Đối tượng nghiên cứu Các kiến thức Sinh học lớp 12 thuộc chủ đề 'Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắcthể'; quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai; khả năng vận dụng kiếnthức vào
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
THÔNG 2018
Người thực hiện: Đoàn Văn Tác Chức vụ: TTCM
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Tính mới và những đóng góp của đề tài
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức chủ đề
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai
2.3.3 Thiết kế ngân hàng câu hỏi theo chủ đề
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bảnthân, đồng nghiệp và nhà trường
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu đổi mới toàn diện trong dạy học vàđánh giá, trong đó việc xây dựng các dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai theohướng phát triển năng lực là rất cần thiết Từ năm 2025, dạng câu hỏi đúng/sai với
4 nhận định được chính thức đưa vào đề thi tốt nghiệp THPT, đặt ra yêu cầu mớicho giáo viên và học sinh trong việc dạy – học và ôn thi Tuy nhiên, thực tế chothấy cả giáo viên lẫn học sinh còn nhiều lúng túng với dạng câu hỏi này, từ phươngpháp biên soạn đến cách làm bài Do đó, việc nghiên cứu và chia sẻ kinh nghiệmxây dựng ngân hàng câu hỏi đúng/sai ở chủ đề trọng tâm là rất cần thiết, góp phầnnâng cao hiệu quả ôn luyện, kiểm tra đánh giá trong dạy học Sinh học
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm xây dựng ngân hàng câu hỏi đúng/sai thuộc chủ đề “Nhiễm sắc thể
và đột biến nhiễm sắc thể” trong bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi tốt
nghiệp THPT theo chương trình giáo dục phổ thông 2018”.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các kiến thức Sinh học lớp 12 thuộc chủ đề 'Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắcthể'; quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai; khả năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn và phản hồi từ giáo viên, học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận giáo dục và định hướng kiểm tra đánh giá theo chương trình GDPT 2018
- Phân tích nội dung chương trình, cấu trúc đề thi THPT và các mức độ nhận thức trong câu hỏi
- Khảo sát thực trạng sử dụng dạng câu hỏi đúng/sai qua phiếu điều tra giáo viên
và học sinh
- Thực nghiệm giảng dạy và đánh giá hiệu quả qua kết quả học sinh và phản hồi
từ đồng nghiệp
1.5 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài xây dựng quy trình thiết kế câu hỏi đúng/sai phù hợp với định dạng đề thimới mà các tài liệu hiện hành chưa đề cập rõ Thông qua hệ thống câu hỏi thiết kế,giáo viên có thể dễ dàng định hướng ôn tập, học sinh được rèn luyện khả năng tư
Trang 42) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 5duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 6mới mẻ và phức tạp, học sinh còn ít được tiếp cận và làm quen với dạng câu hỏi này trong quá trình học tập Việc mỗi câu có 4 nhận định tương ứng với 3 mức
độ tư duy từ nhận biết đến vận dụng khiến học sinh dễ mất điểm nếu không nắmvững kiến thức
- Mặt khác, nhiều giáo viên cũng còn gặp khó khăn trong việc xây dựng loại câuhỏi này do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, chưa được tập huấn kỹ về phương pháp biên soạn Các phiếu khảo sát cho thấy đa số giáo viên rất quan tâm nhưng chưa thành thạo trong thiết kế câu hỏi đúng/sai; học sinh cũng ít chủ động ôn tậphoặc chưa thực sự hứng thú với dạng bài này do chưa hiểu rõ cách làm và cách tính điểm Tình trạng này khiến hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong các chương trình ôn thi học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp THPT, chưa cao, gây áp lực lớn cho cả giáo viên lẫn học sinh
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI VỚI 4 NHẬN ĐỊNH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ”.
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức sinh học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định.
