Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình
Trang 1Lời mở đầu
Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mục tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng Có nh vậy, doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy quá trình sản xuất đợc liên tục và thực hiện tái sản xuất
Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả bán hàng Việc xác định đúng
đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian tiếp theo Nắm rõ đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và kết quả bán hàng, kế toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên quan Từ đó giúp nhà quản lý có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế đồng thời kết hợp với những kiến thức đã đợc học tập, nghiên cứu tại trờng, và sự giúp đỡ tận tình của ThS Nguyễn Đăng Huy, cùng với các cô chú, anh chị trong công ty em đã quyết định chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình” cho luận văn
tốt nghiệp của mình
Nội dung của luận văn gồm có 3 chơng :
Chơng I: Lý luận chung về kế toán về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
Trang 2Chơng I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng trong doanh nghiệp
I Sự cần thiết phải tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1 ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trờng thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợi nhuận
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu đợc các khoản doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đợc trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từng hoạt
động trên cơ sở sổ sách doanh thu và chi phí của từng hoạt động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng hoại hình doanh nghiệp cụ thể
2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng
+ Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng chủng loại và giá trị của chúng
Trang 3+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng, áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
+ Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng.
Để đáp ứng các yêu cầu về quản lý thành phẩm, hàng hoá, bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau đây:
• Phản ánh và ghi chép đẩy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hình có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về tình hình phân phối kết quả các hoạt
động
• Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả
ii Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1 Một số khái niệm liên quan tới kế toán quá trình bán hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản
Trang 4phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này đợc gọi là tiêu thụ.
Các nghiệp vụ cần đợc hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm để bán
và thanh toán với ngời mua, tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, trừ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi – lỗ về tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm giá; doanh thu của số hàng bán bị trả lại; chiết khấu thơng mại; thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng
đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
(1) Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua
(2) Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
(4) Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng(5) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận
một cách đặc biệt trên giá thoả thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị
Trang 5hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần hàng).
Chiết khấu thơng mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho ngời mua hàng do mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua do
ng-ời mua thanh toán tiền hàng trớc thng-ời hạn theo hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng
mà họ phải thanh toán
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp; hoặc đối với hàng hóa là giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán
Lợi nhuận gộp : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp nh tiền lơng cho nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ, chi tiếp thị, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp
Kết quả bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ : Là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Các phơng thức bán hàng trong doanh nghiệp.
Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hoá tiền tệ trong đó doanh nghiệp trao hàng cho ngời mua và ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở
ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Để nâng cao hiệu quả của quá trình này, doanh nghiệp cần phải áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp
Trang 62.1 Nếu đứng ở góc độ chuyển giao thành phẩm cho khách hàng thì quá trình bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất có thể chia thành hai phơng thức bán hàng sau:
- Phơng thức bán hàng trực tiếp: Theo phơng thức này, thành phẩm đợc giao cho
khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay;
có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra động thời với nhau, tức là đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu hàng hoá
- Phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng
cho khách hàng theo những thoả thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những
đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những khách hàng mua thờng xuyên theo hợp
đồng kinh tế Khi xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng thì số thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì cha thoả mãn năm điều kiện của doanh thu Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu cho doanh nghiệp và chuyển quyến sở hữu thành phẩm cho khách hàng
2.2 Nếu đứng trên góc độ thu tiền thì quá trình bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia thành hai phơng thức sau:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp : Theo phơng thc này, thành phẩm đợc chuyển quyền
sở hữu cùng với việc giao nhận đợc tiền hàng Doanh thu bán hàng và tiền hàng đợc ghi nhận cùng một kỳ
- Bán hàng theo phơng thức trả chậm: Theo phơng thức này, thành phẩm đã
chuyển quyến sở hữu, khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhng doanh nghiệp cha thu đợc tiền Trờng hợp này doanh thu đợc ghi nhận khi hàng bán chuyển quyền sở hữu
3 Các phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.
Để xác định đúng đắn kết quả bán hàng, trớc hết cần xác định đúng đắn trị giá vốn bán hàng Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh có liên quan
đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí
Trang 73.1 Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho có thể đợc tính theo những phơng pháp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm hình thành, sự vận động của sản phẩm hàng hóa trong từng loại hình doanh nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính giá thực tế của hàng xuất kho trong doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho (chuẩn mực số 02), giá vốn của hàng xuất kho đợc xác định theo một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá, thành phẩm ít và nhận diện đợc từng lô hàng
* Phơng pháp bình quân gia quyền.
Theo phơng pháp này, trị giá của từng loại hàng tồn kho đợc tính căn cứ vào số lợng
thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:Trị giá vốn thực tế
hàng xuất kho =
Đơn giá bình quân gia quyền x
Số lợng hàng xuất khoTrong đó, đơn giá bình quân có thể tính theo một trong hai phơng pháp sau:
* Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giá vốn thực tế hàng tồn kho đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế hàng nhập kho trong kỳ
Số lợng hàng tồn kho đầu
Số lợng hàng nhập kho
trong kỳ
Trang 8Ưu điểm của phơng pháp này là khối lợng tính toán giảm Nhợc điểm của
ph-ơng pháp này là chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của thành phẩm vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời Phơng pháp này thích hợp với nhữnh doanh nghiệp có ít chủng loại mặt hàng nhng số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều
* Phơng pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập :
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Trị giá mua thực tế hàng tồn kho sau lần xuất trớc +
Trị giá mua thực tế hàng nhập từ lần xuất trớc đến lần xuất này Khối lợng hàng tồn sau lần
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
Trang 9Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thơng mại dự trữ hàng hóa lớn, doanh thu không ổn định thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải đợc tính toán và phân bổ hợp lý cho số hàng đã bán và số hàng còn tồn kho.
