1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát giầy cho nữ bệnh nhân tiểu Đường tại việt nam theo các Đặc Điểm cấu trúc và nguyên phụ liệu

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khảo sát giầy cho nữ bệnh nhân tiểu đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cấu trúc và nguyên phụ liệu
Tác giả Vũ Tiến Hiểu
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Huấn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 217,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả

Trang 1

Công nghệ Vật liệu Dội may LỜI CAM ĐOAN

Tác giá cam đoan luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: “Nghiên cứu kháo sút giấy cha

nữ bệnh nhân tiêu đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cấu trúc và nguyên phụ

điệu” đo tác giá thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bủi Văn Huấn Nội dụng

nghiên cứu trong luận văn nay do tác giá tìm hiểu và thực hiện không có sao chép bắt

cử công trình nghiên cửu nào khác Kết quả khảo sát thực tế và thí nghiệm hoàn toàn

trung thực, không gian đối Tác giả xin cam dean những lời trên là đứng sự thật, riều

có gì sai phạm tác giả xia hoàn toàn chịu trách nhiệm

Trang 2

'Trước tiên, tôi xin chân thánh gửi dén PGS T'S Bui Văn Huân lời cám ơn sâu

sắc, người đã tận tình chỉ dạy, đìu đắt tôi trang suốt quả trình thực hiện — hoàn thành

luận văn Thạc sĩ kỹ thuật

hạnh nhất đối với tôi

ay cũng như trong quá trình giảng dạy Đó là điều vĩnh

Téi xin chan thành cảm ơn đến toàn thể quý thấy cô lrong viên Dệt may — Da gidy và Thời trang, Trường Đại học Hách khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức

chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua Tôi xín gửi lời cảm ơn dến TS Lê Phúc Binh, TS Trân Thị Phương Thảo, TS Vũ Mạnh Hải đã nhiệt tỉnh giúp tôi thí nghiệm tại Trung tâm Thị nghiệm Vật liệu Dệt may Da giây, Trường Dai học Bách khoa Hà Nội Và tôi cũng gửi lời căm ơn đến Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Tưởng 3 đã giúp đỡ lỗi trong thời gian làm thí nghiện:

Tôi xin chân thành căm on quý thây cỏ lãnh đạo của hai trường: Trường Dại

học Bách Khoa Hà Nội và Trường Cao đẳng Công Thương Thành phó Hẻ Chí Minh

đã tạo điều kiện thuân lợi trong suốt quá trình học tập vả nghiên cửu

Cuỗi cing, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia dình, bạn bẻ và dẳng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian lrai năm học vừa qua

Xin chan thanh cảm ơn |

Vũ Tiên [liều ñ Khóa 2014- 2016

Trang 3

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

1 BIĐ- Hệnh tiểu đường

kỳ LBE - Loét bản chân

7 WHO - World Health Organization

8 CVC - Chief Value of Cotton

Vũ Tiên [liều iit Khoa 2014-2016

Trang 4

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 5

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như

Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây

Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ

Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều

đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71

Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72

Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016

Trang 6

đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định

dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu

đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man

tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu

chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim

mach [1]

Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các

đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993

của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô

Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả

Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và

¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:

các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành

TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì

khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:

{13}

Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn

tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt

chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,

chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]

Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo

Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo

Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6

Trang 7

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 8

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như

Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây

Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ

Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều

đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71

Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72

Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016

Trang 9

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 10

4 Tém tit cô đọng các luận điểm cơ bản

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Dóng góp của tác giả

1.1 Tẳng quan về bệnh tiêu đường, bản chân bệnh nhiần tiễn đường, 5

1.1.1.2 Tỉnh hình bệnh tiểu đường trén thé gidi ocean eee sreesreo.S)

1.1.1.3 Tỉnh hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam 6

2

1.2 Giấy cho bệnh nhân tiểu đường yêu cầu đối với chứng 1

12 cho bệnh nhân tiêu đường, - - 12

1.3.1.2 Các loại giấy cho bệnh nhân tiêu đường TH yyc "— 1.2.2 Yêu câu đối với giây cho bệnh nhân tiểu đưỡng seo

1.3 Nguyên vật liệu sử dung trong sn xual giầy 19 1.3.1 Vật liệu làm phan ini giầy và yêu cầu đối với chúng - 20

1.3.1.1 Vật liệu làm chỉ tết bên ngoài - 20 1.3.1.2 Vật liệu làm lớp lót mũ giấy 23 1.3.1.3 Vật liệu làm chỉ tiết tăng cường và yêu câu đối với chúng 27

