Chương 4: Tính toán, thiết kẻ mạch nạp năng lượng không đây sử dụng sóng điện từ - Thiết kế, chế tạo một máy phát, thu từ trường dùng điện nầng ở một khoảng lân số nhất định, biến đổi đ
Trang 11.3 Các đặc điểm và tỉnh chất của sóng điện từ -.14
1.5 Kết luận chương HH HH HH TH H1 He gưc we lB
CHUONG 2: CÁC PHƯƠNG 3 PHÁP T TRUYÊN NĂNG LƯỢNG SỬ DỰNG
2.1 Nội dung nghiên cứu HH Hee wa 19
2.2 Giới thiệu về truyền năng lượng không d day va lich str phat triển 19 2.3, Khái niệm va đặc điểm trường gần, trưởng xa 23
3⁄4 Một số phương pháp truyền năng lượng không đây ở trường gần và
2.4.1 Phương pháp liên kết căm ứng từ à cv -8
2.4.2, Truyền năng lượng bằng phương pháp cắm tre điện từ 29 2.4.3 Mét sé img dựng của truyền năng lượng trường gần 33
28 Truyều nàng lượng không đây với trường xa - 34 3.5.1 Công nghệ chùm tia công suất, khoảng cách truyền và biệt 34 2.5.3 Công nghệ truyền năng lượng bằng chùm tỉa Laser công suất dao 36
Trang 23.3 Mạch cộng hưởng LỮ oosnHernH re reere 42
3.4 Câu trúc và nạp nẵng lượng pinLion AT
3.5 So dd khdi va nguyên lý nạp năng lượng cho Pin 9Ö
CHƯƠNG 4: TĨNH TOÁN, THIẾT KÉ MẠCH NẠP NẴNG LUONG SỬ
DỤNG SÓNG ĐIỆN TỬ TH khe "——.
4.1 Nội dung nghiên cửu e.ànnnnrrnreHeoerreiiree $
4-4 Thmết kế mạch thủ, phát ộng hướng cản img didn tie 2
4.5, Thiết kế mach nap ming Wong eccccscccsssesssssessesessessseceeessssseeesee 68
4.6 Chợn linh kiện điện tứ — 1 66
5.4 Nạp năng lượng cho điện thoại, Note PC , laptop T1
5.5, Đảnh giá hiệu suất truyển seo roi 77
5.6 Kết luận chương LH HH1 ng H1 nh Hư 1 BO
——— _—ỂỄỂỄ_—Ệ— GVHD: TS Lam Hang Thach D-2-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 3>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
‘Veete carn tng tir T Mật đô điện tich Cin’
Vector mật độ dòng điện Aint
wv tích § „
- Vector vi phân của đường cong, tiếp tuyển
Vx (oan goi an
lao) V&% loãn tử độ xoáy cuộn cửa trường vector Tân
L ‘Vector phân cực điện Cin
M Vector phân cực từ Aim
e 'Vận tốc ánh sáng máy
% Độ điện thậm chân không Fin
My Dé tir thd chan không Tim
Trang 4>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT
Viết tắt Tên gọi tiếng Anh Tên gọi tiếng Việt
BLF Extremely Low Frequency Tân số cực kỷ thấp
VLF Very Low Frequency Tân số rất thấp
HE High Frequency “Tân số cao
VHF Very High Frequency Tân số rất tao
ULF Ultra ligh Frequency Tân số cực cao
SHF Super High Frequency Tân số siêu cao
FHF Extremely High Frequency Tân số cực kì cao
Trang 523 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Tlinh $8: Ilinh anh béng den sáng khi khoảng oách 2 cuộn dây 20cm 72 Hình $9: Hình ảnh bóng đến sáng khí khoảng cách 2 cuộn dây 25cm 72 Hình 5.10: Hình ảnh bóng, đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 30cm 73 Hình 5.11: Hình ảnh bóng, đền sảng khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 45 độ 73 Tlinh 5.12: Tình ảnh bóng đèn sáng kém khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 85 độ 74 Hình 5.13: Hình ảnh bóng đèn sáng nhất khi công hưởng 74
Hình S14: Hình ảnh bong đèn không sảng kÌn khoảng cách 2 cuộn đây tuax 75
Hình 5.15: Hình ảnh bóng đèn sáng khi chưa đặt vật cản giữa 2 cuộn dây 75 Tlinh 5.16; Tlinh anh bong đên sảng khi đặt vật cản giữa 2 cuộn đây
Hình 5.17: Hình ảnh đỏ thị điện áp khi khoảng cách 2 cuộn dây thay đổi 79
————_— —_ỄỂỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #2-7-QG8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 623 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