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế vàbiên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định theo dạng thức thứ 2 trongcấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có nhiều thuận lợi bởi ở chủ đề này cócác khái niệm, quá trình, quy luật, , các nguồn học liệu như hình ảnh, bảng biểu,
đồ thị, và các thí nghiệm sinh học có thể khai thác một cách triệt để
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” trong chương trình Sinhhọc lớp 12 là một kho tàng kiến thức phong phú, có nhiều thuận lợi trong việc thiết
kế câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định nhằm đánh giá năng lực của học sinh theochương trình giáo dục phổ thông 2018 với nội dung kiến thức trọng tâm sau:
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức
trọng tâm gồm:
+ Khái niệm, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể;
+ Vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền;
+ Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể thông qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; + Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
- Đột biến nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức trọng tâm gồm:
+ Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể
+ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyểnđoạn)
+ Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (lệch bội, đa bội)
+ Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể
Với hệ thống kiến thức trọng tâm nêu trên, chủ đề “Nhiễm sắc thể và độtbiến nhiễm sắc thể” dễ dàng thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận địnhphù hợp để đánh giá các năng lực bởi những vấn đề sau:
Trang 72) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 8Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Trang 9mới mẻ và phức tạp, học sinh còn ít được tiếp cận và làm quen với dạng câu hỏi này trong quá trình học tập Việc mỗi câu có 4 nhận định tương ứng với 3 mức
độ tư duy từ nhận biết đến vận dụng khiến học sinh dễ mất điểm nếu không nắmvững kiến thức
- Mặt khác, nhiều giáo viên cũng còn gặp khó khăn trong việc xây dựng loại câuhỏi này do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, chưa được tập huấn kỹ về phương pháp biên soạn Các phiếu khảo sát cho thấy đa số giáo viên rất quan tâm nhưng chưa thành thạo trong thiết kế câu hỏi đúng/sai; học sinh cũng ít chủ động ôn tậphoặc chưa thực sự hứng thú với dạng bài này do chưa hiểu rõ cách làm và cách tính điểm Tình trạng này khiến hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong các chương trình ôn thi học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp THPT, chưa cao, gây áp lực lớn cho cả giáo viên lẫn học sinh
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI VỚI 4 NHẬN ĐỊNH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ”.
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức sinh học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định.
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế vàbiên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định theo dạng thức thứ 2 trongcấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có nhiều thuận lợi bởi ở chủ đề này cócác khái niệm, quá trình, quy luật, , các nguồn học liệu như hình ảnh, bảng biểu,
đồ thị, và các thí nghiệm sinh học có thể khai thác một cách triệt để
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” trong chương trình Sinhhọc lớp 12 là một kho tàng kiến thức phong phú, có nhiều thuận lợi trong việc thiết
kế câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định nhằm đánh giá năng lực của học sinh theochương trình giáo dục phổ thông 2018 với nội dung kiến thức trọng tâm sau:
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức
trọng tâm gồm:
+ Khái niệm, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể;
+ Vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền;
+ Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể thông qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; + Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
- Đột biến nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức trọng tâm gồm:
+ Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể
+ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyểnđoạn)
+ Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (lệch bội, đa bội)
+ Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể
Với hệ thống kiến thức trọng tâm nêu trên, chủ đề “Nhiễm sắc thể và độtbiến nhiễm sắc thể” dễ dàng thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận địnhphù hợp để đánh giá các năng lực bởi những vấn đề sau:
Trang 10Thành phần
Mức tư duy nhận thức
Nhậnbiết
NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sốngtheo các tiêu chí khác nhau