Vũ Tiên [liều iv Khoa 2014-2016

Trang 11

đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định

dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu

đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man

tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu

chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim

mach [1]

Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các

đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993

của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô

Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả

Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và

¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:

các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành

TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì

khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:

{13}

Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn

tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt

chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,

chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]

Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo

Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo

Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6

Trang 12

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 13

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 14

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 15

đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định

dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu

đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man

tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu

chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim

mach [1]

Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các

đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993

của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô

Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả

Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và

¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:

các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành

TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì

khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:

{13}

Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn

tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt

chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,

chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]

Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo

Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo

Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6

Trang 16

đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định

dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu

đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man

tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu

chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim

mach [1]

Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các

đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993

của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô

Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả

Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và

¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:

các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành

TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì

khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:

{13}

Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn

tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt

chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,

chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]

Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo

Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo

Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6

Trang 17

Luan vin The

Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của

Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của

Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông

hap lu hoi mc p phần mal mii gi

Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông

Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,

Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51

Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan

hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬

Trang 18

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý

lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của

Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần

đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến

8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập

viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do

tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%

Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,

thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả

Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả

bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên

cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn

thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,

cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có

hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém

câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho

nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên

Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6

Trang 19

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 20

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý

lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của

Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần

đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến

8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập

viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do

tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%

Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,

thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả

Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả

bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên

cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn

thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,

cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có

hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém

câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho

nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên

Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6

Trang 21

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 22

đường là mội bệnh muân tính không lây nhiễm, liên quan đến định

dưỡng vả lỗi sống, có tốc độ phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới Bệnh tiểu

đường cũng là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng béi ting glucose mau man

tính đo bận quả cửa sự thiểu hụt hoặc gia hoạt động của Insulin hoặc kết hợp câ hai 'Tăng glucose máu mãn tỉnh trong bệnh tiểu đường làm tổn thương, rối loạn và suy yếu

chức năng nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt tốn thương mắt, thận, thân kinh va tim

mach [1]

Ở Việt Nam, số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng nhanh nhất là ở các

đỏ thị lớn Kết quả diễu tra 5.416 người (rên 15 tuổi) ở thành phó Hỗ Chí Minh năm 1993

của Mai Thể Trạch và cộng sự [11] cho thấy tý lệ mắc IYTD là 2,52% Năm 2000, Tô

Văn Hải và oộng sự tiền hành điều tra rên 2017 người (trên 16 tuổi) tại Tả Nội, kết quả

Nội, Lãi Phòng, Dà Nẵng và thành phổ 11ễ Chí Minh) nắm 2001 của Tạ Văn Bình và

¡iiểu đường là 3,69 KẾt quả điều tra lại e:

các công sự cho thây tỷ lệ BTĐ là 4,9% và tỷ lệ người có nguy co phát triển thành

TP là 38,59 [12] Năm 2002, bệnh viên Nội tiết Trang Ương Hiến hành diều tra trên quy mổ toàn quốc Kết quả cho thây tỷ lệ mắc bệnh tiếu đường trên toàn quốc Ì

khu vực thành phố là 4,4%, miễn núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng |:

{13}

Loét ban chin (LBC) 14 mét bién chimg eta BTD Đó là một biến chứng mãn

tính, lâu đãi, điều trị tốn kém, 14 nguyên nhân quan trọng của nhiễm trùng và cắt cụt

chỉ Tiậu quả của LBC không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, kinh tế,

chất lượng sống của người bệnh và gia đình mà côn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế toàn xã hội Theo Tỏ chức Y tế thể giới tháng 3 năm 2005, 15% sé bénh nhân tiểu đường có bệnh lý về bàn chân, 20% trang số họ nhập viện hàng năm lả do LBC [10]

Tỷ lệ tổn thương bàn châu bệnh tiễu đường đã được bảo cáo là 4,755 tai Hy Lap (theo

Papanas N, and Maltezo H, 2009) [23] Theo Bakkerk và EFoster AVA (2005), người ta uớc tính rắng cứ 30 giây trôi qua thì cỏ một chỉ dưới lại bị cắt eụt đo BTD LBC đo

Vũ Tiên Hiểu 1 Khóa 2014- 201 6

Trang 23

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 24

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như

Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây

Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ

Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều

đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71

Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72

Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016

Trang 25

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

2,2, Đối tượng nghiên cửu re đỔ

2.3.3 Đánh giá ruột số chỉ Liêu chất lượng giầy 36 2.3.4 Để xuất cầu trúc vả nguyền vật liệu sử dung cho g 37

2.4 Phương pháp nghiền cứu ¬ 37

2.4.3 Phương pháp thứ nghiệm các tính chất của vật liệu giây - 44

3.1, Kết quá phân tích cấu trúc của các mẫu giấy 54

3.1.1 Kết quả xáo định loại kiếu và phom dang gidy $4

3.1.2 Kết quả phân tích hình đạng và kích thước các chỉ tiết 56 3.1.3 Kết quả phân tích phương phap rap ndi cic chi Wél giầy ssseee ,GỖ) 3.2, Kết quả xác định vật liệu sử đụng làm các mẫu giẫy ener 56 3.3 Kết quả thứ nghiệm chất lượng mẫu giày tiểu dường, 68

3.3.1 Kết quả xác định các tiêu chí chất hrơng vật liệu giây - - 6 3.3.2 Kết quả xáo định độ bản mối đán đề giầy với mũi giây, 71

3.4 Kết quả để xuất cầu trúc và nguyên vật liệu sử đụng cho giấy tiếu đường 72 3.5, Kết luận chương 3 neo TT

KẾT LUẬN CHUNG HH0 ererrririireeeroo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO cọ nhe Heeheereuesuroo TỔ,

Trang 26

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý

lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của

Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần

đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến

8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập

viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do

tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%

Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,

thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả

Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả

bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên

cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn

thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,

cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có

hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém

câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho

nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên

Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6

Trang 27

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý

lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của

Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần

đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến

8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập

viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do

tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%

Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,

thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả

Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả

bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên

cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn

thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,

cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có

hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém

câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho

nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên

Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6

Trang 28

4 Tém tit cô đọng các luận điểm cơ bản

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Dóng góp của tác giả

1.1 Tẳng quan về bệnh tiêu đường, bản chân bệnh nhiần tiễn đường, 5

1.1.1.2 Tỉnh hình bệnh tiểu đường trén thé gidi ocean eee sreesreo.S)

1.1.1.3 Tỉnh hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam 6

2

1.2 Giấy cho bệnh nhân tiểu đường yêu cầu đối với chứng 1

12 cho bệnh nhân tiêu đường, - - 12

1.3.1.2 Các loại giấy cho bệnh nhân tiêu đường TH yyc "— 1.2.2 Yêu câu đối với giây cho bệnh nhân tiểu đưỡng seo

1.3 Nguyên vật liệu sử dung trong sn xual giầy 19 1.3.1 Vật liệu làm phan ini giầy và yêu cầu đối với chúng - 20

1.3.1.1 Vật liệu làm chỉ tết bên ngoài - 20 1.3.1.2 Vật liệu làm lớp lót mũ giấy 23 1.3.1.3 Vật liệu làm chỉ tiết tăng cường và yêu câu đối với chúng 27

Vũ Tiên [liều iv Khoa 2014-2016

Trang 29

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 30

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

HTĐ là nguyên nhân hàng dầu của cắt cụt ch không do chân thương ở phương ‘lay Lý

lệ cắt cụt chỉ ở bệnh nhân BTD cao gấp 15 lần so với các đối tượng khéng bi BTD [23]

Ở Việt Nam, kết quả nghiên củu trên 1.156 bệnh nhân bị BTD ở Sóc Trăng của

Nguyễn Thi Lac rắm 2011 [14] cho thay ty 1é LBC la 8,63, lý lệ cất cụi chi chiếm 3,5% Năm 2004, tai bénh viện Nội tiết Trung Ương, tỷ lễ LBC trên bệnh nhân dến khám lần

đầu tại nhóm đối tượng nghiên cứu là 1,2% [15] Sẻ liệu theo đời từ tháng 6/2004 đến

8/2005 tại bệnh viện Nội tiết Trưng Ương [16] cho thấy 60 bệnh nhân BTĐ có I.BC nhập

viện diễu trị, chiếm tý lệ 1,9% tổng số bệnh nhàn 1Ð nhập viện cùng thời gian, trong do

tỷ lệ cắt cụt chỉ trong số 60 bệnh nhân IXTD có LJ3C kể trén [a 51%

Do hiểu biết vả nhận thức của bệnh nhân IšTID về bệnh I7TD tăng lên, cộng,

thêm điều kiện kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu được điều trị LBC hiện quả

Ở Việt Nam, việc sử dụng giấy, đép hỗ trợ điều trị LBC còn khả mới đối với cả

bệnh nhân BTĐ và các bác sĩ điều trị Hiện nay tại Việt Xem chưa có nhiều nghiên

cứu vẻ vấn đẻ này, Đa số sản phẩm giảy cho bệnh nhân tiểu dường dược nhập khẩu Mặc dù giầy cho bệnh nhân tiểu đường được các bác sỹ úng hộ mạnh mẽ nhưng còn

thiếu thông tin khoa học liên quan đến hiện quả của chúng Các nghiên cứu lâm sàng,

cho thấy rằng sự phát triển các vết loét mới trên bệnh nhân BTĐ có nguy cơ cao có thê được giảm đảng kế với các loại giấy được thiết kế riêng cho ban chân người 1Ÿ [13] Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiếu thồng tin vả chưa có

hiểu biết toàn điện về giấy dép cho ban chân BTĐ nên việc chí định giấy đép trong hỗ trợ điền trị, chăm sóc bàn chân BTD đạt hiệu quả thấp [26] Chính vi vậy tác giả tiền hành nghiên củu để tài: “Nghiên cứu khảo sắt giấy cha nữ bệnh nhân tiễn đường tại Việt Nam theo các đặc điểm cu trúc và nguyên phụ liệu” nhằm dánh giá đặc diém

câu trúc, nguyên vật liệu sử đụng, tình hình sản xuất, nhập khẩu và sử đụng giấy cho

nữ bệnh nhân bệnh tiểu đường tại Việt Nam làm cơ sở để để xuất cầu trúc và nguyên

Vũ Tiên Hiệu Khóa 2014- 201 6

Trang 31

Luan vin The

Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của

Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của

Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông

hap lu hoi mc p phần mal mii gi

Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông

Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,

Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51

Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan

hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬

Trang 32

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 33

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như

Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây

Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ

Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều

đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71

Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72

Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016

Trang 34

Bang 2.2: Phân tích cấu trúc mũ giấy và nguyên vật liệu thực hiện theo các bước như

Bang 3.1: Kết quá xác định loại, kiểu vá phom đăng giấy của các mẫu giây khảo sát 54 Đảng 3.2: Kết quả phần tích hình dạng và kích thước các chỉ tiết của các niầu giây

Tảng 3.3: Cấu trúc các đường may ráp nổi các chỉ tiết mũ giẫy SŨ

Đảng 3.4: Cúc bước ráp nếi chỉ tiết mii giay mau sd 5 68 Bang 3.5: Kết quá phân tích các mỗi rap dé eidy se 65 Bang 3.6: Két qua phân tích vật liệu sử dụng làm các mẫu giấy khảo sát 66 Bảng 3.7: Kết quả thử nghiệm các tiêu chỉ quan trọng của vật liệu làn mẫu giây liều

đường khảo sát - - 69 Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm độ bên mi đán để giấy với mũ giấy 71

Rang 3.9: Kết quả để xuất câu trúc và nguyên vật liện sử dụng cho giây tiểu đường 72

Vũ Tiên [liều vi Khoa 2014-2016

Trang 35

Luan vin The

Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của

Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của

Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông

hap lu hoi mc p phần mal mii gi

Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông

Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,

Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51

Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan

hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬

Trang 36

Tuuận văn Thạc Sĩ Công nghệ Vật liệu Dội may

DANH MỤC CÁC HINH

Hìmh 1.1: Bàn chân Charcol {33 - - 9 Hình 1.2: Bệnh thần kinh ngoại vi [34] se cseeeeeoie 1iình 1.3: Giầy cho bệnh nhân tiên đường n nguy cơ thấp [40] H Hình 1.4: Giầy cho bệnh nhân tiểu dường nguy cơ vừa |41j vested

Hinh 1.5: Giấy cho nhỏm nguy cơ cao bị loét chân [AU] ees

Tĩnh 1.6: Lót giấy cho bệnh nhân tiếu đường, [10] - - 15

Hình 1.7: Giấy cho nhóm nguy cơ loét chan ral cao [40] 16 Hình 1 8: Giây bit [42] 17

Hình 1 10: Một số mẫu giẫy nữ cho bệnh nhân tiễn đường do Viện Nghiên cứu Ta

Hình 1.11: Minh họa yêu câu phần môi giấy cho bệnh nhân 18

Hình 1.24: Đề giây PU [53] Hee rreeroe 29

Hình 1.27: Một số mẫu lót giấy làm tăng EVA dase mit dan da lợn [551 33

Llinh 1.28: Céu tric vai dét kim “không gian”

tấn thí nghiệm trên phân mặt tnũ giây, hình dạng,

x .ố .ẽaA

Hình 2 2: Phương pháp lắp các mẫu ha thủ vào khe kẹp

Hình 2 3: Máy kéo đất đa năng RT- 1250A

Trang 37

Luan vin The

Hình 2 4: Vị trí lẫy mẫu thí nghiệm trên mặt mũ hũ su, hình dạng và kích thước của

Hình 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của

Llinh 2 6: Phương pháp lip of cae mẫu thứ độ bên đứt, độn giãn n đất vào khe kẹp aT Hinh 2.7: Vi tri ldy mẫu thí nghiệm và hình dang kich thuée mẫu xác định độ thông

hap lu hoi mc p phần mal mii gi

Hình 2 8: Vị trí lấy mẫu thí nghiệm và bình dạng kích thước mẫu xác dịnh độ thông

Hinh 2 9: Vi tri My mẫu thí nghiệm và hình dạng kích thước mẫu xác định độ thông,

Hình 2 14: Vĩ dụ về đề thị lực/độ biến dạng 51

Hình 2 15: Vị trí lẫy mẫu, hình đạng và kích thước mẫu xác định độ các đặc trưng dan

hỏi của lót giẫy sessesseesuntsunsnnnssanssseeeessneessiesesenee ¬

Ngày đăng: 21/06/2025, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  5:  Vị  trí  lấy  mẫu thí  nghiêm  trên  lót  mũ  giầy,  bình  dạng  và  kích  thước  của - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khảo sát giầy cho nữ bệnh nhân tiểu Đường tại việt nam theo các Đặc Điểm cấu trúc và nguyên phụ liệu
nh 2 5: Vị trí lấy mẫu thí nghiêm trên lót mũ giầy, bình dạng và kích thước của (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w