DANH MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Bang dai tan sé song dién tir str dung trong song v6 tuyén 17
Bang 4.4: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
Bang 4.5: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
đường kính rO0B cuc tnnnhnn HH tin ng nhe reo oe
Bang 5.1; Bang đo giá trị công suất thu theo khoáng cach 2 cudn day 79 Bang 5.2: Bang do gia tri hiệu suất theo khoảng cach truyén 2 cuộn dây,
——— _—_—_— — GVHD: TS Lam Hang Thach D-5-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 723 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 823 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
DANH MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Bang dai tan sé song dién tir str dung trong song v6 tuyén 17
Bang 4.4: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
Bang 4.5: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
đường kính rO0B cuc tnnnhnn HH tin ng nhe reo oe
Bang 5.1; Bang đo giá trị công suất thu theo khoáng cach 2 cudn day 79 Bang 5.2: Bang do gia tri hiệu suất theo khoảng cach truyén 2 cuộn dây,
——— _—_—_— — GVHD: TS Lam Hang Thach D-5-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 9» Đặt vấn dé
Chưang 2: Các phương pháp truyền năng lượng sử đựng sóng điện từ
~_ Nghiên cửu gác phương pháp truyền năng lượng sử dụng sóng điện lừ
-_ Tỉnh toản độ khả dụng chọn phương pháp truyền năng lượng khổng dây sử dung sóng điện từ để nghiên cửu
Chương 3: Truyền năng lượng sỏng điện từ sử dụng cảm ứng cộng hưởng,
-_ Nguyên cửu phương pháp truyền nàng lượng sóng điện từ sử dựng cảm ứng công hưởng
-_ Nguyên cửu cóc mạch cộng hưởng điện từ L-C
-_ Nghiên cứu mạch nạp năng lượng
Chương 4: Tính toán, thiết kẻ mạch nạp năng lượng không đây sử dụng sóng
điện từ
- Thiết kế, chế tạo một máy phát, thu từ trường dùng điện nầng ở một khoảng lân số nhất định, biến đổi điện năng ấy thành từ trường phái ra
ngoài môi trường không khí
-_ Tỉnh toán thiết kế mạch nạp năng lượng không dây sứ đụng cộng hướng
Chương Š: De dac ning lượng truyền trong mạch thiết kế thực
-_ Do tản số cộng hưởng, dạng sóng cộng hưởng
-_ De điện áp máy thu theo khoảng cảch Thú phát
De thời gian và kiến hức gòn bạn chế niên vẫn có nhiều thiếu sói cản bổ sung và phát triển mơng quý thảy cô, bạn dọc đóng góp ý kiến
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thấy cỏ trong viện Điện tử viễn thông - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, các bạn lớp CH14A đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho đề tài này Dặc biệt tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thay
giáo T44 Lâm Hằng Thạch: đã hưởng đẫn tận tỉnh cho tác giá hoàn thành để tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Ha Nội răm 2016
————— ễ——Ễ—— GVHD: TS Lam Hang Thach BD-Y-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 10£2 Chwemg 1: Co sở truyền năng lượng sử đụng sóng điện từ
1.1 Nội dung nghiên cửu
Trong nội dưng chương này tập chưng nghiên cửu lý thuyết cơ sở hình
thành sóng điện tle theo cic dink wal co ban Maxwell, nghiên cứu làm rố các
đặc tĩnh sóng điệu từ là tiên để khoa học mình chứng sóng điện từ có khả năng, truyền, nạp năng lượng sóng điện từ trong không gian
1⁄2 Cơ sử lý thuyết sóng điện từ
% Các luận điểm chính của Maxwell
Tận điểm thử nhất: Tại một điển bắt kỳ tong vùng không gian, nếu
có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy
Tận điểm thứ hai: Bất kỳ một điện trưởng nào biển thiên theo thôi gian
