MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ Hotline: 0918755356 - 0936260633 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN - Tư vấn lập dự án vay vốn ngân hàng - Tư vấn lập dự án xin chủ trương - Tư vấn dự án đầu tư - Tư vấn lập dự án kêu gọi đầu tư - Tư vấn giấy phép môi trường - Dịch vụ thiết kế hồ sơ năng lực - Thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 - Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - Tư vấn thiết kế hồ sơ năng lực Website: http://lapduandautu.com.vn/ Website: http://www.lapduan.com.vn/ Homepage: http://duanviet.com.vn/ Email: lapduanviet@gmail.com Hotline: 0918755356 - 0903034381
GIỚI THIỆU CHUNG
NHÀ ĐẦU TƯ/HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
1.2 Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
“Trang trại chăn nuôi heo Cư Elang” Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Đắk Lắk.
Diện tích dự kiến sử dụng cho dự án là 92.000,0 m² (tương đương 9,20 ha) Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý, điều hành và khai thác dự án Tổng mức đầu tư cho dự án này là 189.000.000.000 đồng.
(Một trăm tám mươi chín tỷ đồng)
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
+ Quy mô chăn nuôi: 24.000 con/lứa
+ Sản phẩm cung cấp: Heo thịt 48.000,0 con/năm
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
3.1 Chiến lược phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Chăn nuôi heo là một trong những ngành quan trọng, góp phần cung cấp lượng lớn thực phẩm cho nước ta.
Theo Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045, Việt Nam đặt mục tiêu tổng đàn lợn đạt từ 29 đến 30 triệu con vào năm 2030, trong đó đàn lợn nái từ 2,5-2,8 triệu con Hơn 70% đàn lợn sẽ được nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp Chiến lược cũng nhấn mạnh việc phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản theo hướng trang trại công nghiệp, đồng thời mở rộng quy mô chăn nuôi theo hướng hữu cơ và truyền thống, kết hợp giữa giống lợn bản địa và lợn lai.
Để nâng cao năng lực sản xuất giống, cần tăng cường quản lý và sản xuất giống theo tháp giống, từ đó nâng cao tỷ lệ chọn giống và năng suất sinh sản của đàn nái hiện có Đồng thời, cần phát triển năng lực sản xuất giống tại chỗ nhằm cung cấp con giống với giá thành hợp lý và an toàn dịch bệnh Việc xây dựng và áp dụng các công thức lai giống phù hợp với từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường là cần thiết để đảm bảo sản phẩm đạt số lượng lớn và đồng nhất về chất lượng, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3.2 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi heo thịt tại Việt Nam
Giống, thức ăn chăn nuôi, môi trường và công nghệ là ba trụ cột quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi heo Để đạt được sự bền vững, cần tăng cường chăn nuôi an toàn sinh học nhằm giảm chi phí đầu vào và nguy cơ dịch bệnh, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường mở, đặc biệt với các doanh nghiệp lớn Chăn nuôi cần tuân theo mô hình kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường và thực hiện cam kết của COP 26 Đồng thời, việc chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại trong chuồng trại và thiết bị chăn nuôi là cần thiết để hội nhập với thế giới và khu vực.
Gần đây, Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho phép triển khai chuyển đổi số trong hai lĩnh vực đầu tiên của ngành nông nghiệp, bao gồm chăn nuôi và trồng trọt Các quy định pháp lý như luật, nghị định và thông tư đã được đưa vào áp dụng Đặc biệt, từ tháng 6/2022, việc thí điểm chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi đã được thực hiện từng bước.
Vấn đề thiếu hụt và dư thừa trong sản xuất chăn nuôi vẫn còn tồn tại, do đó cần tăng cường liên kết giữa sản xuất và thị trường Thị trường đóng vai trò quan trọng, gần như quyết định đến sản xuất Để phát triển bền vững, chúng ta cần định hướng sản xuất dựa trên nhu cầu và yêu cầu của thị trường.
Ngành chăn nuôi Việt Nam cần áp dụng công nghệ hiện đại để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Công nghệ sẽ hỗ trợ trong việc giảm phát thải ròng về 0 vào năm 2050 và đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi.
Chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án "Trang trại chăn nuôi heo" với quy mô 24.000 con heo thịt tại tỉnh Đắk Lắk Mục tiêu của dự án là phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương và đóng góp vào việc phát triển hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, nhằm phục vụ cho ngành chăn nuôi tại tỉnh Đắk Lắk.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật số 43/2024/QH15 đã được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật quan trọng như Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng được quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư số 12/2021/TT-BXD, ban hành ngày 31 tháng 08 năm 2021 bởi Bộ Xây dựng.
Thông tư số 09/2024/TT-BXD, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2024 bởi Bộ Xây dựng, đã sửa đổi và bổ sung một số định mức xây dựng được quy định trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, phát hành ngày 31 tháng 8 năm 2021.
Quyết định 409/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, ban hành ngày 11 tháng 04 năm 2025, công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp cho bộ phận kết cấu công trình năm 2024.
MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nông nghiệp và xu thế hội nhập quốc tế, ngành chăn nuôi tại Việt Nam, đặc biệt là ở tỉnh huyện, đang có sự chuyển dịch nhanh chóng Sự phát triển này được thúc đẩy bởi chủ trương của Đảng và Nhà nước, khuyến khích đầu tư vào tiềm năng của ngành nông nghiệp, trong đó chăn nuôi được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn Nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng và sản lượng thịt heo, chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo thịt chất lượng cao theo mô hình kinh tế công nghiệp, phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu.
Dự án "Trang trại chăn nuôi heo" được phát triển theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, nhằm cung cấp sản phẩm heo thịt chất lượng cao với năng suất và hiệu quả kinh tế tối ưu Mục tiêu là nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Đắk Lắk.
Dự án sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng tốc công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập kinh tế cho địa phương, tỉnh Đắk Lắk.
Dự án không chỉ tạo ra việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, mà còn góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và cải thiện môi trường xã hội tại khu vực thực hiện.
Mô hình chăn nuôi heo tập trung sử dụng công nghệ chuồng lạnh khép kín, hiện đại và chuyên nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm thịt heo mà còn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao Đồng thời, mô hình này cũng góp phần giải quyết các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
+ Quy mô chăn nuôi: 24.000 con/lứa
+ Sản phẩm cung cấp: Heo thịt 48.000,0 con/năm
Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh ĐắkLắk nói chung.
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích 13.125,4 km², nằm ở khu vực Tây Nguyên, với tọa độ địa lý từ 107°28'57" đến 108°59'37" độ kinh Đông và từ 12°9'45" đến 13°25'06" độ vĩ Bắc Tỉnh này giáp với tỉnh Gia Lai ở phía Bắc, tỉnh Lâm Đồng ở phía Nam, tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa ở phía Đông, và Vương quốc Campuchia cùng tỉnh Đắk Nông ở phía Tây.
Bản đồ hành chính tỉnh Đăk Lăk cho thấy tỉnh này có đường biên giới dài 70 km với Campuchia, nơi có quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển Địa hình vùng bằng trũng Krông Pắk - Lắk nằm ở phía Đông - Nam tỉnh, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, với độ cao trung bình từ 400 đến 500 m.
Toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng khí hậu: Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh vào mùa khô, trong khi Vùng phía Đông có khí hậu mát mẻ, ôn hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 24°C, với sự chênh lệch chỉ hơn 5°C giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất.
Khí hậu ở khu vực này chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cao nguyên, với nhiệt độ ôn hòa quanh năm Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng sinh thái nông nghiệp phát triển, đặc biệt là các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cao su, điều và bông vải.
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tự nhiên là 1.312,5 nghìn ha, với các nhóm đất chính bao gồm: đất xám (Acrisols) chiếm 44,1% (579.309 ha) chủ yếu ở các huyện có độ dốc, đất đỏ (Ferralson) chiếm 23,7% (311.340 ha) tập trung tại các khối bazan Buôn Ma Thuột, thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như cà phê và cao su Ngoài ra, còn có đất nâu (Lixisols) 11,1% (146.055 ha) ở địa hình ít dốc, đất phù sa (Fluvisols) 1,1% (14.708 ha), đất Gley (Gleysols) 2,2% (29.350 ha), cùng với các loại đất khác như đất than bùn (Histosols), đất đen (Luvisols), và đất nứt nẻ (Vertisols).
Chất lượng đất đỏ, chủ yếu nằm trên địa hình bằng phẳng, rất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê và cao su, mang lại năng suất cao và chất lượng tốt Bên cạnh đó, các loại đất khác như đất xám, đất nâu và đất nâu thẫm cũng thích nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau, bao gồm cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và một số cây lâu năm khác.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại hội nghị tổng kết năm
Năm 2024, tỉnh đã triển khai nhiệm vụ và kế hoạch cho năm 2025, với nhiều kết quả tích cực trong tình hình kinh tế-xã hội Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP giá so sánh năm 2010) ước đạt 63.249 tỷ đồng, tăng 4,38% so với năm 2023, giữ vị trí dẫn đầu khu vực Tây Nguyên.
Nền kinh tế cơ bản ổn định với mức tăng trưởng khả quan trong năm 2024, trong đó 12/16 chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch GRDP bình quân đầu người ước đạt 74,7 triệu đồng, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ 650 triệu USD, tăng 10,3% so với năm 2023, và tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu dịch vụ ước đạt 105.000 tỷ đồng, tăng 4,96%.
Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 8.500 tỷ đồng, tăng 7,78% và đạt 121,43% dự toán Trung ương Hạ tầng thủy lợi được phát triển, đảm bảo tưới chủ động cho hơn 84,45% diện tích cây trồng cần tưới Cải tạo và nâng cấp đường giao thông đạt 97,17% cho các tuyến tỉnh, 96,97% cho các tuyến huyện, và 79,98% cho các tuyến xã Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,5%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm 3,5%.
Trong năm nay, đã giải quyết việc làm cho khoảng 30.350 lao động, đạt 100,5% kế hoạch, trong đó có khoảng 1.700 người được xuất khẩu lao động Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) dự kiến sẽ tăng năm bậc so với năm 2023 Tình hình quốc phòng-an ninh trên địa bàn được giữ vững và ổn định, đồng thời tai nạn giao thông giảm trên cả ba tiêu chí so với năm trước.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Đắk Lắk có dân số đạt 1.869.322 người, với mật độ 135 người/km² Trong đó, dân số thành thị là 462.013 người, chiếm 24,7%, và dân số nông thôn là 1.407.309 người, chiếm 75,3% Dân số nam là 942.578 người, trong khi nữ là 926.744 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số theo địa phương là 0,75 ‰, làm cho Đắk Lắk trở thành tỉnh đông dân nhất vùng Tây Nguyên với hơn 1,8 triệu dân.
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1 Nhu cầu tiêu thụ thịt heo
2.1.1 Sản lượng tiêu thụ thịt heo toàn cầu trong năm 2025
Theo các nhà phân tích, sản lượng thịt heo toàn cầu vào năm 2025 dự kiến sẽ đạt khoảng 115,1 triệu tấn, giảm 0,8% so với năm trước Nguyên nhân chính là do sự giảm cung ở Trung Quốc và EU, điều này vượt quá mức tăng cung tại Hoa Kỳ.
Brazil dự kiến sẽ sản xuất khoảng 4,6 triệu tấn thịt heo vào năm 2025, tăng 1,2% so với năm trước nhờ nhu cầu xuất khẩu mạnh và chi phí đầu vào thấp Trong khi đó, Hoa Kỳ cũng dự kiến sản xuất khoảng 12,9 triệu tấn, tăng 2% so với năm trước do sự gia tăng số lượng heo giết mổ và số lượng heo trên mỗi lứa.
Dự báo sản lượng heo trong năm 2025 sẽ giảm ở Trung Quốc và EU, với Trung Quốc ước tính sản xuất khoảng 55,5 triệu tấn, giảm 2,2% so với năm trước Nguyên nhân chính là do số lượng heo nái giảm trong năm 2024, dẫn đến sự sụt giảm trong số lượng heo giết mổ vào năm 2025.
Ảnh hưởng của bất ổn kinh tế đã khiến người tiêu dùng Trung Quốc chuyển sang tiêu thụ nhiều thịt gia cầm hơn thay cho thịt heo, dẫn đến việc giảm động lực cung cấp thịt heo Dự kiến, EU sẽ sản xuất khoảng 20,9 triệu tấn thịt heo, giảm 1,6% so với năm trước do giá thịt heo giảm.
Dự báo sản lượng tiêu thụ thịt heo toàn cầu năm 2025 sẽ đạt 113,782 triệu tấn, giảm 0,7% so với năm trước Sự giảm sút này chủ yếu do tiêu thụ thịt heo tại Trung Quốc giảm mạnh xuống 56,8 triệu tấn và EU đạt 18,1 triệu tấn, giảm lần lượt 2,0% và 1,6% Nguyên nhân chính là sự không chắc chắn về nền kinh tế và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, khi người tiêu dùng chuyển sang các sản phẩm gia cầm.
Dự báo hoạt động xuất khẩu thịt heo toàn cầu năm 2025 sẽ đạt 10,4 triệu tấn, tăng 1% so với năm trước Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ việc gia tăng xuất khẩu từ Hoa Kỳ và Canada, trong khi xuất khẩu từ các quốc gia Châu Âu lại có xu hướng giảm.
Xuất khẩu của Canada ước tính đạt 1,5 triệu tấn, tăng 0,7% Ngược lại, xuất khẩu thịt heo của EU ước tính đạt 2,95 triệu tấn, giảm 1,7% do nguồn cung dành cho xuất khẩu giảm và các hạn chế thương mại liên quan đến ASF vẫn còn hiệu lực.
Dự báo nhập khẩu thịt heo toàn cầu năm 2025 sẽ đạt 9,0 triệu tấn, tăng 2,3% so với năm trước, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng nhập khẩu của Trung Quốc Cụ thể, nhập khẩu của Trung Quốc ước tính đạt 1,4 triệu tấn, tăng 7,7% Trong khi đó, Hoa Kỳ dự kiến nhập khẩu 547 nghìn tấn, tăng 1,5%, và Hàn Quốc ước tính đạt 795 nghìn tấn, tăng 1,3%.
2.1.2 Ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ cải cách từ năm
Trong Quý III năm 2024, Việt Nam xuất khẩu 5,3 nghìn tấn thịt và sản phẩm từ thịt, đạt 24,85 triệu USD So với tháng trước, lượng xuất khẩu giảm 14,4% và giá trị giảm 4,2% Đồng thời, so với cùng kỳ năm trước, lượng xuất khẩu giảm 8,4% và giá trị giảm 12,45%.
Thịt và các sản phẩm từ thịt của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường thuộc khu vực Châu Á.
Trong Quý III năm 2024, Việt Nam ước tính xuất khẩu 2,46 nghìn tấn thịt và sản phẩm từ thịt sang Hồng Kông, chiếm 62,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Mặc dù giảm 4,1% so với tháng trước, nhưng con số này vẫn tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước.
Nhập khẩu thịt heo của Việt Nam đã có xu hướng tăng kể từ tháng 5 năm 2024, với nguồn cung chủ yếu đến từ các quốc gia như Brazil, Nga, Canada và Đức.
Theo các chuyên gia phân tích tại TPS, vào năm 2025, nguồn cung của Việt Nam được dự báo sẽ ổn định, do đó khả năng xảy ra tình trạng tăng nhập khẩu đột biến là rất thấp.
Mô hình chăn nuôi trang trại đang cách mạng hóa ngành chăn nuôi Việt Nam, góp phần tạo ra sự bền vững bằng cách giảm thiểu tác động của dịch bệnh và biến động giá thức ăn chăn nuôi Nhờ vào quy mô lớn, cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn vốn dồi dào, các doanh nghiệp chăn nuôi có khả năng áp dụng công nghệ cao, từ đó giảm chi phí sản xuất và tiết kiệm thức ăn cho mỗi kg tăng trọng.
