MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ Hotline: 0918755356 - 0936260633 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN - Tư vấn lập dự án vay vốn ngân hàng - Tư vấn lập dự án xin chủ trương - Tư vấn dự án đầu tư - Tư vấn lập dự án kêu gọi đầu tư - Tư vấn giấy phép môi trường - Dịch vụ thiết kế hồ sơ năng lực - Thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 - Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - Tư vấn thiết kế hồ sơ năng lực Website: http://lapduandautu.com.vn/ Website: http://www.lapduan.com.vn/ Homepage: http://duanviet.com.vn/ Email: lapduanviet@gmail.com Hotline: 0918755356 - 0903034381
GIỚI THIỆU CHUNG
NHÀ ĐẦU TƯ/HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
1.2 Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
“Trang trại điện mặt trời ” Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Đắk Lắk.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 3.592.303,0 m 2 (359,23 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 5.714.331.632.000 đồng
(Năm nghìn, bảy trăm mười bốn tỷ, ba trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng)
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Sản xuất điện mặt trời
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG Và SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Theo quy hoạch điện VIII, công suất nguồn điện tăng gấp 1.80 - 2.03 lần từ mức 78,121 MW năm 2022 lên mức 140,799 - 158,544 MW vào năm 2030 và năm
2050 sẽ tăng lên mức 490,529 - 573,129 MW.
Để đạt được mục tiêu Net zero vào năm 2050, Việt Nam sẽ tập trung phát triển năng lượng tái tạo Dự kiến, tổng công suất lắp đặt năng lượng tái tạo sẽ đạt 48,471 MW vào năm 2030 và tăng lên 357,844 MW vào năm 2050.
Nhiệt điện khí và LNG sẽ được ưu tiên phát triển nhờ vào tính ổn định và mức phát thải thấp Dự kiến, tổng công suất của nhiệt điện khí sẽ đạt 37,330 MW.
MW vào năm 2030 và tăng lên mức 44,830 MW vào năm 2050.
Nhiệt điện than sẽ không còn được phát triển và sẽ dần bị thay thế Công suất điện than sẽ giữ ở mức 30,127 MW vào năm 2030, và đến năm 2050, các nhà máy nhiệt điện than sẽ ngừng hoạt động hoàn toàn.
Đến năm 2030, thủy điện sẽ được khai thác tối đa với công suất đạt 29,346 MW, và dự kiến sẽ tăng lên 36,016 MW vào năm 2050.
Quy hoạch điện VIII đề cao vai trò của nguồn năng lượng tái tạo
Quy hoạch điện VIII đề cao vai trò của nguồn năng lượng tái tạo với tổng công suất lắp đặt chiếm 30.6% công suất nguồn và tăng lên 59.5 – 63.8% vào năm 2050.
Nhóm điện gió sẽ được ưu tiên phát triển, với công suất ước tính đạt 27,800 MW vào năm 2030, tăng 6.7 lần so với năm 2022, chiếm 17.6% trong cơ cấu nguồn Đến năm 2050, công suất điện gió sẽ tăng lên 130,050 – 168,550 MW, chiếm 26.5 – 29.4% tổng công suất đặt Trong khi đó, điện mặt trời sẽ không phát triển thêm đến năm 2030 do đã phát triển quá nóng trước 2020, với công suất đạt 20,591 MW và tăng lên 168,594 – 189,294 MW vào năm 2050, chiếm 13% và 33-34.4% tổng công suất đặt.
Quy hoạch điện VIII tập trung vào việc chuyển đổi nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện Đến năm 2030, chỉ thực hiện các dự án trong quy hoạch điện VII điều chỉnh và đang được đầu tư xây dựng Các nhà máy đã hoạt động 20 năm sẽ chuyển sang sử dụng nhiên liệu sinh khối hoặc amoniac, trong khi các nhà máy hoạt động trên 40 năm mà không thể chuyển đổi nhiên liệu sẽ bị ngừng hoạt động.
Công suất điện than sẽ tăng 1.19 lần từ mức 25,397 MW ở năm 2022 lên mức 30,127 MW ở năm 2030, nhưng tỷ trọng nhiệt điện than giảm từ 33% ở năm
2022 xuống mức 19% vào năm 2030 Đến năm 2050, sẽ không còn sử dụng điện than.
3.2 Tổng quan ngành điện 2025: Kỷ nguyên “xanh hóa” ngành điện
Năm 2024 sẽ là thời điểm quan trọng để hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhóm điện khí LNG và năng lượng tái tạo, nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn từ năm 2025 Dự báo từ năm 2025, nhu cầu điện sẽ tăng trưởng từ 11-13%, đóng vai trò là điểm tựa chính cho việc huy động nguồn điện, trong đó, nhiệt điện sẽ được huy động tối ưu do rủi ro thủy văn kém.
Năm 2025, Bộ Công Thương dự kiến tăng trưởng tiêu thụ điện đạt 11-13%, cao hơn mức 9.8% trong kịch bản cao của QHĐ8 Trong khi đó, tăng trưởng nguồn điện chỉ khoảng 5%, duy trì mức thấp hơn tiêu thụ trong 4 năm qua Việc EVN tăng giá điện bán lẻ sẽ cải thiện môi trường huy động các nhà máy từ 2025, đặc biệt là nhóm điện giá cao như điện khí Năm 2024, Chính phủ sẽ triển khai nhiều chính sách quan trọng, nổi bật là Luật điện lực.
Từ năm 2025, ngành năng lượng tái tạo (NLTT) sẽ được hưởng lợi từ nhiều chính sách quan trọng như cơ chế DPPA và khung giá điện gió, giúp chấm dứt giai đoạn ảm đạm trong ba năm qua Kỳ vọng sẽ có kết luận cuối cùng cho nhóm NLTT sai phạm, khởi động lại quá trình phát triển phù hợp với nhiệm vụ trong Quy hoạch điện VIII Đối với nhóm điện khí, việc khơi thông khung giá điện LNG và hỗ trợ triển khai các nhà máy mới sẽ thúc đẩy sự phục hồi sau giai đoạn huy động kém trong năm 2023-2024 Thị trường cũng kỳ vọng huy động điện than duy trì ở mức cao để dự phòng cho kịch bản thủy văn không thuận lợi từ quý 2 năm 2025.
Triển vọng 2025-202626: Nhiều tín hiệu tích cực hỗ trợ triển vọng ngành
Tiêu thụ điện dự kiến tăng trưởng 11% trong 2025, là điểm tựa cho huy động trong bối cảnh tăng trưởng nguồn điện chậm lại
Dự báo kinh tế Việt Nam năm 2025 sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh, với Bộ Công Thương đặt mục tiêu tăng trưởng tiêu thụ điện đạt 11-12%, cao hơn mức 9.8% trong kịch bản cao của QHĐ8 Từ năm 2025 đến 2030, tăng trưởng tiêu thụ điện dự kiến duy trì ở mức khoảng 9.1% CAGR.
Trong bối cảnh nguồn điện tăng trưởng chậm hơn so với nhu cầu tiêu thụ, các nhà máy đang đối mặt với cả áp lực và cơ hội để tận dụng xu hướng huy động tích cực hơn Bộ Công Thương đang nỗ lực chuẩn bị để đảm bảo không xảy ra tình trạng thiếu điện như trong giai đoạn 2023.
Với việc mạch 500kV thứ 3 đã chính thức hoạt động, chúng tôi tin rằng tình trạng thừa nguồn điện tại khu vực Miền Nam sẽ sớm được giải quyết, nhờ vào khả năng phân phối điện liên miền từ Nam ra Bắc được nâng cao.
Dự kiến, tiêu thụ điện giai đoạn 2024-2030 sẽ tăng trưởng kép đạt 9.1% so với cùng kỳ năm trước, phục hồi rõ rệt so với mức thấp của năm 2023 Mặc dù có sự phục hồi trong tiêu thụ điện, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp điện trong 9 tháng đầu năm 2024 vẫn khá ảm đạm do môi trường huy động khó khăn, đặc biệt là khi EVN gặp khó khăn tài chính Cụ thể, sản lượng thủy điện rất thấp trong 6 tháng đầu năm 2024, cùng với việc giá bán của nhiều nhà máy giảm do EVN cắt tỉ lệ huy động từ 10% xuống 2%, làm giảm khả năng huy động giá cao của nhóm thủy điện Điện khí tiếp tục không được huy động do thiếu khí và giá bán cao, trong khi điện than mặc dù duy trì sản lượng tốt nhưng biên lợi nhuận của các nhà máy giảm mạnh do giá đầu vào tăng và giá thị trường điện giảm.
EVN dự kiến tăng giá điện bán lẻ từ năm 2025, điều này sẽ cải thiện khả năng huy động các nhà máy điện Với giả định giá thành sản xuất điện giữ nguyên ở mức 2,088đ/kWh như năm 2023, giá bán lẻ trung bình mới sẽ giúp EVN có lãi khoảng 15đ/kWh Hơn nữa, dựa trên tình hình huy động thực tế trong năm 2024, mức lợi nhuận có thể còn cao hơn.
3.3 Tiềm năng phát triển điện mặt trời tại Đắk Lắk Đăk Lăk, vùng đất đầy nắng gió của Tây Nguyên, đang trở thành điểm sáng trên bản đồ năng lượng tái tạo nhờ tiềm năng phát triển điện mặt trời tại Đắk Lắk. Với số giờ nắng trung bình cao cùng diện tích đất rộng lớn, nơi đây hội tụ đầy đủ điều kiện thuận lợi để khai thác hiệu quả nguồn năng lượng sạch này Không chỉ giúp tiết kiệm chi phí điện, điện mặt trời còn góp phần bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu nhập thụ động cho các hộ gia đình, doanh nghiệp.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật số 43/2024/QH15 đã được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật quan trọng, bao gồm Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, vào ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ban hành ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng, nhằm quản lý hiệu quả hoạt động xây dựng.
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 11/2021/TT-BXD, ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2021, của Bộ Xây dựng, cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng được quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư số 12/2021/TT-BXD, ban hành ngày 31 tháng 08 năm 2021 bởi Bộ Xây dựng.
Thông tư số 09/2024/TT-BXD, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2024 bởi Bộ Xây dựng, đã sửa đổi và bổ sung một số định mức xây dựng được quy định trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, phát hành ngày 31 tháng 8 năm 2021.
Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, ban hành ngày 22 tháng 08 năm 2024, công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp cho bộ phận kết cấu công trình năm 2023.
4.2 Văn bản pháp luật liên quan đến ngành điện.
Luật Điện lực số 61/2024/QH15 của Quốc hội
Nghị định 18/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực liên quan đến hoạt động mua bán điện và tình huống bảo đảm cung cấp điện
Nghị định 61/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
Nghị định 56/2025/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật Điện lực, tập trung vào quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện và đầu tư xây dựng các dự án điện.
Nghị định 58/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
Nghị định 57/2025/NĐ-CP quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa các đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
Nghị định 62/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 03/2025/TT-BTNMT quy định hướng dẫn về phạm vi điều tra cơ bản liên quan đến tài nguyên điện năng lượng tái tạo và điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư 02/2025/TT-BCT, do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, quy định về việc bảo vệ công trình điện lực và đảm bảo an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Thông tư 03/2025/TT-BCT quy định về hồ sơ, trình tự và thủ tục mua bán điện với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 04/2025/TT-BCT quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 07/2025/TT-BCT quy định về thực hiện quản lý nhu cầu điện do
Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 05/2025/TT-BCT quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Thông tư 06/2025/TT-BCT, do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, quy định về điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.
