Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần XNK Tổng hợp 1 Việt Nam - Xí nghiệp May Hải Phòng
Trang 1Lời cam đoan
Dới sự hớng dẫn của các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán của Xínghiệp may Hải Phòng, và cô giáo Lê Thị Thanh em đã hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp của mình
Em xin cam đoan bài chuyên đề trên là do em tự viết dựa trên số liệu thực
tế của xí nhgiệp, không sao chép dới bất kì hình thức nào
Trang 2mục lục danh mục bảng biểu, sơ đồ
danh mục viết tắt
Lời nói đầu 1
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
1.1 NHững vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1 ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 3
1.1.2 Các khái niệm cơ bản 3
1.2 Kế toán bán hàng 5
1.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán 5
1.2.2 Tài khoản sử dụng 5
1.2.3 Các phơng thức bán hàng 8
1.2.4 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 9
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.3.1 Kế toán chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán 12
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 12
1.4 Giá vốn hàng bán 13
1.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 14
1.5.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp: 14
1.5.2 Tài khoản sử dụng: 15
1.5.3 Phơng pháp kế toán 15
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
1.6.1 Tài khoản sử dụng 16
1.6.2 Phơng pháp kế toán 16
1.7 hình thức tổ chức sổ kế toán 16
Trang 3Chơng 2: thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tại chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp I
Việt nam – xí nghiệp may HP xí nghiệp may HP 18
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp may HP 18
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp may HP 18
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của xí nghiệp may HP 18
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp 22
2.2 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp I Việt nam – xi xi ́ nghiệp may HP 25
2.2.1 Các phơng thức bán hàng tại xí nghiệp may HP 25
2.2.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán hàng tại Xí nghiệp may Hải Phòng 26
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tại Xí nghiệp may HP 34
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp may HP. 36
Chơng 3: Một số phơng pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần XNK tổng hợp I việt nam – xí nghiệp may HP xí nghiệp may HảI phòng 40
3.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp may hảI phòng 40
3.1.1 Những u điểm: 40
3.1.2 Những hạn chế 42
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp may HP 42
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện. 42
3.2.3 Về hệ thống sổ kế toán của Công ty 43
3.2.3 Về bộ máy kế toán 44
Kết luận 45
Danh mục tài liệu tham khảo 46
Trang 4danh mục bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý 19
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 22
Sơ đồ 3: Cơ cấu bộ máy kế toán và mối liên hệ giữa các bộ phận 23
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán 25
Sơ đồ 5: Trình tự lên số liệu sổ kế toán DT bán hàng 27
(Biểu 01) hoá đơn thuế GTGT 28
(Biểu 02) Phiếu thu tiền mặt 29
(Biểu 03) Hoá đơn thuế GTGT 30
(Biểu 04) Phiếu chi 34
(Biểu 05) sổ cái tk 911 36
(Bảng 01) Bảng kê DT tiêu thụ sản phẩm - Quý 2 năm 2007 31
(Bảng 02) nhật ký chứng từ 32
(Bảng 03) Sổ chi tiết bán hàng 32
(Bảng 04) Số cái 33
(Bảng 05) bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 33
(Bảng 06) Bảng kê chi tiết tk 642 35
(Biểu 06) báo cáo kết quả kinh doanh 38
Trang 5danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
SXKD : S¶n xuÊt kinh doanh
BHYT : B¶o hiÓm y tÕKPC§ : Kinh phÝ c«ng ®oµn
Trang 6Lời nói đầu
Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng mở rộng và phát triển không ngừng Trong điều kiện nền kinh tế thịtrờng hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận là vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanhnghiệp Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thời tích cực tìm kiếmthị trờng, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có điều kiện tăngkhả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trờng, và đạt đợc lợi nhuậntốt nhất
Công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh chính là công tác kế toán Kế toán là một công cụ, bộ phận không thểthiếu trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp, lãnh đạocủa doanh nghiệp mới nắm bắt đợc mọi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình, từ đó có thể đa ra các quyết định đúng đắn phù hợp và kịp thời
Đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
có vai trò rất lớn Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốnhàng bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tìnhhình tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Vì vậy việc tổchức công tác kế toán nh thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịpthời, chính xác, mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nớc banhành là vấn đề hết sức quan trọng