4 Hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
4.1 Tài khoản sử dụng
Trong các doanh nghiệp hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau đây :
- Tài khoản 155 – Thành phẩm
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2
• TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
• TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
• TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
• TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
• TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 521: Chiết khấu thơng mại
tồn đầu kỳ + Trị giá vốn hàng nhập trong kỳ
Trang 10 Đối với hình thức bán hàng trả góp (Phụ lục 2)
Đối với hình thức bán hàng đại lý:
Tại đơn vị giao đại lý kế toán hạch toán nh sau: (Phụ lục 3)
Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý kế toán còn sử dụng TK 003- Nhận Đại lý,
ký gửi Trình tự kế toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý đợc khái quát trên sơ đồ sau:
(Phụ lục 4)
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán hạch toán tơng tự nh tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ chỉ khác là doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGTphải nộp =
Giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ x
Thuế suất thuế GTGTTrong đó:
GTGT của hàng
hoá dịch vụ =
Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra x
Giá thanh toán của hàng hoá dịch
vụ mua vào tơng ứngCuối kỳ căn cứ vào số thuế phải nộp kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 33311 – Thuế GTGTKhi nộp thuế kế toán ghi :
Trang 11III Kế toán xác định kết quả bán hàng
1 Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm., hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trong doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang theo dõi ở “ Chi phí chờ kết chuyển”
- Tài khoản sử dụng:
TK 641 Chi phí bán hàng:– Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.TK 641 đợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 641(1): Chi phí nhân viên + TK 641(5): Chi phí bảo hành
+ TK 641(2) : Chi phí vật liệu, bao bì + TK 641(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 641(3): Chi phí dụng cụ, đồ dùng + TK 641(8): Chi phí bằng tiền khác
+ TK 641(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
- Trình tự hạch toán: (Phụ lục 6)
2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chia ra các khoản chi phí sau: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi
Trang 12- Tài khoản sử dụng
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này cuối kỳ không có số
d và đợc chi tiết rhành 8 tài khoản cấp hai:
+ TK 642(1): Chi phí nhân viên quản lý + TK 642(5): Thuế, phí, lệ phí
+ TK 642(2): Chi phí vật liệu quản lý + TK 642(6): Chi phí dự phòng
+ TK 642(3): Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 642(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 642(4): Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 642(8): Chi phí bằng tiền khác
-Trình tự hạch toán: (Phụ lục 7)
đợc xác định theo trình tự sau:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Thuế GTGT đối với cơ sở nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn gàng bánLợi nhuận từ hoạt động bán hàng = Lợi nhuận gộp – CPBH - CPQLDN
- Tài khoản sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác (hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng) của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Tài khoản này cuối kỳ không có số d cuối kỳ
Trang 13IV Đặc điểm kế toán bán hàng trong điều kiện kế toán máy
Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin tài chính kế toán cần cho quá trình ra các quyết định quản trị
Kế toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán
đáp ứng yêu cầu của các đối tợng sử dụng thông tin
Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển, các phần mềm kế toán ra đời đã trợ giúp rất nhiều cho công tác kế toán ở các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với công tác
kế toán bán hàng, kết quả bán hàng Do vậy khi áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng, kết quả bán hàng nói riêng, bộ phận kế toán trong doanh nghiệp không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việc nh: Ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán Họ chỉ phải thực hiện các công việc phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra quyết định phù hợp Tuy nhiên, dù cho doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công hay kế toán trên máy, việc tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đảm bảo phù hợp với chế độ, thể
lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng
Trang 14- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT)
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan, kế toán tiến hành nhập liệu vào máy Thông thờng, phần mềm kế toán thiết kế các chứng từ sau để phản ánh doanh thu bán hàng:
- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
*Tài khoản sử dụng : Kế toán máy cũng sử dụng các tài khoản 511, 512, 521,
531, 532, 632, 641, 642, 911 nh… đã đợc trình bày ở trên Khi đa chơng trình kế toán máy vào sử dụng, ngời dùng phải tiến hành mã hóa các tài khoản
Cuối tháng, theo phần mềm kế toán đã cài đặt, khi có lệnh, chơng trình sẽ tự
động chạy và cho phép kết xuất in ra các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý thông tin của doanh nghiệp
- Sổ kế toán tổng hợp : Tuỳ theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà khi có lệnh, chơng trình kế toán máy sẽ in ra các sổ kế toán tổng hợp phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng, kết quả bán hàng đáp ứng yêu cầu của các đối tợng sử dụng thông tin
+ Nếu DN áp dụng hình thức nhật ký chung thì chơng trình sẽ cho phép in ra sổ nhật ký chung, các sổ cái tài khoản (TK 511; TK632; TK 641; TK 642; TK 911)
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ thì chơng trình sẽ cho phép in ra sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái tài khoản và chứng từ ghi sổ
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì chơng trình sẽ cho phép in ra các bảng kê (Bảng kê số 8, Bảng kê số 11) và nhật ký chứng từ số 8
- Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ theo yêu cầu quản lý công tác bán hàng, kết quả bán hàng, tuỳ theo mục đích sử dụng thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp, chơng trình sẽ cho phép in ra các sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản: TK 511, TK
131, TK 632
Trang 15Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, ngày 09/12/2004, UBND tỉnh Thái Bình đã có quyết định số 3067/QĐ-UB v/v chuyển đổi Công ty gạch
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Tên giao dịch : Thai Binh Ceramic Tiles Joint Stock Company.