Thông tư 08/2025/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định phương pháp xác định chi phí phát điện cho các nhà máy điện trong giai đoạn chưa tham gia thị trường điện cạnh tranh, áp dụng cho một số loại hình nhà máy điện.
Thông tư 09/2025/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục và phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện Đồng thời, thông tư cũng quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt khung giá nhập khẩu điện.
Thông tư 10/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ Hợp đồng mua bán điện được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công thương nêu rõ nội dung chính liên quan đến việc áp dụng các quy định này.
Thông tư 11/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện sẽ được Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý giá cả.
Quyết định số 41/2020-QĐ-ĐTĐL ngày 16/03/2020 về Quy trình Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin điều hành thị trường điện;
MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
Phát triển dự án "Trang trại điện mặt trời" theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại nhằm sản xuất năng lượng điện chất lượng cao, hiệu quả kinh tế lớn Mục tiêu là nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm trong ngành công nghiệp năng lượng, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, từ đó góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế cho địa phương và toàn quốc.
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Đắk Lắk.
Dự án sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng tốc công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế cho địa phương, tỉnh Đắk Lắk.
Dự án không chỉ tạo ra việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, mà còn góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và cải thiện môi trường xã hội tại khu vực thực hiện.
Xây dựng hệ thống điện mặt trời không chỉ cung cấp điện cho ngành điện Việt Nam mà còn góp phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Sản xuất điện mặt trời
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh ĐắkLắk nói chung.
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Tỉnh Đắk Lắk, với diện tích 13.125,4 km², nằm ở khu vực Tây Nguyên, tọa lạc trong khoảng tọa độ từ 107°28'57" đến 108°59'37" độ kinh Đông và từ 12°9'45" đến 13°25'06" độ vĩ Bắc Tỉnh này giáp với tỉnh Gia Lai ở phía Bắc, tỉnh Lâm Đồng ở phía Nam, tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa ở phía Đông, và Vương quốc Campuchia cùng tỉnh Đắk Nông ở phía Tây.
Đăk Lăk là tỉnh có đường biên giới dài 70 km với Campuchia, nơi có quốc lộ 14C thuận lợi cho phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh Diện tích tỉnh chủ yếu nằm ở phía Tây Trường Sơn, với địa hình đa dạng từ đồi núi đến bình nguyên và thung lũng Vùng núi cao Chư Yang Sin có nhiều dãy núi trên 1.500 m, trong khi vùng núi thấp Chư Dơ Jiu có độ cao trung bình 600 - 700 m Cao nguyên chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, với Quốc lộ 14 là đỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần về hai phía Hai cao nguyên lớn là Buôn Ma Thuột và M'Drăk Bán bình nguyên Ea Súp nằm ở phía Tây tỉnh, có địa hình bằng phẳng và độ cao trung bình 180 m Vùng bằng trũng Krông Pắk - Lắk nằm ở phía Đông - Nam, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi Chư Yang Sin, với độ cao trung bình 400 - 500 m.
Toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng khí hậu: phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh vào mùa khô, trong khi phía Đông có khí hậu mát mẻ, ôn hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 24°C, với sự chênh lệch giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất chỉ hơn 5°C.
Khí hậu ở khu vực này chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cao nguyên, với nhiệt độ ôn hòa quanh năm Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng sinh thái nông nghiệp phát triển, đặc biệt là các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cao su, điều và bông vải.
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tự nhiên là 1.312,5 nghìn ha, với các nhóm đất chính bao gồm: đất xám (Acrisols) chiếm 579.309 ha (44,1%), chủ yếu ở các huyện có độ dốc; đất đỏ (Ferralson) 311.340 ha (23,7%) tập trung tại các khối bazan Buôn Ma Thuột, thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như cà phê và cao su; đất nâu (Lixisols) 146.055 ha (11,1%) ở địa hình ít dốc; cùng với các loại đất khác như đất phù sa (Fluvisols) 14.708 ha (1,1%), đất Gley (Gleysols) 29.350 ha (2,2%), và các loại đất khác như Histosols, Luvisols, Phaeozems, Planols, Cambisols, Leptosols, và Vertisols.
Chất lượng của các loại đất như đất đỏ, chủ yếu nằm trên địa hình bằng phẳng, rất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê và cao su, mang lại năng suất cao và chất lượng tốt Bên cạnh đó, còn có nhiều loại đất khác như đất xám, đất nâu và đất nâu thẫm, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau, bao gồm cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và một số cây lâu năm khác.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại hội nghị tổng kết năm
Năm 2024, tỉnh đã triển khai nhiệm vụ và kế hoạch cho năm 2025, với nhiều kết quả tích cực trong tình hình kinh tế-xã hội Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP giá so sánh năm 2010) ước đạt 63.249 tỷ đồng, tăng 4,38% so với năm 2023, giữ vị trí dẫn đầu khu vực Tây Nguyên.
Nền kinh tế cơ bản ổn định với mức tăng trưởng khả quan trong năm 2024, trong đó 12/16 chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch GRDP bình quân đầu người ước đạt 74,7 triệu đồng, tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến đạt 1 tỷ 650 triệu USD, tăng 10,3% so với năm 2023, và tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu dịch vụ ước đạt 105.000 tỷ đồng, tăng 4,96%.
Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 8.500 tỷ đồng, tăng 7,78% và vượt 21,43% so với dự toán Trung ương Hạ tầng thủy lợi được phát triển, đảm bảo tưới chủ động cho hơn 84,45% diện tích cây trồng cần tưới Cải tạo và nâng cấp đường giao thông đạt 97,17% cho các tuyến tỉnh, 96,97% cho các tuyến huyện, và 79,98% cho các tuyến xã và liên xã Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,5%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm 3,5%.
Trong năm nay, đã giải quyết việc làm cho khoảng 30.350 lao động, đạt 100,5% kế hoạch, trong đó có khoảng 1.700 người được xuất khẩu lao động Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) dự kiến sẽ tăng năm bậc so với năm 2023 Tình hình quốc phòng-an ninh trên địa bàn ổn định và giữ vững, đồng thời tai nạn giao thông đã giảm trên cả ba tiêu chí so với năm trước.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Đắk Lắk có dân số đạt 1.869.322 người, với mật độ 135 người/km² Trong đó, dân số thành thị là 462.013 người, chiếm 24,7%, và dân số nông thôn là 1.407.309 người, chiếm 75,3% Dân số nam là 942.578 người, trong khi nữ là 926.744 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số theo địa phương là 0,75 ‰, làm cho Đắk Lắk trở thành tỉnh đông dân nhất vùng Tây Nguyên với hơn 1,8 triệu dân.
Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2023 đạt 25,76%.
QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
2.1 Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
2.2 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 22 tháng 08 năm 2024, liên quan đến suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp cho các bộ phận kết cấu công trình năm 2023 Ngoài ra, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cùng với Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, cũng đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 đã sửa đổi và bổ sung các định mức xây dựng cần thiết.
III ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3.1 Địa điểm khu đất thực hiện dự án
Dự án “Trang trại điện mặt trời” được thực hiện tại Tỉnh Đắk Lắk.
Vị trí thực hiện dự án
3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án
Hiện trạng khu đất thực hiện dự án qua vệ tinh
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm, nông nghiệp chăn nuôi và đất rừng.
Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ trích đo địa chính khu đất thực hiện dự án
3.3 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
3 Nhà kỹ thuật, tích điện, đấu nối 800,0 0,08 0,02%
4 Trạm lưu trữ, trạm biến áp 560,0 0,06 0,02%
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật khác 400,0 0,04 0,01%
6 Đường giao thông nội bộ, phân thửa 71.800,0 7,18 2,00%
7 Diện tích đất sử dụng 3.518.503,0 351,85 97,95%
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
Vị trí thực hiện dự án
3.5 Phân tích dữ liệu năm khí tượng điển hình (TMY) tại Đắk Lắk
Dưới đây là phân tích dữ liệu năm khí tượng điển hình (TMY) tại Đắk Lắk về bức xạ và số giờ nắng:
Bản đồ cường độ bức xạ mặt trời tại Việt Nam
Khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là Đắk Lắk, có cường độ bức xạ mặt trời cao, thường vượt quá 4,9 kWh/m²/ngày, cho thấy đây là một trong những vùng có tiềm năng năng lượng mặt trời tốt nhất tại Việt Nam.
Thời gian nắng: Các tháng giữa năm, từ tháng 3 đến tháng 9, thường có thời gian nắng từ 5 đến 6 giờ mỗi ngày, với một số ngày đạt đến 8-10 giờ nắng.
Tổng số giờ nắng hàng năm: Buôn Ma Thuột, thành phố lớn nhất của ĐắkLắk, nhận được trung bình khoảng 2.465 giờ nắng mỗi năm.
Tháng 3 được xem là tháng nắng nhiều nhất trong năm, với trung bình 275 giờ nắng Ngược lại, tháng 9 lại là tháng ít nắng nhất, chỉ đạt trung bình 155 giờ nắng.
Dữ liệu bức xạ và số giờ nắng tại Đắk Lắk cho thấy tiềm năng lớn trong việc khai thác năng lượng mặt trời, đặc biệt vào giữa năm Điều này hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo và nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực.
NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu và vật tư xây dựng đều có sẵn tại địa phương và trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện Đối với nguồn lao động, dự kiến sẽ sử dụng lao động từ gia đình và địa phương, giúp đảm bảo tính khả thi cho quá trình hoạt động sau này.
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Pin năng lượng dạng Monocrystalline (bên trái) và Polycrystalline (bên phải)
Các tấm pin năng lượng mặt trời được tạo thành từ việc kết nối nhiều tế bào quang điện (solar cell) lại với nhau, hình thành nên một tấm lớn gọi là mô-đun năng lượng mặt trời (solar module) Hiện nay, theo chuẩn công nghiệp, có hai loại sản phẩm chính được sản xuất, bao gồm mô-đun với 60 tế bào quang điện và mô-đun với 72 tế bào quang điện.
Bảng Thông số kỹ thuật
- Thông số ở điều kiện tiêu chuẩn: Air Mass AM 1,5, bức xạ 1000W/m 2 , nhiệt độ tế bào quang điện 25 độ C.
Thông số kỹ thuật của pin năng lượng mặt trời công nghiệp được xác định dựa trên điều kiện tiêu chuẩn, bao gồm bức xạ mặt trời 1.000 W/m2, nhiệt độ của tấm pin là 25°C và hệ số suy hao quang học AM 1,5.
Bảng mô tả thông số kỹ thuật điện của tấm pin năng lượng mặt trời thể hiện mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện ở các mức cường độ bức xạ mặt trời khác nhau.
Hệ số suy hao công suất, dòng điện ngắn mạch và điện áp hở mạch theo nhiệt độ
Hầu hết các tấm pin năng lượng mặt trời không hoạt động hiệu quả như trong điều kiện kiểm định công suất chuẩn Do đó, các nhà sản xuất cần cung cấp thông số kỹ thuật điện của tấm pin dựa trên điều kiện làm việc thông thường (Normal Operating Conditions).
Bảng Thông số kỹ thuật điện của tấm pin mặt trời ở điều kiện làm việc thông thường
NOCT: Bức xạ 800W/m 2 , nhiệt độ môi trường 20 độ C, tốc độ gió: 1m/s
Nhà sản xuất cung cấp thông tin tương tự như trong điều kiện kiểm định tiêu chuẩn, nhưng với các điều kiện hoạt động khác, bao gồm tốc độ gió 1 m/s, cường độ bức xạ mặt trời 800W/m² và nhiệt độ của solar cell là 45°C Để tạo điều kiện cạnh tranh cho các nhà sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời toàn cầu, các tấm pin này thường được chứng thực theo tiêu chuẩn của IEC và UL.
Chính sách bảo hành và đảm bảo hiệu suất ngõ ra theo thời gian là một yếu tố cực kỳ quan trọng đối với các tấm pin năng lượng mặt trời Hiệu suất suy giảm có ảnh hưởng lớn đến sản lượng điện tạo ra, từ đó tác động trực tiếp đến doanh thu của các nhà máy phát điện năng lượng mặt trời.
Chế độ bảo hành và đảm bảo hiệu suất ngõ ra đến năm 25
Tỉ lệ giảm hiệu suất của tấm pin không quá 10% trong 10 năm đầu và không quá 20% sau 25 năm.
Bảng so sánh tấm pin mono và tấm pin poly
Hiệu suất của pin mặt trời đơn tinh thể (MonoCrystalline) cao hơn so với pin đa tinh thể (Polycrystalline), với hiệu quả phổ biến khoảng 17% đến 18% Mặc dù các đặc điểm và khả năng sản xuất điện của cả hai loại cell năng lượng mặt trời này tương đối giống nhau, việc lựa chọn giữa pin năng lượng mặt trời Poly và Mono chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố tài chính.
Thiết kế sử dụng tấm pin MonoCrystalline với công suất 440Wp là lựa chọn tối ưu, vì đây là loại tấm pin phổ biến nhất trên thị trường với hiệu suất cao nhất mỗi tấm và hiệu suất Wp/m² tốt nhất Nhờ vào lựa chọn này, hệ thống sẽ đạt được hiệu suất tối đa.
Nguyên lý dòng điện là chảy từ nơi có điện áp cao đến nơi có điện áp thấp Vào ban ngày, điện áp của tấm pin 12V có thể đạt từ 15 đến hơn 20V, cao hơn điện áp của ắc quy, do đó dòng điện sẽ chảy từ pin xuống ắc quy Tuy nhiên, vào ban đêm, khi không có ánh nắng, điện áp của pin sẽ thấp hơn điện áp của ắc quy, dẫn đến dòng điện chảy ngược từ ắc quy lên tấm pin, gây hại cho tấm pin và làm giảm hiệu suất Để ngăn chặn hiện tượng này, bộ điều khiển sẽ ngăn không cho dòng điện chảy ngược lên tấm pin.
2.3 Giải pháp pin mặt trời nối lưới
Hệ thống điện mặt trời nối lưới là giải pháp tiết kiệm chi phí đầu tư và bảo trì, phù hợp cho khu vực có điện lưới, giúp giảm chi phí tiêu thụ điện và bảo vệ môi trường Việc sử dụng năng lượng sạch đang trở thành xu thế tất yếu trên toàn cầu và tại Việt Nam.
- Pin năng lượng mặt trời.
- Hệ thống khung đỡ tấm pin.
- Cáp điện và phụ kiện.
Hình 7: Sơ đồ khối hệ thống pin năng lượng mặt trời nối lưới
Các tấm pin năng lượng mặt trời chuyển đổi bức xạ mặt trời thành dòng điện một chiều (DC), sau đó dòng điện này được biến đổi thành dòng điện xoay chiều (AC) nhờ vào inverter sử dụng thuật toán MPPT (Maximum Power Point Tracking) để tối ưu hóa năng lượng từ hệ thống pin mặt trời.
Hình bên dưới diễn giải dòng công suất của hệ thống trong các trường hợp:
Hình 8: Dòng công suất của hệ pin năng lượng mặt trời nối lưới
Trường hợp 1: Năng lượng mặt trời đáp ứng nhu cầu tải
Khi năng lượng tiêu thụ của tải bằng với năng lượng mà hệ thống pin mặt trời sản xuất, toàn bộ năng lượng từ hệ thống pin mặt trời sẽ được ưu tiên cung cấp trực tiếp cho tải sử dụng.
Trường hợp 2: Năng lượng mặt trời chỉ đáp ứng 1 phần nhu cầu tải
Khi năng lượng tiêu thụ lớn hơn năng lượng sản xuất từ hệ thống pin mặt trời, inverter sẽ tự động chuyển đổi nguồn điện từ lưới điện để bù đắp cho năng lượng thiếu hụt, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho tải.
Trường hợp 3: Năng lượng mặt trời tạo ra nhiều năng lượng hơn so với tải
Khi năng lượng tải nhỏ hơn năng lượng sản xuất từ hệ thống năng lượng mặt trời (PV), inverter sẽ chuyển hóa năng lượng thừa và trả ngược lại lưới điện, giúp giảm chi phí điện năng.
- Hệ thống đơn giản, dễ vận hành và sử dụng.
- Chi phí đầu tư tiết kiệm.
- Hiệu suất sử dụng hệ thống PV sẽ là tối đa. a) Giải pháp đo đếm điện năng
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý đo đếm điện năng tiêu thụ
Nguyên lý hoạt động: Ưu điểm:
- Hệ thống đơn giản, gọn nhẹ
- Khả năng lưu trữ thông tin tốt.
- Khả năng giám sát, thu thập thông tin từ xa. b) Hệ thống giám sát thông tin ( SCADA)
Người vận hành có thể giám sát từ xa thông qua điện thoại thông minh hoặc máy tính kết nối internet, đồng thời kết nối với hệ thống BMS của tòa nhà (nếu có).
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Chủ đầu tư cam kết phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành, đồng thời đảm bảo tuân thủ chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định.
1.2 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Khu vực lập Dự án không có dân cư sinh sống nên không thực hiện việc tái định cư.
1.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án tập trung vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm các tuyến đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực.
PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Các phương án xây dựng công trình
Các danh mục xây dựng công trình cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định liên quan đến thiết kế xây dựng, và điều này được thể hiện rõ trong giai đoạn thiết kế cơ sở để xin phép xây dựng.
2.2 Các phương án kiến trúc
Dựa trên nhiệm vụ và yêu cầu thực tế của các hạng mục xây dựng, việc thiết kế kiến trúc sẽ được thực hiện Các chi tiết cụ thể sẽ được trình bày trong giai đoạn lập dự án khả thi và bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án.
1 Phương án tổ chức tổng mặt bằng.
2 Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng.
3 Thiết kế các hạng mục hạ tầng.
Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.
Xác định nhu cầu sử dụng nước cho dự án và nguồn cung cấp nước sạch hoặc trạm xử lý nước là bước quan trọng Cần chọn loại vật liệu phù hợp và xác định các vị trí cấp nước để thiết lập tuyến cấp nước bên ngoài nhà Cuối cùng, cần đưa ra phương án lắp đặt ống và cấu trúc kèm theo.
Tính toán lưu lượng thoát nước mặt cho từng khu vực dự án là bước quan trọng, bao gồm việc chọn tuyến thoát nước và xác định điểm đấu nối Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt cần được thực hiện cẩn thận, lựa chọn vật liệu phù hợp và xác định các thông số hình học của tuyến để đảm bảo hiệu quả thoát nước.
Hệ thống xử lý nước thải
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại giúp tiết kiệm diện tích và đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi kết nối vào hệ thống tiếp nhận.
Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án là bước quan trọng để xác định giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế và vị trí đặt trạm hạ thế Dựa vào nhu cầu của từng tiểu khu, cần lựa chọn vật liệu và phương án cấp điện hạ thế ngoài nhà Bên cạnh đó, dự án cũng sẽ đầu tư thêm máy phát điện dự phòng để đảm bảo cung cấp điện liên tục.
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động.
Dự án tập trung vào việc sử dụng lao động địa phương, đồng thời sẽ tuyển dụng lao động chuyên môn và lên kế hoạch đào tạo cho con em trong vùng Mục tiêu là để họ có thể tham gia vào quá trình hoạt động của dự án trong tương lai.
Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng)
Mức thu nhập bình quân/thán g
2 Ban quản lý, điều hành 1 18.000 216.000 46.440 262.440
Công nhân viên văn phòng, kỹ sư
- Số lượng lao động trong nước: 92 lao động
- Số lượng lao động là người nước ngoài: 0 lao động.
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
4.1 Thời gian hoạt động của dự án
Dự án sẽ hoạt động trong 50 năm kể từ khi được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép đầu tư Thời gian này có thể được gia hạn theo yêu cầu của chủ đầu tư và phải được sự phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền.
4.2 Tiến độ thực hiện của dự án
Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án kéo dài 24 tháng kể từ ngày cấp phép đầu tư, với các mục tiêu hoạt động chính của dự án đầu tư được xác định rõ ràng.
+ Thời gian chuẩn bị đầu tư: 12 tháng
+ Thời gian xây dựng và hoàn thành dự án: 12 tháng.
STT Nội dung công việc Thời gian
Thực hiện thủ tục đầu tư, cấp phép đầu tư xây dựng công trình; Thủ tục phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng (nếu có)
Quý II/2025 đếnQuý III/2025
STT Nội dung công việc Thời gian
2 Thủ tục giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Quý III/2025 đến Quý IV/2025 3
Thẩm định, phê duyệt TKCS; Tổng mức đầu tư và
Thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng, PCCC và các thủ tục khác có liên quan
Quý IV/2025 đến Quý II/2026
4 Thủ tục liên quan đến kết nối hạ tầng kỹ thuật Quý I/2026
5 Thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Quý IV/2025 đến Quý II/2026
6 Cấp phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng theo quy định) Quý II/2026
7 Thi công và đưa dự án vào khai thác, sử dụng Quý II/2026 đến
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường cho dự án "Trang trại điện mặt trời" là phân tích các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực dự án và lân cận Qua đó, đề xuất các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm nhằm nâng cao chất lượng môi trường, hạn chế rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Văn bản hợp nhất Luật Phòng cháy và chữa cháy số 46/VBHN-VPQH đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.
Văn bản hợp nhất Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 31/VBHN-VPQH đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2018.
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ban hành ngày 10 tháng 5 năm 2024, quy định chi tiết các điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, cũng như các sửa đổi, bổ sung liên quan Nghị định này cũng liên quan đến Nghị định số 83/2017/NĐ-CP, ngày 18 tháng 7 năm 2017, quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 13606:2023 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Yêu cầu thiết kế;
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 7957:2023 - Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2023/BTNMT - Chất lượng không khí;
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn giá trị cho phép vi khí hậu nơi làm việc;
- QCVN 27/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc;
QCVN 02:2019/BYT, được ban hành theo Thông tư số 02/2019/TT-BYT, quy định về bụi và giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc.
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động được quy định trong Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế, bao gồm 21 tiêu chuẩn, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
3.1 Giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác động đến môi trường không khí:
Quá trình xây dựng thường phát sinh bụi từ các hoạt động như đào đất, san ủi mặt bằng, và vận chuyển nguyên vật liệu Ngoài ra, việc sử dụng máy móc và thiết bị thi công cũng tạo ra tiếng ồn Bụi và tiếng ồn này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của công nhân và người dân xung quanh.
Tiếng ồn trong quá trình thi công là điều không thể tránh khỏi, thường phát sinh từ các phương tiện và máy móc vận chuyển đất đá, vật liệu Sự ồn ào này có thể ảnh hưởng đến cư dân sống dọc theo tuyến đường vận chuyển và người tham gia giao thông.
Tác động của nước thải:
Trong quá trình thi công, nước thải sinh hoạt từ công nhân xây dựng phát sinh, mặc dù không nhiều nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
Nước mưa chảy qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng có thể gây ô nhiễm môi trường do cuốn theo bụi, đất đá, xăng dầu và rác thải sinh hoạt Do đó, trong quá trình xây dựng, cần áp dụng các biện pháp thoát nước mưa phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực này.
Tác động của chất thải rắn:
Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn bao gồm chất thải từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân Nếu không được quản lý và xử lý kịp thời, chất thải này có thể bị cuốn trôi theo nước mưa, gây tắc nghẽn đường thoát nước và các vấn đề vệ sinh khác Phần lớn phế thải xây dựng như xà bần, cát, sỏi sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp, trong khi rác sinh hoạt, mặc dù ít do số lượng công nhân không nhiều, cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay.
Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan khu vực:
Quá trình thi công bao gồm đào đắp, san lấp mặt bằng, bóc hữu cơ và chặt bỏ lớp thảm thực vật trong khu vực quy hoạch, dẫn đến tác động đến hệ sinh thái và cảnh quan xung quanh Kết quả là cảnh quan tự nhiên bị thay thế bằng cảnh quan nhân tạo.
Tác động đến sức khỏe cộng đồng:
Khí thải giao thông và bụi từ quá trình xây dựng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân và cư dân xung quanh, cũng như các công trình lân cận Những tác động này bao gồm ô nhiễm không khí, tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp và các vấn đề sức khỏe khác.
Các chất ô nhiễm trong khí thải động cơ như bụi, SO2, CO, NOx, và THC có thể gây ra nhiều căn bệnh mãn tính cho con người nếu tiếp xúc lâu dài Những bệnh này bao gồm các vấn đề về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và tim mạch Hơn nữa, việc hấp thụ các chất thải này trong thời gian dài còn có khả năng dẫn đến ung thư.
Tiếng ồn và độ rung từ các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh, tim mạch và thính giác của cán bộ công nhân viên cũng như người dân trong khu vực dự án.
Các sự cố trong quá trình xây dựng, bao gồm tai nạn lao động, tai nạn giao thông và cháy nổ, có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về con người, tài sản và môi trường.
– Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất tạm thời, mang tính cục bộ
3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
Tác động do bụi và khí thải: Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính:
Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án);
Từ quá trình hoạt động:
Dự án liên quan đến hoạt động chuyên chở hàng hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu, dẫn đến việc phát sinh ô nhiễm không khí khi các phương tiện vận tải chạy bằng dầu DO hoạt động Dầu DO chứa các thành phần gây ô nhiễm như bụi, CO, SO2, NOx và HC.
Mức độ ô nhiễm không khí phụ thuộc vào số lượng xe cộ và khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho Ô nhiễm di động từ các phương tiện giao thông sẽ phân tán đều trên các đoạn đường, gây ra sự phát tán chất độc hại cục bộ Mặc dù lượng khí thải này không có tác động ngay lập tức đến sức khỏe con người, nhưng chúng góp phần làm tăng ô nhiễm môi trường Do đó, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp quản lý nội vi để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường trong khu vực dự án.
Bụi có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là khi hít phải, gây tổn thương cho phổi, mắt, da và hệ tiêu hóa Các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 micromet có khả năng đi sâu vào các ống phế quản sau khi bị giữ lại ở mũi Đặc biệt, bụi chì (Pb) là một loại bụi độc dễ tan trong nước, chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp và gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tổng hợp trong cơ thể.
CO là khí độc có tính chất hóa học tương tự như nitơ, ít tan trong nước và có tính khử mạnh Khi tiếp xúc với hồng cầu, CO tạo thành cacboxyl hemoglobin (-COHb), làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu Áp lực của CO đối với hồng cầu cao gấp 200 lần so với oxy, nhưng không gây ra hậu quả bệnh lý lâu dài Sau khi rời khỏi môi trường ô nhiễm, nồng độ COHb trong máu sẽ giảm dần do CO được thải ra qua đường hô hấp Ngoài ra, CO cũng là một chất khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao.
SO2 là một loại khí dễ tan trong nước và có khả năng hấp thu nhanh chóng khi hít vào qua đường hô hấp Khi nồng độ SO2 đạt 10 ppm, nó có thể gây co thắt nghiêm trọng cho đường hô hấp, dẫn đến khó thở Ngoài ra, SO2 còn gây ra hiện tượng ăn mòn hóa học cho các vật thể xung quanh và góp phần hình thành mưa axít.
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG
4.1 Giai đoạn xây dựng dự án a Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Các xe vận chuyển phải tuân thủ trọng tải quy định và được phủ bạt kín thùng xe nhằm hạn chế gió phát tán bụi ra môi trường xung quanh.
Hạn chế tốc độ lái xe khi ra vào khu vực và khu dự án là cần thiết để đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu bụi bẩn Tốc độ xe được khuyến nghị không vượt quá 15-20 km/h.
Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công là cần thiết để đảm bảo thiết bị và máy móc luôn hoạt động trong điều kiện kỹ thuật tốt nhất, từ đó giúp hạn chế sự phát tán chất ô nhiễm ra môi trường.
Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại là rất quan trọng Các phương tiện rời khỏi công trường cần được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt nếu không có thùng xe, và làm ướt vật liệu để ngăn ngừa rơi vãi đất, cát ra đường, từ đó giảm thiểu nguy cơ gây ra tai nạn giao thông.
- Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt;
Máy móc và thiết bị sử dụng trên công trường, cũng như những thiết bị phục vụ cho hoạt động của dự án, cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn của Việt Nam Ví dụ, các tiêu chuẩn như TCVN 4726 – 89 về máy cắt kim loại và TCVN 4431-1987 về lan can an toàn là những yêu cầu bắt buộc phải áp dụng để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
Hạn chế vận chuyển vào giờ cao điểm là cần thiết để giảm thiểu ùn tắc giao thông Hoạt động vận chuyển đường bộ sẽ được tổ chức vào các khung giờ cụ thể: buổi sáng từ 8h đến 11h, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30, và buổi tối từ 18h đến 20h Việc này nhằm tránh thời điểm tan ca của công nhân tại các công trình lân cận.
- Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Để bảo vệ các bãi tập kết vật liệu khỏi tác động của thời tiết, cần che chắn chúng khỏi gió, mưa và nước chảy tràn, đồng thời bố trí ở cuối hướng gió và áp dụng biện pháp cách ly để ngăn chặn hiện tượng gió cuốn, tránh ảnh hưởng đến toàn khu vực Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải.
Giảm thiểu tác động nước thải sinh hoạt:
Tăng cường tuyển dụng công nhân địa phương và đảm bảo điều kiện tự túc ăn ở sẽ giúp tổ chức hợp lý nhân lực trong các giai đoạn thi công, từ đó giảm lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án.
Trong khu vực công trường, sẽ được lắp đặt các nhà vệ sinh công cộng di động để phục vụ nhu cầu của công nhân Chủ dự án dự kiến sẽ ký hợp đồng thuê 2 nhà vệ sinh lưu động và giao cho đơn vị lắp đặt chịu trách nhiệm xử lý nước thải sinh hoạt.
Để đảm bảo hệ thống thoát nước thải hoạt động hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra và nạo vét, ngăn chặn bùn đất và rác thải xâm nhập Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được kết nối với hệ thống thoát nước theo từng giai đoạn xây dựng Quan trọng là phải tuân thủ nguyên tắc không gây cản trở, không làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng, đồng thời không ảnh hưởng đến hệ thống kênh mương và các hoạt động dân sinh xung quanh khu vực dự án.
Giảm thiểu tác động của nước thải thi công xây dựng
- Xây dựng hệ thống rãnh thu, thoát nước tạm, hố lắng tạm thời khu vực thi công để thu và thoát nước thải thi công
Nước thải từ thi công xây dựng, bao gồm nước thải vệ sinh thiết bị và dụng cụ lao động, chủ yếu chứa chất rắn lơ lửng và đất cát Những thành phần này được dẫn vào các hố lắng để lắng cặn, sau đó được xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Để đảm bảo hệ thống thoát nước trong quá trình thi công, cần tiến hành nạo vét và khơi thông các rãnh thu, hố lắng định kỳ mỗi tuần Lượng bùn nạo vét sẽ được xử lý bởi đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và đổ thải theo quy định.
- Không thi công vào ngày có mưa to, bão lũ.
- Dọn sạch mặt bằng thi công vào cuối ngày làm việc.
- Các bãi chứa nguyên vật liệu và phế thải xây dựng phải được che chắn cẩn thận. c Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
- Phân loại chất thải sinh hoạt thành 2 loại: chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ.
- Bố trí 02 thùng rác dung tích khoảng 200 lít trong khu vực lán trại của công nhân.
- Tuyển dụng công nhân địa phương để giảm bớt nhu cầu lán trại tạm ngoài công trường.
- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt.
- Tập huấn, tuyên truyền cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường.
Chất thải rắn thông thường
Các đơn vị thầu xây dựng sẽ thu gom, phân loại và lưu giữ chất thải xây dựng tại các vị trí quy định trên công trường Những vị trí này cần thuận tiện cho việc đổ thải của các đơn vị thi công Để ngăn ngừa thất thoát và rò rỉ chất thải ra môi trường, các vị trí lưu giữ được thiết kế với vách cứng bao che và có rãnh thoát nước tạm thời.
Chất thải rắn vô cơ như đất, đá, sỏi, gạch vỡ và bê tông sẽ được sử dụng một phần cho san nền Phần thừa sẽ được đơn vị thi công hợp đồng với đơn vị thu gom để đổ đúng nơi quy định.
Các chất thải xây dựng sẽ được vận chuyển ngay trong ngày để trả lại mặt bằng thi công Phương tiện vận chuyển cần sử dụng là các loại chuyên dụng, có che đậy và thùng chứa không thủng, nhằm ngăn chặn rò rỉ chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển.
- Đối với những chất thải có khả năng tái chế như carton, gỗ pallet, ống nhựa được các nhà thầu thu gom bán cho cơ sở tái chế.
- Có sự giám sát thường xuyên và chặt chẽ của chủ dự án tránh trường hợp đổ chất thải xây dựng bừa bãi, không đúng nơi quy định.
KẾT LUẬN
Các tác động môi trường từ dự án là nhỏ và có thể kiểm soát Sản phẩm của dự án đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại lợi ích đáng giá và hiệu quả xã hội lớn, tạo cơ hội việc làm cho người lao động địa phương.
Trong quá trình hoạt động của dự án, ô nhiễm môi trường là yếu tố không thể tránh khỏi Chủ đầu tư nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn môi trường sống Do đó, các bước cần thiết sẽ được thực hiện để bảo vệ môi trường Đồng thời, an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú trọng.