập trưng vào nghiên cứu các giải thuật mã hỏa báo mật hẵn loan

Trong luận văn dể cập dến các vấn dễ tổng quan về hệ mật mã nói

chung, mã hóa mật mã đối xứng, pat đổi xúng, các giải thuật mã hóa mật mã

hỗn loạn vả các vẫn dê liên quan cần thiết cho việc hiểu các kỹ thuật mã hỏa

mat mi

Lain vin dược trình bày pm 3 chương với nội dung như sau

Chương 1: Lý thuyết cơ bản về mã hóa mật mã

Chương 2: Mã hóa mật mã dựa trên kỹ thuật số hỗn loạn

Ngày đăng: 21/06/2025, 03:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w