Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả
Trang 1
Công nghệ Vật liệu Dội may LỜI CAM ĐOAN
Tác giá cam đoan luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: “Nghiên cứu kháo sút giấy cha
nữ bệnh nhân tiêu đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cấu trúc và nguyên phụ
điệu” đo tác giá thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bủi Văn Huấn Nội dụng
nghiên cứu trong luận văn nay do tác giá tìm hiểu và thực hiện không có sao chép bắt
cử công trình nghiên cửu nào khác Kết quả khảo sát thực tế và thí nghiệm hoàn toàn
trung thực, không gian đối Tác giả xin cam dean những lời trên là đứng sự thật, riều
có gì sai phạm tác giả xia hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 2'Trước tiên, tôi xin chân thánh gửi dén PGS T'S Bui Văn Huân lời cám ơn sâu
sắc, người đã tận tình chỉ dạy, đìu đắt tôi trang suốt quả trình thực hiện — hoàn thành
luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
hạnh nhất đối với tôi
ay cũng như trong quá trình giảng dạy Đó là điều vĩnh
Téi xin chan thành cảm ơn đến toàn thể quý thấy cô lrong viên Dệt may — Da gidy và Thời trang, Trường Đại học Hách khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức
chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua Tôi xín gửi lời cảm ơn dến TS Lê Phúc Binh, TS Trân Thị Phương Thảo, TS Vũ Mạnh Hải đã nhiệt tỉnh giúp tôi thí nghiệm tại Trung tâm Thị nghiệm Vật liệu Dệt may Da giây, Trường Dai học Bách khoa Hà Nội Và tôi cũng gửi lời căm ơn đến Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Tưởng 3 đã giúp đỡ lỗi trong thời gian làm thí nghiện:
Tôi xin chân thành căm on quý thây cỏ lãnh đạo của hai trường: Trường Dại
học Bách Khoa Hà Nội và Trường Cao đẳng Công Thương Thành phó Hẻ Chí Minh
đã tạo điều kiện thuân lợi trong suốt quá trình học tập vả nghiên cửu
Cuỗi cing, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia dình, bạn bẻ và dẳng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian lrai năm học vừa qua
Xin chan thanh cảm ơn |
Vũ Tiên [liều ñ Khóa 2014- 2016
Trang 3Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
1 BIĐ- Hệnh tiểu đường
kỳ LBE - Loét bản chân
7 WHO - World Health Organization
8 CVC - Chief Value of Cotton
Vũ Tiên [liều iit Khoa 2014-2016
Trang 4Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 5Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như
Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây
Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ
Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều
đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71
Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72
Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016
Trang 6đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định
dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu
đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man
tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu
chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim
mach [1]
Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các
đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993
của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô
Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả
Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và
¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:
các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành
TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì
khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:
{13}
Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn
tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt
chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,
chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]
Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo
Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo
Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6
Trang 7Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 8Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như
Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây
Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ
Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều
đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71
Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72
Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016
Trang 9Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 104 Tém tit cô đọng các luận điểm cơ bản
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Dóng góp của tác giả
1.1 Tẳng quan về bệnh tiêu đường, bản chân bệnh nhiần tiễn đường, 5
1.1.1.2 Tỉnh hình bệnh tiểu đường trén thé gidi ocean eee sreesreo.S)
1.1.1.3 Tỉnh hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam 6
2
1.2 Giấy cho bệnh nhân tiểu đường yêu cầu đối với chứng 1
12 cho bệnh nhân tiêu đường, - - 12
1.3.1.2 Các loại giấy cho bệnh nhân tiêu đường TH yyc "— 1.2.2 Yêu câu đối với giây cho bệnh nhân tiểu đưỡng seo
1.3 Nguyên vật liệu sử dung trong sn xual giầy 19 1.3.1 Vật liệu làm phan ini giầy và yêu cầu đối với chúng - 20
1.3.1.1 Vật liệu làm chỉ tết bên ngoài - 20 1.3.1.2 Vật liệu làm lớp lót mũ giấy 23 1.3.1.3 Vật liệu làm chỉ tiết tăng cường và yêu câu đối với chúng 27
Vũ Tiên [liều iv Khoa 2014-2016
Trang 11đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định
dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu
đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man
tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu
chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim
mach [1]
Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các
đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993
của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô
Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả
Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và
¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:
các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành
TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì
khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:
{13}
Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn
tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt
chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,
chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]
Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo
Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo
Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6
Trang 12Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 13Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 14Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 15đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định
dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu
đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man
tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu
chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim
mach [1]
Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các
đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993
của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô
Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả
Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và
¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:
các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành
TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì
khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:
{13}
Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn
tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt
chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,
chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]
Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo
Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo
Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6
Trang 16đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định
dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu
đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man
tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu
chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim
mach [1]
Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các
đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993
của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô
Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả
Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và
¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:
các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành
TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì
khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:
{13}
Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn
tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt
chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,
chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]
Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo
Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo
Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6
Trang 17Luan vin The
Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của
Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của
Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông
hap lu hoi mc p phần mal mii gi
Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông
Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,
Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51
Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan
hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬
Trang 18Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý
lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]
Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của
Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần
đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến
8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập
viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do
tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%
Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,
thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả
Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả
bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên
cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn
thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,
cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có
hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém
câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho
nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên
tà
Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6
Trang 19Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 20Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý
lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]
Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của
Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần
đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến
8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập
viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do
tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%
Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,
thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả
Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả
bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên
cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn
thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,
cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có
hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém
câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho
nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên
tà
Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6
Trang 21Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 22đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định
dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu
đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man
tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu
chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim
mach [1]
Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các
đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993
của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô
Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả
Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và
¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:
các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành
TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì
khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:
{13}
Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn
tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt
chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,
chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]
Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo
Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo
Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6
Trang 23Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 24Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như
Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây
Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ
Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều
đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71
Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72
Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016
Trang 25Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ
2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37
2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37
2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44
3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54
3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4
3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68
3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71
3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT
KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,
Trang 26Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý
lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]
Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của
Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần
đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến
8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập
viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do
tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%
Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,
thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả
Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả
bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên
cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn
thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,
cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có
hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém
câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho
nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên
tà
Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6
Trang 27Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý
lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]
Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của
Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần
đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến
8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập
viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do
tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%
Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,
thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả
Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả
bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên
cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn
thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,
cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có
hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém
câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho
nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên
tà
Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6
Trang 284 Tém tit cô đọng các luận điểm cơ bản
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Dóng góp của tác giả
1.1 Tẳng quan về bệnh tiêu đường, bản chân bệnh nhiần tiễn đường, 5
1.1.1.2 Tỉnh hình bệnh tiểu đường trén thé gidi ocean eee sreesreo.S)
1.1.1.3 Tỉnh hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam 6
2
1.2 Giấy cho bệnh nhân tiểu đường yêu cầu đối với chứng 1
12 cho bệnh nhân tiêu đường, - - 12
1.3.1.2 Các loại giấy cho bệnh nhân tiêu đường TH yyc "— 1.2.2 Yêu câu đối với giây cho bệnh nhân tiểu đưỡng seo
1.3 Nguyên vật liệu sử dung trong sn xual giầy 19 1.3.1 Vật liệu làm phan ini giầy và yêu cầu đối với chúng - 20
1.3.1.1 Vật liệu làm chỉ tết bên ngoài - 20 1.3.1.2 Vật liệu làm lớp lót mũ giấy 23 1.3.1.3 Vật liệu làm chỉ tiết tăng cường và yêu câu đối với chúng 27
Vũ Tiên [liều iv Khoa 2014-2016
Trang 29Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 30Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý
lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]
Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của
Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần
đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến
8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập
viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do
tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%
Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,
thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả
Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả
bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên
cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn
thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,
cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có
hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém
câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho
nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên
tà
Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6
Trang 31Luan vin The
Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của
Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của
Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông
hap lu hoi mc p phần mal mii gi
Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông
Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,
Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51
Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan
hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬
Trang 32Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 33Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như
Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây
Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ
Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều
đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71
Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72
Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016
Trang 34Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như
Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây
Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ
Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều
đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71
Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72
Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016
Trang 35Luan vin The
Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của
Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của
Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông
hap lu hoi mc p phần mal mii gi
Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông
Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,
Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51
Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan
hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬
Trang 36Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may
DANH MỤC CÁC HINH
Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested
Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees
Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15
Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17
Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta
Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18
Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29
Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33
Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”
tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,
x .ố .ẽaA
Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp
Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A
Trang 37Luan vin The
Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của
Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của
Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông
hap lu hoi mc p phần mal mii gi
Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông
Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,
Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51
Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan
hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