1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bai Y7. Kiem Dinh Gia Thuyet Thong Ke.Ppt

47 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm định giả thuyết thống kê
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Thống Kê
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 17,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương pháp điều trị có hiệu quả không?→ so sánh số liệu trước và sau điều trị..  Hiệu quả điều trị của các phương pháp có như nhau không?. Giải được bài toán so sánh 2 giá trị trung

Trang 1

 Phương pháp điều trị có hiệu quả không?

→ so sánh số liệu trước và sau điều trị.

 Hiệu quả điều trị của các phương pháp có như nhau không?

so sánh tỷ lệ khỏi bệnh của các phương pháp điều trị.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

 Số liệu đã công bố có phản ánh đúng hoàn cảnh thực tế không?

→ so sánh kết quả nghiên cứu với số liệu

đã công bố.

 Thực chất của so sánh tìm sự khác biệt trong

nghiên cứu là kiểm định giả thuyết.

(Phương pháp thống kê suy luận)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

MỤC TIÊU

 1 Trình bày được các bước của bài toán kiểm

định giả thuyết

 2 Giải được bài toán so sánh 2 phương sai của

2 ĐLNN chuẩn và nêu được ý nghĩa

3 Giải được bài toán so sánh 2 giá trị trung bình

lý thuyết của 2 ĐLNN chuẩn và nêu được ý nghĩa

4 Giải được bài toán so sánh ghép cặp hay so

sánh hiệu.

 5 Lựa chọn được các test thống kê phù hợp để

kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Trang 5

Bước 1: Hình thành cặp giả thuyết

H 0: giả thuyết cần kiểm định (Mức độ so sánh: như nhau)

không có sự khác biệt

 NỘI DUNG

1 CÁC BƯỚC CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH: 5 bước

H 1 : giả thuyết đối lập (đối thiết của H 0)

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

* Khi muốn chấp

nhận H

So sánh nhỏ hơn (đối thiết 1 phía)

* Khi muốn chấp

nhận H

Trang 6

 Bước 2 : Kiểm tra các điều kiện của bài toán

1 CÁC BƯỚC CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH: 05 bước

- Điều kiện chuẩn của ĐLNN

- Điều kiện cỡ mẫu n đủ lớn

- Điều kiện đám đông thuần nhất (đk sống, tuổi,…)

 Bước 3 : Tính giá trị quan sát của ĐLNN

(giá trị của test thống kê)

- Theo quy luật chuẩn tắc hoặc quy luật Student

- Theo quy luật khi bình phương

- Theo quy luật Fisher - Snedecor

2

Trang 7

 Bước 4 : Tra giá trị tới hạn của các ĐLNN

1 CÁC BƯỚC CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH: 05 bước

 Bước 5 : Kết luận kiểm định

Giá trị quan sát ≤ giá trị tới hạn

Trang 8

1 CÁC BƯỚC CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH: 05 bước

 Chấp nhận H 0 : (Mức độ so sánh: như nhau)

Không có sự khác biệt hoặc sự khác biệt không

có ý nghĩa với mức tin cậy (1- α) cho trước

 Bác bỏ H 0 (chấp nhận H1): (không như nhau)

Có sự khác biệt có ý nghĩa với mức tin cậy (1- α) cho trước

 Nêu ý nghĩa của bài toán

Trang 9

Sai lầm loại II (β)

Giả thuyết H 0

 CÁC XÁC SUẤT CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

Trang 10

A Bác bỏ H 0 khi H 0 đúng

B Chấp nhận H 0 khi H 0 đúng

C Chấp nhận H 0 khi H 0 sai

D Bác bỏ H khi H sai

CÁC XÁC SUẤT CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

1 Độ tin cậy (1- α) là xác suất

Trang 11

A Bác bỏ H 0 khi H 0 đúng

B Chấp nhận H 0 khi H 0 đúng

C Chấp nhận H 0 khi H 0 sai

D Bác bỏ H khi H sai

CÁC XÁC SUẤT CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

2 Sai lầm loại II (kí hiệu là β ) là xác suất

Trang 12

A Bác bỏ H 0 khi H 0 đúng

B Chấp nhận H 0 khi H 0 đúng

C Chấp nhận H 0 khi H 0 sai

D Bác bỏ H khi H sai

CÁC XÁC SUẤT CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

3 Lực của test thống kê (kí hiệu là 1- β ) là xác suất

Trang 13

A Bác bỏ H 0 khi H 0 đúng

B Chấp nhận H 0 khi H 0 đúng

C Chấp nhận H 0 khi H 0 sai

D Bác bỏ H khi H sai

CÁC XÁC SUẤT CỦA BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH

4 Sai lầm loại I (hay mức ý nghĩa thống kê α )

là xác suất

Trang 14

MỐI QUAN HỆ GIỮA

Trang 15

Theo dõi tăng cân trung bình của 2 nhóm trẻ sơ sinh

nuôi theo 2 chế độ dinh dưỡng thu được số liệu sau:

