1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1

70 464 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ I
Tác giả Lê Thị Hơng Thuỷ
Người hướng dẫn TS. Ngô Trí Tuệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1

Trang 1

Lời mở đầu

Tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là điều không thể phủ nhận Bởi lẽ, TSCĐ không chỉ là bộ phận cơ bảntạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật – yếu tố đầu tiên của quá trình sản xuất mà nócòn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm Hơn nữa, trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ cónhững bớc phát triển vợt bậc thì TSCĐ đợc tạo ra trong các doanh nghiệp hết sức

đa dạng và vô cùng hiện đại Đặc biệt đối với một doanh nghiệp chuyên cung cấpcác dịch vụ vận chuyển bằng đờng sông nh Công ty vận tải thuỷ I thì TSCĐ cànggiữ một vị trí then chốt vì nó trực tiếp quyết định đến năng lực sản xuất và khảnăng cạnh tranh của Công ty

Xuất phát từ những lý do trên, vấn đề đặt ra là “Làm thế nào để quản lý chặtchẽ TSCĐ và sử dụng có hiệu quả vốn cố định” là điều vô cùng cần thiết đối vớicác doanh nghiệp nói chung và Công ty vận tải thuỷ I nói riêng Vì vậy, là một

bộ phận của hệ thống quản lý kinh tế, thực tiễn đó đòi hỏi kế toán TSCĐ tại cácdoanh nghiệp cần phải đợc hoàn thiện để đảm bảo cung cấp những thông tin kịpthời, chính xác

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán TSCĐ, trên cơ sởthực tế tại Công ty vận tải thuỷ I và đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Ngô Trí Tuệ, em quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán TSCĐ với việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty vận tải thuỷ I" cho Luận văntốt nghiệp của mình

Kết cấu của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần chính:Phần I:Lý luận chung về kế toán TSCĐ và vấn đề nâng cao hiệu sử dụng VCĐ trong các doanh nghiệp.

Phần II: Thực trạng kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty vận tải thuỷ I.

Phần III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty vận tải thuỷ I.

Trang 2

1) Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ :

Lịch sử đã chứng minh lao động giúp con ngời tồn tại và phát triển Để tiếnhành hoạt động lao động cần thiết phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: t liệu lao

động, đối tợng lao động và lao động Thông qua t liệu lao động, lao động của conngời tác động lên đối tợng lao động tạo thành sản phẩm Trong đó t liệu lao động

đợc chia thành 2 nhóm : tài sản cố định và công cụ dụng cụ Trong 2 yếu tố này,TSCĐ là bộ phận quan trọng nhất, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh và chiếm một giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp

a) Khái niệm :

TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính đa ra 2 khái niệm sau :

149/2001/QĐ-TSCĐ hữu hình (149/2001/QĐ-TSCĐHH) : là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh, phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

TSCĐ vô hình (TSCĐVH) : là những tài sản không có hình thái vật chất

nh-ng xác định đợc giá trị và do doanh nh-nghiệp nắm giữ, sử dụnh-ng tronh-ng hoạt độnh-ng sảnxuất – kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

b) Tiêu chuẩn nhận biết :

Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC thì TSCĐ phải có giá trị từ5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên một năm

Còn trong chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTthì qui định cụ thể nh sau :

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH : một tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu

hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn :

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tàisản đó

+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

-Luận văn tốt

Trang 3

nghiệp-+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐVH : một tài sản vô hình đợc ghi nhận là

TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn giống nh tài sản cố định hữuhình và định nghĩa về TSCĐ vô hình Để xác định nguồn lực vô hình có thoả mãn

định nghĩa TSCĐVH cần phải xem xét các yếu tố: tính có thể xác định đ ợc, khảnăng kiểm soát nguồn lực và lợi ích kinh tế trong tơng lai

c) Đặc điểm :

Về mặt hiện vật : khác với đối tợng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều

chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc h hỏng.Thông thờng khi TSCĐ h hỏng thì đợc sửa chữa khôi phục để tiếp tục sử dụngcho đến khi hao mòn hết hoặc trở nên lạc hậu về mặt kỹ thuật thì mới trang bị lại

Về mặt giá trị : đặc điểm của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất

kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phầnvào chi phí giá thành của sản phẩm làm ra và đợc gọi là chi phí khấu hao Cũng

nh bao hàng hoá thông thờng khác, TSCĐ không chỉ có giá trị sử dụng mà còn cógiá trị, nó cũng đợc mua bán trao đổi trên thị trờng

2) Phân loại và đánh giá TSCĐ :

2.1 Phân loại :

TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau

Do vậy, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì phân loạiTSCĐ là rất cần thiết Tuỳ theo quy mô và cách thức tổ chức quản lý mà doanhnghiệp có thể phân loại TSCĐ theo các theo tiêu thức sau :

a) Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện :

- TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu

chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định Bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thicông, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các côngtrình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt

+ Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác, dây truyền công nghệ, thiết bị động lực và những máy móc đơn lẻ…

+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : gồm các loại phơng tiện vận tải ờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn

đ-nh hệ thống điện, nớc, băng tải

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng cho công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử,thiết bị, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng

+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm : gồm các cây lâu năm

Trang 4

( chè, cao su, cà phê, cam ), súc vật làm việc ( trâu, bò, ngựa, voi ), súc vậtcho sản phẩm ( trâu, bò sữa, sinh sản ).

+ TSCĐ khác : là những TSCĐ cha phản ánh vào các loại trên nh TSCĐkhông cần dùng, cha cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhợng bán, các tác phẩmnghệ thuật, tranh ảnh, sách chuyên môn

- TSCĐ vô hình : Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, TSCĐ vô hình

đợc chia thành : Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hoá; giấy phép

và giấy phép nhợng quyền; bản quyền, bằng sáng chế; quyền phát hành; phầnmềm máy vi tính; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;TSCĐ vô hình đang triển khai

Phơng pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho ngời quản lý

có một cái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t của DN Đây là căn cứ quan trọng đểxây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp vớithực tế Mặt khác, phân loại theo phơng pháp này giúp cho kế toán sử dụng tàikhoản phản ánh phù hợp và tính toán khấu hao chính xác hợp lý

b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :

TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp nhng không phải lúc nào cũng thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợcchia làm 2 loại :

- TSCĐ tự có : là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng

nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, bằng nguồn vốn tự

bổ sung, bằng nguồn vốn vay, do góp vốn liên doanh… ) Đối với những TSCĐnày, doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý …

- TSCĐ đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ sở hữu tài sản

nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê Theo phơng thức thuê, TSCĐ thuê ngoài đợc chia làm 2 loại :

+ TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sửdụng trong một thời gian ngắn, kết thúc hợp đồng thuê doanh nghiệp phải trả lạitài sản đó cho bên cho thuê

+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN đi thuê của công ty cho thuêtài chính và đợc trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọcủa TSCĐ Quyền sở hữu có thể đợc chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Theo cách phân loại này, nhà quản lý biết đợc các TSCĐ thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp cũng nh các TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sửdụng, từ đó có kế hoạch trích khấu hao, trả chi phí cho thuê hay lập kế hoạch trảlại TSCĐ khi hết hợp đồng sử dụng

c) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành :

Căn cứ vào nguồn hình thành, TSCĐ có thể chia thành các loại sau :

-Luận văn tốt

Trang 5

nghiệp TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách (hoặc cấp trên) cấp : gồm những TSCĐ

đợc cấp hoặc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn của Nhà nớc

- TSCĐ thuộc nguồn vốn tự bổ sung : Là những TSCĐ đợc xây dựng, muasắm bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp nh quỹ đầu t phát triển, quỹphúc lợi hoặc TSCĐ đợc biếu tặng, viện trợ không hoàn lại