Dự báo sản lượng thịt heo của Việt Nam năm 2025 sẽ tăng 3,0% so với năm trước, nhờ vào việc mở rộng đàn heo sau khi khắc phục hậu quả từ cơn bão Yagi và kiểm soát tốt hơn dịch tả heo châu Phi.
Tiêu thụ thịt heo tại Việt Nam dự kiến sẽ đạt khoảng 3,9 triệu tấn vào năm 2025, tăng 3,3% so với năm trước Đến năm 2030, con số này sẽ tăng lên 4,7 triệu tấn, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân 3,1% mỗi năm.
QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1 Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
3.2 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng)
Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo Quyết định 409/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 11 tháng 04 năm 2025, liên quan đến suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp cho năm 2024 Ngoài ra, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cùng với Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, cũng đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, định mức xây dựng đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024.
IV ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1 Địa điểm khu đất thực hiện dự án
Dự án “Trang trại chăn nuôi heo” được thực hiện tại tỉnh Đắk Lắk.
Vị trí thực hiện dự án
Bảng kê tọa độ ranh góc của dự án
- Diện tích đất sử dụng: 92.000,0 m2 (9,20 ha) Bao gồm các thửa tỉnh Đắk Lắk.
Bảng kê tọa độ ranh mốc và sơ đồ khu đất thuộc thửa đất
4.2 Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm khác.
4.3 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
4.4 Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất
Khu đất do Nhà nước quản lý, được giao hoặc cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư, kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
5.1 Phù hợp định hướng quy hoạch và chính sách
Mục tiêu của Dự án phù hợp với Phương hướng phát triển Ngành nông
Vị trí thực hiện dự án
Quyết định 1747/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 nhằm xây dựng chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh Chương trình sẽ triển khai các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, kết nối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, đồng thời phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái Ngoài ra, quyết định cũng nhấn mạnh việc duy trì và mở rộng các làng nghề truyền thống như hoa, cây cảnh, dệt thổ cẩm, đan lát, với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Hơn nữa, việc phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Đắk Lắk, cùng với phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn theo hướng xanh và tuần hoàn, cũng được chú trọng.
5.2 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm KT-XH khu vực dự án a) Về điều kiện tự nhiên và địa hình thuận lợi
Khu vực Ea Kar có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi Mùa khô kéo dài giúp hạn chế dịch bệnh, trong khi mùa mưa cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất.
Vùng đất cao nguyên có địa hình bằng phẳng và hơi dốc, lý tưởng cho việc xây dựng chuồng trại quy mô lớn Đặc điểm này giúp đảm bảo thoát nước hiệu quả, giảm thiểu rủi ro úng ngập và ô nhiễm môi trường.
Đất đỏ bazan màu mỡ có khả năng sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón vi sinh, hỗ trợ nông nghiệp địa phương và thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn Quy mô đất đai và dân cư cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững.
Buôn Vân Kiều nằm trong khu vực nông thôn với quỹ đất rộng lớn, còn nhiều diện tích chưa được sử dụng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các mô hình chăn nuôi tập trung và quy mô lớn.
Mật độ dân cư thấp giúp giảm thiểu tác động của môi trường đến khu dân cư, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát dịch bệnh và xử lý chất thải chăn nuôi Hạ tầng kỹ thuật và giao thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững khu vực này.
Khu vực gần Quốc lộ 26 và các tuyến đường liên xã, thuận lợi cho việc vận chuyển con giống, thức ăn chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, khu vực này còn được cung cấp điện lưới quốc gia và hệ thống nước ngầm, hỗ trợ cho phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lao động.
Nguồn lao động địa phương chủ yếu là người dân tộc thiểu số, có kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm nghiệp, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo họ thành công nhân chăn nuôi.
+ Tạo việc làm và thu nhập: Dự án góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng sâu vùng xa.
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
+ Hệ số sử dụng đất: 0,39 lần.
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Heo thịt được chăn nuôi theo mô hình trại lạnh khép
Kỹ thuật xây dựng chuồng lạnh trong chăn nuôi heo
2.1.1 Đặc điểm của chuồng lạnh
Mô hình này được xây dựng khép kín, có hệ thống quạt hút gió, giàn mát để
2.1.2 Cách xây dựng mô hình chuồng lạnh
2.1.3 Kích thước ngăn chuồng với từng loại heo
Heo nái đang chửa hay nái vừa đẻ con cần sống trong ngăn chuồng rộng 6 mét vuông.
Heo nái đang nuôi con cần sống trong ngăn chuồng rộng 10 mét vuông (trong đó có thể ngăn ra một khu vực nhốt riêng heo con).
Heo thịt nuôi tập thể từ 2 mét đến 3 mét vuông một con.
Heo nọc cần được nuôi trong chuồng có diện tích từ 6 đến 10 mét vuông, tùy thuộc vào kích thước của chúng Mỗi con heo nọc, giống như heo nái đang mang thai, phải được nuôi riêng trong một ngăn chuồng Chuồng heo nọc cần được xây dựng chắc chắn, đặc biệt là cửa ra vào và vách ngăn, với chiều cao từ 1,2m đến 1,4m để ngăn chặn việc heo nọc vượt ra ngoài.
2.2 Kỹ thuật chăn nuôi heo thịt
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại giống heo có thể lựa chọn: heo siêu nạc, heo thuần chủng, heo lai…
Chia quy trình chăm sóc heo thành 2 giai đoạn:
Trong đó, cả 2 giai đoạn chăn nuôi trên đều cần cân đối các thành phần axit amin và axit béo không no mạch dài.
Lưu ý về thức ăn chăn nuôi heo thịt
3 Phòng bệnh trong chăn nuôi heo
Trong chăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi heo thịt, việc phòng bệnh là vô cùng quan trọng Bệnh tật là rủi ro lớn nhất có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cả đàn heo, thậm chí lên đến hàng nghìn con.
2.3 Điều lưu ý khi chăn nuôi heo theo mô hình chuồng lạnh
Quan trọng nhất vẫn là giữ cho môi trường sạch khuẩn, vô trùng để mầm bệnh không có khả năng phát triển.
Tất cả các vật dụng và thức ăn trước khi đưa vào chuồng heo đều phải trải qua hai bước xử lý và khử trùng Điều này cũng giúp hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của người ngoài với đàn heo.
Khâu xử lý khí thải và nước thải cần được chú trọng để bảo vệ môi trường Việc sử dụng carbon hữu cơ trong quá trình vận hành sẽ giúp tạo ra một môi trường thoáng đãng và sạch sẽ.
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Chủ đầu tư cam kết phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật pháp.
1.2 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án tập trung vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm các tuyến đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực.
PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Các phương án xây dựng công trình
* Các hạng mục công trình chính:
+ Các hạng mục công trình chính thực hiện trên tổng diện tích khoảng 26.316,6 m2,
* Các hạng mục công trình phụ trợ:
+ Các hạng mục công trình phụ trợ thực hiện trên tổng diện tích khoảng 10.570,7 m2,
* Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường thực hiện trên tổng diện tích khoảng 63.431,2 m,
2.2 Các phương án kiến trúc
Dựa trên nhiệm vụ và yêu cầu thực tế của các hạng mục xây dựng, thiết kế kiến trúc sẽ được thực hiện Các chi tiết sẽ được trình bày trong giai đoạn lập dự án khả thi và bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án, bao gồm các nội dung cụ thể liên quan.
1 Phương án tổ chức tổng mặt bằng.
2 Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng.
Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với các thông số như sau:
Xác định cấp đường, cấp tải trọng, điểm đấu nối để vạch tuyến và phương án kết cấu nền và mặt đường.
Xác định nhu cầu sử dụng nước cho dự án và nguồn cung cấp nước sạch hoặc trạm xử lý nước là bước đầu tiên Tiếp theo, cần chọn loại vật liệu phù hợp và xác định các vị trí cấp nước để thiết lập tuyến cấp nước bên ngoài nhà Cuối cùng, cần đưa ra phương án đi ống và cấu trúc kèm theo để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.
Tính toán lưu lượng thoát nước mặt cho từng khu vực dự án, lựa chọn tuyến thoát nước phù hợp và xác định điểm kết nối Thiết kế tuyến thu và thoát nước mặt, đồng thời chọn vật liệu và các thông số hình học cho tuyến.
Hệ thống xử lý nước thải
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại giúp tiết kiệm diện tích và đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi kết nối vào hệ thống tiếp nhận.
Tính toán nhu cầu sử dụng điện của dự án là bước quan trọng để xác định giải pháp thiết kế tuyến điện trung thế và vị trí đặt trạm hạ thế Dựa vào nhu cầu của từng tiểu khu, chúng ta sẽ lựa chọn vật liệu và phương án cấp điện hạ thế ngoài nhà Bên cạnh đó, dự án cũng sẽ đầu tư thêm máy phát điện dự phòng để đảm bảo nguồn điện ổn định.
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và khai thác khi đi vào hoạt động.
Dự án tập trung vào việc sử dụng lao động địa phương, đồng thời sẽ tuyển dụng lao động chuyên môn và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho con em trong vùng, nhằm đảm bảo họ có thể tham gia vào quá trình hoạt động của dự án.
Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến (ĐVT: 1000 đồng)
Mức thu nhập bình quân/tháng
2 Ban quản lý, điều hành 2 15.000 360.000 77.400 437.400
3 Công nhân viên văn phòng 5 8.000 480.000 103.200 583.200
5 Bác sĩ thú y, kỹ sư nông nghiệp 3 10.000 360.000 77.400 437.400
6 An ninh, bảo vệ, lao công 4 6.000 288.000 61.920 349.920
- Số lượng lao động trong nước: 63 lao động
- Số lượng lao động là người nước ngoài: 0 lao động.
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
4.1 Thời gian hoạt động của dự án
Dự án sẽ hoạt động trong 50 năm kể từ khi được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép đầu tư Thời gian này có thể được gia hạn theo yêu cầu của chủ đầu tư và phải được sự phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền.
4.2 Tiến độ thực hiện của dự án a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn
- Tiến độ dự kiến góp vốn: Đã hoàn thành
- Tiến độ huy động các nguồn vốn: Quý II/2025 đến Quý III/2025
+ Thời gian xây dựng và hoàn thành dự án: 12 tháng (Quý IV/2025 – Quý III/2026).
+ Thời gian dự án bắt đầu đi vào hoạt động: Quý IV/2026.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
GIỚI THIỆU CHUNG
Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường cho dự án "Trang trại chăn nuôi heo" là phân tích các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực thực hiện dự án và các khu vực lân cận Qua đó, các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm sẽ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng môi trường, hạn chế rủi ro cho môi trường và cho chính dự án khi đi vào hoạt động, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Văn bản hợp nhất Luật Phòng cháy và chữa cháy số 46/VBHN-VPQH đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.
Văn bản hợp nhất Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 31/VBHN-VPQH đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2018.
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ban hành ngày 10 tháng 5 năm 2024, quy định chi tiết các điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, cũng như các sửa đổi, bổ sung liên quan đến Luật này Nghị định này cũng cập nhật các quy định từ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP, được ban hành ngày 18 tháng 7 năm 2017, nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công tác phòng cháy và chữa cháy.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 13606:2023 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Yêu cầu thiết kế;
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 7957:2023 - Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2023/BTNMT - Chất lượng không khí;
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn giá trị cho phép vi khí hậu nơi làm việc;
- QCVN 27/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc;
QCVN 02:2019/BYT, được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BYT, quy định về bụi và giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc.
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động được quy định trong Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế, bao gồm 21 tiêu chuẩn, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
3.1 Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng công trình
Hoạt động dọn dẹp và giải phóng mặt bằng là cần thiết để phục vụ thi công, bao gồm việc vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu Ngoài ra, các hoạt động thăm dò, san nền và xây dựng các hạng mục công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Các hoạt động nêu trên có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm phát sinh tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải khác, cũng như các loại chất thải như chất thải sinh hoạt, chất thải thông thường và chất thải nguy hại.
Hoạt động sinh hoạt của công nhân bao gồm việc sát trùng công nhân, xe ra vào trại và dụng cụ chăn nuôi Đồng thời, việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động chăn nuôi cũng được thực hiện một cách hiệu quả.
- Hoạt động của các chuồng trại chăn nuôi heo; hoạt động xử lý phân và nước thải, xử lý mùi phát sinh.
Các hoạt động này tạo ra nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, chất thải thông thường, chất thải nguy hại và phát sinh mùi hôi Ngoài ra, có thể xảy ra sự cố khi trạm xử lý nước thải ngừng hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.
3.2 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của Dự án
Nước thải sinh hoạt phát sinh với lưu lượng khoảng 04 m³/ngày đêm, chứa các thông số ô nhiễm đặc trưng như pH, BOD5, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan, Sunfua (tính theo H₂S), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO₃) (tính theo N), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat (PO₄) (tính theo P) và tổng Coliforms.
Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng có lưu lượng khoảng 8,5 m³/ngày đêm, với các thông số ô nhiễm đặc trưng như COD, chất rắn lơ lửng và tổng dầu mỡ khoáng.
Nước thải sinh hoạt có lưu lượng khoảng 2,8 m³/ngày đêm, với các thông số ô nhiễm đặc trưng như pH, BODs, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa tan, Sunfua (tính theo H₂S), Amoni (tính theo N), Nitrat (NO₃) (tính theo N), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat (PO₄) (tính theo P) và tổng Coliforms.
Nước thải từ hoạt động chăn nuôi có lưu lượng khoảng 365,68 m³/ngày đêm, với các thông số ô nhiễm đặc trưng như pH, BOD, COD, tổng chất rắn lơ lửng, tổng Nitơ (theo N), Clorua (Cl), Asen (As), Cadimi (Cd), Crom tổng (Cr), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), tổng Coliforms và E.coli Bên cạnh đó, cần xem xét nguồn phát sinh, quy mô và tính chất của bụi và khí thải trong quá trình chăn nuôi.
Giai đoạn thi công, xây dựng
Bụi và khí thải từ các hoạt động như đào đắp, san nền, vận chuyển nguyên vật liệu và sử dụng thiết bị thi công tại công trường gây ô nhiễm không khí Các thông số ô nhiễm đặc trưng bao gồm CO, tổng bụi lơ lửng (TSP), CO2, NOx, SO2 và VOC.
- Mùi hôi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi heo; thông số ô nhiễm đặc trưng: H,S, CH4, N, O, NH3.
- Bụi phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển, máy phát điện dự phòng; thông số ô nhiễm đặc trưng: SO,, NO, CO, VOC.
Mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung (HTXLNTTT), hầm biogas, và hồ sinh học sau biogas, chủ yếu do các hoạt động xử lý và tiêu hủy heo chết, cũng như từ hầm và kho chứa phân Các thông số ô nhiễm đặc trưng bao gồm H₂S, NH₃, và CH₄.
3.2.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại a) Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt
Giai đoạn thi công, xây dựng
Chất thải rắn sinh hoạt tại công trường do cán bộ công nhân viên tạo ra khoảng 40 kg mỗi ngày, chủ yếu bao gồm thức ăn thừa, vỏ hộp, giấy, nilon và chai lọ nhựa.
Chất thải rắn sinh hoạt tại trang trại do cán bộ công nhân viên tạo ra có khối lượng khoảng 28 kg/ngày đêm, chủ yếu bao gồm vỏ chai lọ, giấy, túi nilon, vỏ trái cây, rau quả và thức ăn thừa Nguồn phát sinh chất thải này phản ánh quy mô và tính chất của chất thải rắn thông thường trong hoạt động hàng ngày.
Giai đoạn thi công, xây dựng
- Sinh khối phát sinh từ quá trình phát quang với khối lượng khoảng 18 tấn; thành phần chủ yếu: thân, cành, lá, rễ cây, đất cát bám theo rễ cây.
- Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ hoạt động thi công các hạng mục công
Chất thải chăn nuôi và sản xuất phát sinh khoảng 21.600 kg/ngày, trong khi heo chết không do dịch bệnh có khối lượng khoảng 36 kg/ngày Ngoài ra, vỏ bao bì cám chứa thức ăn phát sinh khoảng 15 kg/ngày, bùn từ biogas khoảng 25,15 kg/ngày, bùn từ hệ thống xử lý nước thải (HTXLNTIT) khoảng 163,7 kg/ngày, và bùn từ hầm tự hoại khoảng 10,52 kg/ngày Các nguồn phát sinh này cần được quản lý chặt chẽ do tính chất nguy hại của chúng.
Giai đoạn thi công, xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 47 kg/tháng, bao gồm các thành phần chính như que hàn thải, dầu nhớt thải, cặn sơn thải, giẻ lau dính dầu, găng tay dính dầu, chổi sơn và bóng đèn huỳnh quang thải.
Chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng khoảng 72 kg/tháng, bao gồm các thành phần chính như vỏ chai lọ thuốc thú y, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu mỡ, pin thải và bóng đèn huỳnh quang thải.
3.2.3 Tiếng ồn, độ rung a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động của các phương tiện ra vào khu vực thực hiện Dự án và phương tiện, máy móc, thiết bị thi công trên công trường.
- Độ rung trong quá trình đào đắp, hoạt động của các thiết bị thi công 3.3.2. Giai đoạn vận hành
- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nuôi heo; hoạt động của các phương tiện ra vào khu vực Dự án và máy phát điện.
- Độ rung phát sinh từ hoạt động của các phương tiện, máy móc.
- Quy chuẩn so sánh: áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4 Các tác động môi trường liên quan khác
- Tác động do nước mưa chảy tràn phát sinh với lưu lượng khoảng 929 m3/ngày đêm; thành phần chủ yếu: đất, cát, cảnh lá cây.
- Tác động do sự cố sạt lở, lũ lụt, ngập cục bộ, tai nạn lao động và tai nạn giao thông trong giai đoạn thi công, xây dựng.
- Tác động môi trường do sự cố như sự cố cháy nổ, HTXLNTTT, sự cố rò rỉ nước thải, thủng hầm biogas trong giai đoạn vận hành.
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG
4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1 Đối với thu gom, xử lý nước thải a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải xây dựng: b) Giai đoạn vận hành m3).
Tưới gốc cho cây trồng trên diện tích khoảng 53.538,72 m², bao gồm thảm cỏ, cây mắc ca và cây keo, được thực hiện bằng phương pháp bơm cưỡng bức Nước tưới được đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng, và đã được hợp chuẩn.
Nước mưa chảy tràn được thu gom qua mương thu gom dài khoảng 2.216 m, với các hố lắng kích thước 1,94 m x 1,94 m x 2,0 m, cách nhau 15 m Nước mưa sau khi lắng sẽ được tập trung về hồ chứa có diện tích 1.350 m² và dung tích 2.025 m³ để tái sử dụng theo quy định Quy trình xử lý nước mưa bao gồm: nước mưa — rãnh thoát nước → hồ chứa nước mưa — tái sử dụng cho các mục đích phù hợp, đồng thời đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
Xây dựng và vận hành hệ thống thu gom, thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt là cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn thoát nước và điều kiện vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và vận hành Dự án.
Nước thải sau quá trình xử lý tại HTXLNTTT phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (cột B) và QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, liên quan đến nước thải chăn nuôi Sau khi xử lý, nước thải sẽ được dẫn vào hồ chứa nước và hồ chứa sinh học 1 và 2 để tái sử dụng hoàn toàn, không xả ra môi trường.
4.1.2 Đối với xử lý bụi, khí thải a) Giai đoạn thi công, xây dựng
Phương tiện vận chuyển cần tuân thủ đúng trọng tải quy định và phải được che phủ bạt đối với tất cả các loại chuyên chở nguyên vật liệu, đất thải và phế thải Ngoài ra, khu vực chứa vật liệu và công trường cũng cần được che chắn, đồng thời thực hiện tưới nước giảm bụi với tần suất 02 lần mỗi ngày trong mùa khô.
Thường xuyên dọn dẹp đất, cát và vật liệu rơi vãi tại khu vực thi công và trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu vào Dự án Đồng thời, lắp đặt hệ thống rửa bánh xe cho các phương tiện ra vào công trường xây dựng.
- Thường xuyên vệ sinh khu vực sân, đường nội bộ; phun nước trên tuyến đường nội bộ của trang trại và tuyến đường đi vào khu vực trang trại.
Lắp đặt hệ thống làm mát cho các dãy chuồng nuôi là cần thiết, bao gồm việc bố trí lớp vải hoặc lưới và hệ thống giàn phun chế phẩm sinh học liên tục Điều này giúp giảm thiểu mùi và khí thải từ khu vực chuồng nuôi ra môi trường, đảm bảo môi trường sống trong lành cho động vật và cộng đồng xung quanh.
Khí gas từ hầm biogas của HTXLNTIT được thu thập để sử dụng làm nhiên liệu cho việc đun nấu, trong khi lượng khí dư sẽ được đốt bỏ để không thải khí sinh học ra môi trường Ngoài ra, bùn cặn trong hầm biogas được hút định kỳ để duy trì hiệu quả hoạt động.
- Trồng cây xanh xung quanh trang trại, khu vực tường rào, khu vực HTXLNTTT.
- Đối với mùi phát sinh từ quá trình chăn nuôi:
Lắp đặt hệ thống xử lý mùi cho chuồng nuôi bằng buồng lưới kết hợp với giàn phun sương vi sinh giúp khử mùi hiệu quả Quy trình xử lý mùi diễn ra như sau: mùi hôi từ chuồng nuôi được quạt hút (công suất 1,0 kW) hút vào, sau đó đi qua hệ thống phun sương sử dụng chế phẩm sinh học EM, giúp cải thiện môi trường xung quanh.
+ Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, thiết kế hệ thống ống dẫn nước bảo đảm dẫn nước về hầm Biogas không ứ đọng.
Hầm Biogas được bọc kín bằng bạt HDPE nhằm giảm thiểu mùi hôi phát tán Việc bổ sung các chế phẩm sinh học vào hầm Biogas giúp tăng cường quá trình phân giải chất hữu cơ và hạn chế sự hình thành các chất gây mùi khó chịu như khí H₂S, NH₃ và các hợp chất thối rữa trong chất thải.
Sử dụng hệ thống làm mát trại chăn nuôi bằng tấm Cooling pad.
Sử dụng chế phẩm sinh học EM giúp giảm thiểu mùi hôi trong chăn nuôi bằng cách châm vào hầm phân và phun xung quanh tường chuồng nuôi hàng ngày Ngoài ra, việc phun chế phẩm vi sinh EM tại hố huỷ xác và nhà chứa phân heo cũng góp phần làm giảm mùi hôi hiệu quả.
Nhà chứa phân cần được thiết kế thông thoáng, có mái che và nền bê tông, cùng với tường bao xung quanh để ngăn nước mưa chảy vào Để hạn chế côn trùng xâm nhập, cần định kỳ rải bột với tần suất 01 lần/tuần.
Để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT về chất lượng không khí, cần thực hiện các giải pháp kỹ thuật và giám sát hiệu quả bụi, mùi, khí thải phát sinh, đồng thời áp dụng các quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan khác.
4.2 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường a) Giai đoạn thi công, xây dựng
Để quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả, cần bố trí 03 vị trí với mỗi vị trí có 03 thùng rác chuyên dụng 120 lít nhằm thu gom triệt để rác thải phát sinh Đồng thời, cần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
- Đối với chất thải xây dựng: được tận dụng san nền trong phạm vi khu vực
Dự án, không vận chuyển, đổ bỏ ra ngoài khuôn viên Dự án. b) Giai đoạn vận hành
Để quản lý chất thải rắn sinh hoạt, dự án đã bố trí 09 thùng rác 60 lít có nắp đậy dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà ở công nhân, văn phòng và khu vực xung quanh Rác thải được thu gom hàng ngày và tập kết tại khu chứa rác thải sinh hoạt có diện tích 10 m2 Dự án đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo đúng quy định.
- Đối với chất thải chăn nuôi:
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN
Chủ dự án đề xuất và cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như sau:
5.1 Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1 Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung
- Vị trí giám sát: Đối với chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn thông thường, chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại
Phân loại và thu gom chất thải theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT là rất quan trọng Cần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
5.2.1 Đối với nước thải sau HTXLNTTT
- Vị trí giám sát: 01 điểm tại hố quan trắc sau HTXLNTTT.
- Thông số giám sát: pH, BOD, COD, tổng chất rắn lơ lửng, tổng Nitơ (theo N), tổng Coliforms.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: áp dụng QCVN 62-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (cột B).
5.2.2 Đối với nước thải sau xử lý sử dụng cho cây trồng
- Vị trí giám sát: 01 điểm tại hồ chứa nước sau xử lý
- Thông số giám sát: pH, Clorua (C1), Asen (As), Cadimi (Cd), Crom tổng (Cr), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), E.coli.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại HTXLNTTT, 01 vị trí hố tiêu hủy heo chết không do dịch bệnh, 01 vị trí cuối dãy chuồng (phía sau quạt hút).
- Thông số giám sát: NH3, H,S.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh: áp dụng QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
5.2.4 Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
5.2.5 Đối với chất lượng nước ngầm
- Vị trí giám sát: 01 mẫu nước giếng khoan của Dự án.
Các thông số giám sát nước bao gồm pH, độ permanganat, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng tính theo CaCO3, Amoni (NH, tính theo N), Nitrite (NO2, tính theo N), Nitrate (NO3, tính theo N), Chloride (Cl), Sulfat (SO4), tổng Coliform và E.Coli Tần suất giám sát được thực hiện 06 tháng một lần.
- Quy chuẩn so sánh: áp dụng QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
KẾT LUẬN
Các tác động môi trường từ dự án là nhỏ và dễ kiểm soát Sản phẩm của dự án đáp ứng nhu cầu thị trường quan trọng Hoạt động của dự án mang lại lợi ích giá trị và có tác động xã hội lớn, tạo cơ hội việc làm cho người lao động địa phương.
Trong quá trình triển khai dự án, ô nhiễm môi trường là yếu tố không thể tránh khỏi Chủ đầu tư nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và mối liên hệ giữa phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường sống Do đó, các bước cần thiết sẽ được thực hiện để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường Đồng thời, an toàn lao động trong sản xuất cũng được đặc biệt chú trọng.