Trang 16

 Ví dụ 1:

Hỏi chế độ dinh dưỡng nào tăng cân tốt hơn ? Với mức ý nghĩa thống kê α = 0,05

* Mục tiêu: So sánh 2 trung bình của 2 ĐLNN: X và Y

X: tăng cân của trẻ

Trang 18

1 2

( ; x x ; ; xn )  Sx

 2 SO SÁNH 2 PHƯƠNG SAI CỦA 2 ĐLNN X và Y

(Luôn luôn dùng kiểm định 2 phía, với α = 0,05)

 ĐLNN X :

 ĐLNN Y : ( ; y y1 2; ; ym )  Sy2

* Các bước kiểm định:

B1: Cặp giả thuyết : H 0 : DX = DY ; H 1 : DX ≠ DY

B2: Điều kiện : X, Y chuẩn hay xấp xỉ chuẩn

B3: Tính giá trị F: là giá trị của ĐLNN có quy luật Fisher

n m

S F

S

Nếu Sx2 > Sy2 →

Trang 19

B 4 : Tra giá trị tới hạn: f(n -1 ; m -1; α = 0,05)

* Tra Bảng quy luật Fisher – Snedecor (Giáo trình

XSTK trang 166)

 2 SO SÁNH 2 PHƯƠNG SAI CỦA 2 ĐLNN X và Y

(Luôn dùng kiểm định 2 phía, với α = 0,05)

Trang 20

 2 SO SÁNH 2 PHƯƠNG SAI CỦA 2 ĐLNN X và Y

(Luôn luôn dùng kiểm định 2 phía, với α = 0,05)

• F > f(n - 1; m - 1; α) → Chấp nhận H 1 : DX ≠ DY

Hoặc:

Trang 21

3.SO SÁNH 2 TRUNG BÌNH CỦA 2 ĐLNN CHUẨN

Trang 22

Mức độ bỏng (diện tích bỏng tính theo diện tích cơ thể)

có ảnh hưởng đến tần số tim của bệnh nhân bị bỏng không?

Kiểm định 1 phía, lấy α = 0,05

Trang 23

12 1

 Tham số mẫu của nhóm X (< 20%)

 Tham số mẫu của nhóm Y ( 20% - 40%)

12 1

Trang 24

Ví dụ 2:

So sánh DX và DY (Dùng kiểm định 2 phía, với α = 0,05)

B1: Cặp giả thuyết : H 0 : DX = DY ; H 1 : DX ≠ DY

B2: Điều kiện : X, Y chuẩn hay xấp xỉ chuẩn

B3: Tính giá trị F: là giá trị của ĐLNN có quy luật Fisher

y

x

S F

S

Trang 26

B 1 : Cặp giả thuyết thống kê

H 0 : MX = MY

H 1 : MX < MY

 Ví dụ 2: So sánh: MX và MY

Khi chưa biết DX, DY và DX = DY

(Kiểm định 1 phía với α = 0,05)

Trong đó:

MX : Tần số tim trung bình của nhóm bỏng < 20%

MY : Tần số tim trung bình của nhóm bỏng 20% - 40%

Trang 29

Định lượng Protein toàn phần huyết thanh của

1 Lượng Protein toàn phần trung bình trong huyết

thanh bệnh nhi SDD trước và sau điều trị có như nhau không? Kiểm định 2 phía với α = 0,05

2 Sau điều trị lượng Protein toàn phần có thực sự tăng lên không? Kiểm định 1 phía, lấy α = 0,05

→ đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị?

 Ví dụ 3:

Trang 30

1 Lượng Protein toàn phần trung bình trong huyết

thanh bệnh nhi SDD trước và sau điều trị có như nhau không? Kiểm định 2 phía với α = 0,05

 Ví dụ 3:

 So sánh : MX và MY

Trang 32

20 1

Trang 33

 Tham số mẫu sau điều trị :

20 1

S

+) Tra giá trị tới hạn:

f(n -1 ; m -1; α) = f(19; 19; 0,05) = 2,15

Trang 34

1 1

x y T

* Kết luận: Lượng Protein toàn phần trung bình trong huyết

thanh bệnh nhi SDD trước và sau điều trị là như nhau,

sự khác biệt không có ý nghĩa với mức ý nghĩa 5%.

1,908

Trang 35

Trước

điều trị

X(g/l)

Sau điều trị Y(g/l) Z = Y – X

Trước điều trị

X(g/l)

Sau điều trị

Trang 36

* Gọi Z là lượng Protein toàn phần trong huyết thanh bệnh nhi SDD tăng lên sau điều trị → Z = Y - X

B 1 : Cặp giả thuyết thống kê

2 Sau điều trị lượng Protein toàn phần có thực sự

tăng lên không ? Kiểm định 1 phía, lấy α = 0,05

→ đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị?

(Kiểm định 1 phía)

Trang 38

→ Bác bỏ H 0 , Chấp nhận H 1 : MZ > 0

Sau điều trị , lượng Protein toàn phần trong huyết thanh bệnh nhi SDD thực sự tăng lên với mức ý nghĩa thống kê 5%

( 1; ) (19;0, 05) 1, 729

→ Hiệu quả điều trị tốt

B 4 : Tra giá trị tới hạn của quy luật Student :

4,338 ( 1;0,05) 1,729

B 5 : Kết luận:

Trang 39

* Muốn đánh giá hiệu quả điều trị bắt buộc phải

dựa vào các cặp kết quả trước – sau so sánh từng cặp đôi số liệu (So sánh hiệu).

 Ý nghĩa của bài toán

Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị

 Việc so sánh 2 giá trị trung bình trước – sau

giống như so sánh kết quả của 2 mẫu độc lập khác nhau chứ không phải của 1 mẫu tại 2 thời điểm → sai lệch ý nghĩa của việc so sánh hiệu quả trước – sau.

Trang 40

Theo dõi trọng lượng não X (đv: g) của 2 nhóm I

và II thu được số liệu sau:

Trọng lượng não trung bình của 2 nhóm có như nhau không? Kiểm định 2 phía với α = 0,05.

 BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ

Bài 1- Bài tập XSTK trang 39

Trang 41

Theo dõi tần số mạch (lần/phút) của 2 nhóm bệnh nhân: nhóm I (bỏng 20% - 40%); nhóm II (bỏng < 20%) thu được số liệu sau:

Mức độ bỏng có ảnh hưởng tới tần số mạch không?

Kiểm định 1 phía với α = 0,05

Trang 42

Theo dõi huyết áp (đv: mmHg) của các BN cấp cứu

do bị Shock trước và sau khi truyền huyết thanh và

châm cứu thu được số liệu:

 BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ – Bài 3

Trang 43

X: chênh lệch huyết áp tâm thu (đv: mmHg) trước và sau nghiệm pháp gắng sức (NPGS) khi chưa điều trị

 BÀI TẬP LƯỢNG GIÁ – Bài 4

 Hãy kiểm định và đánh giá vai trò của NPGS ?

Trang 44

TỔNG KẾT – HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Một số nội dung cần nhớ

 05 bước của bài toán kiểm định

Bài toán so sánh 2 phương sai của 2 ĐLNN chuẩn

 Bài toán so sánh 2 trung bình của 2 ĐLNN chuẩn

(03 trường hợp)

 Bài toán so sánh ghép cặp (so sánh hiệu)

Ý nghĩa của so sánh ghép cặp trong đánh giá hiệu quả điều trị.

Trang 46

Điều trị sốt rét bằng 3 phương pháp và theo dõi

thời gian hết ký sinh trùng sốt rét trong máu (đv: giờ):

1 Điều trị riêng rẽ từng thuốc, hiệu quả 2 thuốc có

như nhau không ? Với α = 0,05.

2 Điều trị phối hợp 2 thuốc có tốt hơn điều trị

riêng rẽ không? Với α = 0,05

 Phối hợp quinidine và quinine

 Điều trị đơn thuần quinidine

 Điều trị đơn thuần quinine

Ngày đăng: 20/06/2025, 16:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm