1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bai Y12. Chon Mau- Xac Dinh Co Mau( 02Lt-02Th).Ppt

35 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn Mẫu - Xác Định Cỡ Mẫu (02Lt-02Th)
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Nghiên Cứu Mẫu
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Khi thực hiện nghiên cứu mẫu , để đạt được mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu cần làm gì để có được 1 mẫu nghiên cứu tốt?. Chọn ngẫu nhiên 5 huyện trong 12 huyện để thực

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Khi thực hiện nghiên cứu mẫu , để đạt được mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu cần làm gì để

có được 1 mẫu nghiên cứu tốt?

1 Xác định quần thể nghiên cứu?

2 Cỡ mẫu bao nhiêu là đủ lớn?

3 Chọn mẫu đúng kỹ thuật?

Trang 2

 Phần 2: THỐNG KÊ

BÀI 8 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

VÀ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU NGHIÊN CỨU

(02 LT- 02TH)

Trang 4

NỘI DUNG

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong 1 nghiên cứu điều tra về tình trạng SDD của trẻ ≤ 5 tuổi tại tỉnh Hải Dương năm 2018 Chọn ngẫu nhiên

5 huyện trong 12 huyện để thực hiện nghiên cứu Mỗi

huyện chọn ra 20 hộ gia đình Tất cả trẻ ≤ 5 tuổi trong các

hộ gia đình được chọn đều được thăm khám trực tiếp.

 Phương pháp chọn mẫu nào phù hợp ?

Trang 5

• Quần thể đích: { Trẻ ≤ 5 tuổi tại Hải Dương

năm 2018 }

• Quần thể nghiên cứu: { Trẻ ≤ 5 tuổi trong 5 huyện

của tỉnh Hải Dương }

• Mẫu: {Trẻ ≤ 5 tuổi trong 100 hộ gia đình của 5 huyện}

• Đơn vị mẫu: hộ gia đình

→ Khung chọn mẫu = { danh sách 100 hộ gia đình }

• Đơn vị quan sát: trẻ ≤ 5 tuổi/100 hộ gia đình

Trang 6

Ngẫu

nhiên

đơn

Ngẫu nhiên hệ thống

Ngẫu nhiên phân tầng

Mẫu chùm

Mẫu mục đích

Mẫu thuận tiện

Mẫu chỉ tiêu

Trang 7

PHÂN BIỆT MẪU XÁC SUẤT VÀ MẪU KHÔNG XÁC SUẤT

cá thể → tính đại diện cao

Trang 8

* Các cá thể có cùng 1 cơ hội được chọn vào mẫu với xác suất nhất định (xác suất chọn ngẫu nhiên đơn)

Mẫu cỡ n

Quần thể cỡ N

n p

Trang 9

 Bước 1: Lập khung chọn mẫu của quần thể nghiên cứu

(hay: danh sách các cá thể của

quần thể nghiên cứu)

 Mẫu ngẫu nhiên đơn: Đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả

nhưng chỉ áp dụng cho quần thể nghiên cứu nhỏ, các cá thể gần nhau

Trang 10

 Bước 1: Lập khung chọn mẫu Cách chọn

 Bước 3: Chọn số ngẫu nhiên đầu

tiên i sao cho: 1< i < k

 Bước 4: Chọn các cá thể tiếp theo:

i+k ; i+2k ; i+3k ;…; i+ (n-1)k;…

cho đến hết khung chọn mẫu

i i+k i+2k i+3k i+(n-1)k

Số ngẫu nhiên đầu tiên i chọn giữa 1 và k

Trang 11

 Lập khung chọn mẫu: danh sách 400 cá thể

Trang 12

? Tại sao không chọn số ngẫu nhiên đầu tiên i = 1 hay i = k

Khu chung cư

Trang 13

 Mẫu sẽ thiếu tính đại diện về

phân bố không gian

đối với các đặc trưng nghiên cứu có

tính chu kỳ

Nếu chọn

số ngẫu nhiên đầu tiên

i= 1 hoặc i= k

 Nhược điểm của mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

Không phù hợp với các đặc trưng nghiên cứu có tính chu kỳ

Trang 14

* Sơ đồ: Chọn mẫu phân tầng trong điều tra bệnh viện với tiêu thức phân

tầng là quy mô bệnh viện

ngẫu nhiên đơn

 Phân tầng

ngẫu nhiên đơn

n n  n n

Trang 15

 Bước 1: Phân tầng (giữa các tầng không có sự

 Trên từng phân tầng: Mẫu có tính đại diện, khái quát cao

nhưng đòi hỏi phải có khung chọn mẫu của từng tầng

→ khó thực hiện.

Trang 16

• B1: Xác định các chùm thích hợp

(chùm có thể là: huyện, xã, khoa phòng, bệnh viện,…)

đơn vị mẫu = chùm (= 1 tập hợp các cá thể)

Trang 17

 Ví dụ: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu phù

hợp cho nghiên cứu sau:

Trong 1 nghiên cứu điều tra về tình trạng SDD

của trẻ ≤ 5 tuổi tại tỉnh Hải Dương năm 2018

Chọn ngẫu nhiên 5 huyện trong 12 huyện để thực hiện nghiên cứu Mỗi huyện chọn ra 20 hộ gia đình.Tất cả trẻ ≤ 5 tuổi trong các hộ gia đình được chọn đều được thăm khám trực tiếp

Trang 18

 Ví dụ: Chọn mẫu chùm (Cluster sampling)

 1 chùm = 1 huyện: là đơn vị mẫu

Khung chọn mẫu = {danh sách 12 huyện}

 Chọn ngẫu nhiên đơn: 5 huyện/ 12 huyện

( bằng hình thức bốc thăm ngẫu nhiên)

 Chọn ngẫu nhiên hệ thống trong từng chùm:

- Lập khung chọn mẫu của huyện 1(ds các hộ gia đình)

chọn ra 20 hộ gia đình

- ……….

- Lập khung chọn mẫu của huyện 5(ds các hộ gia đình)

chọn ra 20 hộ gia đình

 Người n/c có được ds 100 hộ gia đình của 5 huyện → tất cả

trẻ ≤ 5 tuổi trong các hộ gia đình được chọn đều được thăm khám trực tiếp

Trang 19

3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu

• Loại thiết kế nghiên cứu

• Kỹ thuật chọn mẫu

• Sự kiện nghiên cứu

• Tham số nghiên cứu

• Mức độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể

• Kế hoạch phân tích số liệu

• Số lượng biến nghiên cứu

• Kinh phí hiện có, nhân lực, thời gian

 3 CỠ MẪU VÀ CÁCH TÍNH CỠ MẪU

Trang 20

• p: tỷ lệ mẫu ( tính từ 1 nghiên cứu thử)

Khi p = 0,5 thì cỡ mẫu đạt tối đa.

• Sai số tuyệt đối

• α : mức ý nghĩa thống kê (Significance)

• 1- α : độ tin cậy (Reliability)

2

2

2 / 1

) 1

(

Trang 21

3.2 CÔNG THỨC TÍNH CỠ MẪU 3.2 CÔNG THỨC TÍNH CỠ MẪU

: là hệ số giới hạn tin cậy

 Bảng hệ số giới hạn tin cậy theo mức ý nghĩa thống kê

1 / 2

Z 

Trang 23

Một nhóm nghiên cứu được thông báo là tỷ lệ trẻ

Trang 24

Hỏi phải điều tra bao nhiêu em để đạt được tỷ lệ chênh

lệch 5% so với tỷ lệ chung với độ tin cậy 95%?

Trang 25

• n: cỡ mẫu

• S: độ lệch chuẩn ( tính từ 1 nghiên cứu thử)

• : sai số tuyệt đối

• α: mức ý nghĩa thống kê (α = 0,1; 0,05; 0,01)

tương ứng với độ tin cậy (1- α ) là 90%; 95%; 99%

2

2 2

2 /

Trang 26

: giá trị trung bình tính từ 1 nghiên cứu thử

• ε: sai số tương đối

(ε dao động từ 0,05 – 0,5; thường lấy ε = 0,2 hoặc 0,3)

X

2

2 2

2 / 1

) (

3.2 CÔNG THỨC TÍNH CỠ MẪU

 Cỡ mẫu cho ước tính 1 giá trị trung bình quần thể

Hoặc:

Trang 27

• p 1 , p 2 : là 2 tỷ lệ tính từ 1 nghiên cứu thử

• α : mức ý nghĩa thống kê (sai lầm loại I)

• β : sai lầm loại II (thường lấy β = 0,1)

Trang 28

Bảng giá trị Z 2

(α,β) khi biết 2 giá trị α , β

6,611,7

14,917,8

0,01

5,410,0

13,015,8

0,02

3,87,9

10,5

Z 2 (α,β) = 13,0

2,76,2

8,610,8

0,1

0,50,2

Trang 29

 Ví dụ 2:

Nghiên cứu về ảnh hưởng của hút thuốc lá đến

ung thư phổi Tiến hành nghiên cứu thăm dò trên

90 người hút thuốc lá thấy 60% có nguy cơ bị ung thư phổi

80 người không hút thuốc lá thấy tỷ lệ nguy cơ bị ung thư phổi là 35%

Hỏi phải nghiên cứu với cỡ mẫu bằng bao nhiêu để

có thế kết luận một cách đáng tin cậy 95% là nhóm hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn nhóm

không hút thuốc lá biết sai lầm loại II là .  0 , 05

Trang 30

 Hướng dẫn

ung thư phổi

Trang 31

 Hướng dẫn

ung thư phổi

Trang 32

 Hướng dẫn

ung thư phổi

Trang 33

• S: độ lệch chuẩn (của 2 nhóm như nhau)

• : sai số tuyệt đối

( trong đó: µ 1 , µ 2 là 2 giá trị trung bình của 2 nhóm theo

mong muốn của người nghiên cứu)

• α : mức ý nghĩa thống kê (sai lầm loại I)

• β : sai lầm loại II (thường lấy β =0,1)

2

2 2

) , (

2

 Cỡ mẫu cho kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị

trung bình (so sánh 2 giá trị TB)

Trang 34

TỔNG KẾT - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Một số nội dung cần nhớ

• Một số phương pháp chọn mẫu xác suất:

Mẫu ngẫu nhiên đơn, ngẫu nhiên hệ thống, ngẫu nhiên phân tầng, mẫu chùm;

• Công thức tính cỡ mẫu cho 4 thiết kế nghiên cứu

2 Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập: Bài 2.1 → 2.13

(Giáo trình trang 104 - 106)

Ngày đăng: 20/06/2025, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị Z 2 (α,β)   khi biết 2 giá trị α , β - Bai Y12. Chon Mau- Xac Dinh Co Mau( 02Lt-02Th).Ppt
Bảng gi á trị Z 2 (α,β) khi biết 2 giá trị α , β (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w