ThônghiểuNT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối
tượng, sự vật, quá trình theo logic nhất định
ThônghiểuNT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chínhất định
Thônghiểu
NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật vàhiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chứcnăng, …)
Thônghiểu
NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa
ra được những nhận định có tính phê phán (phảnbiện) liên quan tới chủ đề trong thảo luận
Vậndụng
NT8: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữbiểu đạt khác nhau
Vậndụng
Năng lực tìm
hiểu thế giới
sống
TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặc
ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tíchđược bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ củamình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất
Thônghiểu
TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phântích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng vàphát biểu được giả thuyết nghiên cứu
Thônghiểu
TH3: Lập kế hoạc thực hiện: xây dựng được khunglogic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương phápthích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏngvấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch triển khaihoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiêncứu]
Thônghiểu
TH4: Thực hiện kế hoạch [vd: Thực hiện nghiêncứu]: thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổngquan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quảdựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham sốthống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả
Vậndụng
Trang 11Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Trang 12duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực
Trang 13Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảngbiểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chếđiều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biếngene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/saivới 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
Trang 14- Tính logic và rõ ràng của các khái niệm: Các khái niệm trong di truyền học
thường có tính logic cao, với các quy tắc và định nghĩa rõ ràng Điều này giúp dễdàng tạo ra các câu hỏi đúng/sai có tính phân biệt cao Ví dụ: “Nhiễm sắc thể là vậtchất di truyền ở cấp độ tế bào do nhiễm sắc thể mang gene” (Đúng) hoặc “Tất cảcác loài đều có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau” (Sai)
- Các quá trình sinh học có tính trình tự: Các quá trình như nguyên phân,
giảm phân kết hợp thụ tinh đều diễn ra theo các bước cụ thể, có thể được mô tảbằng các mệnh đề đúng hoặc sai Ví dụ: “Giảm phân xảy ra trong tế bào sinhdưỡng” (Sai) hoặc “Trong giảm phân, nếu một cặp nhiễm sắc thể nào đó khôngphân li sẽ tạo ra giao tử đột biến số lượng” (Đúng)
- Sự phân biệt rõ ràng giữa các dạng đột biến: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, và đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các đặc điểm và cơ chế phát sinh khácnhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế các câu hỏi so sánh và phân biệt Vídụ: “Đột biến cấu trúc chỉ xảy ra khi nhiễm sắc thể bị mất đoạn” (Sai) hoặc “Độtbiến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự thay đổi trình tự gene” (Đúng)
- Kiến thức liên quan đến thực tiễn cao: Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể và đột
biến nhiễm sắc thể là mảng kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn rất cao trongđời sống con người và ứng dụng trong sản xuất Điều này tạo điều kiện để thiết kếcâu hỏi đúng/sai để kiểm tra năng lực tìm hiểu thế giới sống dưới góc độ sinh học
và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Ví dụ:
“Những giống cây ăn quả không hạt tạo ra từ đột biến thường là thể tam bội”(Đúng) hoặc “Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến nhân tạo được ứng dụng
cả ở vật nuôi và cây trồng” (Sai)
- Khả năng kiểm tra kiến thức cơ bản và chi tiết: Câu hỏi đúng/sai có thể được
sử dụng để kiểm tra cả kiến thức cơ bản (ví dụ: định nghĩa các khái niệm) và kiếnthức chi tiết (ví dụ: các bước trong một quá trình sinh học) Ví dụ: “Đột biến thể banhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người tạo nên Hội chứng Down” (Đúng) hoặc
“Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật” (Sai)
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định đánh giá năng lực học sinh trong chủ đề “Cơ sở di truyền và biến dị ở cấp
độ phân tử”
2.3.2.1 Quy trình chung trong biên soạn đề trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định
Bước 1: Chọn thành phần của năng lực sinh học Tại bước này, căn cứ nội dung
của từng bài, chủ đề cần kiểm tra, giáo viên sẽ lựa chọn thành phần năng lực cầnkiểm tra như: năng lực nhận thức Sinh học; năng lực tìm hiểu thế giới sống; nănglực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Bước 2: Lựa chọn tiêu chí, lựa chọn chỉ báo Trong mỗi nhóm năng lực nêu ở bước
1), GV tiến hành lựa chọn các chỉ báo cụ thể năng lực nhận thức Sinh học có 08 chỉbáo; năng lực tìm hiểu thế giới sống có 05 chỉ báo; năng lực vận dụng kiến thứcvào giải quyết các vấn đề thực tiễn có 02 chỉ báo Cụ thể ở bảng sau:
Thành phần
Mức tư duy Năng lực NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối Nhận
Trang 15duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 16- Tính logic và rõ ràng của các khái niệm: Các khái niệm trong di truyền học
thường có tính logic cao, với các quy tắc và định nghĩa rõ ràng Điều này giúp dễdàng tạo ra các câu hỏi đúng/sai có tính phân biệt cao Ví dụ: “Nhiễm sắc thể là vậtchất di truyền ở cấp độ tế bào do nhiễm sắc thể mang gene” (Đúng) hoặc “Tất cảcác loài đều có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau” (Sai)
- Các quá trình sinh học có tính trình tự: Các quá trình như nguyên phân,
giảm phân kết hợp thụ tinh đều diễn ra theo các bước cụ thể, có thể được mô tảbằng các mệnh đề đúng hoặc sai Ví dụ: “Giảm phân xảy ra trong tế bào sinhdưỡng” (Sai) hoặc “Trong giảm phân, nếu một cặp nhiễm sắc thể nào đó khôngphân li sẽ tạo ra giao tử đột biến số lượng” (Đúng)
- Sự phân biệt rõ ràng giữa các dạng đột biến: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, và đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các đặc điểm và cơ chế phát sinh khácnhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế các câu hỏi so sánh và phân biệt Vídụ: “Đột biến cấu trúc chỉ xảy ra khi nhiễm sắc thể bị mất đoạn” (Sai) hoặc “Độtbiến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự thay đổi trình tự gene” (Đúng)
- Kiến thức liên quan đến thực tiễn cao: Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể và đột
biến nhiễm sắc thể là mảng kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn rất cao trongđời sống con người và ứng dụng trong sản xuất Điều này tạo điều kiện để thiết kếcâu hỏi đúng/sai để kiểm tra năng lực tìm hiểu thế giới sống dưới góc độ sinh học
và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Ví dụ:
“Những giống cây ăn quả không hạt tạo ra từ đột biến thường là thể tam bội”(Đúng) hoặc “Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến nhân tạo được ứng dụng
cả ở vật nuôi và cây trồng” (Sai)
- Khả năng kiểm tra kiến thức cơ bản và chi tiết: Câu hỏi đúng/sai có thể được
sử dụng để kiểm tra cả kiến thức cơ bản (ví dụ: định nghĩa các khái niệm) và kiếnthức chi tiết (ví dụ: các bước trong một quá trình sinh học) Ví dụ: “Đột biến thể banhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người tạo nên Hội chứng Down” (Đúng) hoặc
“Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật” (Sai)
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định đánh giá năng lực học sinh trong chủ đề “Cơ sở di truyền và biến dị ở cấp
độ phân tử”
2.3.2.1 Quy trình chung trong biên soạn đề trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định
Bước 1: Chọn thành phần của năng lực sinh học Tại bước này, căn cứ nội dung
của từng bài, chủ đề cần kiểm tra, giáo viên sẽ lựa chọn thành phần năng lực cầnkiểm tra như: năng lực nhận thức Sinh học; năng lực tìm hiểu thế giới sống; nănglực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Bước 2: Lựa chọn tiêu chí, lựa chọn chỉ báo Trong mỗi nhóm năng lực nêu ở bước
1), GV tiến hành lựa chọn các chỉ báo cụ thể năng lực nhận thức Sinh học có 08 chỉbáo; năng lực tìm hiểu thế giới sống có 05 chỉ báo; năng lực vận dụng kiến thứcvào giải quyết các vấn đề thực tiễn có 02 chỉ báo Cụ thể ở bảng sau:
Thành phần
Mức tư duy Năng lực NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối Nhận
Trang 17Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảngbiểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chếđiều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biếngene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/saivới 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
Trang 18Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảngbiểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chếđiều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biếngene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/saivới 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
Trang 19Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Trang 202) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 21duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 222) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 23Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Trang 242) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 25duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 26duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực
Trang 27Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)
Trang 28Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảngbiểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chếđiều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biếngene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/saivới 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
Trang 29duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 30Thành phần
Mức tư duy nhận thức
Nhậnbiết
NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sốngtheo các tiêu chí khác nhau
ThônghiểuNT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối
tượng, sự vật, quá trình theo logic nhất định
ThônghiểuNT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chínhất định
Thônghiểu
NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật vàhiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chứcnăng, …)
Thônghiểu
NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa
ra được những nhận định có tính phê phán (phảnbiện) liên quan tới chủ đề trong thảo luận
Vậndụng
NT8: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữbiểu đạt khác nhau
Vậndụng
Năng lực tìm
hiểu thế giới
sống
TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặc
ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tíchđược bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ củamình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất
Thônghiểu
TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phântích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng vàphát biểu được giả thuyết nghiên cứu
Thônghiểu
TH3: Lập kế hoạc thực hiện: xây dựng được khunglogic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương phápthích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏngvấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch triển khaihoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiêncứu]
Thônghiểu
TH4: Thực hiện kế hoạch [vd: Thực hiện nghiêncứu]: thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổngquan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quảdựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham sốthống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả
Vậndụng
Trang 31Ở chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” có rất nhiều sơ đồ, bảngbiểu giới thiệu về cấu trúc DNA, cơ chế tự sao, cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chếđiều hoà hoạt động của gene; các dạng đột biến gene và cơ chế phát sinh đột biếngene Đây là “bối cảnh” dễ khai thác khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/saivới 4 nhận định nhằm kiểm tra kĩ năng, năng lực quan sát và khai thác hình ảnh của
HS trong các bài học
Ví dụ 1: Sơ đồ mô tả một giai đoạn
của phân bào của một tế bào sinh
dục đực lưỡng bội (2n = 4) như
hình sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay
sai về hình này?
a) Mô tả kết quả của phân bào
giảm phân II bị xảy ra đột biến
(mức biết)
b) Tế bào đang ở kì giửa của
giảm phân II, có 1 cặp NST kép không phân li
Ví dụ: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay
Trang 32- Tính logic và rõ ràng của các khái niệm: Các khái niệm trong di truyền học
thường có tính logic cao, với các quy tắc và định nghĩa rõ ràng Điều này giúp dễdàng tạo ra các câu hỏi đúng/sai có tính phân biệt cao Ví dụ: “Nhiễm sắc thể là vậtchất di truyền ở cấp độ tế bào do nhiễm sắc thể mang gene” (Đúng) hoặc “Tất cảcác loài đều có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau” (Sai)
- Các quá trình sinh học có tính trình tự: Các quá trình như nguyên phân,
giảm phân kết hợp thụ tinh đều diễn ra theo các bước cụ thể, có thể được mô tảbằng các mệnh đề đúng hoặc sai Ví dụ: “Giảm phân xảy ra trong tế bào sinhdưỡng” (Sai) hoặc “Trong giảm phân, nếu một cặp nhiễm sắc thể nào đó khôngphân li sẽ tạo ra giao tử đột biến số lượng” (Đúng)
- Sự phân biệt rõ ràng giữa các dạng đột biến: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể, và đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các đặc điểm và cơ chế phát sinh khácnhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế các câu hỏi so sánh và phân biệt Vídụ: “Đột biến cấu trúc chỉ xảy ra khi nhiễm sắc thể bị mất đoạn” (Sai) hoặc “Độtbiến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự thay đổi trình tự gene” (Đúng)
- Kiến thức liên quan đến thực tiễn cao: Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể và đột
biến nhiễm sắc thể là mảng kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn rất cao trongđời sống con người và ứng dụng trong sản xuất Điều này tạo điều kiện để thiết kếcâu hỏi đúng/sai để kiểm tra năng lực tìm hiểu thế giới sống dưới góc độ sinh học
và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Ví dụ:
“Những giống cây ăn quả không hạt tạo ra từ đột biến thường là thể tam bội”(Đúng) hoặc “Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến nhân tạo được ứng dụng
cả ở vật nuôi và cây trồng” (Sai)
- Khả năng kiểm tra kiến thức cơ bản và chi tiết: Câu hỏi đúng/sai có thể được
sử dụng để kiểm tra cả kiến thức cơ bản (ví dụ: định nghĩa các khái niệm) và kiếnthức chi tiết (ví dụ: các bước trong một quá trình sinh học) Ví dụ: “Đột biến thể banhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21 ở người tạo nên Hội chứng Down” (Đúng) hoặc
“Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật” (Sai)
2.3.2 Quy trình thiết kế, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định đánh giá năng lực học sinh trong chủ đề “Cơ sở di truyền và biến dị ở cấp
độ phân tử”
2.3.2.1 Quy trình chung trong biên soạn đề trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định
Bước 1: Chọn thành phần của năng lực sinh học Tại bước này, căn cứ nội dung
của từng bài, chủ đề cần kiểm tra, giáo viên sẽ lựa chọn thành phần năng lực cầnkiểm tra như: năng lực nhận thức Sinh học; năng lực tìm hiểu thế giới sống; nănglực vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Bước 2: Lựa chọn tiêu chí, lựa chọn chỉ báo Trong mỗi nhóm năng lực nêu ở bước
1), GV tiến hành lựa chọn các chỉ báo cụ thể năng lực nhận thức Sinh học có 08 chỉbáo; năng lực tìm hiểu thế giới sống có 05 chỉ báo; năng lực vận dụng kiến thứcvào giải quyết các vấn đề thực tiễn có 02 chỉ báo Cụ thể ở bảng sau:
Thành phần
Mức tư duy Năng lực NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối Nhận
Trang 33Thành phần
Mức tư duy nhận thức
Nhậnbiết
NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sốngtheo các tiêu chí khác nhau
ThônghiểuNT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối
tượng, sự vật, quá trình theo logic nhất định
ThônghiểuNT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chínhất định
Thônghiểu
NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật vàhiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chứcnăng, …)
Thônghiểu
NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa
ra được những nhận định có tính phê phán (phảnbiện) liên quan tới chủ đề trong thảo luận
Vậndụng
NT8: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữbiểu đạt khác nhau
Vậndụng
Năng lực tìm
hiểu thế giới
sống
TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặc
ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tíchđược bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ củamình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất
Thônghiểu
TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phântích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng vàphát biểu được giả thuyết nghiên cứu
Thônghiểu
TH3: Lập kế hoạc thực hiện: xây dựng được khunglogic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương phápthích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏngvấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch triển khaihoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiêncứu]
Thônghiểu
TH4: Thực hiện kế hoạch [vd: Thực hiện nghiêncứu]: thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổngquan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quảdựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham sốthống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giảthuyết, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất
Vậndụng
Trang 34mới mẻ và phức tạp, học sinh còn ít được tiếp cận và làm quen với dạng câu hỏi này trong quá trình học tập Việc mỗi câu có 4 nhận định tương ứng với 3 mức
độ tư duy từ nhận biết đến vận dụng khiến học sinh dễ mất điểm nếu không nắmvững kiến thức
- Mặt khác, nhiều giáo viên cũng còn gặp khó khăn trong việc xây dựng loại câuhỏi này do thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, chưa được tập huấn kỹ về phương pháp biên soạn Các phiếu khảo sát cho thấy đa số giáo viên rất quan tâm nhưng chưa thành thạo trong thiết kế câu hỏi đúng/sai; học sinh cũng ít chủ động ôn tậphoặc chưa thực sự hứng thú với dạng bài này do chưa hiểu rõ cách làm và cách tính điểm Tình trạng này khiến hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong các chương trình ôn thi học sinh giỏi và ôn thi tốt nghiệp THPT, chưa cao, gây áp lực lớn cho cả giáo viên lẫn học sinh
2.3 Các sáng kiến hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI VỚI 4 NHẬN ĐỊNH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ”.
2.3.1 Phân tích nội dung kiến thức sinh học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định.
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” vận dụng vào thiết kế vàbiên soạn câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định theo dạng thức thứ 2 trongcấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có nhiều thuận lợi bởi ở chủ đề này cócác khái niệm, quá trình, quy luật, , các nguồn học liệu như hình ảnh, bảng biểu,
đồ thị, và các thí nghiệm sinh học có thể khai thác một cách triệt để
Chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” trong chương trình Sinhhọc lớp 12 là một kho tàng kiến thức phong phú, có nhiều thuận lợi trong việc thiết
kế câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định nhằm đánh giá năng lực của học sinh theochương trình giáo dục phổ thông 2018 với nội dung kiến thức trọng tâm sau:
- Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức
trọng tâm gồm:
+ Khái niệm, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể;
+ Vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền;
+ Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể thông qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh; + Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
- Đột biến nhiễm sắc thể: với các nội dung kiến thức trọng tâm gồm:
+ Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể
+ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyểnđoạn)
+ Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể (lệch bội, đa bội)
+ Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể
Với hệ thống kiến thức trọng tâm nêu trên, chủ đề “Nhiễm sắc thể và độtbiến nhiễm sắc thể” dễ dàng thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận địnhphù hợp để đánh giá các năng lực bởi những vấn đề sau:
Trang 35duy khoa học, tránh học vẹt Đây là tài liệu thực tiễn hỗ trợ hiệu quả cho dạy học,kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
2 NÔI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong giáo dục
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 nhằm cung cấp công cụ đánh giá khách quan, nhanh chóng Qua nhiều giai đoạn phát triển, dạng câu hỏi này ngày càng phổ biến trong kiểm tra đánh giá, đặc biệt là trong các kỳ thi quy
mô lớn Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc thiết kế, phân tích và sử dụng câu hỏi đúng/sai ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kiểm tra năng lực của học sinh
2.1.2 Vai trò và hạn chế của câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai trong dạy học
Câu hỏi đúng/sai có ưu điểm như đánh giá kiến thức nhanh, bao quát nội dung rộng, tiết kiệm thời gian và tăng tính khách quan Đặc biệt, nếu được thiết kế hợp lý, câu hỏi đúng/sai có thể phát huy tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Tuy nhiên, dạng câu hỏi này cũng tồn tại một số hạn chế:khó đánh giá tư duy bậc cao, dễ bị đoán mò nếu không có cấu trúc chặt chẽ, và khó phân hóa rõ ràng nếu thiết kế sơ sài
Để khắc phục, hiện nay các nhà giáo dục đã phát triển dạng câu hỏi đúng/sai theo chùm 4 nhận định, đi kèm bối cảnh cụ thể, đánh giá theo 3 mức độ tư duy: biết – hiểu – vận dụng Đây là định dạng được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 và là xu hướng trong đánh giá theo năng lực
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định
Trên thực tế, cả giáo viên và học sinh đều còn lúng túng trong việc xây dựng và làm quen với dạng câu hỏi đúng/sai có 4 nhận định Khảo sát giáo viên cho thấy
đa số gặp khó khăn trong biên soạn do thiếu tài liệu mẫu và hướng dẫn cụ thể Học sinh ít có cơ hội luyện tập, nhiều em không hứng thú vì chưa hiểu cách làm
và cách tính điểm Tuy nhiên, dạng câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việcphân hóa năng lực học sinh, đánh giá được cả kiến thức lẫn kỹ năng tư duy và vận dụng Nếu biết cách khai thác, giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi này như một công cụ hữu hiệu để ôn tập, kiểm tra và phát triển năng lực cho học sinh
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định không chỉ là một công cụđánh giá năng lực người học mà còn là phương tiện phục vụ cho giáo dục hiện đại.Nhờ vào khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, có thểđánh giá phổ kiến thức rộng và ở cả mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng)trong cùng 1 câu hỏi, vì vậy dạng thức câu hỏi này giúp giáo viên quản lý và cảithiện quá trình học tập hiệu quả hơn Hơn nữa, trong một xã hội ngày càng pháttriển, việc đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua các phương pháp đánh giá hiệnđại là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạng câu hỏi trắc nghiệm
đúng/sai với 4 nhận định là một yêu cầu mới trong kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh, đặc biệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 Tuy nhiên, do tính
Trang 362) nhận định ở cấp độ tư duy vận dụng Làm như vậy sẽ tạo động lực cho HS họctập và không bị nãn chí khi gặp dạng thức câu hỏi đúng/sai 4 nhận định.
Bước 4: Chọn nội dung (kiến thức, kĩ năng) theo chủ đề lựa chọn Tại bước này,
dựa vào thành phần năng lực cần kiểm tra, căn cứ vào chỉ báo đã lựa chọn và cấp
độ tư duy đã làm ở bước 1, 2 và 3 để lựa chọn nội dung nào của bài học, chủ đề cầnkiểm tra, đánh giá
Bước 5: Chọn bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng câu hỏi Đây là bước rất quan trọng
bởi tính rõ ràng, khoa học của bối cảnh sẽ khai thác được các nội dung cần kiểm tranăng lực của học sinh Đồng thời, với mỗi bối cảnh sẽ phân tích các mức độ kiếnthức cần kiểm tra, năng lực thành phần để đưa ra các nhận định đúng/sai cho câuhỏi
Bước 6: Hoàn thiện câu hỏi Dựa trên kết quả ở bước 5, GV có thể đưa ra các nhận
định đúng/sai theo từng năng lực, mức độ tư duy để hoàn thành câu hỏi
2.3.2.2 Quy trình cụ thể khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai với 4 nhận định khi dạy học chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”
2.2.2.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai dựa trên “bối cảnh” là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học trong chủ đề “Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”.
Đây là nội dung kiến thức cần thiết, cốt lõi trong việc ra đề trắc nghiệm nóichung, trắc nghiệm đúng/sai 4 nhận định nói riêng Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệmđúng/sai với 4 nhận định Và như đã nhận định ở bước 4 nói trên, mỗi câu hỏi nên
sử dụng ít nhất 1 nhận định ở mức nhận biết, 1-2 nhận định ở mức hiểu để khôngkhông úa khó cho học sinh khi làm bài
Khi biên soạn câu hỏi đúng/sai với 4 nhận định đối với trên “bối cảnh” (câu
dẫn) là nội dung khái niệm, quy luật, cơ chế và quá trình sinh học, GV cần xác địnhkiến thức cốt lõi ở “bối cảnh” cần khai thác, kiểm tra và đặt mục tiêu các mức độnhận thức tư duy cần hướng tới để xây dựng các nhận định
Ví dụ: Với bối cảnh về đột biến nhiễm sắc thể thiết kế như sau “Khi nói về
đột biến nhiễm sắc thể” Những nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Đột biến nhiễm sắc thể luôn dẫn đến sự thay đổi trong số lượng hoặc cấu trúc
d) Một người mắc phải hội chứng Down có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ở
cặp số 21 dư thừa dạng 3 nhiễm
Trang 37Thành phần
Mức tư duy
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiêncứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
Th5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụngđược ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạtquá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáonghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độlắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiếnđánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực vàgiải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu mộtcách thuyết phục
Vậndụng
Thônghiểu
VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thựchiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân,gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêucầu phát triển bền vững
Vậndụng
Để xây dựng câu hỏi đảm bảo đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực, GV cầnnắm rõ bảng các năng lực và cấp độ chỉ báo này đảm bảo mục tiêu đề ra
Bước 3: Chọn cấp độ tư duy đáp ứng chuẩn đầu ra của chỉ báo Đối với bước này,
GV cần nắm vững bảng tiêu chí và chỉ báo sau để lựa chọn khi ra đề:
Tìm hiểu thế
giới sống
Hiểu kiến thức để tìm hiểu về hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH1-TH3)Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, quy luật, thực nghiệm, … liên quan đến đời sống thực tiễn (TH4-TH5)