- TSCĐ thuộc nguồn vốn vay : là những TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồnvốn vay từ ngân hàng, từ các tổ chức tín dụng hoặc từ các tổ chức khác

- TSCĐ thuộc nguồn vốn liên doanh : bao gồm những TSCĐ do các bêntham gia liên doanh đóng góp hoặc đợc mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn docác bên tham gia liên doanh tài trợ

Cách phân loại này, có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta quyết định sửdụng nguồn vốn khấu hao hợp lý

d) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng :

- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh : Là những TSCĐ hữu hình, vô hình

đợc dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những TSCĐ này bắtbuộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐ hành chính sự nghiệp : Là những TSCĐ đợc nhà nớc hoặc cấp trêncấp hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh phí sựnghiệp và đợc sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi : là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹphúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho nhu cầu phúc lợi, công cộng

nh : nhà văn hoá, nhà trẻ, nhà thi đấu thể thao, câu lạc bộ, nhà nghỉ …

- TSCĐ chờ xử lý : bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vìthừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trìnhcông nghệ và những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giảiquyết Những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc

đầu t đổi mới TSCĐ

* Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, phân tích kết cấu TSCĐcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Việc phân loại và phân tích kếtcấu TSCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Ngoài ra, phânloại TSCĐ hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản cũng nh việc tổchức hạch toán TSCĐ đợc nhanh chóng, chính xác hơn Từ đó, cung cấp thôngtin kịp thời cho nhà quản lý nhằm cải tiến thay đổi TSCĐ theo kịp với tiến trìnhphát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ

2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ :

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểmnhất định TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình

Trang 6

sử dụng Do đó, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại

Đánh giá TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng:

- Đánh giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ : Chúng

ta đánh giá đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao hợp lý, qua đó còn có đợcthông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ của đơn vị

- Sử dụng đánh giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình :

 Đối với TSCĐHH mua sắm :

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản

đ-ợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng nh: Chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm,phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.Nguyên giá TSCĐHH trong một số trờng hợp đợc xác định nh sau :

- Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt vàghi nhận là TSCĐ vô hình

- Trờng hợp TSCĐHH hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giaothầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liênquan trực tiếp khác, lệ phí trớc bạ ( nếu có )

- Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trảchậm : nguyên giá TSCĐ đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểmmua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợchạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đ ợc tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực kế toán “chi phí đi vay ’’

- Trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi :

-Luận văn tốt

Trang 7

nghiệp-Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhkhông tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữuhình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình

ơng tự hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản

t-ơng tự Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghinhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trịcòn lại của TSCĐHH đem trao đổi

 Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế :

Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành của TSCĐ tựxây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp doanh nghiệpdùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chiphí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đ aTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãinội bộ không đợc tính vào nguyên giá các tài sản đó Các chi phí không hợp lý

nh nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợtquá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vàonguyên giá TSCĐHH

 Đối với TSCĐHH thuê tài chính :

Khi đi thuê dài hạn TSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan dobên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê Nói cách khác,nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên chothuê chuyển giao

 Đối với TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến :

Nếu là đơn vị hạch toán độc lập : nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ

ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng (+) vớicác phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp

đặt, chạy thử … )

Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyêngiá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi chép theo sổ của đơn vị cấp Cácphí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh màkhông tính vào nguyên giá TSCĐ

 Đối với TSCĐHH hình thành từ các nguồn khác:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, đợc biếu tặng, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn góp liên doanh … ợc tính theo giá trị đánh giá thực tế của đHội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng

Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình :

 Đối với TSCĐ vô hình mua ngoài :

Trang 8

Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ (-) chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá),các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

Nguyên giá TSCĐ VH trong một số trờng hợp đợc xác định nh sau :

- Trờng hợp TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn :

Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đấthoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngờikhác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh Trờng hợp quyền

sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sửdụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐVH

- Trờng hợp TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trảchậm : Nguyên giá trong trờng hợp này đợc xác định tơng tự nh TSCĐHH muasắm theo phơng thức trả chậm

- Trờng hợp TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi : Nguyên giá đợc xác

định tơng tự nh trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi

Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sử hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lýcủa các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn

- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp :

Nguyên giá TSCĐVH hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp cótính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhậpdoanh nghiệp) Giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trờng hoạt động hoặcgiá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự

Đối với TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng :

Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng đợc xác

định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính

 Đối với TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :

Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm tất cảcác chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhấtquán từ các khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản

đó vào sử dụng theo dự tính

* Lợi thế thơng mại đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận

là tài sản vì nó không phải là nguồn lực có thể xác định, không đánh giá đ ợc mộtcách đáng tin cậy và doanh nghiệp không kiểm soát đợc

* Các nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng và cáckhoản mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đợc ghinhận là TSCĐ vô hình

-Luận văn tốt

Trang 9

nghiệp-Thay đổi nguyên giá TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh

nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửa chữa nâng cấp TSCĐ, tháo dỡ hoặc bổ sung một

số bộ phận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bảnghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, sốkhấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách

b) Giá trị hao mòn :

Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và

điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợcthể hiện dới 2 dạng : hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và

giá trị do TSCĐ tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh Dới tác động của môi trờng tự nhiên nh ma sát, trọng tải, nhiệt độ, hoáchất, độ ẩm, khí hậu … cùng với cờng độ và thời gian sử dụng, TSCĐ bị giảm sút

về chất lợng, tính năng kỹ thuật Để giảm bớt hao mòn hữu hình phải bảo quảntốt, bảo dỡng thờng xuyên và sử dụng đúng tính năng kỹ thuật của TSCĐ

- Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa

học kỹ thuật đã cho phép sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năngvới năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn Ngoài ra, hao mòn vô hình còn xuấthiện khi chu kỳ sống của một sản phẩm kết thúc, TSCĐ bị mất tác dụng Haomòn vô hình không chỉ xảy ra đối với TSCĐ có hình thái vật chất mà ngay cả đốivới TSCĐ không có hình thái vật chất

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra

c) Giá trị còn lại :

Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất

định, giá trị này chỉ đợc xác định khi bán TSCĐ trên thị trờng.Về phơng diện kếtoán, GTCL đợc xác định nh sau :

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ số khấu hao luỹ kế của tài sản đó.

Nh vậy, cần phân biệt GTCL trên sổ kế toán và GTCL thực tế của TSCĐ.GTCL trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của doanh nghiệp phụ thuộc vàoviệc xác định thời gian khấu hao dài hay ngắn Còn GTCL thực là giá trị thị trờngtại thời điểm đánh giá Và đợc xác định theo công thức :

NG1 = NG0 x H1 x H0

Gcl = NG1 x ( 1 – Mkh / NG0 )Trong đó :

NG1 : Nguyên giá đánh giá lại H1 : Hệ số trợt giá

NG0 : Nguyên giá ban đầu H0 : Hệ số hao mòn vô hình

Gcl : GTCL tơng ứng với NG1 Mkh:Tổng mức khấu hao TSCĐ3) Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp :

Trang 10

a) Yêu cầu quản lý TSCĐ :

- Phải quản lý TSCĐ nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, góp phầntạo ra năng lực sản xuất đơn vị Do đó, kế toán phải cung cấp thông tin về số l ợngTSCĐ hiện có của doanh nghiệp, tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ trong đơnvị

- Kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu t cho TSCĐ

và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu tmới cũng nh để sửa chữa TSCĐ

- Phải quản lý TSCĐ đã sử dụng nh là một bộ phận chi phí của sản xuấtkinh doanh Do đó, yêu cầu kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao tíchluỹ trong thời kỳ kinh doanh theo 2 mục đích : thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý và

đảm bảo khả năng bù đắp đợc chi phí

- Quản lý TSCĐ còn là để bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không nhữngbảo đảm cho TSCĐ “ sống ’’ mà còn “ sống có ích ’’ cho doanh nghiệp, đảm bảokhả năng tái sản xuất và có kế hoạch đầu t mới khi cần thiết

b) Nhiệm vụ hạch toán :

Xuất phát từ vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động kinh doanh,

kế toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sau :

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn DN

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản và theo chế độ quy định

- Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việcsửa chữa về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,

đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tìnhhình thanh lý, nhợng bán TSCĐ

- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cầnthiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định

- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của nhà nớc

và yêu cầu bảo quản vốn để phân tích tình hình tranh bị, bảo quản sử dụng TSCĐtại doanh nghiệp

-Luận văn tốt

Trang 11

nghiệp-II – Những vấn đề cơ bản về TSCĐ quy trình hạch toán kế toán TSCĐ

1) Phơng pháp hạch toán TSCĐ :

1.1 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ :

Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyênbiến động TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB, do biếu tặng, cấp phát … , TSCĐ củadoanh nghiệp giảm do thanh lý, nhợng bán, đánh giá lại… Để quản lý tốt TSCĐ,

kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ và phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng,giảm của TSCĐ vào đúng tài khoản và ghi sổ phù hợp cho từng trờng hợp

 Tài khoản sử dụng :

TK 211 – TSCĐ hữu hình

đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản TK 213- TSCĐ vô hình

TK 2112 : Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 2113 : Máy móc, thiết bị

TK 2114 : Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý

TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc,

Hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ tại doanh nghiệp tính thuế theo phơngpháp khấu trừ đợc khái quát theo sơ đồ hạch toán sau :

Trang 12

NG TSCĐ đa NG TSCĐ nhận về NG TSCĐ Giá trị thiệt hại

đi trao đổi thiếu, mất

TK 214

GT hao mòn TSCĐ trao đổi TK 128, 222

TK 128,222,711,512,338 … TSCĐ giảm do Giá thoả thuận

Các trờng hợp tăng khác (nhận lại trả lại vốn góp ld khi giao trả

vốn góp,đánh giá tăng, nhận biếu tặng…

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

1.2 Hạch toán khấu hao TSCĐ :

Khấu hao TSCĐ là quá trình phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí qua thờigian hữu ích của tài sản Đó chính là hình thức thu hồi vốn đã đầu t vào TSCĐ t-

ơng ứng với giá trị đã bị hao mòn trong kinh doanh nhằm tạo ra nguồn vốn tái

đầu t vào TSCĐ Phần hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất radới dạng chi phí kinh doanh

Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thuhồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Trên nhiều phơng diện khác nhau, khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng :

- Về phơng diện kinh tế : Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đ ợcgiá trị thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

-Luận văn tốt

Trang 13

nghiệp Về phơng diện tài chính : Khấu hao là phơng tiện tài trợ giúp cho doanhnghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.

- Về phơng diện thuế khoá : Khấu hao là một khoản chi phí đợc tính trừ vàolợi tức chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ

-Về phơng diện kế toán: Khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ.Doanh nghiệp muốn tiến hành trích khấu hao một cách chính xác cần phảixác định thời gian khấu hao và phơng pháp tính khấu hao hợp lý

a) Thời gian khấu hao :

Chuẩn mực kế toán Việt Nam qui định : “Giá trị phải khấu hao của TSCĐ

đ-ợc phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ớc tínhhợp lý của nó.” Do mỗi TSCĐ có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau nên việc -

ớc tính thời gian đó dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đồng thời căn cứ vàocác yếu tố nh : khả năng sử dụng dự tính, sự lạc hậu về kỹ thuật công nghệ, giớihạn có tính pháp lý, sự thay đổi về nhu cầu thị trờng đối với các sản phẩm hoặcviệc cung cấp dịch vụ mà tài sản đó đem lại …

b) Phơng pháp khấu hao :

Phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc sử dụng phải phản ánh cách thức thu hồilợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phơng pháp khấu hao đợc sử dụngcho từng TSCĐ, đợc áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thể đợc thay đổikhi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải đợc ghi nhận là chi phí hoạt động SXKDtrừ khi chi phí đó đợc tính vào giá trị của tài sản khác

Từ nhận định trên đây cho thấy, khấu hao là một chỉ tiêu quan trọng, ảnh ởng đến hoạt động kinh doanh của một DN Do đó, DN cần xác định một ph ơngpháp khấu hao cho phù hợp Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều ph-

h-ơng pháp khác nhau, lựa chọn phh-ơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vàoquy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu cầu quản lýcủa DN Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải bảo đảm thu hồi vốn nhanh, đầy

đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của DN

Có 3 phơng pháp khấu hao TSCĐ cơ bản:

- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (khấu hao theo thời gian): số khấu

hao hàng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Trênthực tế hiện nay, phơng pháp khấu hao đờng thẳng (khấu hao đều) đang đợc ápdụng phổ biến, phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tácdụng thúc đẩy DN nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩm làm ra đểhạ giá thành, tăng lợi nhuận Tuy nhiên, việc thu hồi vốn chậm, không theo kịpmức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ kỹ thuật) nên DNkhông có điều kiện để đầu t trang bị TSCĐ

Mức khấu hao

phải trích = Nguyên giá

TSCĐ

X Tỉ lệ khấu hao bình quân năm = Nguyên giá

TSCĐ

Trang 14

bình quân năm bình quân số năm sử dụng

Mức khấu hao phải trích

bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân năm

12

Quy định: TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính(hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhaukhi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy, hàng tháng kế toán tiến hànhtrích khấu hao theo công thức sau :

Số khấu hao

phải trích

tháng này = đã trích trong số khấu hao

tháng trớc + Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm

trong tháng trớc - Số khấu hao của những TSCĐ giảm đi trong

tháng trớc

- Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm (khấu hao theo sản lợng):

dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ớc tính tài sản có thể tạo ra Phơng pháp này cố

định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắcphục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, tăngnăng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

Mức khấu hao phải

trích trong tháng = Sản lợng hoàn thành trong tháng x Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lợng

- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: số khấu hao hàng năm giảm

dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phơng pháp này giúp doanhnghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu t, mua sắm, đổi mới TSCĐ, phản ánhchính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, phù hợp với hầu hết cácsản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xu hớng giảm dần, hạn chế ảnh hởngcủa hao mòn vô hình Theo phơng pháp này sẽ không bao giờ trích khấu hao hết

đợc giá trị của TSCĐ Vì thế, để phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới mà TSCĐ có tốc độ hao mòn vô hìnhcao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộcủa KHKT, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 2000/QĐ-BTC về việc thực

hiện thí điểm chế độ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp số d giảm dần có điều

chỉnh (là phơng pháp kết hợp khấu hao theo số d giảm dần trong những năm đầu

và khấu hao đờng thẳng trong những năm còn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giátrị TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng) Phơng pháp này đợc thực hiện theo các b-

ớc nh sau:

+ Bớc 1:Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theophơng pháp đờng thẳng (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định166/199/QĐ-BTC ngày 30/12/1999)

+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng cách lấy

-Luận văn tốt

Trang 15

nghiệp-giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh Trong đó, tỷ lệ khấu haonhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng ( xác định ở bớc 1) nhân với hệ số

điều chỉnh (căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc, thiết bị)

Những năm cuối, mức khấu hao đợc tính bằng GTCL của TSCĐ chia cho sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ

Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm

do các nguyên nhân (thanh lý, Định kỳ trích khấu hao

nhợng bán, kiểm kê thiếu … ) TSCĐ vào CF sxkd

TK 2141, 2143

Kết chuyển tăng giá trị hao đã trích trong năm nếu số KH

mòn từ khi nhận đợc quyền đã trích nhỏ hơn số phải trích

sở hữu TSCĐ thuê tài chính ( Nếu thay đổi thời gian sử dụng

hữu ích và phơng pháp khấu hao )

Điều chỉnh giảm số khấu hao đã trích trong năm nếu số KH đã trích lớn hơn số phải trích

Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ

Trang 16

1.3 Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê :

Do yêu cầu ngày càng phát triển của hoạt động SXKD, DN có thể khôngcần sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ Khi xét thấy việc muasắm (hoặc sử dụng) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê) hoặckhông đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê (hoặc cho thuê) TSCĐ Căn cứ vào thờigian và điều kiện cụ thể, việc đi thuê (hoặc cho thuê) đợc phân thành thuê (chothuê) tài chính và thuê (hoặc cho thuê) hoạt động

a) Hạch toán TSCĐ thuê tài chính :

Chuẩn mực số 06 ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC qui định:

“Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.”

