Hướng dẫn giải Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một, butan-2-amine; sec-butylamine Amine bậc một
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ 4
**********
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN DẠNG, PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI TẬP AMINE LỚP 12
Họ và tên: Hoàng Văn Tùng
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hoá học
THANH HÓA NĂM 2025
Trang 2M C L C Ụ Ụ
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
1.5 Những điểm mới của SKKN 1
PHẦN 2 2
NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện 2
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài 2
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài 2
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng 2
2.3 Cơ sở thực nghiệm 18
PHẦN 3 19
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
Trang 3PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Hóa học là một trong những môn học có nhiều ứng dụng nhất trong đờisống Trong chương trình GDPT tổng thể 2018 Hóa học được đưa vào giảng dạy
và học tập bắt đầu từ lớp 6 –trung học cơ sở (thực chất đưa vào từ tiểu học ởmôn khoa học) Chương trình GDPT năm 2018 môn Hoá học đưa vào gọi têncác nguyên tố và tên hợp chất bằng tiếng Anh (trừ 13 nguyên tố cơ bản và quenthuộc với người Việt Nam như đồng, bạc, ) vì vậy việc dạy học hoá học bướcđầu trở nên khó khăn hơn
Từ năm học 2024-2025, Bộ Giáo dục và đào tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển tốtnghiệp môn hoá học từ trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn sang cấu trúcgồm ba phần (phần một khách quan nhiều lựa chọn, phần hai trắc nghiệm đúngsai và phần ba trắc nghiệm điền đáp số), điều đó cũng đồng nghĩa trong thời gianngắn, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối ưu và phảihiểu rõ được bản chất để làm ra đáp số chứ không đánh chừng đáp án như dạngbài thi trắc nghiệm khách quan chỉ ó một phần nhiều lựa chọn
Để giúp học sinh có cái nhìn tổng thể và mới mẻ hơn trong học phần cân
bằng hoá học lớp 12, chúng tôi mạnh dạn viết SKKN “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12”
Trong đề tài này tôi đưa ra hai phần chính đó là: Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine hoá học lớp 12 và bài tập mở rộng
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu để giúp học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp, học sinhgiỏi tỉnh môn Hóa học được tốt hơn, hiệu quả hơn và có thể giúp các bạn đồngnghiệp ôn thi có hệ thống, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ởtrường phổ thông
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm được nghiên cứu ở phần Hoá học hữu cơ chươngtrình THPT
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu xây dựng
cơ sở lý thuyết tổng quát để suy ra vấn đề cụ thể và phương pháp sơ đồ hoá phândạng cụ thể để học sinh dễ học hơn
1.5 Những điểm mới của SKKN
Sáng kiến đưa ra được những điểm mới sau:
Giúp học sinh dễ hiểu và có thể tiếp thu nhanh bài amine
Giúp học sinh dễ tiếp cận bài tập amine
Trang 4A propylamin B etylmetylamin C đimetylamin D
đietylamin
♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ♦
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.
Bài 1 Cho các phát biểu về amine
a) Aniline có tên gọi gốc - chức là benzenamine
b) Amine có công thức CH3CH2CH2NHCH3 có tên thay thế làmethylpropylamine
c) Có hai đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N
d) o-methylbenzenamine là amine bậc một
Bài 2 a) Dimethylamine là amine bậc hai.
b) Ethylmethylamine có tên thay thế là N-methylethanamine
c) Có bốn đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N
d) Có ba đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N
Bài 3 a) CH3CH2NH2 có tên thay thế là ethanamine.
b) có tên thay thế là benzeneamine
c) N,N-dimethylethanamine là amine bậc hai
d) Phân tử trimethylamine có tám nguyên tử hydrogen
Bài 4 a) Có hai amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N.
b) Aniline thuộc loại arylamine
c) Ethylmethylamine là amine bậc hai
d) Ethylamine thuộc loại alkylamine
Bài 5 a) o-methylaniline còn có tên gọi là 1-amino-2-methylbenzene.
b) Hexamethylendiamine có tên thay thế là hexane-1,6-diamine
c) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử C4H11N
d) Dimethylamine là amine bậc một
Trang 5Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 6Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 7* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặcphân tử khối gần chúng
Trang 8- Tính tan: các amine có tổng số carbon nhỏ thường tan tốt trong nước và độ tangiảm dần khi carbon tăng.
- Anilne ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, ít tan trong nước
Phương trình hoá học minh hoạ
Tính base -Tác dụng lên chất chỉ thị: dung dịch amine như methylamine,
dimethylamine, … làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthaleinkhông màu sang màu hồng: CH3NH2 + H2O +
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O3CH3NH3Cl + Fe(OH)3
- Phản ứng tạo phức: 4CH3NH2 + Cu(OH)2 [Cu(CH3NH2)4](OH)2
* Chú ý: Dung dịch aniline không có phản ứng với dung dịch
muối của kim loại, không tạo phức và không làm đổi màu chấtchỉ thị
Tính khử Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ
thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen
Ví dụ: C2H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + HOAniline và arylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp(0-5oC) tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quantrọng trong tổng hợp hữu cơ
Trang 9- Aniline là nguyên liệu quan trọng để
tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo,
aniline đen,…), chất hoạt động bề mặt
- Aniline và các diamine như
- Khử hợp chất nitro
C6H5NO2 + 6[H+] C6H5NH2 +2H2O
1.2 Vấn đề cần lưu ý
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2.1.2 Phương pháp giải bài tập
Dạng 1: Đồng phân, tên gọi, phân loại amine
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C3H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C3H9N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,propan-1-amine, propylamine Amine bậc một,
propan-2-amine, isopropylamine
Trang 10c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 11- Aniline là nguyên liệu quan trọng để
tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo,
aniline đen,…), chất hoạt động bề mặt
- Aniline và các diamine như
- Khử hợp chất nitro
C6H5NO2 + 6[H+] C6H5NH2 +2H2O
1.2 Vấn đề cần lưu ý
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2.1.2 Phương pháp giải bài tập
Dạng 1: Đồng phân, tên gọi, phân loại amine
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C3H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C3H9N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,propan-1-amine, propylamine Amine bậc một,
propan-2-amine, isopropylamine
Trang 12PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu
Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu
đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Kiến thức về base
- Kiến thức về amine
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng
2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập
Trang 13- Tính tan: các amine có tổng số carbon nhỏ thường tan tốt trong nước và độ tangiảm dần khi carbon tăng.
- Anilne ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, ít tan trong nước
Phương trình hoá học minh hoạ
Tính base -Tác dụng lên chất chỉ thị: dung dịch amine như methylamine,
dimethylamine, … làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthaleinkhông màu sang màu hồng: CH3NH2 + H2O +
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O3CH3NH3Cl + Fe(OH)3
- Phản ứng tạo phức: 4CH3NH2 + Cu(OH)2 [Cu(CH3NH2)4](OH)2
* Chú ý: Dung dịch aniline không có phản ứng với dung dịch
muối của kim loại, không tạo phức và không làm đổi màu chấtchỉ thị
Tính khử Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ
thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen
Ví dụ: C2H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + HOAniline và arylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp(0-5oC) tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quantrọng trong tổng hợp hữu cơ
Trang 14c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 15c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 16c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 17c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 18PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu
Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu
đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Kiến thức về base
- Kiến thức về amine
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng
2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập
Trang 19* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặcphân tử khối gần chúng
Trang 20PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu
Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu
đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Kiến thức về base
- Kiến thức về amine
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng
2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập
Trang 21A propylamin B etylmetylamin C đimetylamin D
đietylamin
♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ♦
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.
Bài 1 Cho các phát biểu về amine
a) Aniline có tên gọi gốc - chức là benzenamine
b) Amine có công thức CH3CH2CH2NHCH3 có tên thay thế làmethylpropylamine
c) Có hai đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N
d) o-methylbenzenamine là amine bậc một
Bài 2 a) Dimethylamine là amine bậc hai.
b) Ethylmethylamine có tên thay thế là N-methylethanamine
c) Có bốn đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N
d) Có ba đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N
Bài 3 a) CH3CH2NH2 có tên thay thế là ethanamine.
b) có tên thay thế là benzeneamine
c) N,N-dimethylethanamine là amine bậc hai
d) Phân tử trimethylamine có tám nguyên tử hydrogen
Bài 4 a) Có hai amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N.
b) Aniline thuộc loại arylamine
c) Ethylmethylamine là amine bậc hai
d) Ethylamine thuộc loại alkylamine
Bài 5 a) o-methylaniline còn có tên gọi là 1-amino-2-methylbenzene.
b) Hexamethylendiamine có tên thay thế là hexane-1,6-diamine
c) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử C4H11N
d) Dimethylamine là amine bậc một
Trang 22Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 23Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 24c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 25* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặcphân tử khối gần chúng
Trang 26- Aniline là nguyên liệu quan trọng để
tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo,
aniline đen,…), chất hoạt động bề mặt
- Aniline và các diamine như
- Khử hợp chất nitro
C6H5NO2 + 6[H+] C6H5NH2 +2H2O
1.2 Vấn đề cần lưu ý
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2.1.2 Phương pháp giải bài tập
Dạng 1: Đồng phân, tên gọi, phân loại amine
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C3H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C3H9N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,propan-1-amine, propylamine Amine bậc một,
propan-2-amine, isopropylamine
Trang 27A propylamin B etylmetylamin C đimetylamin D
đietylamin
♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ♦
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.
Bài 1 Cho các phát biểu về amine
a) Aniline có tên gọi gốc - chức là benzenamine
b) Amine có công thức CH3CH2CH2NHCH3 có tên thay thế làmethylpropylamine
c) Có hai đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N
d) o-methylbenzenamine là amine bậc một
Bài 2 a) Dimethylamine là amine bậc hai.
b) Ethylmethylamine có tên thay thế là N-methylethanamine
c) Có bốn đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N
d) Có ba đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N
Bài 3 a) CH3CH2NH2 có tên thay thế là ethanamine.
b) có tên thay thế là benzeneamine
c) N,N-dimethylethanamine là amine bậc hai
d) Phân tử trimethylamine có tám nguyên tử hydrogen
Bài 4 a) Có hai amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N.
b) Aniline thuộc loại arylamine
c) Ethylmethylamine là amine bậc hai
d) Ethylamine thuộc loại alkylamine
Bài 5 a) o-methylaniline còn có tên gọi là 1-amino-2-methylbenzene.
b) Hexamethylendiamine có tên thay thế là hexane-1,6-diamine
c) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử C4H11N
d) Dimethylamine là amine bậc một
Trang 28c) Gọi tên thay thế amine đó.
Trang 29PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu
Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu
đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Kiến thức về base
- Kiến thức về amine
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng
2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập
Trang 30* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặc
Trang 31* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặcphân tử khối gần chúng
Trang 32* Chú ý: Bậc amine bằng số nguyên tử H trong NH3 bị thay thế.
Ví dụ: (CH3)2NCH2CH3: N,N-dimethylethanamine
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N (gọi theo thứ tự
bảng chữ cái) + amine
Ví dụ: CH3-CH2-CH2-NH2 : propylamine; CH3-NH-CH2-CH3:ethylmethylamine;
- Các amine có khối lượng phân tử thấp thường có mùi khó chịu (giống mùi tanhcủa cá)
- Nhiệt độ sôi của amine cao hơn hydrocarbon có cùng nguyên tử carbon hoặc
Trang 33A propylamin B etylmetylamin C đimetylamin D
đietylamin
♦ ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ♦
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở các câu dưới đây.
Bài 1 Cho các phát biểu về amine
a) Aniline có tên gọi gốc - chức là benzenamine
b) Amine có công thức CH3CH2CH2NHCH3 có tên thay thế làmethylpropylamine
c) Có hai đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N
d) o-methylbenzenamine là amine bậc một
Bài 2 a) Dimethylamine là amine bậc hai.
b) Ethylmethylamine có tên thay thế là N-methylethanamine
c) Có bốn đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N
d) Có ba đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N
Bài 3 a) CH3CH2NH2 có tên thay thế là ethanamine.
b) có tên thay thế là benzeneamine
c) N,N-dimethylethanamine là amine bậc hai
d) Phân tử trimethylamine có tám nguyên tử hydrogen
Bài 4 a) Có hai amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N.
b) Aniline thuộc loại arylamine
c) Ethylmethylamine là amine bậc hai
d) Ethylamine thuộc loại alkylamine
Bài 5 a) o-methylaniline còn có tên gọi là 1-amino-2-methylbenzene.
b) Hexamethylendiamine có tên thay thế là hexane-1,6-diamine
c) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử C4H11N
d) Dimethylamine là amine bậc một
Trang 34Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 35- Aniline là nguyên liệu quan trọng để
tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo,
aniline đen,…), chất hoạt động bề mặt
- Aniline và các diamine như
- Khử hợp chất nitro
C6H5NO2 + 6[H+] C6H5NH2 +2H2O
1.2 Vấn đề cần lưu ý
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2.1.2 Phương pháp giải bài tập
Dạng 1: Đồng phân, tên gọi, phân loại amine
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C3H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C3H9N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,propan-1-amine, propylamine Amine bậc một,
propan-2-amine, isopropylamine
Trang 36Amine bậc hai,N-methylethanamine,
Ethylmethylamine N, N-dimethylmethanamine, Amine bậc ba,
trimethylamine
Bài 2: Cho các amine là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử
C4H11N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
c) Gọi tên thay thế và tên gốc –chức các amine đó
Hướng dẫn giải
Công thức cấu tạo các amine có công thức phân tử C4H11N, bậc, tên gọi
Amine bậc một,butan-1-amine; butylamine Amine bậc một,
butan-2-amine; sec-butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-1-amine; iso-
butylamine
Amine bậc một,2-methylpropan-2-amine; tert-butylamine
Amine bậc hai,N-methylpropan-1-amine;
N-methylpropan-2-amine;
methylisopropylamine Amine bậc hai,
N-ethyletanamine, diethylamine
N,N-dimethyletanamine,ethyldimethylamnie
Bài 3: Cho các amine chứa vòng benzene là đồng phân cấu tạo của nhau có
công thức phân tử C7H9N
a) Viết công thức cấu tạo các amine đó
b) Nói rõ amine bậc một, bậc hai, bậc ba
Trang 37PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Tình hình thực tế và biện pháp thực hiện
2.1.1 Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài
Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nghiên cứu học hỏi,chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa xử lí và hiểu rõ kiến thức về cân bằnghoá học, nên các em rất dễ làm sai và bị mất điểm đặc biệt là phần bài tập trắcnghiệm đúng-sai và bài tập điền số liệu
Thực tế là học sinh giải bài tập cân bằng hoá học thì xử lí không có hệthống và không có phương pháp nên chỉ giải được một số bài đã gặp thầy cô đãchữa hoặc đọc trên mạng
Vì vậy để nâng cao hiệu quả học hoá học 11 chúng tôi chọn đề tài “Phân dạng, phương pháp giải bài tập amine lớp 12” nhằm đưa học sinh tới hiểu thấu
đáo hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn
2.1.2 Biện pháp thực hiện đề tài
2.1.2.1 Những kiến thức cần trang bị
- Kiến thức về base
- Kiến thức về amine
2.1.2.2 Những điểm cần lưu ý.
- Tên thay thế của các amine (bậc một, bậc hai, bậc ba)
- Phân loại amine chỉ ở mức tương đối
- Dung dịch aniline và đồng đẳng không có phản ứng làm đổi màu chấtchỉ thị và không phản ứng với dung dịch muối của một số kim loại
2.2 Phân dạng và phương pháp giải bài tập cân bằng
2.2.1 Kiến thức căn bản và phương pháp giải bài tập