Trụ sở : Xã Đông Lâm - Huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái Bình.
Tel : 036.823.682 Fax : 036.823.695
Email : happy-tb@hn.vnn.vn
Website : http://www ceramiclonghau.com.vn
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
• Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình huy động, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh các loại gạch men ốp lát cao cấp
Trang 16• Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ mới, đổi mới công nghệ, bồi dỡng, nâng cao trình độ tổ chức, quản lý, cải tiến thiết bị, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, động lực Nâng cao chất lợng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
• Bồi dỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV-LĐ không ngừng nâng cao tay nghề bậc thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất
• Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hởng theo kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong doanh nghiệp
• Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luật quy
định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật
• Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và chế độ Tài chính
• Tập thể CBCNV-LĐ công ty chấp hành nghiêm kỷ luật, nội quy lao động, quy trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát Ceramic (Phụ lục 10)
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý của công ty.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty có các tổ chức sau:
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Phụ lục 11)–
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị của công ty
có chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT và các thành viên
- Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền lập kế hoạch, chơng trình hoạt động
của HĐQT; tổ chức việc thông qua các quyết định của HĐQT, chủ toạ họp đại hội cổ
đông
Trang 17- Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do HĐQT phân công, thay mặt chủ tịch HĐQT thực thi công việc đợc uỷ quyền khi chủ tich HĐQT vắng mặt Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc HĐQT phân công, không uỷ quyền cho ngời khác.
- Giám đốc công ty điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của công ty theo quyết định của đại hội đồng cổ đông., quyết định của HĐQT,
điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật
- Các phó giám đốc công ty (gồm PGĐ kinh doanh và PGĐ sản xuất): giúp việc cho giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh cũng nh các vấn
đề trong tổ chức, các vấn đề về khoa học kỹ thuật, chính trị t tởng
Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động SXKD, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham khảo ý kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội cổ đông
Các phòng ban chức năng của công ty không trực tiếp quản lý nhng có trách nhiệm theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sản xuất, các quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế
4 Tổ chức kế toán tại công ty gạch ốp lát Thái Bình.
4.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động và quy mô sản xuất, công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, công ty có một phòng kế toán đóng tại trụ sở chính
Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, áp dụng hình thức
kế toán chứng từ ghi sổ, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, kỳ kế toán đợc tính theo quý Chế độ kế toán công ty áp dụng theo QĐ 15 /2006/QĐ - BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/3/2006
Trang 18Phòng kế toán có chức năng thu nhận và xử lý thông tin, cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý qua đó kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh, thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 12)
• Kế toán trởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty Kế toán trởng là trợ thủ cho Tổng Giám đốc trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán ở công ty
• Bộ phận kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm,lên các báo cáo kế toán định kỳ, ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lơng
• Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lập các phiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán
• Bộ phận kế toán vật t: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhập xuất vật t
• Bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm: chịu trách nhiệm hạch toán nhập xuất kho thành phẩm tiêu thụ
• Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình đầu t xây dựng cơ bản, và quyêt toán công trình của công ty
4.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình (Phụ lục 13)
Trang 19Stt Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch Thực hiện % hoàn thành So cùng
55,7952,14
85,8379,00
93,4091,69
97,3095,51
6 Doanh thu (cha VAT) Trđ 94874,96 110846,76 116,83 102,40
7 Lợi nhuận sau thuế Trđ 2135,66 3755,93 175,87 161,83
2245904 m2 đã tăng 3,34% so với năm 2006, sản lợng tiêu thụ cũng tăng 5,51% so với
cùng kỳ năm 2006 Có đợc kết quả này đã làm doanh thu thuần của công ty tăng lên đáng kể với 110846,76 trđ năm 2007 tăng 14,43% so với năm 2006
Công ty hàng năm hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, ta có thể thấy trong báo cáo, công ty đã nộp vào NSNN 6085,52 trđ năm 2007 tăng 13,43% so với năm 2006
Trang 20Với những kết quả đạt đợc lơng bình quân ngời lao động cũng đợc cải thiện từ 1.500.000đ tăng lên 1.600.000 Đây là yếu tố quan trọng góp phần động viên tinh thần của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta thấy, trong 2 năm công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình đã đạt đợc mức tăng trởng cụ thể qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, mặc dù kết quả sản xuất loại gạch chất lợng tốt A1 đã không đạt đợc nh kế hoạch đề ra nhng nhìn chung công ty đã đảm bảo tốt hoạt động kinh doanh và mức thu nhập bình quân toàn công ty tăng lên, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kinh tế với nhà nớc Do đó ta có thể đa ra kết luận: Tình hình tài chính của công ty là hết sức lành mạnh và hứa hẹn những năm tiếp theo hoạt động của công ty sẽ có kết quả cao hơn nữa
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007
* Khó khăn:
Khó khăn lớn nhất chi phối tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm qua là nhiên liệu cho sản xuất Tính toán ban đầu công ty đầu t 1 trạm sinh khí than lạnh chỉ để cấp nhiệt cho công đoạn sấy đứng 2 lò nung, công đoạn sấy phun sẽ tận dụng triệt để khí gas tự nhiên làm giảm giá thành Nhng do nguồn khí mỏ đã hoàn toàn cạn kiệt không còn khả năng cung cấp nên công đoạn sấy phun vẫn phải sử dụng dầu Diezen
Giá vật t, nguyên vật liệu đầu vào (giá than và dầu D.O) liên tục tăng giá làm giá thành sản xuất tăng cao trong khi giá bán sản phẩm tăng không đáng kể do
sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng (chất lợng, chủng loại, mẫu mã và giá cả)
Sau cổ phần hoá việc vay vốn gặp nhiều khó khăn vì Ngân hàng đòi hỏi phải thế chấp bằng tài sản chứ không đợc phép tín chấp nh trớc
Phơng hớng sản xuất kinh doanh năm 2008
Biện pháp:
- Tiếp tục nghiên cứu kiện toàn và hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thực tế nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Trang 21- Tăng cờng quản lý công nghệ, thực hiện tốt công tác duy tu bảo dỡng thiết bị
để đảm bảo kế hoạch sản lợng và duy trì chất lợng sản phẩm, luôn cải tiến và nâng cao chất lợng để giữ vững và phát triển thơng hiệu
- Tiếp tục đầu t nâng cấp một số hạng mục công trình xây dựng và thiết bị để duy trì sản xuất ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm
- Tiếp tục hoàn thiện và duy trì hệ thống định mức vật t nguyên liệu, có biện pháp khoán hợp lý để ngời lao động quan tâm hơn nữa việc tiết kiệm vật t
- Tích cực hơn nữa việc tìm kiếm các nguồn vật t nguyên liệu mới đảm bảo chất lợng, giá cả hợp lý để hạ giá thành sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch và cơ cấu sản xuât hợp lý phù hợp với yêu cầu của thị ờng từng vùng, từng thời kỳ Có biện pháp cụ thể củng cố thị trờng trong nớc, tích cực tìm kiếm thị trờng xuất khẩu
tr-ii Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty cổ phần gạch ốp lát thái bình.
1 Phơng thức bán hàng
Hiện nay sản phẩm của công ty đợc phân phối và tiêu thụ dới bốn hình thức bán hàng chủ yếu sau:
* Bán hàng trực tiếp: Theo phơng thức này, thành phẩm đợc trao đổi trực tiếp đến
tay ngời mua (xuất thành phẩm bán thẳng cho ngời mua) Công ty sẽ tiến hành lập hoá đơn GTGT và giao hàng Hình thức thanh toán sẽ đợc thoả thuận giữa công ty và khách hàng, có thể trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (sec), ứng trớc hay một số khách hàng có quan hệ lâu dài có thể thanh toán theo phơng thức trả chậm
* Bán hàng theo hệ thống đại lý: Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi
hàng cho các đại lý theo những thoả thuận trong hợp đồng Khi xuất kho hàng hoá - thành phẩm giao cho đại lý thì số hàng hoá - thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán mới ghi nhận doanh thu
* Bán hàng qua hợp đồng bán lẻ: Theo phơng thức này khi khách hàng có nhu cầu
mua hàng, phòng kinh doanh sẽ viết đơn đặt mua hàng và ghi vào nhật ký bán hàng
Trang 22Phòng tài vụ sẽ viết hoá đơn bán hàng và thu tiền Sau khi có chứng từ và hoá đơn hợp lệ, thủ kho sẽ giao hàng cho khách hàng.
* Bán hàng theo hợp đồng xuất khẩu: Theo phơng thức này phòng kinh doanh và
ban giám đốc sẽ khảo sát tìm kiếm thị trờng hoặc từ nhu cầu của khách hàng Sau đó phòng kinh doanh sẽ lập kế hoạch sản xuất theo hợp đồng
2 Phơng thức kế toán hàng tồn kho.
• Giá vốn hàng hoá xuất kho: giá mua thực tế
• Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: phơng pháp bình quân gia quyền
• Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
• Hình thức kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
3 Kế toán chi tiết bán hàng.
Tổ chức chứng từ, tài khoản sử dụng
- Chứng từ ban đầu: Để cho công tác kế toán bán hàng đợc thực hiện thuận
lợi, kịp thời, chính xác, phòng kinh doanh phải có trách nhiệm lập, tập hợp, cung cấp chứng từ ban đầu cho phòng kế toán Những chứng từ này phải đợc lập theo quy
định, có đủ các yếu tố đảm bảo cần thiết chứng minh: Nghiệp vụ kinh tế đó đã xảy ra
và có thực phòng kế toán phải có trách nhịêm h… ớng dẫn các phòng kinh doanh lập các chứng từ đó
Chứng từ ban đầu phục vụ cho kế toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: Hoá đơn (GTGT), invoice (hoá đơn ngoại), phiếu xuất kho…
Để có thể hình dung công tác kế toán bán hàng, ta đi vào xem xét một nghiệp vụ
Trang 23- Ngày 10/3/2008, doanh nghiệp xuất kho bán sản phẩm gạch lát cho công ty xây dựng số 1, theo hợp đồng số 37502, trị giá lô hàng là: 77.658.000đ Khách hàng cha thanh toán tiền Biết giá vốn của lô hàng: 70.108.500đ
- Ngày 12/3/2008 xuất bán gạch ốp cho công ty TNHH Phúc Anh theo hoá đơn GTGT số 0087940, trị giá của lô hàng là: 175.867.400đ Biết giá vốn của lô hàng là: 163.310.000đ Lô hàng này đang đi trên đờng
Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và căn cứ để thủ quỹ…thu tiền, ghi sổ quỹ , kế toán ghi sổ các khoản liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu
Sau khi kế toán lập hoán đơn bán hàng, số tiền đã nhận của công ty Hoàng Thắng
đ-ợc định khoản theo bút toán:
Nợ TK 111(1) : 58.836.250đ
Có TK 131(HT) : 58.836.250đ
Rồi ghi phiếu thu (Phụ lục 18).
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và phiếu thu kế toán lập định khoản:
Trang 24hành lập chứng từ ghi sổ (Phụ lục 21)
4 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng của công ty là tổng hợp lợi ích thu đợc từ việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng bao gồm doanh thu từ tiêu thụ các loại gạch ốp tờng, gạch lát nền và doanh thu tiêu thụ nội bộ nh hàng quảng cáo, hàng biếu, hàng khuyến mại
và doanh thu hàng xuất khẩu
Doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ số tiền thu đợc từ bán hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng Doanh thu bán hàng của công ty đợc xác định khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
4.1 Chứng từ sử dụng.
Các chứng từ gốc chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu: đợc lập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt Phiếu thu đợc lập làm 2 liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lu tại phòng kế toán tài vụ
Trang 25- Giấy báo có của ngân hàng: khi ngời mua chuyển tiền qua tài khoản tiền gửi của ngân hàng, công ty sẽ nhận đợc giấy báo có của ngân hàng.
4.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu nội bộ
Ngoài ra còn sử dụng:
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
Căn cứ vào nội dung ghi trong hoá đơn giá trị gia tăng kế toán tiến hành nhập
số liệu vào máy theo đúng quy trình của phần mềm kế toán Bravo
Sau khi nhập các thông tin liên quan, kế toán kích vào nút Lu để tiến hành lu chứng từ Máy sẽ tự động xử lý và phản ánh số liệu vào các sổ liên quan theo định khoản sau:
- Đối với doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511(1), 511(2) – Doanh thu bán thành phẩm- hàng hoá
Trang 26- Sổ cái TK 511: để phản ánh toàn bộ doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá của công ty trong vòng một tháng Sổ cái TK 5111 đợc dùng để theo dõi tình hình tiêu thụ hàng tháng của công ty (Phụ lục 22 )
Hiện tại, công ty không mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu bán hàng cho từng loại thành phẩm mà theo dõi trên từng hoá đơn giá trị gia tăng và báo cáo bán hàng Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động để kết chuyển toàn
bộ doanh thu bán hàng trong kỳ sang TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Ví dụ: Từ các bút toán Có TK 511 ở trên, kế toán đồng thời kết chuyển doanh
thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
+) Cty xây dựng Hoàng Thắng
Ví dụ: Căn cứ vào các phiếu xuất kho hàng ở các nghiệp vụ trên, cuối tháng
kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ theo định khoản và thực hiện bút toán kết chuyển tự
động để kết chuyển giá vốn của hàng bán sang TK 911 để tính lỗ lãi cho việc sản xuất kinh doanh
Trang 27+) Cty xây dựng Hoàng Thắng
6 Kế toán xác định các khoản giảm trừ doanh thu.
6.1 Kế toán chiết khấu bán hàng.
Hiện nay công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng 7% đối với khách hàng quen, khách hàng mua với số lợng lớn Khoản chiết khấu bán hàng mà khách hàng đợc hởng công ty hạch toán vào TK 6418 Chi phí bằng tiền khác Khi phát sinh khoản“ ”
chiết khấu bán hàng, kế toán căn cứ vào phiếu chi hoặc hoá đơn của ngời bán tiến hành nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 641(8) - Chi phí bán hàng bằng tiền khác
Nợ TK 333(1) - Thuế GTGT
Có TK 111,331 - Tiền mặt, Phải trả cho ngời bán
Ví dụ: Vào ngày 20/03/2008 công ty đã chiết khấu hàng bán cho khách hàng
Trần Thị Thắm - Đại lý tại Hà Nội Sau khi có đầy đủ chứng từ và hoá đơn hợp lệ, kế toán tiến hành nhập liệu theo định khoản:
Có TK 111 : 381.150 đMáy tính sẽ tự động cập nhật số liệu vào các Sổ cái tài khoản 6418 (Phụ lục 24) và các sổ sách có liên quan khác.