Đối với bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính làkhoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồngcho thuê tài chính Còn bên đi thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợphải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý củatài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê

Việc hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc tiến hành nh sau :

 Tài khoản sử dụng :

TK 212 – Những vấn đề cơ bản về TSCĐ TSCĐ thuê tài chính

SDĐK : Nguyên giá TSCĐ

đang thuê dài hạn đầu kỳ

- Nguyên giá TSCĐ đi thuê - Nguyên giá TSCĐ đidài hạn tăng trong kỳ dài hạn giảm trong kỳ

tiền thuê Nợ gốc tiền thuê

(gốc + lãi) phải trả phải trả TK 242

TK 133

Trả lại Chuyển GTCL vào

-Luận văn tốt

Trang 17

thuế TSCĐ CF trả trớc dài hạn GTGT cho (nếu GTCL lớn phân

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính

b) Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động :

TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong các tiêuchuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không thuộc các công tycho thuê tài chính

- Tại đơn vị đi thuê : Để phản ánh giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động, kế toán

sử dụng TK 001 – Tài sản thuê ngoài chi tiết theo từng ngời cho thuê và từng

loại TSCĐ thuê Khi thuê ghi : Nợ TK 001, khi trả ghi : Có TK 001

Trả trớc toàn bộ tiền thuê TSCĐ

Phân bổ dần vào CF

TK 133 VAT đợc KT

VAT đợc KT

Tiền thuê TSCĐ ít, trả ngay

hạch toán vào CF

Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê hoạt động

- Tại đơn vị cho thuê: TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của DN nên

hàng tháng vẫn phải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nhchi phí khấu hao, môi giới, giao dịch vận chuyển… ợc tập hợp vào chi phí tài đchính Số tiền thu về cho thuê đợc coi nh là thu nhập tài chính

Trang 18

1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ :

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải đợc bảo ỡng sửa chữa, thay thế để khôi phục, duy trì năng lực hoạt động Chi phí sửa chữaTSCĐ là chi phí gián tiếp cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy nócần phải đợc phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ hạch toán Tuy nhiên, cáchthức phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ phụ thuộc vào quy mô, tính chất của từngcông việc sửa chữa

d Sửa chữa thờng xuyên (sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng) : là việc sửa

chữa lặt vặt mang tính duy tu, bảo dỡng, thay thế chi tiết bộ phận nhỏ của TSCĐ

Do thời gian sửa chữa ngắn, khối lợng công việc sửa chữa không nhiều, quy môsửa chữa nhỏ nên chi phí phát sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinhdoanh đến đó

- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi : là việc sửa chữa, thay thế những bộ

phận chi tiết bị h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữathì TSCĐ sẽ không hoạt động đợc hoặc hoạt động không bình thờng Chi phí sửachữa nhiều, thời gian sửa chữa kéo dài, công việc sửa chữa có thể tiến hành theo

kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch

- Sửa chữa nâng cấp : là việc sửa chữa có tính chất tăng thêm tính năng

hoạt động, kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao năng suất TSCĐ nh cải tạo, thaythế, xây lắp, trang bị, bổ sung một số bộ phận của TSCĐ Trong hạch toán sửachữa, nâng cấp thì chi phí đợc tập hợp riêng theo từng công trình qua TK 2413.Khi công trình sửa chữa, nâng cấp hoàn thành, bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ đợcghi tăng nguyên giá TSCĐ

Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

thuê ngoài (theo giá thuê không thuế GTGT)

TK 2413

Tính trực tiếp vào CF

kinh doanh nếu CF

sửa chữa phát sinh nhỏ

sửa chữa theo theo kế

152, 111 …

TK 242 Các chi phí sửa Tính vào CF Phân bổ

chữa khác do DN trả trớc dài dần CF

bỏ raliên quan hạn nếu CF sửa chữa

đến từng công trình sửa chữa phát vào CF

sinh lớn, cần kinh phân bổ vào doanh

Kết chuyển giá

thành sửa chữa thực tế theo từng công trình khi bàn giao

Trang 19

nhiều năm TC

TK 211

Ghi tăng nguyên giá

TSCĐ nếu sửa chữa, nâng cấp kéo dài tuổi thọ

Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ

2) Trình tự hạch toán :

a) Tổ chức hạch toán ban đầu :

Kế toán TSCĐ cũng nh bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào cũng phảidựa trên cơ sở chứng từ gốc để ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán Vì vậy, cần tổchức chứng từ kế toán để đảm bảo chứng từ đợc hợp pháp hợp lệ khi hình thành,

tổ chức chứng từ còn giúp nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát biến động của tài sản.Một số chứng từ đợc sử dụng để hạch toán TSCĐ gồm :

Chứng từ mệnh lệnh: Quyết định đầu t, quyết định điều động tài sản, cácquyết định về thanh lý, nhợng bán, quyết định về đánh giá, kiểm kê …

Chứng từ thực hiện: Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ), thẻ TSCĐ(MS 02-TSCĐ), biên bản thanh lý TSCĐ (MS 03-TSCĐ), biên bản giao nhậnTSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 04-TSCĐ), biên bản đánh giá lại TSCĐ (MS05-TSCĐ )

Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theotừng trờng hợp nh : Biên bản đấu thầu, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, biênbản thanh lý hợp đồng kinh tế …

 Quy trình luân chuyển chứng từ :

Nh vậy, mỗi TSCĐ đợc theo dõi trên một bộ hồ sơ riêng bao gồm : Biên bảngiao nhận (thanh lý) TSCĐ, các hoá đơn, hợp đồng, các bản sao tài liệu kỹ thuật,giấy vận chuyển, bốc dỡ … và các chứng từ khác có liên quan

b) Tổ chức hạch toán chi tiết :

Để thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ đợc chính xác, rõ ràng, kịp thời đòi hỏicác doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán chi tiết TSCĐ Căn cứ vào hồ sơTSCĐ, phòng kế toán lập thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ TSCĐ đ ợc lập mộtbản và lu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử

Giao nhận

TS và lập các chứng từ

- Lập, huỷ thẻ TSCĐ

- Ghi sổ chi tiết, tổng hợp

- Lập bảng tính khấu hao

Trang 20

dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó đợc chiathành nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Thẻ TSCĐ sau khi lậpxong (hoặc huỷ bỏ do TSCĐ giảm) đợc đăng kí vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp

và của từng đơn vị sử dụng TSCĐ Cuối kỳ, kế toán cộng sổ chi tiết lấy số liệuvào bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ rồi đối chiếu với sổ kế toán tổnghợp

c) Tổ chức hạch toán tổng hợp :

Cùng với việc hạch toán chi tiết, việc hạch toán tổng hợp TSCĐ đóng mộtvai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản và tính toán hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó cần phải tổ chức hệ thống sổ sách kế toán một cách khoahọc đảm bảo giảm thiểu tố đa công việc ghi chép hàng ngày và nâng cao hiệuquả của công tác kế toán Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp lại có một hệ thống sổsách kế toán riêng nên việc sử dụng loại sổ nào, số lợng, kết cấu và quan hệ ghichép giữa các sổ ra sao phụ thuộc vào hình thức tổ chức sổ mà doanh nghiệp ápdụng Tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình mà doanh nghiệp cóthể sử dụng một trong bốn hình thức ghi sổ sau :

Sổ cái TK 211, 212, 213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

Sổ cái TK 211, 212, 213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ

Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 211, 212, 213, 214 Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

III – Những vấn đề cơ bản về TSCĐ Vốn cố định và vấn đề nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định.

1) Tổng quan về vốn cố định :

a) Khái niệm và vai trò của vốn cố định :

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần thiết phải cómột khoản tiền nhất định để tạo ra các yếu tố đầu vào của sản xuất, đó chính làvốn kinh doanh Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn cố định(VCĐ) chiếm một tỷ trọng lớn và giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là phơng tiện

đầu tiên quyết định tính chất và qui mô của doanh nghiệp Ngoài ra,VCĐ cònquyết định tốc độ tăng trởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nh vậy:

Trang 22

“ Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc

để hình thành TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.”

Chính vì là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐHH vàTSCĐVH, nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ trực tiếp tác động đến quymô, trình độ kỹ thuật, tính đồng bộ của TSCĐ Song ngợc lại những đặc điểmkinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng, quyết định, chi phối

đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển VCĐ

b) Đặc điểm của vốn cố định :

VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nên cũng mang những đặc thù sau:

- VCĐ luôn tồn tại dới hai hình thái: giá trị và hiện vật Về mặt giá trị,VCĐ là giá trị của toàn bộ TSCĐ đợc doanh nghiệp sử dụng hợp lý và có kếhoạch vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Về mặt hiện vật, hìnhthái vật chất biểu hiện ra bên ngoài của VCĐ là máy móc thiết bị, phơng tiện vậntải, nhà xởng …

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do đặc điểm của TSCĐ là đợc sửdụng lâu dài qua nhiều chu kỳ kinh doanh

- VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khitham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc chuyển dịch và cấu thànhchi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần giátrị hao mòn của TSCĐ

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩmdần tăng lên, phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho đến khiTSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sảnphẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển Khi sản phẩm hàng hoá đ-

ợc tiêu thụ thì phần VCĐ đợc thu hồi để tái đầu t TSCĐ nhằm duy trì năng lựcsản xuất của doanh nghiệp

2) Quản lý và sử dụng TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :

a) Vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ :

Do tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh nên yêu cầu đặt

ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải quản lý tốt và sử dụng hợp lý những TSCĐhiện có của mình Để thực hiện mục tiêu này, các doanh nghiệp thờng xuyênphải tính ra và phân tích các chỉ tiêu sau :

 Chỉ tiêu cơ cấu đầu t TSCĐ :

Nh chúng ta đã biết, tài sản của doanh nghiệp đợc chia làm 2 bộ phận:TSCĐ và TSLĐ Để đánh giá quy mô TSCĐ mà doanh nghiệp đã đầu t là lớn haynhỏ, ta cần tính ra tỷ suất đầu t TSCĐ :

-Luận văn tốt

Trang 23

TSCĐ đã và đang đợc đầu t

Tỷ suất đầu t

Tổng số tài sảnChỉ tiêu này còn đợc tính cho từng loại, từng bộ phận TSCĐ, nó phản ánhtình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc của doanh nghiệp Từ đó cóthể biết đợc năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

 Chỉ tiêu phân tích tình hình biến động TSCĐ :

TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản nên sự biến động của nó

ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Dựa vào hệ số tăng giảmTSCĐ ta có thể theo dõi mức biến động TSCĐ trong kỳ kinh doanh

Giá trị TSCĐ tăng (giảm) trong kỳ

Hệ số tăng (giảm) TSCĐ

Giá trị TSCĐ bq dùng vào sxkd trong kỳ

 Chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị TSCĐ :

Với 2 chỉ tiêu trên, chúng ta mới chỉ có cái nhìn tổng quát về qui mô và sựbiến động về giá trị TSCĐ tại doanh nghiệp Để đánh giá đợc tính hợp lý, hiệuquả của việc trang bị và sử dụng TSCĐ cần phân tích những chỉ tiêu sau :

Mức trang bị TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

cho một lao động Số lao động bình quân

Giá trị TSCĐ mới đa vào hoạt động

Hệ số đổi mới TSCĐ

Giá trị TSCĐ cuối kỳ Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ

Hệ số loại bỏ TSCĐ

Giá trị TSCĐ đầu kỳ

Để sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lợng, đáp ứng nhu cầu thị trờng, tăngkhả năng cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp phải mạnh dạn đầu t, trang bị thêmnhững TSCĐ mới có công nghệ hiện đại đồng thời phải có kế hoạch thay thế, loại

bỏ những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu Căn cứ vào các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể

đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu TSCĐ của doanh nghiệp và có ph ơng hớngtrang bị cho kỳ kinh doanh sau

 Chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật TSCĐ :

Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ tác động trực tiếp đến năng suất lao động vàhiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi tình trạng củaTSCĐ là sự hao mòn TSCĐ bị hao mòn dần đến một lúc nào đó sẽ không sửdụng đợc nữa vì vậy thông qua hệ số hao mòn của TSCĐ ta có thể nắm đợc mức

độ mới cũ, tình trạng tốt, xấu của tài sản

Tổng mức khấu hao

Trang 24

Hệ số hao mòn

Nguyên giá TSCĐ

Ngợc với hệ số hao mòn, hệ số mới (cũ) càng lớn thì TSCĐ càng mới

Giá trị còn lại của TSCĐ

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằmmục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.Trong đó, VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, do đó để đánh giá hiệu quả sửdụng VCĐ ngời ta thờng xem xét hiệu quả sử dụng TSCĐ Hiệu quả sử dụngTSCĐ là chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện mục

đích của việc trang bị TSCĐ Sử dụng có hiệu quả TSCĐ còn là biện pháp tốtnhất để sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Để đánh giá khả năng sinh lời của việc đầu t TSCĐ doanh nghiệp dựa vàocác chỉ tiêu sau đây :

Doanh thu Sức sản xuất của TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Lợi nhuận Sức sinh lời của TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Hai chỉ tiêu trên cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tham giavào sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (có thể là tổng

-Luận văn tốt

Trang 25

nghiệp-doanh thu hoặc nghiệp-doanh thu thuần) hoặc mấy đồng lợi nhuận (có thể lợi nhuận trớchoặc sau thuế) Các chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đã khai tháchết đợc năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ hay nói cách khác VCĐ đợc đầu t cóhiệu quả.

Ngợc với hai chỉ tiêu trên thì “suất hao phí” của TSCĐ càng nhỏ thể hiệndoanh nghiệp tốn ít chi phí cố định hơn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh caohơn

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Suất hao phí của TSCĐ

Doanh thu hoặc lợi nhuận3) Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Quản lý VCĐ là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh củacác doanh nghiệp Điều đó không chỉ ở chỗ VCĐ thờng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số vốn kinh doanh, có ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của doanhnghiệp mà còn do việc sử dụng VCĐ thờng gắn với hoạt động đầu t dài hạn, thuhồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro Vì vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

a) Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của doanh nghiệp :

Tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh là khâu đầu tiên trongquản lý VCĐ của doanh nghiệp Để định hớng cho việc khai thác và tạo lậpnguồn VCĐ, doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu t vào TSCĐ trongnhững năm trớc mắt và lâu dài Đặc biệt là phải làm tốt công tác lập dự án đầu tTSCĐ để khai thác và lựa chọn nguồn vốn huy động thích hợp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp có thể khai thác nguồnvốn đầu t vào TSCĐ rất phong phú Tuy nhiên vốn đầu t vào TSCĐ phải là nguồnvốn có tính chất lâu dài và ổn định, do đó đợc lựa chọn từ các nguồn sau: chủ sởhữu, vay dài hạn, nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nớc… Mỗinguồn vốn đều có u nhợc điểm riêng, vì vậy trong quá trình khai thác và tạo lậpnguồn vốn cố định các doanh nghiệp phải đa dạng hoá các nguồn tài trợ để có

điều kiện cân nhắc lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có lợi nhấtcho doanh nghiệp Những định hớng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồnvốn cố định cho doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa -

u điểm của các nguồn vốn đợc huy động Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng

động, nhạy bén của từng doanh nghiệp mà còn ở sự đổi mới các chính sách, cơchế kinh tế và công cụ quản lý tài chính của nhà nớc ở tầm vĩ mô

b) Tổ chức tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm TSCĐ, xem xét

kỹ hiệu quả kinh tế của vốn đầu t xây dựng cơ bản.

TSCĐ trong doanh nghiệp là hình thái vật chất của VCĐ giữ vai trò quan

Trang 26

trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ quyết địnhtới năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh, chi phí, lợi nhuận… Do vậy, ngay từkhi xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu dự án đầu t phải xem xét kĩ tìnhhình sản xuất hiện tại của doanh nghiệp nh: khả năng cung cấp sản phẩm , nănglực sản xuất hiện hành của TSCĐ, khả năng chiếm lĩnh thị trờng và cả chiến lợcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trớc mắt và lâu dài Trên cơ sở đó tiếnhành lựa chọn quyết định đầu t vào TSCĐ phù hợp và hiệu quả nhất.

Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc kỹ thuật – công nghệ và nền kinh tế thế giới, ngày càng xuất hiện các ph-

ơng tiện kĩ thuật hiện đại và đa dụng, do đó doanh nghiệp chỉ nên đầu t , mua sắmmáy móc thiết bị khi thực sự cần thiết, hạn chế lợng tài sản dự trữ Máy móc thiết

bị là phải luôn đảm bảo trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và yêu cầu côngnghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Trong quá trình xây dựng, mở rộng, phát triển năng lực sản xuất phải luônchú ý phát triển chiều sâu, luôn đa ra các giải pháp cải tạo, nâng cấp năng lực sảnxuất hiện đại hoá máy móc

c) Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :

Thực hiện phân loại cũng nh phân cấp TSCĐ Trên cơ sở đó, tiến hành giaoTSCĐ cho từng bộ phận, cá nhân có trách nhiệm quản lý nhằm nâng cao tinhthần trách nhiệm của ngời lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, cán bộ kỹ thuật phải tăng cờng kiểm tra,giám sát việc thực hiện nghiêm chỉnh quy trình công nghệ, nâng cao thời gianlàm việc của máy móc thiết bị để phát huy tối đa công suất của tài sản nhằmgiảm bớt chi phí trên một đơn vị sản phẩm

Ngoài ra, định kỳ tiến hành kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ để nắm đợc tìnhtrạng kỹ thuật, số lợng cũng nh chất lợng của từng loại, từ đó có kế hoạch sửachữa, bảo dỡng kịp thời đối với tài sản bị h hỏng, có biện pháp xử lý thay thếnhững TSCĐ đã cũ kỹ lạc hậu nhằm nâng cao năng lực sản xuất của tài sản.Mặt khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có rấtnhiều nguyên nhân làm thất thoát vốn kinh doanh nói chung và VCĐ nói riêng

Đó là những nguyên nhân khách quan: lạm phát, tác động của tiến bộ khoa học

kỹ thuật, rủi ro trong kinh doanh… và những nguyên nhân chủ quan thuộc vềdoanh nghiệp : tính khấu hao thấp, sở hở trong chế độ quản lý, tổ chức quản lýkém … Do đó cần đa ra những biện pháp xử lý thích hợp với từng nguyên nhânnhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

d) Thực hiện tốt việc khấu hao TSCĐ, quản lý và sử dụng hợp lý quỹ khấu hao :

-Luận văn tốt

Trang 27

nghiệp-Lựa chọn thời gian và phơng pháp khấu hao thích hợp đối với từng loại tàisản nhằm đảm bảo thu hồi VCĐ kịp thời, giảm thiểu hao mòn vô hình, thực hiệnquá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ Trong đó quỹ khấu hao củadoanh nghiệp là nguồn vốn cơ bản đáp ứng mục tiêu này Ví dụ đối với cácTSCĐ hình thành từ nguồn đi vay về nguyên tắc doanh nghiệp sử dụng số tiềntrích khấu hao để hoàn trả vốn và lãi vay Do đó, khi lập kế hoạch để có căn cứphân bổ số tiền khấu hao thì doanh nghiệp phải xác định tỷ trọng của từng nguồnvốn hình thành TSCĐ Tuy nhiên, khi cha có nhu cầu tái sản xuất TSCĐ doanhnghiệp có thể linh hoạt sử dụng số tiền khấu hao đó đáp ứng nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận trên nguyên tắc hoàn trả.

Trang 28

Phần II

Thực trạng kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty vận tải thuỷ I.

-*** -I – Những vấn đề cơ bản về TSCĐ Khái quát chung về tình hình tổ chức quản

lý kinh doanh của Công ty ảnh hởng đến

kế toán TSCĐ

1) Quá trình hình thành và phát triển :

Năm 1962, Công ty vận tải thuỷ sông Hồng đợc thành lập theo quyết định

số 1024/QĐ/LĐ- TL ngày 05/09 /1962 Lúc đó, nhiệm vụ chính của Công ty là:vận tải bằng đờng sông các mặt hàng chủ yếu nh : than, muối, lơng thực, cát,sỏi từ Hải Phòng – Quảng Ninh đi Hà Nội – Tuyên Quang – Việt Trì - PhúThọ trên các phơng tiện chủ yếu là tàu gỗ và sà lan gỗ

Vào năm 1965, do chiến tranh ngày càng ác liệt, Công ty vận tải sông Hồng

đổi tên thành Xí nghiệp Vận tải đờng sông 204 đồng thời đợc tăng cờng thêm

ph-ơng tiện để đáp ứng nhiệm vụ vận tải lúc bấy giờ

Đến năm 1983, để phù hợp với tình hình sản xuất sau khi đất nớc thốngnhất, Cục đờng sông quyết định đổi tên Xí nghiệp vận tải đờng sông 204 thànhCông ty vận tải đờng sông I Đây là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động dớidạng một xí nghiệp liên hợp khép kín các mặt: chuyên chở hàng hoá - xếp dỡ –cơ khí đóng mới và sửa chữa phơng tiện

Sau khi có quyết định thành lập Tổng công ty đờng sông miền Bắc thì đếnngày 24/3/1999 Công ty vận tải đờng sông I đổi tên thành Công ty vận tải thuỷ Itrực thuộc Tổng công ty đờng sông miền Bắc – Bộ GTVT Hoạt động của Công

ty vận tải thuỷ I có phạm vi rộng trong khu vực các tỉnh, các tuyến sông phíaBắc, có đầy đủ các yếu tố đặc trng và đại diện cho vận tải sông phía Bắc

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 78 Bạch Đằng–Quận Hai Bà Trng–HàNội

Điện thoại : 8211574 – 9715374 Fax : (84)8448214217

Có thể nói rằng qua 40 năm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đếnnay Công ty vận tải thuỷ I đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt: cả về cơ sở vậtchất đến trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng nh năng lực vận tải Nhữngnăm trớc đây, trong thời kỳ sản xuất tập trung hạch toán bao cấp, Công ty vậnchuyển hàng hoá theo chỉ tiêu Nhà nớc giao với khối lợng, cự ly, giá cớc và đơn

vị giao nhận hàng đợc lên kế hoạch trớc Do không đợc tự chủ trong hoạt độngkinh doanh nên Công ty cha phát huy hết sức mạnh của mình Còn khi chuyểnsang cơ chế thị trờng, đợc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tự trang trải về tài

-Luận văn tốt

Trang 29

nghiệp-chính, tự tìm nguồn hàng vận chuyển nên Công ty đã chủ động mở rộng lĩnh vựchoạt động từ đơn thuần kinh doanh dịch vụ vận tải sang lĩnh vực công nghiệp(sửa chữa, đóng mới) đến hoạt động thơng mại Đến nay, đợc sự quan tâm củaNhà nớc và Bộ GTVT, sự giúp đỡ của Tổng công ty và các đơn vị trong nghành,Công ty vận tải thuỷ I đã xây dựng cho mình một lực lợng phơng tiện vận tải thuỷlớn bao gồm : 60 tầu 8280 CV, hơn 40.000 tấn sà lan và một đội ngũ cán bộthuyền viên giàu kinh nghiệm đã và đang từng bớc đa Công ty đứng vững trongnghành vận tải.

2) Đặc điểm hoạt động kinh doanh :

Công ty vận tải thuỷ I là một Doanh nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân,hoạt động theo chế độ hạch toán về kinh tế, tự chủ về tài chính, có tài khoản tiềnViệt Nam tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch trực thuộc Tổng công ty

đờng sông miền Bắc

Chức năng chính của Công ty vận tải thuỷ I là vận tải hàng hoá, vật t bằng

đờng sông do tổ chức hoặc cá nhân thuê, nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất công –nông nghiệp, xây dựng cơ bản và tiêu dùng của nhân dân, phù hợp với chức năng

mà Nhà nớc qui định, phù hợp với pháp luật hiện hành Mặt khác, để đảm bảocho dịch vụ vận tải đợc diễn ra liên tục, đúng thời gian, đúng địa điểm và an toàn,Công ty còn tổ chức các hoạt động sửa chữa, bảo dỡng định kỳ và đóng mới ph-

ơng tiện không chỉ đáp ứng yêu cầu của nội bộ Công ty mà còn phục vụ cả đối t ợng có nhu cầu Ngoài ra, để tận dụng nguồn phơng tiện sẵn có Công ty còn tiếnhành kinh doanh vật liệu xây dựng, đây là một lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao choCông ty

-Nh vậy, với tất cả những chức năng trên, ta thấy Công ty vận tải thuỷ I làmột đơn vị hoạt động kinh doanh tổng hợp trong đó lấy hoạt động vận tải làmhạt nhân còn các hoạt động khác có tác dụng hỗ trợ và phục vụ cho hoạt độngvận tải Chính bởi hình thức kinh doanh đa dạng nh vậy nên trong những nămqua, mặc dù gặp phải rất nhiều khó khăn do sự chuyển đổi cơ chế đất nớc nh-

ng Công ty đã nhanh chóng thích nghi và dần từng bớc đi vào ổn định, vẫn

đảm bảo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động Điều này có thể thấy rõqua bảng số liệu dới đây :

Trang 30

Bảng 1 : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

trong một vài năm gần đây.

3) Tổ chức bộ máy quản lý :

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu

là vận tải hoạt động trên phạm vi ở hầu hết các tuyến sông ngòi miền Bắc, nênCông ty vận tải thuỷ I đã xây dựng cho mình một bộ máy tổ chức theo cơ cấutrực tuyến - chức năng tức là Giám đốc lãnh đạo dới sự trợ giúp của các phòngban chuyên môn

-Luận văn tốt

nghiệp-Ban giám đốc

Phòng vật t – kỹ thuật

Phòng kinh doanh vận tải

Phòng KH CN

Phòng tài vụ Các độivận tải

thuỷ

Các XN thành viên Các chi nhánh

khí

XN sửa chữa tàu sông Th- ợng Trà

XN cơ

khí thuỷ Mạo Khê

XN khai thác vật t vận tải HN

Cảng Hoà Bình

Trang 31

Sơ đồ 7 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của

Công ty vận tải thuỷ Ia) Ban giám đốc :

Ban lãnh đạo của Công ty bao gồm : Giám đốc, phó giám đốc, trợ lý giám

đốc, Bí th Đảng uỷ và chủ tịch công đoàn

Giám đốc là ngời trực tiếp chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và nhà nớc vềtoàn bộ hoạt động của Công ty mình Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám

đốc theo sự phân công công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềphần việc đợc giao

b) Các phòng ban chuyên môn :

Tại công ty vận tải thuỷ I, các phòng ban chức năng trực tiếp giúp việc choGĐ về các lĩnh vực chuyên môn Trong các phòng ban đều có trởng phòng và cácphó phòng cùng các nhân viên thừa hành Các phòng ban ngoài việc hoạt độngtheo chức năng của mình vẫn có sự tơng trợ lẫn nhau, có mối liên hệ mật thiết vớinhau để giải quyết những vấn đề phát sinh trong Công ty

- Phòng tổ chứcnhân chính: có chức năng tham mu giúp Giám đốctrong việc thực hiện các phơng án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinhdoanh, quản lý lao động và tuyển dụng bổ sung, điều phối nhân lực trong toàncông ty Đồng thời tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động

và thực hiện quản trị hành chính (quản lý con dấu, hồ sơ công văn, y tế … )

- Phòng kinh doanh xi măng: là đơn vị kinh doanh xi măng theo hình thức

Tổng đại lý dới sự chỉ đạo, quản lý và cấp vốn của Công ty với yêu cầu đạt hiệuquả kinh tế cao, góp phần tăng sản lợng và doanh thu cho Công ty

- Phòng kinh doanh vận tải: bao gồm 8 nhân viên đều có trình độ kĩ s vận

tải, đảm nhiệm các công việc về: tiếp thị khai thác thị trờng vận tải thuỷ, hợp

đồng thơng vụ vận tải thuỷ, lập các thủ tục thanh toán cớc và phụ phí vận tải, tổchức công tác đoàn tàu, hớng dẫn thuyền viên thực hiện đúng luật lệ giao thông

đờng thuỷ, thông báo những biến động về thời tiết

- Phòng khoa học công nghệ: Với 5 nhân viên có nhiệm vụ: Nghiêncứu áp dụng thành tựu KHCN tiến tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cảitiến, phục hồi tính năng kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phơng tiện –thiết bị – máy móc hiện có…

- Phòng kỹ thuật vật t: Phòng gồm 17 CBCNV với nhiệm vụ cụ thể là:Căn cứ vào hạn mức kĩ thuật và tình trạng phơng tiện - thiết bị - máy móc để lập

kế hoạch sửa chữa; tham gia thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu sản phẩm ; tổ

Trang 32

chức mua sắm, cung ứng vật t-nhiên liệu, trang thiết bị; quản lý các kho; xâydựng định mức tiêu hao vật t-nhiên liệu cho các phơng tiện vận tải …

- Đội vận tải thuỷ: Ban chỉ huy đội vận tải gồm 3 ngời có nhiệm vụ đôn

đốc, kiểm tra thuyền viên và các đoàn tầu thực hiện theo lệnh điều động, thựchiện bảo quản phơng tiện, hàng hoá, đồng thời giúp Đảng uỷ – Công đoàn -

Đoàn thanh niên công ty tổ chức sinh hoạt định kỳ cho thuyền viên

- Phòng tài vụ: có chức năng tham mu cho Giám đốc về các lĩnh vực:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu - chi, kế hoạch giá thành, kếhoạch sử dụng vốn – quỹ

+ Phản ánh trung thực và kịp thời tình hình tài chính của công ty nhằm cungcấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý

+ Tổ chức kiểm kê tài sản, vật t, theo dõi tình hình thanh toán công nợ, quản

lý và sử dụng quỹ tiền mặt hợp lý, huy động và cân đối nguồn vốn

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách và chế độ trách nhiệm tài chính cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Tổ chức hệ thống sổ sách phù hợp, cập nhật và lu trữ chứng từ, lập cácbáo cáo cuối kì

c) Các xí nghiệp thành viên :

Nói chung, nhiệm vụ và chức năng của các Xí nghiệp thành viên là sửa chữacác phơng tiện vận tải thuỷ cho Công ty và khách hàng ngoài Công ty, gia côngchế biến và đóng mới các sản phẩm thuỷ, bốc dỡ các loại hàng hoá, container, ximăng, than, cát, đá, sỏi cùng với việc vận chuyển và kinh doanh các loại vậtliệu xây dựng

d) Các chi nhánh :

Công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Phả Lại, Việt Trì, TP

Hồ Chí Minh Nhiệm vụ và hoạt động của các chi nhánh này là: đại diện chocông ty giao dịch, kí kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng vận tải với kháchhàng kể cả tổ chức vận chuyển bốc xếp hàng hoá khép kín, đa phơng thức, liênvận tuyến Bắc Nam, trục vớt, nạo vét luồng lạch

4) Tổ chức công tác kế toán :

a) Tổ chức bộ máy kế toán :

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty và để đáp ứng

đ-ợc yêu cầu của quản lý, bộ máy kế toán của công ty vận tải thuỷ I đ đ-ợc tổ chứctheo mô hình kế toán hỗn hợp: vừa tập trung, vừa phân tán

Phòng kế toán của Công ty gồm 11 ngời, có những chức năng sau :

- Kế toán trởng kiêm Trởng phòng kế toán: Nhiệm vụ của Kế toán trởng

là tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lợng công tác kế toánnhằm thực hiện 2 chức năng cơ bản của kế toán là: thông tin và kiểm tra hoạt

-Luận văn tốt

Trang 33

nghiệp-động kinh doanh

- Phó phòng kế toán:là ngời giúp việc cho Kế toán trởng, thực hiện nhiệm

vụ do Kế toán trởng phân công và thay Kế toán trởng khi vắng mặt

Phó phòng kiêm kế toán thanh toán, kiểm soát nội bộ : có trách nhiệm kiểmduyệt chứng từ, tài liệu và viết phiếu thu, phiếu chi về những vụ việc phát sinhthanh toán trong Công ty và các đơn vị trực thuộc, đồng thời theo dõi các khoảntạm ứng của cá nhân và đơn vị

Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các kếtoán viên khác để ghi sổ tổng hợp, tính giá thành và lập các báo cáo quyết toántrình kế toán trởng ký duyệt

- Kế toán TSCĐ : Theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng, giảm,

khấu hao TSCĐ trên hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết để cung cấp các thông tin

về nguyên giá, giá trị hao mòn, GTCL và nguồn hình thành của TSCĐ

- Kế toán ngân hàng tiền lơng : tính toán, phân bổ và khấu trừ tiền lơng

của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty theo đúng tỷ lệ quy định Theo dõithanh toán, xác định số phải trả, đã trả về BHXH, BHYT, KPCĐ Phân tích tìnhhình sử dụng lao động, tình hình thực hiện quỹ tiền lơng và đề xuất các biện pháp

xử lý Ngoài ra, còn trực tiếp giao dịch với các ngân hàng thông qua việc theo dõitiền gửi, tiền vay, tiền đang chuyển, theo dõi hạn mức kinh phí

- Kế toán bán hàng xi măng : Theo dõi quá trình tiêu thụ xi măng của

Công ty Lập sổ theo dõi chi tiết đối công nợ đối với các khách hàng xi măng

- Kế toán cớc phí vận tải : Theo dõi và phản ánh toàn bộ quá trình thực

hiện dịch vụ vận tải, xác định doanh thu vận tải Lập sổ theo dõi chi tiết công nợ

đối với các khách hàng vận tải

- Kế toán nguyên vật liệu, nhiên liệu : Theo dõi và phản ánh tình hình nhập,

xuất vật t sử dụng cho các đối tợng, lập các báo cáo tồn kho, bảng tổng hợp nhậpxuất tồn Đối chiếu, kiểm tra số liệu với các bộ phận khác

- Kế toán chuyên quản : Gồm có 2 ngời, chịu trách nhiệm thu nhận chứng từ

của các chi nhánh hạch toán báo sổ, kiểm tra, xem xét, tổng hợp số liệu từ cácbáo cáo quyết toán của các xí nghiệp

Trang 34

- Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã đợc kế toán trởng, thủ trởng

đơn vị duyệt nhận tiền vào quỹ hay xuất tiền ra chi Thực hiện bảo quản, kiểm kêquỹ tiền mặt , đối chiếu với kế toán quỹ

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

b) Tổ chức chứng từ kế toán :

Công ty vận tải thuỷ I là DNNN, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà

n-ớc bởi vậy công tác kế toán ở công ty đợc thực hiện theo chế độ kế toán (trn-ớcnăm 2002) của Bộ Tài chính Hầu hết chứng từ Công ty sử dụng đều tuân thủtheo đúng quy định của Nhà nớc và đợc lập theo biểu mẫu in sẵn do Bộ Tài chínhban hành Cụ thể một số loại chứng từ chủ yếu đợc sử dụng ở Công ty :

- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)

- Phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (05-VT)

- Hoá đơn bán hàng (01a-BH), Hoá đơn cớc vận chuyển (03-BH)

- Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (07a- TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

-Luận văn tốt

nghiệp-Phòng kế toán công ty

Phó phòng KT

(KT thanh toán)

KT cớc phí vận tải

Thủ quỹ KT bán

hàng –

xi măng

KT chuyên quản

KT NVL, NL

KT NH – tiền lơng

Nhân viên

thống kê tại

chi nhánh

Kế toán tại các XN thành viên

Trang 35

- Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ TSCĐ)

(05-Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số chứng từ khác nh: Biên bản đối chiếucông nợ, biên bản thanh toán hợp đồng, bản thanh toán tiền BHXH – BHYT –PCKV, bản quyết toán giá thành sản phẩm, giấy chứng nhận thiết kế đ ợc duyệt,

uỷ nhiệm chi, giấy nhận nợ

c) Hệ thống tài khoản sử dụng:

Hiện nay, Công ty vận tải thuỷ I đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản kếtoán thống nhất của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định 1141 TC/CĐKT ngày1/11/1995 Tuy nhiên để phù hợp với đặc thù doanh nghiệp và thuận tiện cho việcquản lý, một số tài khoản đợc mở chi tiết hơn

VD : TK 131 – Phải thu của khách hàng

 Các sổ sách sử dụng :

- Sổ tổng hợp : CTGS, sổ cái của tất cả các tài khoản đã đăng kí sử dụng

- Sổ chi tiết : sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết công nợ, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập– xuất – tồn, sổ chi tiết các tài khoản

 Trình tự ghi sổ chung :

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ đăng ký CTGS

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ

Ngày đăng: 31/01/2013, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ (Trang 14)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê hoạt động - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê hoạt động (Trang 20)
Sơ đồ 5 :  Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động 1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ : - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động 1.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ : (Trang 21)
Bảng cân đối số phát sinh    Bảng tổng hợp chi tiết     tăng, giảm TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng c ân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ (Trang 24)
Bảng cân đối số phát sinh     Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng c ân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 25)
Sơ đồ 7  :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty vận tải thuỷ I - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Sơ đồ 7 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty vận tải thuỷ I (Trang 36)
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Sơ đồ 8 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 41)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 43)
Bảng 5:  Tình hình TSCĐ tăng trong năm - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng 5 Tình hình TSCĐ tăng trong năm (Trang 46)
Hình thức thanh toán :  Chuyển khoản   MS :  0100109000-1 - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản MS : 0100109000-1 (Trang 47)
Bảng 6 :  Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng 6 Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ (Trang 67)
Bảng 7 :  Bảng phân tích cơ cấu TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng 7 Bảng phân tích cơ cấu TSCĐ (Trang 68)
Bảng 9 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty vận tải thuỷ 1
Bảng 9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w