95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm 96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn 98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tr
Trang 1STT Nội dung câu hỏi Đáp án
1 Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng? Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư
2 Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề nào sau đây? Từng chủ thể trong nền kinh tế
3 Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và
thị trường mà họ giao dịch với nhau được gọi là: Kinh tế vi mô
4 Theo kinh tế học vi mô, vì sao chúng ta phải thực hiện lựa
5 Giá trần sẽ dẫn đến các tình trạng sau đây, NGOẠI TRỪ: Dư cung hàng hóa đó
6 X và Y là hai hàng hóa thay thế nhau Việc tăng giá hàng
7 Nếu giá hàng hóa A tăng lên làm cung về hàng hóa B
8
Cho hàm số cầu và hàm số cung của thị trường là: P = 20
– Q và P = 2Q + 2 Nếu Chính phủ đánh thuế t theo sản
lượng vào thị trường là 3đ/sp, cầu không đổi Hãy xác
định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường?
Ta có: 20-Q= 2Q+5 Suy ra:
Q = 5; P = 15
9
Cho biết hàm số cầu và hàm số cung của thị trường là: P =
20 – Q và P = 2Q + 2 Tìm mức giá P và sản lượng Q cân
bằng của thị trường?
Ta có: 20-Q= 2Q+2 Suy ra:
Q = 6; P = 14
10 Trên thị trường lao động, nếu Chính phủ quy định một
12 Nếu cầu không đổi, cung giảm thì giá và sản lượng cân
bằng sẽ như thế nào?
Giá tăng và sản lượng giảmVì: Cầu không đổi, cung giảm làm đường cung dịch chuyển sang trái dẫn đến giá tăng và sản lượng cân bằng giảm
thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ co giãn của cungVì: Lượng cầu hàng hóa không phụ thuộc độ co giãn của cung
14
Cải tiến công nghệ làm giảm chi phí sản xuất hàng hóa X
Nếu cầu đối với hàng hóa X là ít co giãn theo giá, có thể
dự đoán:
Lượng bán tăng và tổng doanh thu giảmVì: Cải tiến công nghệ làm đường cung dịch chuyển sang trái, lúc này giá giảm và sản lượng tăng Cầu ít co giãn theo giá (EP < 1) nên P giảm thì tổng doanh thu cũng giảm
15 Giả sử rằng giảm giá 10% và lượng cầu tăng 20% Độ co
giãn của cầu theo giá là:
2Vì: Áp dụng công thức: EP = %△QD/%△P = 20/10 = 2
16 Giả sử độ co giãn của cầu theo giá là 1,5 Nếu doanh
nghiệp giảm giá thì tổng doanh thu sẽ:
TăngVì: EP = 1,5 (>1) nghĩa là cầu co giãn nhiều nên khi giá giảm thì lượng cầu tăng cao, doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm hơn, doanh thu tăng
17
Giả giá và sản lượng cân bằng của mặt hàng lúa mỳ trên
thị trường là P = 14 và Q = 6 Giả sử Chính phủ quy định
giá lúa mỳ là 12 thì thị trường sẽ xuất hiện tình trạng nào
sau đây?
Thiếu hụt hàng hóaVì: Chính phủ áp mức giá trần gây ra sự thiếu hụt hàng hóa
18 Nếu độ co giãn của cầu theo giá chéo của 2 hàng hóa X, Y
nhỏ hơn 0, ta nói 2 hàng hóa X, Y là:
Hàng hóa bổ sungVì: Độ co giãn của cầu theo giá chéo của 2 hàng hóa bổ sung có giá trị âm
19 Cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó tăng lên
là do
Giảm giá các yếu tố sản xuấtVì: Giá các yếu tố sản xuất giảm dẫn đến chi phí sản xuất giảm nên cung hàng hóa X tăng lên
20 Nếu biết đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì
có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách nào?
Cộng lượng mua ở mức giá của các cá nhân
Vì: Đường cầu thị trường được xây dựng bằng cách cộng theo từng mức giá các đường cầu cá nhân
21 Vấn đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết
22 Nền kinh tế nào được Việt Nam áp dụng trước năm 1986? Kinh tế chỉ huy
Tông hợp trắc nghiệm môn Kinh tế vi mô
Chương 1, 2
Trang 2Hàng hóa X có độ co giãn của cầu theo giá là: -0,5 Nếu
giá hàng hóa X tăng lên 5% thì doanh thu của hàng hóa X
25 Nếu đường cung là đường thẳng đứng thì độ co giãn của
26
Cho biết hàm số cầu và hàm số cung của thị trường là: P =
20 – Q và P = 2Q + 2 Nếu chính phủ thiết lập giá thị
trường là 12 Thị trường xuất hiện tình trạng nào sau đây?
Thiếu 3
28 Nam bỏ ra một giờ để đi cắt tóc với giá 10$ Chi phi cơ
29 Nếu cung của thịt heo giảm và cầu của thịt heo tăng thì giá
30
Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa X là
dương và hệ số co giãn chéo giữa hàng hóa X và Y là âm
Vậy hàng hóa X là:
Hàng hóa thông thường và là hàng hóa bổ sung cho hàng hóa Y
31 Nếu cung không đổi, cầu tăng thì giá và sản lượng cân
32 Nếu cầu không đổi, cung giảm thì giá và sản lượng cân
bằng sẽ như thế nào?
Giá tăng và sản lượng giảmVì: Cầu không đổi, cung giảm làm đường cung dịch chuyển sang trái dẫn đến giá tăng và sản lượng cân bằng giảm
33 Giá cân bằng trong thị trường cạnh tranh là Giá được thiết lập khi lượng cung và lượng cầu trên thị trường bằng nhau
34 Trên thị trường lao động, nếu Chính phủ quy định một
35 Nếu cầu không đổi, cung tăng thì giá và sản lượng cân
36 Nếu giá hàng hóa A tăng lên làm cung về hàng hóa B
giảm, ta nói:
A và B là hàng hóa cạnh tranhVì: A, B là hàng hóa cạnh tranh khi giá hàng hóa A tăng (giảm) làm cung hàng hóa B giảm (tăng)
38 Nếu độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa X lớn
39 Hàm cầu lúa mì có dạng QD = 3550 – 266P Tại mức giá
3,46$/thùng, độ co giãn của cầu theo giá là:
Độ có giãn của cầu theo giá là -0,35Vì: Áp dụng công thức ED = Q’P×(P/Q) = -266×(3,46/2629,64) = -0,35
40 Giả sử rằng động co giãn của cầu theo giá là 0,5 Cầu về
hàng hóa này là:
Ít co giãnVì: Nếu EP < 1: Cầu ít co giãn
41 Độ dốc của đường bàng quan thể hiện điều gì?
Tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng để tổng hữu dụng không đổiVì: Độ dốc của đường bàng quan thể hiện tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm trong tiêu dùng để tổng hữu dụng không đổi
42 Hữu dụng biên của những đơn vị sản phẩm tiêu dùng càng
về sau sẽ:
GiảmVì: Hữu dụng biên của những đơn vị sản phẩm tiêu dùng càng về sau càng giảm
43 Vì sao các đường bàng quan thường lồi so với gốc tọa độ?
Quy luật lợi ích cận biên giảm dầnVì: Đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ minh họa quy luật lợi ích cận biên giảm dần
44 Theo hình vẽ, đường ngân sách dịch chuyển từ AC đến
45 Giả sử đường ngân sách có dạng X = 20 -2Y Nếu PX =
10 thì:
PY = 20 và I = 200Vì: X = 20 - 2Y Û X + 2Y = 20 Þ (PX = 1, PY = 2, I = 20)
PX = 10 Þ PY = 20, I = 200
Chương 3, 4
Trang 346 Sản phẩm biên của một yếu tố sản xuất là:
Lượng sản phẩm tăng thêm nhờ sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuấtVì: Sản phẩm biên của một yếu tố sản xuất là lượng sản phẩm tăng thêm nhờ sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
47
Một xí nghiệp có hàm sản xuất Q = (K-4)×L Giá thị
trường của 2 yếu tố sản xuất K và L lần lượt là: v = 30và
w = 10
Xác định phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất khi tổng
chi phí sản xuất bằng 1800 (TC = 1800)?
K = 32; L = 84Vì: Phương trình đường đẳng phí: 30K +10L = 1800
Từ Q = (K-4)×L Þ MPK = (Q)K’ = L và MPL = (Q)L’ = K-4
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 32 và L = 84
48 Hàm sản xuất có dạng Q = K0,8
L0,7; PL = 2, PK = 4, TC =
100 Đối với hàm sản xuất này:
Nếu tăng 2 lần chi phí sản xuất thì sản lượng tăng lên 21,5 lần
Vì: Đối vời hàm sản xuất Q = K0,8
L0,7, nếu tăng 2 lần chi phí sản xuất thì lượng đầu vào được sử dụng cho quá trình sản xuất sẽ tăng lên 2 lần; khi đó sản lượng mới sẽ là:
Q = (2K)0,8(2L)0,7 = 21,5 lần sản lượng cũ
49 Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, đường ngân
50 Độ dốc của đường đẳng phí phản ánh: Chi phí cơ hội của việc mua thêm một đơn vị đầu vào với tổng mức chi phí và giá
cả của các đầu vào đã cho
51 Trong kinh tế học, ngắn hạn là khoảng thời gian trong
đó _ Và dài hạn là giai đoạn mà _ Vài nguồn lực là cố định; tất cả nguồn lực là thay đổi
52 Doanh nghiệp phải lựa chọn đường đẳng lượng như thế
nào để có kết hợp đầu vào tối ưu trong sản xuất? Đường đẳng lượng tiếp tuyến đường đẳng phí
53 Cho hàm sản xuất Q = 2K1/2
L1/2 Tại Mức K = 100, L = 81 thì tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) của L đối với K là
100/81Vì: Từ Q = 2K1/2
L1/2 Þ MPL = K; MPK = LMRTS = MPL/MPK = K/L = 100/81
56 Phát biểu nào đúng với khái niệm “ngắn hạn” trong kinh
57 Năng suất biên của công nhân thứ 1,2,3 lần lượt là
50,60,70 Tổng sản phẩm của 3 công nhân là
180Vì: Tổng sản phẩm của 3 công nhân là: 50+60+70 = 180
58 Đường đẳng lượng biểu thị phối hợp khác nhau giữa 2 yếu
59 Đáp án nào minh họa hiệu suất theo quy mô tăng? Sản lượng tăng nhiều hơn hai lần nếu tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sản xuất
60 Trong ngắn hạn yếu tố sản xuất nào có thể biến đổi? Lao động
61 Phát biểu nào SAI khi cho rằng độ dốc của đường đẳng
lượng chính?
Tỷ số giá cả giá của hai yếu tố sản xuấtVì: Độ dốc của đường đẳng lượng không phải là tỷ số giá cả giá của hai yếu tố sản xuất
62
Cho hàm sản xuất Q = 2K0,5L Tại K = 4 và L = 2, sản
phẩm trung bình và sản phẩm biên của lao động là bao
nhiêu?
4 và 4Vì: APL = Q/L = 2K0,5L/L = 4MPL = 2.0,5K = 4
63 Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên được tính bằng:
Thay đổi đầu vào của vốn chia cho thay đổi đầu vào của lao độngVì: Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên được tính bằng thay đổi đầu vào của vốn chia cho thay đổi đầu vào của lao động
64
Cho hàm sản xuất Q = A.K.L1/2 (trong đó K là hệ số, K và
L là vốn và lao động) Nếu K và L giảm đi một nửa thì sản
lượng sẽ:
Giảm ít hơn một nửaVì: Vì hàm Cobb-Douglas Q = A.K.L1/2 có hệ số α + β = 1/2<0 nên K và L giảm
đi một nửa thì sản lượng giảm ít hơn một nửa
tổng mức chi phí và giá cả của các đầu vào đã cho
66
Một doanh nghiệp có hàm sản xuất Q = 2(K-2)×L.Giá thị
trường của 2 yếu tố sản xuất K và L lần lượt là:PK = 4
vàPL = 2 Giả sử doanh nghiệp được đối tác đề nghị một
hợp đồng với sản lượng3600đvsp Xác định kết hợp sản
xuất tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất?
K = 32; L = 60Vì: Ta có: 2(K-2)×L = 3600 Û (K-2)×L = 1800
Từ Q = 2(K-2)×L Þ MPK = (Q)K’ = L và MPL = (Q)L’ = K-2
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 32 và L = 60
67 Hữu dụng biên của những đơn vị sản phẩm tiêu dùng càng
về sau sẽ:
GiảmVì: Hữu dụng biên của những đơn vị sản phẩm tiêu dùng càng về sau càng giảm
Trang 4109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 571 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 6109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 771 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 871 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 9109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 1071 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 1171 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 1289 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 1389 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 14109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 1571 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 1689 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 1771 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 1889 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 19109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 2089 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 2189 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 2289 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 2389 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 24109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 2571 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 2689 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 2789 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 28109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 2989 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 30109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 3171 Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu
72 Trong dài hạn, quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp
73 Mức sản lượng mà tại đó có mức sản lượng trung bình đạt
cực đại thì cũng là mức sản lượng mà _ cực tiểu Chi phí biên
75
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa doanh thu thì sản lượng,
giá bán và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?
P = 2.500; Q = 1.250; TR = 3.125.000Vì: Tối đa hóa doanh thu Û MR = 0 mà MR = TR’(Q) Mà TR = P.Q = 5000Q – 2Q2
Þ 5000-4Q = 0 Þ Q = 1.250 Þ P = 5000-2×1.250 = 2.500
TR = P.Q = 2.500×1.250 = 3.125.000
78 Trong ngắn hạn, sản lượng tối ưu của doanh nghiệp được
79 Nếu chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì: Chi phí trung bình tăng dần Vì: Nếu MC > AC thì AC tăng dần
80
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Để tối đa hóa lợi nhuận thì sản lượng,
giá bán và lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp là bao
nhiêu?
Q = 500; P = 4.000; πmax = 1.249.500Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC mà MR = 5000-4Q; MC = 6Q Þ 5000-4Q
= 6Q Þ Q = 500 Þ P = 5000-2×500 = 4.000Πmax = TR-TC = 1.249.500
82 Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cân bằng dài
83 Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường
84
Nếu doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí
biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
Bằng 0 Vì: Tại mức sản lượng có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0
85
Nếu một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tăng số lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì
giá thị trường của sản phẩm sẽ:
Không đổi
86
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quá trình gia nhập
và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi các doanh nghiệp đối
mặt:
Lợi nhuận kế toán bằng khôngVì: Quá trình gia nhập và rời khỏi ngành sẽ kết thúc khi lợi nhuận kế toán bằng không
87
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Xác định mức giá mà
hãng phải đóng cửa sản xuất?
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi
bình quân là: AVC = 2Q + 4 ($) Khi giá bán sản phẩm là
24$ thì hãng bị lỗ vốn 150$ Tìm mức giá và sản lượng
hòa vốn của hãng?
Q = 10; P = 44Vì: Tại trạng thái cân bằng: MC = P Û 4Q+4 = 24 Þ Q = 5
Π = TR-TC = P.Q – (VC+FC) = 120 – (2Q2+4Q+FC)
Þ FC = 200ATC = TC/Q = (VC+FC)/Q = 2Q+4+200/Q
P hòa vốn = ATC min
Û ATC = MC Û 2Q+4+200/Q = 4Q+4
Þ Q = 10
Þ ATCmin = P(hv) = 44
Chương 5, 6
Trang 3289 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 3389 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 3489 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 35109 độ dốc của đường đẳng lượng chính là:
Tỷ số thay đổi đầu vào giữa vốn và lao động
Tỷ số năng suất biên của hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu tố sản xuất
110 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
111 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
113 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
114
Sản lượng tăng khi mà chi phí biên lớn hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng nhỏ hơn chi phí trung bình thì tổng
chi phí trung bình sẽ và chi phí biến đổi trung bình
_
giảm; tăng
115
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn nếu các doanh
nghiệp mới gia nhập làm cho lượng cầu yếu tố sản xuất
tăng nhưng giá các yếu tố sản xuất không đổi thì đường
cung dài hạn của ngành sẽ:
Nằm ngang
116 Trong dài hạn tại một mức giá mà các doanh nghiệp ở
117 Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ
giữa giá và doanh thu cận biên của hãng là: P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
118
Một nhà độc quyền có doanh thu biên bằng 4$ và chi phí
cận biên bằng 3,2$ ở mức sản lượng hiện tại Để tối đa
hóa lợi nhuận nhà độc quyền cần phải:
Giảm giá và tăng sản lượng
119
Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp
là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($) và Q: 8, 12, 17, 22, 27 Nếu hãng
không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì
giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P = 3; Q = 17Vì: Giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu TRmax = P×Q = 3×17 = 51
120 Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá _ và sản lượng
trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Cao hơn; thấp hơnVì: Thị trường cạnh tranh độc quyền có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn
122 Trong dài hạn, khi doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có
123 Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị
124 Theo mô hình đường cầu gãy khúc, nếu một hãng tăng giá
thì các hãng khác sẽ phản ứng như thế nào? Các hãng khác không thay đổi giá
Trang 3689 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
Trang 3789 Tại sao đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn
toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn?
Sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệpVì: Đường cung dài hạn của ngành cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn vì sự gia nhập và rời khỏi ngành của các doanh nghiệp
90
Một hãng có đường cầu: P = 5000 – 2Q và Tổng chi phí:
TC = 3Q2 + 500 Xác định giá và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận khi hãng phải chịu thuế t = 100/đvsp?
Q = 490; P = 4.020 Vì: Tối đa hóa lợi nhuận Û MR = MC + t Û 5000-4Q = 6Q +
100 Þ Q = 490 = > P = 5000-2×490 = 4.020
91
Nam làm túi vải với chi phí biên làm cái thứ nhất là 5$,
cái thứ hai là 7$, cái thứ 3 là 10$ Giá túi vải trên thị
trường hiện nay là 7$ Để tối đa hóa lợi nhuận, Nam nên
làm bao nhiêu túi vải?
2Vì: Nam nên làm 2 cái túi vải để bán vì nếu làm cái thứ 3 thì chi phí biên cao hơn giá thị trường
92 Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi:
Quy luật năng suất biên giảm dầnVì: Tính phi kinh tế theo quy mô có thể được giải thích bởi quy luật năng suất biên giảm dần
94
Giả sử công việc A đem lại cho Nam 100 đồng nhưng
Nam phải bỏ ra 30 đồng; trong khi công việc B đem lại
cho Nam 120 đồng nhưng Nam phải bỏ ra 40 đồng Chi
phí cơ hội tương ứng với lựa chọn cộng việc A là _ và
công việc B là
110; 110Vì: Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc A: 30 + 120 – 40 = 110
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn công việc B: 40 + 100 – 30 = 110
95 Nếu sản lượng tăng và sản lượng trung bình cũng tăng thì: Chi phí biến đổi trung bình giảm
96 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
98 Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: Là đường cầu nằm ngang với mức giá thị trường
99
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Doanh thu hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
220 triệu đồngVì: Doanh thu hòa vốn TR = P.Q = 110×2000 = 220000
100
Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa X với định phí (FC)
là 100 triệu đồng/tháng, biến phí để sản xuất một sản
phẩm (AVC) là 60 ngàn đồng, giá bán một sản phẩm (P)
là 110 ngàn đồng Sản lượng hòa vốn/tháng là bao nhiêu?
2.000Vì: Ta có TC = VC+FC = FC+AVC.Q = 100000+60Q Þ ATC = 60+100000/QTại điểm hòa vốn: P = ATCmin Û 110 = 60+100000/Q Þ Q = 2000
101 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất
102 Cho hàm sản xuất Q = 100KL, v = 12, w = 3 Chi phí thấp
nhất để sản xuất 10.000 sản phẩm là bao nhiêu?
120Vì: Ta có: 10.000 = 100KL Û100 = KL
Từ Q = 100KL Þ MPK = (Q)K’ = 100L và MPL = (Q)L’ = 100K
Áp dụng lý thuyết phối hợp tối ưu ta tính được K = 4 và L = 20
TC min = 120
103 Để tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp chọn sản xuất tại
hóa và khối lượng hàng hóa được sản xuất ra
tốt nhất
107 Cho hàm tổng chi phí có dạng: TC = 4Q(Q+1) + 25 Tính
chi phí biến đổi trung bình và chi phí biên tại Q = 5
24 và 44Vì: Ta có: TC = 4Q(1+Q) + 25 = 4Q2 + 4Q + 25AVC = TVC/Q = (4Q2 + 4Q)/Q = 24
MC = TC’(Q) = 8Q + 4 = 44
108 Độ dốc của đường đẳng phí được tính bằng: Tỷ số giá cả của hai yếu tố sản xuất