Trang 28* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Khi phát sinh khoản giảm giá hàng bán phòng kinh doanh của công ty cùng với khách hàng lập “ biên bản giảm giá hàng bán”
* Tài khoản sử dụng:
Các khoản giảm giá hàng bán đợc phản ánh vào tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ sau khi đã có Hóa
đơn bán hàng Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ Tài khoản 532 đợc chi tiết nh sau:
TK 5321- Giám giá hàng bán: Hàng hoá
Trang 29kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rã lý do trả lại hàng, số lợng hàng bán bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại 1 phần hàng).
- Hàng bán bị trả lại phải qua kiểm nghiệm của ban kiểm nhập hàng bán bị trả lại bao gồm cán bộ phòng kinh doanh, thủ kho, kế toán, cán bộ phòng kiểm tra chất l-ợng Ban kiểm nhập hàng bán bị trả lại sẽ lập biên bản kiểm nghiệm hàng bán bị trả lại
và viết phiếu nhập hàng bị trả lại
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm do ban kiểm nhập lập, phòng kinh doanh
sẽ lập phiếu nhập kho
- Căn cứ vào phiếu nhập kho này, kế toán tiến hành nhập trên phiếu hàng bán
bị trả lại trong phân hệ kế toán “bán hàng”
Để hạch toán hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531
Ví dụ: Ngày 16/03/2008 chứng từ số TBHH 02, căn cứ vào biên bản kiểm
nghiệm nhập kho về việc hàng đại lý trả về
Sau khi kế toán thực hiện nhập “Phiếu nhập hàng bán bị trả lại” chơng trình sẽ
tự động cập nhật số liệu vào các phân hệ kế toán hàng tồn kho, phân hệ kế toán tổng hợp, kế toán công nợ phải thu để lên các báo cáo, sổ chi tiết công nợ với ng… ời mua, các chứng từ ghi sổ, sổ cái TK theo các định khoản:
- Bút toán ghi giảm doanh thu:
Trích sổ chi tiết TK 531 (Phụ lục 26)
7 KT chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
7.1 KT chi phí bán hàng.
Trang 30Chi phí bán hàng tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, bao gồm: Lơng nhân viên bán hàng
và các khoản trích theo lơng, chi vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì phục vụ cho việc bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ, chi phí bằng tiền khác, Chi tiếp thị, quảng cáo, chiết khấu bán hàng
Ngoài ra, hàng hoá của Công ty là do bộ phận bán hàng tự thu mua để tiêu thụ và khoản chi phí mua hàng phát sinh tơng đối nhỏ, do đó, công ty hạch toán luôn khoản này vào trong chi phí bán hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng Đồng thời có 6 TK cấp 2Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 111,TK 152, TK155
- Trình tự kế toán:
+) Đối với khoản chi phí nhân viên bán hàng.
Nợ TK 641(1) - Chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334, 338 - Phải trả công nhân viên, Phải trả phải nộp khác
+) Khi xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì từ kho cho bộ phận bán hàng:
Ví dụ: Ngày 17/1/2008 công ty xuất kho bao bì cho thành phẩm đem bán Trị giá xuất kho là:
+) Đối với khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác:
Nợ TK 641(7), 641(8) - Chi phí dịch vụ mua ngoài(chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 133(1) - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 111(1) - Tiền mặt Việt NamCuối kỳ chơng trình tự động kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 theo
định khoản: Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 (6411, 6412) - Chi phí bán hàng
Trang 31Sổ cái TK 641 (Phụ lục 27)
7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công ty sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh toàn
bộ chi phí phát sinh có liên quan đến việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ khác có liên quan đến hoạt động của công ty
TK 642 có 7 tài khoản cấp 2
- Trình tự hạch toán:
+) Đối với chi phí nhân viên QLDN: Hàng tháng khi tính tiền lơng, các khoản
trích theo lơng trả cho nhân viên quản lý, căn cứ vào phiếu chi (Phụ lục 28), kế toán
+) Xuất vật liệu, CCDC dùng cho công tác quản lý:
Nợ TK 6422 (6423) - Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 (153) - Nguyên liệu, vật liệu(công cụ dụng cụ)
+) Đối với chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN:
Nợ TK 642(4) - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214(1) - Hao mòn TSCĐ
+) Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí:
Nợ TK 642(5) - Thuế, phí, lệ phí
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
+) Đối với khoản chi phí dịch vụ ngoài (tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại )
và chi phí khác bằng tiền (chi phí công tác phí, chi hội nghị ) Ví dụ: Trong tháng 1/2008 tiền điện thoại phát sinh, kế toán đinh khoản:
Nợ TK 642(7) : 3.050.000đ
Nợ TK 133(1) : 3.050.00đ
Có TK 111(1) : 3.355.000đ
Trang 32Cuối kỳ, chơng trình tự động kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tơng tự nh đối với CPBH, kế toán công ty chỉ theo dõi chi tiết CHQLDN theo từng nội dung của chi phí mà không theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng
Sổ cái TK 642 (Phụ lục 29)
8 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh kết quả bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh và tài khoản 421 - Lợi nhuận cha phân phối
- Phơng pháp hạch toán.