cling sinh ra một từ trường xoáy
Như vậy lý thuyết của Maxwcll cho ta thấy rằng dại một điển trong
không gian, có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại Cứ như vậy, điện từ trường luôn
tổn tại đồng thời chuyên hóa lẫn nhau và lan truyền trong không gian dưới
dạng sóng, gọi là sóng điện rừ:
“> Phuong trinh Maxwell
Các phương trình Maxwell bao gồm bến phương trình, để ra bởi James
Clerk Maxwell, dimg để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của
chíng đối với vật chất Bến phương trinh Maxwell mô tả lần lượt:
vˆ Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss)
vˆ Sự không lên tại của vật chất từ tích
*⁄ Dòng điện tạo ra từ trường như thể nào (định luật Amperg)
*⁄ Từ trường tạo ra điện trường như thế nào (ãịnh luật cảm ứng Iaraday)
Tây cũng chính là nội dụng của thuyết điện từ hos Maxwell
———————— GVHD: TS Lam Hồng Thạch #2-10-G8 “HƯ: Trấn Trọng Vinh
Trang 11» Đặt vấn dé
Chưang 2: Các phương pháp truyền năng lượng sử đựng sóng điện từ
~_ Nghiên cửu gác phương pháp truyền năng lượng sử dụng sóng điện lừ
-_ Tỉnh toản độ khả dụng chọn phương pháp truyền năng lượng khổng dây sử dung sóng điện từ để nghiên cửu
Chương 3: Truyền năng lượng sỏng điện từ sử dụng cảm ứng cộng hưởng,
-_ Nguyên cửu phương pháp truyền nàng lượng sóng điện từ sử dựng cảm ứng công hưởng
-_ Nguyên cửu cóc mạch cộng hưởng điện từ L-C
-_ Nghiên cứu mạch nạp năng lượng
Chương 4: Tính toán, thiết kẻ mạch nạp năng lượng không đây sử dụng sóng
điện từ
- Thiết kế, chế tạo một máy phát, thu từ trường dùng điện nầng ở một khoảng lân số nhất định, biến đổi điện năng ấy thành từ trường phái ra
ngoài môi trường không khí
-_ Tỉnh toán thiết kế mạch nạp năng lượng không dây sứ đụng cộng hướng
Chương Š: De dac ning lượng truyền trong mạch thiết kế thực
-_ Do tản số cộng hưởng, dạng sóng cộng hưởng
-_ De điện áp máy thu theo khoảng cảch Thú phát
De thời gian và kiến hức gòn bạn chế niên vẫn có nhiều thiếu sói cản bổ sung và phát triển mơng quý thảy cô, bạn dọc đóng góp ý kiến
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thấy cỏ trong viện Điện tử viễn thông - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, các bạn lớp CH14A đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho đề tài này Dặc biệt tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thay
giáo T44 Lâm Hằng Thạch: đã hưởng đẫn tận tỉnh cho tác giá hoàn thành để tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Ha Nội răm 2016
————— ễ——Ễ—— GVHD: TS Lam Hang Thach BD-Y-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 12£2 Chwemg 1: Co sở truyền năng lượng sử đụng sóng điện từ
1.1 Nội dung nghiên cửu
Trong nội dưng chương này tập chưng nghiên cửu lý thuyết cơ sở hình
thành sóng điện tle theo cic dink wal co ban Maxwell, nghiên cứu làm rố các
đặc tĩnh sóng điệu từ là tiên để khoa học mình chứng sóng điện từ có khả năng, truyền, nạp năng lượng sóng điện từ trong không gian
1⁄2 Cơ sử lý thuyết sóng điện từ
% Các luận điểm chính của Maxwell
Tận điểm thử nhất: Tại một điển bắt kỳ tong vùng không gian, nếu
có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy
Tận điểm thứ hai: Bất kỳ một điện trưởng nào biển thiên theo thôi gian
cling sinh ra một từ trường xoáy
Như vậy lý thuyết của Maxwcll cho ta thấy rằng dại một điển trong
không gian, có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại Cứ như vậy, điện từ trường luôn
tổn tại đồng thời chuyên hóa lẫn nhau và lan truyền trong không gian dưới
dạng sóng, gọi là sóng điện rừ:
“> Phuong trinh Maxwell
Các phương trình Maxwell bao gồm bến phương trình, để ra bởi James
Clerk Maxwell, dimg để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của
chíng đối với vật chất Bến phương trinh Maxwell mô tả lần lượt:
vˆ Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss)
vˆ Sự không lên tại của vật chất từ tích
*⁄ Dòng điện tạo ra từ trường như thể nào (định luật Amperg)
*⁄ Từ trường tạo ra điện trường như thế nào (ãịnh luật cảm ứng Iaraday)
Tây cũng chính là nội dụng của thuyết điện từ hos Maxwell
———————— GVHD: TS Lam Hồng Thạch #2-10-G8 “HƯ: Trấn Trọng Vinh
Trang 13£2 Chwemg 1: Co sở truyền năng lượng sử đụng sóng điện từ
1.1 Nội dung nghiên cửu
Trong nội dưng chương này tập chưng nghiên cửu lý thuyết cơ sở hình
thành sóng điện tle theo cic dink wal co ban Maxwell, nghiên cứu làm rố các
đặc tĩnh sóng điệu từ là tiên để khoa học mình chứng sóng điện từ có khả năng, truyền, nạp năng lượng sóng điện từ trong không gian
1⁄2 Cơ sử lý thuyết sóng điện từ
% Các luận điểm chính của Maxwell
Tận điểm thử nhất: Tại một điển bắt kỳ tong vùng không gian, nếu
có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy
Tận điểm thứ hai: Bất kỳ một điện trưởng nào biển thiên theo thôi gian
cling sinh ra một từ trường xoáy
Như vậy lý thuyết của Maxwcll cho ta thấy rằng dại một điển trong
không gian, có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại Cứ như vậy, điện từ trường luôn
tổn tại đồng thời chuyên hóa lẫn nhau và lan truyền trong không gian dưới
dạng sóng, gọi là sóng điện rừ:
“> Phuong trinh Maxwell
Các phương trình Maxwell bao gồm bến phương trình, để ra bởi James
Clerk Maxwell, dimg để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của
chíng đối với vật chất Bến phương trinh Maxwell mô tả lần lượt:
vˆ Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss)
vˆ Sự không lên tại của vật chất từ tích
*⁄ Dòng điện tạo ra từ trường như thể nào (định luật Amperg)
*⁄ Từ trường tạo ra điện trường như thế nào (ãịnh luật cảm ứng Iaraday)
Tây cũng chính là nội dụng của thuyết điện từ hos Maxwell
———————— GVHD: TS Lam Hồng Thạch #2-10-G8 “HƯ: Trấn Trọng Vinh
Trang 14cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 15cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 16cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 17£2 Chwemg 1: Co sở truyền năng lượng sử đụng sóng điện từ
1.1 Nội dung nghiên cửu
Trong nội dưng chương này tập chưng nghiên cửu lý thuyết cơ sở hình
thành sóng điện tle theo cic dink wal co ban Maxwell, nghiên cứu làm rố các
đặc tĩnh sóng điệu từ là tiên để khoa học mình chứng sóng điện từ có khả năng, truyền, nạp năng lượng sóng điện từ trong không gian
1⁄2 Cơ sử lý thuyết sóng điện từ
% Các luận điểm chính của Maxwell
Tận điểm thử nhất: Tại một điển bắt kỳ tong vùng không gian, nếu
có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy
Tận điểm thứ hai: Bất kỳ một điện trưởng nào biển thiên theo thôi gian
cling sinh ra một từ trường xoáy
Như vậy lý thuyết của Maxwcll cho ta thấy rằng dại một điển trong
không gian, có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại Cứ như vậy, điện từ trường luôn
tổn tại đồng thời chuyên hóa lẫn nhau và lan truyền trong không gian dưới
dạng sóng, gọi là sóng điện rừ:
“> Phuong trinh Maxwell
Các phương trình Maxwell bao gồm bến phương trình, để ra bởi James
Clerk Maxwell, dimg để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của
chíng đối với vật chất Bến phương trinh Maxwell mô tả lần lượt:
vˆ Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss)
vˆ Sự không lên tại của vật chất từ tích
*⁄ Dòng điện tạo ra từ trường như thể nào (định luật Amperg)
*⁄ Từ trường tạo ra điện trường như thế nào (ãịnh luật cảm ứng Iaraday)
Tây cũng chính là nội dụng của thuyết điện từ hos Maxwell
———————— GVHD: TS Lam Hồng Thạch #2-10-G8 “HƯ: Trấn Trọng Vinh
Trang 18» Đặt vấn dé
Chưang 2: Các phương pháp truyền năng lượng sử đựng sóng điện từ
~_ Nghiên cửu gác phương pháp truyền năng lượng sử dụng sóng điện lừ
-_ Tỉnh toản độ khả dụng chọn phương pháp truyền năng lượng khổng dây sử dung sóng điện từ để nghiên cửu
Chương 3: Truyền năng lượng sỏng điện từ sử dụng cảm ứng cộng hưởng,
-_ Nguyên cửu phương pháp truyền nàng lượng sóng điện từ sử dựng cảm ứng công hưởng
-_ Nguyên cửu cóc mạch cộng hưởng điện từ L-C
-_ Nghiên cứu mạch nạp năng lượng
Chương 4: Tính toán, thiết kẻ mạch nạp năng lượng không đây sử dụng sóng
điện từ
- Thiết kế, chế tạo một máy phát, thu từ trường dùng điện nầng ở một khoảng lân số nhất định, biến đổi điện năng ấy thành từ trường phái ra
ngoài môi trường không khí
-_ Tỉnh toán thiết kế mạch nạp năng lượng không dây sứ đụng cộng hướng
Chương Š: De dac ning lượng truyền trong mạch thiết kế thực
-_ Do tản số cộng hưởng, dạng sóng cộng hưởng
-_ De điện áp máy thu theo khoảng cảch Thú phát
De thời gian và kiến hức gòn bạn chế niên vẫn có nhiều thiếu sói cản bổ sung và phát triển mơng quý thảy cô, bạn dọc đóng góp ý kiến
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thấy cỏ trong viện Điện tử viễn thông - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, các bạn lớp CH14A đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho đề tài này Dặc biệt tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thay
giáo T44 Lâm Hằng Thạch: đã hưởng đẫn tận tỉnh cho tác giá hoàn thành để tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Ha Nội răm 2016
————— ễ——Ễ—— GVHD: TS Lam Hang Thach BD-Y-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 1923 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 2023 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 21cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 2223 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Tlinh $8: Ilinh anh béng den sáng khi khoảng oách 2 cuộn dây 20cm 72 Hình $9: Hình ảnh bóng đến sáng khí khoảng cách 2 cuộn dây 25cm 72 Hình 5.10: Hình ảnh bóng, đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 30cm 73 Hình 5.11: Hình ảnh bóng, đền sảng khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 45 độ 73 Tlinh 5.12: Tình ảnh bóng đèn sáng kém khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 85 độ 74 Hình 5.13: Hình ảnh bóng đèn sáng nhất khi công hưởng 74
Hình S14: Hình ảnh bong đèn không sảng kÌn khoảng cách 2 cuộn đây tuax 75
Hình 5.15: Hình ảnh bóng đèn sáng khi chưa đặt vật cản giữa 2 cuộn dây 75 Tlinh 5.16; Tlinh anh bong đên sảng khi đặt vật cản giữa 2 cuộn đây
Hình 5.17: Hình ảnh đỏ thị điện áp khi khoảng cách 2 cuộn dây thay đổi 79
————_— —_ỄỂỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #2-7-QG8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 23cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 24>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT
Viết tắt Tên gọi tiếng Anh Tên gọi tiếng Việt
BLF Extremely Low Frequency Tân số cực kỷ thấp
VLF Very Low Frequency Tân số rất thấp
HE High Frequency “Tân số cao
VHF Very High Frequency Tân số rất tao
ULF Ultra ligh Frequency Tân số cực cao
SHF Super High Frequency Tân số siêu cao
FHF Extremely High Frequency Tân số cực kì cao
Trang 25>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT
Viết tắt Tên gọi tiếng Anh Tên gọi tiếng Việt
BLF Extremely Low Frequency Tân số cực kỷ thấp
VLF Very Low Frequency Tân số rất thấp
HE High Frequency “Tân số cao
VHF Very High Frequency Tân số rất tao
ULF Ultra ligh Frequency Tân số cực cao
SHF Super High Frequency Tân số siêu cao
FHF Extremely High Frequency Tân số cực kì cao
Trang 2623 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 27>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT
Viết tắt Tên gọi tiếng Anh Tên gọi tiếng Việt
BLF Extremely Low Frequency Tân số cực kỷ thấp
VLF Very Low Frequency Tân số rất thấp
HE High Frequency “Tân số cao
VHF Very High Frequency Tân số rất tao
ULF Ultra ligh Frequency Tân số cực cao
SHF Super High Frequency Tân số siêu cao
FHF Extremely High Frequency Tân số cực kì cao
Trang 28cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 29» Đặt vấn dé
Chưang 2: Các phương pháp truyền năng lượng sử đựng sóng điện từ
~_ Nghiên cửu gác phương pháp truyền năng lượng sử dụng sóng điện lừ
-_ Tỉnh toản độ khả dụng chọn phương pháp truyền năng lượng khổng dây sử dung sóng điện từ để nghiên cửu
Chương 3: Truyền năng lượng sỏng điện từ sử dụng cảm ứng cộng hưởng,
-_ Nguyên cửu phương pháp truyền nàng lượng sóng điện từ sử dựng cảm ứng công hưởng
-_ Nguyên cửu cóc mạch cộng hưởng điện từ L-C
-_ Nghiên cứu mạch nạp năng lượng
Chương 4: Tính toán, thiết kẻ mạch nạp năng lượng không đây sử dụng sóng
điện từ
- Thiết kế, chế tạo một máy phát, thu từ trường dùng điện nầng ở một khoảng lân số nhất định, biến đổi điện năng ấy thành từ trường phái ra
ngoài môi trường không khí
-_ Tỉnh toán thiết kế mạch nạp năng lượng không dây sứ đụng cộng hướng
Chương Š: De dac ning lượng truyền trong mạch thiết kế thực
-_ Do tản số cộng hưởng, dạng sóng cộng hưởng
-_ De điện áp máy thu theo khoảng cảch Thú phát
De thời gian và kiến hức gòn bạn chế niên vẫn có nhiều thiếu sói cản bổ sung và phát triển mơng quý thảy cô, bạn dọc đóng góp ý kiến
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thấy cỏ trong viện Điện tử viễn thông - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, các bạn lớp CH14A đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho đề tài này Dặc biệt tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thay
giáo T44 Lâm Hằng Thạch: đã hưởng đẫn tận tỉnh cho tác giá hoàn thành để tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Ha Nội răm 2016
————— ễ——Ễ—— GVHD: TS Lam Hang Thach BD-Y-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 3023 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 3123 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Hình 2.1: Mô hình truyền nạp năng lượng không đây sử đụng chan tia lazer
Hình 3.1: Mạch công hưởng L„C lý tưởng,
Tình 3.2: Mạch công hướng T~C thực tế
Hình 3.3: Dao động tắt dân của mạch cộng hưởng, L-Ơ
Hình 3.4: Sơ đỏ khỏi nguồn cung cấp +
Tĩnh 3.5: Sơ đẻ khối mạch phát sóng điện từr
Hình 3.6: Sơ để khối mạch tha sóng điện từ
Hình 3.7: Mô hình truyền nạp nắng lượng sỏng điện từ
Hình 3.8: Dạng sóng điện từ trưyền khi có vật cắn
Tinh 3.9: Ilình ánh nạp xả pin Lion ào vn son
Hinh 3.10: Cau tao pin Lion
Tình 3.11: Sơ để khổi mạch nạp năng lượng cho pin
Hình 4.1 Cudn cảm thiết kế theo đang đĩa tron
TTình 4.2: Mạch tạo nguồn khuếch đại dòng
TTình 4.3: Mạch cao áp tạo nguồn đao động cộng hưởng
Hình 4.4: Sơ đổ nguyên lý mạch phát sóng điện từ
Hình 4.5: Sơ đồ nguyêu lý rạch thu sóng điện từc
Hình 4.6: Sơ để nguyên lý mạch nạp năng lượng không dây
Hình 4.7 : Các tụ điện thường thấy trên thị trường,
Tình 5.1: TRnh ánh tổng thể mạch truyền năng hrợng không day
Hình 53: Máy đo tần số và biểu thị tần số bằng để thị
Hình 53: Tân số đo được khi ở vị trí công hướng
Hình 5.4: Hình ảnh máy đo diện áp, dòng điện
Tình 5.5: Tình ánh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cudn day Som:
Hình 5 6: Hình ảnh bóng đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 10cm
Hình %7: Hình ảnh bóng đến sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 15cm
——— _—ễ———— GVHD: TS Lam Hang Thach #a-6-QG8 AV: Trén Trong Vinh
we 3
42
Trang 32>a Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT
Viết tắt Tên gọi tiếng Anh Tên gọi tiếng Việt
BLF Extremely Low Frequency Tân số cực kỷ thấp
VLF Very Low Frequency Tân số rất thấp
HE High Frequency “Tân số cao
VHF Very High Frequency Tân số rất tao
ULF Ultra ligh Frequency Tân số cực cao
SHF Super High Frequency Tân số siêu cao
FHF Extremely High Frequency Tân số cực kì cao
Trang 33£2 Chwemg 1: Co sở truyền năng lượng sử đụng sóng điện từ
1.1 Nội dung nghiên cửu
Trong nội dưng chương này tập chưng nghiên cửu lý thuyết cơ sở hình
thành sóng điện tle theo cic dink wal co ban Maxwell, nghiên cứu làm rố các
đặc tĩnh sóng điệu từ là tiên để khoa học mình chứng sóng điện từ có khả năng, truyền, nạp năng lượng sóng điện từ trong không gian
1⁄2 Cơ sử lý thuyết sóng điện từ
% Các luận điểm chính của Maxwell
Tận điểm thử nhất: Tại một điển bắt kỳ tong vùng không gian, nếu
có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy
Tận điểm thứ hai: Bất kỳ một điện trưởng nào biển thiên theo thôi gian
cling sinh ra một từ trường xoáy
Như vậy lý thuyết của Maxwcll cho ta thấy rằng dại một điển trong
không gian, có từ trường biến thiên theo thời gian thì vùng không gian đó sẽ xuất hiện điện trường xoáy và ngược lại Cứ như vậy, điện từ trường luôn
tổn tại đồng thời chuyên hóa lẫn nhau và lan truyền trong không gian dưới
dạng sóng, gọi là sóng điện rừ:
“> Phuong trinh Maxwell
Các phương trình Maxwell bao gồm bến phương trình, để ra bởi James
Clerk Maxwell, dimg để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của
chíng đối với vật chất Bến phương trinh Maxwell mô tả lần lượt:
vˆ Điện tích tạo ra điện trường như thế nào (định luật Gauss)
vˆ Sự không lên tại của vật chất từ tích
*⁄ Dòng điện tạo ra từ trường như thể nào (định luật Amperg)
*⁄ Từ trường tạo ra điện trường như thế nào (ãịnh luật cảm ứng Iaraday)
Tây cũng chính là nội dụng của thuyết điện từ hos Maxwell
———————— GVHD: TS Lam Hồng Thạch #2-10-G8 “HƯ: Trấn Trọng Vinh
Trang 3423 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
DANH MUC BANG BIEU
Bang 1.1: Bang dai tan sé song dién tir str dung trong song v6 tuyén 17
Bang 4.4: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
Bang 4.5: Bang giá trị số vòng dây tương ứng giá trị cuộn cảm theo đường kính
đường kính rO0B cuc tnnnhnn HH tin ng nhe reo oe
Bang 5.1; Bang đo giá trị công suất thu theo khoáng cach 2 cudn day 79 Bang 5.2: Bang do gia tri hiệu suất theo khoảng cach truyén 2 cuộn dây,
——— _—_—_— — GVHD: TS Lam Hang Thach D-5-CR AV: Trén Trong Vinh
Trang 35cội để nâng đỡ dày ở các vùng ngoại Ô
Voi mong muén tìm ra phương pháp tổi ưu cho việc truyền dẫn, con người đã kết hợp các kiến thức từ xưa, nỗ lực nghiên cứu phát uninh tìm ra
các thành tựu mới, trơng đó phải kể đến, năng lượng mặt trời, nguồn năng
lượng vỏ tận
Thế kỷ XX là kỷ nguyên bùng nỗ về các thành tựu khoa bọc, các phát minh về điền liên tiếp được công bổ Cho đến một ngày, người ta nhận ra, cẩn
có một phương pháp khác, dé thay thẻ việc truyền dẫn điện bằng dây, vốn
tốn tại khá lâu Với mục tiêu có thể truyền điện đi thậtxa mà không cần đây
dẫn, con người lại tiếp tục nghiên cứu để chỉnh phục những cái mới
Tại Việt Nam, nghiên cứu về truyền dẫn điên, đặc biệt là truyền điện
không dây vẫn còn là mới mé với rất nhiều người, vẫn cỏn tên tại rất nhiều oột chống đố các dây truyền dẫn Chúng ta dé dang tim thay các hình ảnh day điện chẳng chịt tại Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Nhiệm vụ luận văn
Luận văn nảy giúp cho người thục biện có thể tiếp cận được các ÿ
tướng mẻ trên thẻ giới đang nghiên cứu Thông qua một mô hình nhỏ, chúng ‡a
sé nit ra cho hàn thân mỗi người một ý tưởng chung, một hưởng đi riểng
về kỹ thuật huyền tãi và nạpnắng lượng sử dụng sóng điện từ Trong giới hạn của Luận văn nay chỉ có thể tìm ra cách dễ truyền tải điện và thực hiện nạp năng lượng sử dụng sóng điện từ ở khoảng cách gần
Luận văn đặt ra các nội dùng sau:
Chương 1: Cơ sở truyền năng lượng sử dụng sóng điện từ
-_ Nghiên cứu cơ sở hình thánh sóng điện từ
-_ Nghiên cứu đặc tính sóng điên từ
—— _———ỄỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #a c8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 3623 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Tlinh $8: Ilinh anh béng den sáng khi khoảng oách 2 cuộn dây 20cm 72 Hình $9: Hình ảnh bóng đến sáng khí khoảng cách 2 cuộn dây 25cm 72 Hình 5.10: Hình ảnh bóng, đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 30cm 73 Hình 5.11: Hình ảnh bóng, đền sảng khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 45 độ 73 Tlinh 5.12: Tình ảnh bóng đèn sáng kém khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 85 độ 74 Hình 5.13: Hình ảnh bóng đèn sáng nhất khi công hưởng 74
Hình S14: Hình ảnh bong đèn không sảng kÌn khoảng cách 2 cuộn đây tuax 75
Hình 5.15: Hình ảnh bóng đèn sáng khi chưa đặt vật cản giữa 2 cuộn dây 75 Tlinh 5.16; Tlinh anh bong đên sảng khi đặt vật cản giữa 2 cuộn đây
Hình 5.17: Hình ảnh đỏ thị điện áp khi khoảng cách 2 cuộn dây thay đổi 79
————_— —_ỄỂỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #2-7-QG8 AV: Trén Trong Vinh
Trang 3723 Danh muc bằng biểu hình vẽ và đồ thị
Tlinh $8: Ilinh anh béng den sáng khi khoảng oách 2 cuộn dây 20cm 72 Hình $9: Hình ảnh bóng đến sáng khí khoảng cách 2 cuộn dây 25cm 72 Hình 5.10: Hình ảnh bóng, đèn sáng khi khoảng cách 2 cuộn dây 30cm 73 Hình 5.11: Hình ảnh bóng, đền sảng khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 45 độ 73 Tlinh 5.12: Tình ảnh bóng đèn sáng kém khi đặt 2 cuộn dây lệch góc 85 độ 74 Hình 5.13: Hình ảnh bóng đèn sáng nhất khi công hưởng 74
Hình S14: Hình ảnh bong đèn không sảng kÌn khoảng cách 2 cuộn đây tuax 75
Hình 5.15: Hình ảnh bóng đèn sáng khi chưa đặt vật cản giữa 2 cuộn dây 75 Tlinh 5.16; Tlinh anh bong đên sảng khi đặt vật cản giữa 2 cuộn đây
Hình 5.17: Hình ảnh đỏ thị điện áp khi khoảng cách 2 cuộn dây thay đổi 79
————_— —_ỄỂỄỂỄ— GVHD: TS Lam Hang Thach #2-7-QG8 AV: Trén Trong Vinh