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đồng thời thông qua quá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối vớicác phần hành kế toán và tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam – xi
Xí nghiệp May Hải Phòng, em quyết định chọn đề tài: “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam – xí nghiệp may HP Xí nghiệp May HảI Phòng ”
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán về bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn ãnhí nghiệp may HảiPhòng
Trang 7Bố cục luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
Chơng 2 :Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam – xi Xí nghiệpMay Hải Phòng
Chơng 3: Một số phơng pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I ViệtNam – xi Xí nghiệp May Hải Phòng
Với trình độ lý luận, kiến thức thực tiễn còn non yếu nên chuyên đề thựctập này chắc chắn còn nhiều thiếu sót
Do vậy, em mong nhận đợc sự giúp đỡ bổ sung của quý thầy cô giáo, các côchú anh chị trong đơn vị thực tập kế toán, tạo điều kiện cho đề tài đ ợc hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, đặc biệt là côgiáo Lê Thị Thanh và anh chị trong phòng ban kế toán đã hớng dẫn tận tìnhtrong suốt quá trình thực tập và viết chuyên đề này
Trang 8Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh 1.1 NHững vấn đề chung về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1 ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hàng hoá ngày càng đa dạng và phongphú, với nhiều mẫu mã và kiểu dáng hiện đại phù hợp với thị hiếu của ngời tiêudùng Với sự phát triển đó đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải đặt ra và thực hiện tốtchiến lợc kinh doanh của công ty mình,để thu đợc lợi nhuận tối đa có thể Vì vậyphải tổ chức công tác bán hàng nh thế nào để đạt đợc mục đích đó là việc rẩtquan trọng Để có thể thực hiện tốt đợc mục tiêu đó thì công việc của kế toán cóvai trò rất lớn Thông qua các kết quả mà công tác kế toán đa ra có thể giúp cácnhà quản lý có đợc những quyết định đúng đắn trong kinh doanh, để từ đó thu đ-
ợc lợi nhuận cao nhất
Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc đổi mới và phát triểnhoạt động kế toán bán và xác định kết quả kinh doanh ngày càng một tốt hơn
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1 Doanh thu (DT) bán hàng.
a Khái niệm
Theo thông t số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính qui định: DT bán hàng
và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh DT nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b Nguyên tắc ghi nhận DT
Chỉ đợc ghi nhận DT bán hàng tại thời điểm sản phẩm, hàng hoá đợc coi làtiêu thụ Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp đợc coi là tiêu thụ khi thoả mãn
đồng thời cả 5 điều kiện sau( theo chuẩn mực 14):
1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
a Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanh nghiệp đãgiảm trừ cho ngời mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
Trang 9hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
DT hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàngbán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số l-ợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ)hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng)
1.1.2.3 Doanh thu thuần(DTT)
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp)
1.1.2.4 Lợi nhuận
a.Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa DTT và giá vốn hàng bán
b.Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh tính bằng tổng lợi nhuận gộp cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phi quản lí doanh nghiệp
c.Lợi nhuận khác
Lợi nhuận của hoạt động khác đợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác
d.Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế bằng tổng lợi nhuận thuần của hoạt động sản
xuất kinh doanh cộng (+) lợi nhuận của hoạt động khác
e.Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 10- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Phiếu nhập kho (M01-VT), phiếu xuất kho (M02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (M03-VT)
- Bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ (M05-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa (M08-VT)
- Bảng thanh toán hàng gửi đại lý
1.2.2 Tài khoản sử dụng
1.2.2.1 Tài khoản 155: Thành phẩm
Nội dung: Phản ánh sự biến động và số liệu có theo giá thành sản xuất thực
tế của các loại sản phẩm của doanh nghiệp
*Kết cấu TK
Bên Nợ:
– Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
– Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
– Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số d Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
1.2.2.2 Tài khoản 156: Hàng hóa
Nội dung: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hoá theo giá mua thực tế
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuố kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thiếu hụt khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá còn lại cuối kỳ.
1.2.2.3 Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Nội dung: Phản ánh sự biến động cà số liệu có về giá vốn của hàng gửi bán
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Trang 11- Giá vốn hàng hóa, giá thành sản phẩm gửi cho khách hàng hoặc gửi cho đại lý.
- Trị giá vốn thực tế lao vụ, dich vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợcchấp nhận
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá gửi đi, lao vụ, dịch vụ đãcung cấp cha đợc chấp nhận thanh toán cuối kỳ
Số d Bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm hàng hoá đã gửi đi, dịch vụ đã cung
cấp cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
1.2.2.4 Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Nội dung: Phản ánh giá vốn hàng hoá
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá đã xuất bán, lao vụ dịch vụ đã tiêu thị trong kỳ
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu t khi nhợng bán thanh lý
- Chi phí vợt mức không đợc tính vào giá thành sản phẩm
- Chênh lệch số dự phòng phải lập năm nay nhiều hơn năm trớc
Bên Có:
- Giá vốn thực tế của vật t hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay
- Kết chuyển giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thị trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 632 không có số d cuối kỳ
1.2.2.5 Tài khoản 511: DT bán hàng
Nội dung: Phản ánh DT bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12- Kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
D Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của ngời mua.
D Có: Số tiền phải trả ngời mua ( tiền nhận trớc nhng cha giao đợc hàng ) 1.2.3 Các phơng thức bán hàng
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tàikhoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời cótính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng Hoàn thành doanh thubán hàng và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận
Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
*Bán hàng trực tiếp
*Theo phơng thức này bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán, hoặc giao nhận hàng tay ba Ngờinhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa đợcxác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu) và đợc ghi nhận vào doanh thubán hàng
*Bán hàng đại lý
Theo phơng thức này, doanh nghiệp gửi hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, bán
đúng giá và hởng hoa hồng Khi cơ sở đại lý bán đợc hàng lập bảng kê bán hànggửi cho doanh nghiệp thì khi đó hàng hóa đợc xác định tiêu thụ và đợc ghi nhậndoanh thu
Trang 13*Bán hàng trả góp
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua sẽ thanh toán lần đầumột lợng tiền nhất định ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấpnhận trả ở các lần tiếp theo và phải chấp nhận trả một lãi suất nhất định Khi giaohàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ
*Hàng đổi hàng
Trờng hợp giữa các doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp
đồng kinh tế hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho nhau, trong trờnghợp này hàng gửi đi đổi coi nh là bán, còn hàng nhận về coi nh là mua
1.2.4 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1): Phản ánh trị giá vốn hàng giao cho khách hàng
(2): Phản ánh DT bán hàng khi đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
(3): Phản ánh giá vốn hàng bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
đầu ra
Giá bán (3)
(2) (1)
511 632
Trang 14(1): Khi giao hàng cho cơ sở đại lý.
(2a): Phản ánh DT bán hàng khi đại lý gửi bảng kê bán hàng
(2b): Phản ánh giá vốn hàng bán
(3): Phản ánh hoa hồng phải trả cho cơ sở đại lý
(4): Phản ánh việc nhận tiền từ cơ sở đại lý bằng ( giá bán + vat đầu ra ) – xi (hoa hông + vat tính theo hoa hồng )
b Kế toán tại cơ sở đại lý
(1): Khi nhận hàng ghi: Nợ 003 (hàng nhận bán hộ): giá bán + vat đầu ra(2): Khi bán đợc hàng
(3): Phản ánh hoa hồng đợc hởng
(4a): Phản ánh số tiền trả cho chủ hàng
(4b): Tất toán TK 003, ghi: Có 003: giá bán + vat đầu ra
Thu tiền lần đầu (1c) Gốc + lãi từng lần thu (2a)
(Giá mua + vat đầu vào)-(hoa hồng + vat tính theo hoa hồng
(4a) 003
(1) (4b)
Trang 15(1c): Phản ánh việc thu tiền lần đầu
(2a): Phản ánh việc thu tiền các lần tiếp theo
(2b): Phản ánh số lãi đã thu đợc
1.2.4.5 Hàng đổi hàng
(1a): Phản ánh giá vốn của hàng đem đổi
(1b): Phản ánh số phải đối với ngời đổi tài sản, hàng hoá
(2): Phản ánh việc nhận tài sản từ ngời đổi tài sản, hàng hoá
(3): Phản ánh việc trả thêm tiền nếu giá trị tài sản đem đổi nhỏ hơn giá trị tàisản nhận về
(4): Phản ánh việc nhận lại tiền nếu giá trị tài sản đem đổi lớn hơn giá trị tài sản nhận về
155, 156
1 111,112
Trang 161.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng
a TK 521- Chiết khấu thơng mại
- Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang TK “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
b TK 532- Giảm giá hàng bán
- Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua hàng
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
1.3.1.2 Một số nghiệp vụ chủ yếu
(1): Phản ánh số chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán cho ngời mua trongkỳ
(2): Cuối kỳ ghi giảm DT
(1)
Trang 17b Hàng bị trả lại khi đã xác định tiêu thụ
(1): Phản ánh DT hàng bị trả lại(2): Phản ánh việc nhận lại hàng(3): Cuối kỳ ghi giảm DT
1.4 Giá vốn hàng bán
Để xác định đúng đắn hiệu quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng đắntrị giá vốn của hàng bán Trị giá vốn của hàng bán đợc sử dụng để xác định hiệuquả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàngbao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợcphản ánh theo giá vốn thực tế Tuy nhiên trong quá trình hạch toán, doanhnghiệp có thể sử dụng hai cách xác định trị giá vốn của hàng xuất bán đó là: theogiá vốn thực tế và theo giá hạch toán
Trờng hợp sản phẩm hàng hóa đợc phản ánh theo giá vốn thực tế, trong ờng hợp này, hàng ngày kế toán ghi chép sự biến động của thành phẩm, hànghóa theo giá vốn thực tế Giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là các khoảnchi cần thiết để cấu thành nên trị giá của thành phẩm và đợc xác định phù hợpvới từng nguồn nhập.-Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra: đợc
tr-đánh giá theo công xởng thực tế (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
-Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: đợc đánh giá theo giá thànhthực tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công, chi phígia công và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động giacông
-Hàng hóa mua vào đợc đánh giá theo trị giá mua (giá vốn) thực tế baogồm: giá mua và chi phí thu mua Nếu hàng hóa mua vào phải qua sơ chế để bánthì tính giá vốn thực tế gồm cả chi phí gia công và sơ chế
Đối với sản phẩm hàng hóa xuất bán cũng phải thực hiện theo giá thực tế.Vì thành phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau, do đó việctính toán chính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trongcác phơng pháp sau:
-Phơng pháp thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này phải tiếnhành tính đơn giá bình quân của thành phẩm trong kho trớc khi sản xuất Sau đólấy đơn giá bình quân nhân với số lợng thành phẩm xuất kho
(1) (2)
(3)
3331
hàng bị trả lại
SL thành phẩmtồn kho đầu kỳ
SL thành phẩm
nhập kho trong kỳ
+ +
=
Trang 18Đơn giá bình quân đợc sử dụng để xác định trị giá vốn thực tế của hàngxuất kho, cho đến khi nhập kho thành phẩm của lô hàng khác, cần phải tính toánlại đơn giá bình quân để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo Việcxác định đơn giá thực tế bình quân theo cách này còn đợc gọi là tính theo đơngiá thực tế bình quân liên hoàn Trong thực tế, đơn giá thực tế bình quân củathành phẩm xuất kho có thể đợc tính bình quân vào cuối kỳ hạch toán.
-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này đợc dựa trên
giả định là lô hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá mua thực tế củalần nhập đó để tính trị giá của hàng xuất kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ
đợc tính theo số lợng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập saucùng
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này cũng đợc dựa
trên giả định lô hàng nào nhập sau thì sẽ đợc xuất trớc và trị giá của lô hàng xuấtkho đợc tính bằng cách, căn cứ vào số lợng của hàng xuất kho và đơn giá củanhững lô hàng nhập mới nhất hiện có trong kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ
đợc tính theo số lợng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập kho cũnhất
1.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng,nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu dùng trong bán hàng và quản lý Doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ dùng trong bán hàng và quản lý Doanh nghiệp
- Chi phí KH TSCĐ dùng trong bán hàng và quản lý Doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong bán hàng và quản lý Doanhnghiệp
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Thuế, phí và lệ phí nh: Thuế nhà đất, thuế môn bài, phí, lệ phí giao thông
- Chi phí khác bằng tiền nh chi hội nghị, tiếp khách,
1.5.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 19
1422 CPBH, CPQLDN Ph©n bæ cho kú sau
335
TrÝch tr íc chi phÝ söa ch÷a lín TSC§
trÝch lËp c¸c kho¶n
dù phßng 139
Trang 201.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.6.1 Tài khoản sử dụng
TK: 632: Giá vốn hàng bán
TK: 511: DT bán hàng
TK: 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK: 821: Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
TK: 421: Lợi nhuận cha phân phối
1.6.2 Phơng pháp kế toán
(1a): Kết chuyển các khoản thu vào TK xác định kết quả 911
(1b): Kết chuyển các khoản chi vào TK xác định kết quả 911
(2a): Phản ánh số chi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
(2b): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nhgiêpj vào TK 911
(2c): Phản ánh việc nộp thuế
( 3): Phản ánh lợi nhuận sau thuế
(4): Phản ánh số lỗ của doanh nghiệp
1.7 hình thức tổ chức sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm:
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 521, 641, 642, 911,
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan nh sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiếtphải thu của khách hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh,
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký sổ Cái, bao gồm:+ Sổ Nhật ký sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bao gồm:
511,512,515,711 911
632,641,642, 635,811
8211
4212
3334 111,112
(1b)
(1a)
(3) (2c)
(4)
Trang 21Chơng 2 thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tại chi nhánh Công ty cổ phần XNK tổng hợp I
Việt nam – xí nghiệp may HP xí nghiệp may HP 2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp may Hải phòng
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của xí nghiệp may HP
Xí nghiệp may Hải Phòng đợc thành lập theo:
- Công văn số 11818/TH - TCCB ngày 24/12/1993 của Bộ Thơng Mại vềviệc thành lập xí nghiệp gia công sản xuất hàng may mặc Xuẩt Khẩu - HảiPhòng
- Quyết định số 06/TH - TCCB ngày 21/1/1994 của công ty Xuất NhậpKhẩu Tổng Hợp I – xi Bộ Thơng Mại về việc “ Thành lập Xí Nghiệp gia công sảnxuất hàng may mặc Xuất Khẩu Hải Phòng”
Tên giao dich: Chi nhánh công ty cổ phần XNK Tổng hợp I Việt Nam – Xínghiệp May HảI Phòng
Trang 22Trụ sở chính: Km 110, Đờng QL5, Đông Hải, Hải An, Hải PHòng.
Điện thoại: 031.3766088; Fax: 031.3827097
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của xí nghiệp may HP
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý SXKD của doanh nghiệp có vai trò quan trọngtrong việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên sự thốngnhất, nhịp nhàng giữa các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp Đảm bảo choviệc tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất, nâng caohiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Căn cứ vào quy trình công nghệ và tình hình thực tế của SXKD, Xí nghiệpmay HP tổ chức bộ máy quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chức năng: Đứng
đầu là Giám đốc,Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc và hệ thống các Phòng,Ban, Phân xởng đợc tổ chức nh sau:
Phòng
kỹ thuật Phân x ởng
cắt
Phân x ởng may
Trang 23Ban giám đốc xí nghiệp
Ban Giám đốc xí nghiệp gồm có: Giám đốc; Phó giám đốc
- Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của xí nghiệp,quản lý SXKD theo chế độ thủ trởng
- Phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp việc Giám đốc xí nghiệp, phụ trách các khối đã đợc phân công và đợc ủy nhiệm (trong quy chế làm việc của Ban giám
đốc)
Các phòng ban của xí nghiệp
Xí nghiệp may Hải phòng hình thành 6 phòng ban trực thuộc ban giám đốc công ty, bao gồm:
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chức năng có nhiệm vụ chăm lo
quản lý hành chính, phục vụ đời sống cho toàn thể CBCNV trong Xí nghiệp.Trực tiếp giải quyết các công việc sự vụ, văn phòng phục vụ cho công việc củaban giám đốc
- Phòng kế toán tài vụ: Là phòng chức năng giám đốc bằng tiền tại Xí
nghiệp cho giám đốc thực hiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nớc về mặtTài chính kế toán tại doanh nghiệp Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ theo dõi,ghi chép, quản lý, hạch toán kế toán đối với toàn bộ lao động, tài sản, vật t , tiềnvốn của Xí nghiệp về mặt giá trị theo hệ thống kế toán doanh nghiệp Lập và gửicác báo cáo Tài chính theo quy định
- Phòng kế hoạch vật t: Là phòng chức năng tham mu cho giám đốc trong
lĩnh vực kế hoạch và cung ứng vật t phục vụ SXKD Lập kế hoạch SXKD dàihạn, ngắn hạn và thờng ngày Lập kế hoạch mua sắm vật t, thiết bị đảm bảo phục
vụ cho SXKD Lập kế hoạch sửa chữa lớn và theo dõi triển khai thực hiện Xâydựng mức khoán vật t tiêu hao cho quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty.Theo dõi các thống kê theo quy định của Nhà nớc tác nghiệp sản xuất thờngngày, tập hợp số liệu thống kê, lập các báo
- Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật là phòng chức năng giúp việc Giám đốc
chỉ đạo về mặt kỹ thuật, đảm bảo đúng quy trình quy phạm, đảm bảo an toàn về
Trang 24chất lợng, có nhiệm vụ lập phơng án kỹ thuật sản xuất trong quá trình sản xuất.
Tổ chức thiết kế và chế tạo mẫu Quản lý, phân loại chất lợng các loại sản phẩmcủa xí nghiệp, sản xuất ra theo tiêu chuẩn chất lợng đã đăng ký Xây dựng quytrình quy phạm kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các quy trìnhsản xuất của xí nghiệp Chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lợng sản phẩm củatoàn công ty
- Phân xởng cắt : Cắt các loại quần áo theo số đo, mẫu mã của khách hàng
yêu cầu, sau đó ép mếch, vắt sổ và chuyển cho các phân xởng may tiếp tục may
và hoàn thiện sản phẩm
- Phân xởng may: Thực hiện các công nghệ may và hoàn thiện bán thành
phẩm mà phân xởng cắt chuyển giao Phân xởng may gồm có 8 tổ may trực thuộc, trực tiếp hoàn thanh các sản phẩm
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Xí nghiệp may HP tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp kiểuchế biến liên tục Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên tiếpnhau theo dây truyền công nghệ khép kín: Cắt – xi May hoàn thiện sản phẩm,
đồng thời trong giai đoạn may, các bộ phận, chi tiết sản phẩm lại đợc sản xuất 1cách độc lập song song và cuối cùng đợc lắp ráp, ghép nối thành phẩm là sảnphẩm may
Từ nguyên liệu chính là vải (loại vải tuỳ theo yêu cầu của từng đơn đặthàng), phòng kỹ thuật căn cứ vào kế hoạch cắt do phòng kế hoạch chuyển sang
để tiến hành thiết kế, may thử quần áo mẫu (nếu khách hàng cha có mẫu hoặckhách hàng yêu cầu) và lập kế hoạch cắt đối với những đơn đặt hàng lớn, số lợngnhiều, sản xuất hàng loạt, viết phiếu may đo đối với hợp đồng nhỏ đặt may đo.Vải và kế hoạch sản xuất sẽ đợc chuyển cho phân xởng cắt để tiến hành trải, cắttheo tác nghiệp hay cắt theo số đo ghi trên phiếu may đo và pha thành các bánthành phẩm Tại phân xởng cắt, có nhân viên giám sát kỹ thuật trực tiếp hớngdẫn, giám sát thực hiện cắt trên vải theo đúng yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật
Bán thành phẩm cắt chuyển sang phân xởng may, tại đây tiến hành phâncông chuyên môn hoá theo từng chi tiết của sản phẩm đến từng chuyền may Bánthành phẩm do nhân viên thống kê nhận về, sau đó đợc quản đốc phân xởng giaocho các tổ Từng tổ nhận BTP và bóc tách hàng sau đó tiến hành may chuyền.Khâu cuối của giai đoạn là may ghép các bộ phận, chi tiết riêng lẻ thành sảnphẩm và tiến hành gắn mác, thùa đính, là, kiểm hoá hoàn thiện sản phẩm nhậpkho, đóng gói và xuất trả giao cho khách hàng theo ngày ghi trên hợp đồng đã kýkết Toàn bộ quy trình công nghệ thực hiện sản xuất theo sơ đồ :