Cuối tháng kế toán tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển tự động để xác
định kết quả bán hàng Hiện tại công ty không theo dõi kết quả bán hàng chi tiết theo từng mặt hàng mà chỉ xác định kết quả cho tất cả các mặt hàng trong công ty
Chơng trình sẽ tự động kết chuyển theo các bút toán đã đợc đánh dấu và phản
ánh số liệu vào sổ cái các tài khoản liên quan theo các định khoản sau:
- Kết chuyển khoản giám giá hàng bán
Trang 34Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại
công ty gạch ốp lát TháI Bình
i Nhận xét đánh gía khái quát về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng của công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
kế toán thủ công, mang lại hiệu quả cao Mặt khác còn đảm bảo độ chính xác cao, giải quyết đợc khó khăn trong tính toán số liệu lớn, cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu của các đối tợng sử dụng thông tin, giúp cho nhà quản lý sớm có kế hoạch, biện pháp đối với khâu bán hàng
Thứ hai là: Về tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán ở công ty có biên chế 7 ngời, có thể nói công ty đã xây dựng
đợc một bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện ứng dụng kế toán máy Các nhân viên kế toán của công ty đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đợc phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, từ đó tạo ra một sự chuyên môn hoá trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán cũng
nh trong quản lý tài chính
Trang 35 Thứ ba là về hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách báo cáo kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng từ – ghi sổ với các sổ cái và
sổ kế toán chi tiết Hình thức này không những đơn giản, phù hợp với điều kiện áp dụng kế toán máy mà còn phù hợp với viẹc phân công công viẹc kế toán Bên cạnh đó công ty đã thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính theo chế độ Ngoài ra công ty còn tổ chức một số báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho công tác quản trị nội bộ Các báo cáo này giúp cho nhà quản lý luôn nắm bắt đợc thông tin tổng hợp và chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công tác quản lý đợc thực hiện chặt chẽ từ đó xây dựng đợc những chiến lợc, phơng hớng sản xuất kinh doanh một cách chính xác kịp thời
- Về hệ thống tài khoản: Công ty đã tiến hành khai báo danh mục tài khoản trong phần mềm theo đúng chế độ kế toán hiện hành Các tài khoản thành phẩm, hàng hoá, doanh thu, giá vốn, chi phí đợc tổ chức chi tiết một cách linh hoạt, khoa học và phù hợp với nhu cầu quản lý của công ty
- Về chứng từ sử dụng: Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đều đợc
bộ phận kế toán có liên quan phản ánh ngay vào các chứng từ và tiến hành nhập liệu vào máy Các chứng từ gốc đợc công ty sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phát sinh nh Hoá đơn GTGT, Phiếu thu đều đ… ợc ghi đầy đủ, chính xác theo
đúng thời gian, có chữ ký xác nhận của các bộ phận liên quan, đúng chế độ tài chính quy định Bên cạnh đó, các chứng từ đợc thiết kế trong chơng trình kế toán máy cũng
đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung ghi trong chứng từ gốc
Thứ t là: Về việc hạch toán, kê khai thuế gía trị gia tăng
Việc hạch toán, kê khai thuế GTGT đợc thực hiện rõ ràng, chặt chẽ Công ty luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nớc
Đồng thời, các biểu mẫu để kê khai thuế GTGT do phần mềm bhiết kế đều phù hợp với quy định của Bộ Tài Chính Điều đó giúp cho cơ quan thuế thuận tiện trong việc kiểm tra, theo dõi
Trang 36 Thứ 5 là: Về phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, xác định trị giá vốn hàng xuất kho.
Với đặc điểm hàng hóa thành phẩm của công ty là số lợng, chủng loại phong phú, đơn giá không quá cao, số lợng nghiệp vụ nhập xuất tơng đối nhiều, yêu cầu cập nhật các thông tin về nhập – xuất tồn không đòi hỏi liên tục hàng ngày, công ty đã
áp dụng phơng pháp tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ Phơng pháp này hoàn toàn thích hợp với những đặc điểm và điều kiện nêu trên của công ty Thêm vào đó, việc kế toán công ty sử dụng phần mền kế toán máy nên việc tính giá trung bình hoàn toàn đơn giản và vẫn đảm bảo đúng tiến độ công việc
2 Hạn chế.
Thứ nhất là: Đối với các khoản chiết khấu của công ty.
- Công ty hạch toán khoản chiết khấu bán hàng vào TK6418 là cha đúng quy
định
- Công ty đang sử dụng mức chiết khấu bán hàng cho các khách hàng là 7%
không tính đến hình thức cũng nh thời hạn thanh toán của khách hàng.việc công ty
áp dụng mức chiết khấu nh vậy về thực chất chỉ là chiết khấu thơng mại, có tác dụng khuyến khích khách hàng mua hàng của công ty (tỷ lệ chiết khấu của công ty chỉ đợc thực hiện khi khách hàng đến ký kết hợp đồng với công ty và tỷ lệ này đợc xác định trên doanh số mua hàng của khách) chứ cha khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh Ngoài ra, việc tất cả các khách hàng của công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm giảm đi ý nghĩa của chiết khấu này Mặt khác, khi phát sinh khoản chiết khấu bán hàng kế toán hạch toán theo định khoản sau:
Nợ TK 6418
Có TK 1111,331 Việc hạch toán nh vậy là không đúng với quy định hiện hành mà còn làm ảnh hởng đến một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Thứ hai là: Việc tổ chức vận dụng hệ thống TK, sổ sách kế toán
Hiện nay tài khoản phản ánh doanh thu, giá vốn hàng hoá, thành phẩm cha
Trang 37đ-ty cũng không mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu, giá vốn cho từng chủng loại sản phẩm, hàng hóa ở từng bộ phận Từ đó dẫn đến việc tổ chức đánh giá kết quả tiêu thụ mới chỉ thực hiện chung cho tất cả các loại hàng hóa, thành phẩm mà không đợc chi tiết theo từng nhóm hàng, từng mặt hàng, từng bộ phận Điều này làm cho tác dụng của thông tin kế toán cung cấp bị hạn chế, ảnh hởng đến quyết định sản xuất kinh doanh và định hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới.
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” Việc sử dụng
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là căn cứ để so sánh đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh…
Thứ ba là: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay kế toán công ty không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng bán ra và số hàng còn tồn trong kho của công ty Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả bán hàng Việc làm này cha hợp lý vì theo nguyên tắc nếu nh số l-ợng thành phẩm tồn kho là lớn, liên quan đến nhiều hàng tồn kho và lợng hàng bán
ra thì vô hình chung đã làm giảm lãi và kết quả kinh doanh xác định đợc là không chính xác
ii Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Giải pháp một: Về các khoản chiết khấu của công ty.
Việc DN để cho khách hàng thanh toán chậm cũng có nghĩa là công ty đã để cho khách hàng chiếm dụng vốn của mình Mặt khác, tất cả các khách hàng của công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm giảm đi ý nghĩa của chiết khấu này Để khắc phục tình trạng này và để công cụ chiết khấu thực sự phát huy hiệu quả, không những kích thích khách mua với số lợng lớn mà còn thanh toán nhanh, công ty nên có sự phân biệt rõ ràng giữa hai hình thức chiết khấu thơng mại và chiết khấu thanh toán cũng nh xây dựng các mức chiết khấu phù hợp và linh hoạt
Đối với những khách hàng thanh toán tiền hàng trớc thời hạn trong hợp đồng công ty áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán Để khuyến khích khách hàng
Trang 38thanh toán nhanh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kinh doanh và tăng vòng quay của vốn, công ty nên xây dựng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng một cách linh hoạt, có thể dựa trên những yếu tố sau:
- Tỷ lệ lãi suất và tiền lãi của ngân hàng đối với công ty
- Khả năng thanh toán của khách hàng
- Thời gian thanh toán sớm
Mức chiết khấu đặt ra phải đảm bảo rằng khoản chiết khấu dành cho khách hàng ít nhất phải đợc bù lại bằng khoản giảm lãi tiền vay ngân hàng của công ty.Chiết khấu thanh toán đợc coi nh khoản chi phí tài chính nên đợc hạch toán vào TK 635- Chi phí tài chính Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán, để đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành, kế toán công ty nên hạch toán nh sau:
Nợ 635- Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112
Đối với những khách hàng mua hàng với số lợng lớn công ty áp dụng hình thức chiết khấu thơng mại Khoản chiết khấu thơng mại này doanh nghiệp nên áp dụng một cách linh động vì đối với sản phẩm mới thì việc sử dụng chiết khấu thơng mại còn có ý nghĩa nh quảng cáo, còn đối với các sản phẩm sắp lỗi thời (ví dụ sắp có sản phẩm mới thay thế) thì việc sử dụng chiết khấu này có thể làm giảm bớt đợc lợng hàng tồn đọng
Bản chất của chiết khấu thơng mại là một khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nên phải đợc hạch toán vào TK 521 theo định khoản
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Trang 39 Giải pháp hai: Về việc sử dụng, tổ chức vận dụng hế thống sổ sách kế toán
Hiện tại công ty không tổ chức tài khoản và sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn và kết quả bán hàng cho từng chủng loại sản phẩm, hàng hóa Kế toán chỉ theo dõi bán hàng trên Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng và Bảng kê hóa
đơn bán hàng Tuy nhiên Báo cáo bán hàng chỉ có tính liệt kê về số lợng và doanh thu còn Bảng kê hóa đơn bán hàng chỉ theo dõi doanh thu mà không theo dõi về
số lợng Để theo dõi chi tiết trên đầy đủ các chỉ tiêu, ngời sử dụng phải xem trực tiếp trên từng hóa đơn Nếu nh có sự cố máy tính doanh nghiệp không thể theo dõi kết hợp đợc nhiều chỉ tiêu khác nhau, do đó khó có đợc sự nhìn nhận toàn diện về hoạt động bán hàng của công ty
Với phần mềm kế toán máy, việc mã hoá cho từng sản phẩm, hàng hoá và xác đinh kết quả tiêu thụ cho từng loại mặt hàng là hoàn toàn có thể thực hiện đ-
ợc Trong danh mục tài khoản, kế toán khai báo các tài khoản chi tiết doanh thu
và giá vốn của từng loại mặt hàng Bên cạnh đó công ty nên tổ chức mở sổ chi tiết bán hàng, giá vốn, bảng tổng hợp bán hàng
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh
Giải pháp ba: Về việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để đảm bảo việc xác định kết quả bán hàng một cách chính xác, phục vụ cho nhu cầu quản lý, cuối tháng, sau khi đã xác định đợc chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán cần tiến hành phân bổ chi phí này cho cả số hàng bán ra trong tháng và số hàng tồn kho
Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tồn kho có thể đợc xác định theo công thức: