Từ những lý do trên cùng với ý tưởng, giải pháp mà bản thân đãrất tâm đắc tự rút ra trong quá trình thực tế giảng dạy ôn thi học sinh giỏi và ôn thi TN THPT, tôi đã quyết định chọn đề tà
Trang 1MỤC LỤC1
2.
2 2.3
3 17
2021
sử dụng được các kiến thức liên quan: Sơ đồ cây, công thức Bayesvào việc giải quyết các bài toán ở chương xác suất có điều kiện Cuốicùng là “Vận dụng khái niệm để giải quyết một số tình huống thực
Trang 2tiễn” Chương xác suất có điều kiện, học sinh đáp ứng được các yêucầu ở các mức độ: Về lĩnh vực nhận thức (nhận biết, hiểu, vận dụng),
về lĩnh vực tâm lí – vận động (bắt chước, thao tác, chuẩn hóa, phốihợp)
Đối với các giáo viên, thì do lượng thời gian ít ỏi và việc tiếp cậnxác suất có điều kiện còn hạn chế nên việc biên soạn bài toán vớicách giải về phần này còn gặp nhiều khó khăn
Từ những lý do trên cùng với ý tưởng, giải pháp mà bản thân đãrất tâm đắc tự rút ra trong quá trình thực tế giảng dạy ôn thi học
sinh giỏi và ôn thi TN THPT, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Rèn
luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều
kiện trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT’’ làm đề tài sáng
kiến kinh nghiệm của bản thân trong năm học 2024 – 2025 và hy vọng thông qua đề tài này cung cấp cho học sinh cái nhìn tổng quan hơn về phương pháp giải để từ đó có định hướng tốt tìm ra lời giải các bài toán xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụng cao Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét và đánh giá của đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hình thành cách tính nhanh,chính xác các bài toán xác suất có điều kiện nhằm rèn luyện các kỹnăng toán học và định hướng phát triển cho học sinh những năng lựcsau:
- Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấnđề
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin (máy tính cầm taycasio)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức Quy tắc cộng – quy tắc nhân,Xác suất cổ điển, Các quy tắc tính xác suất,…
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rèn luyện cho học sinh
kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện để phát triển
các năng lực Toán học của học sinh, qua đó khẳng định sự cần
thiết phải xây dựng “bài toán xác suất có điều kiện mức độ vận dụng - vận dụng cao” trong chương trình giảng dạy Toán 12
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:Điều tra, khảo sát thực tế dạy học phần xác suất có điều kiện để từ đóthấy được tầm quan trọng của việc kết hợp kiến thức quy tắc cộng –quy tắc nhân, xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất trong mộtbài toán xác suất có điều kiện cụ thể, cũng là để nâng cao chất lượngdạy học
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vàosách giáo khoa Toán 12( Kết nối tri thức với cuộc sống), sách bài tậpToán 12( Kết nối tri thức với cuộc sống), tài liệu phân phối chươngtrình và tài liệu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực họcsinh
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệutrên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để qua đó thấy được hiệu quảcủa đề tài
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong nghiên cứu khoa học thì việc tìm ra quy luật, phương pháp
để giải quyết một vấn đề là vô cùng quan trọng vì nó giúp chúng ta cóđịnh hướng tìm được lời giải của một lớp các bài toán Trong dạy họcgiáo viên là người có vai trò thiết kế và điều khiển sao cho học sinhthực hiện và luyện tập các hoạt động tương thích với nội dung dạyhọc Vì vậy trang bị về phương pháp, tập trung dạy cách học, rènluyện các kỹ năng, phát triển các năng lực cho học sinh là mộtnhiệm vụ quan trọng của người giáo viên
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT Nga Sơn là một trường nằm ở phía nam của huyện,
có nhiều xã khó khăn thuộc vùng bãi ngang; nên điểm đầu vào thấp
Tư duy của học sinh chậm, điều kiện kinh tế còn khó khăn, đường đihọc còn xa và khó đi nên ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tậpcủa các em
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy một điều đó là để học tốtphần xác suất có điều kiện thì cần phải nắm vững kiến thức, đòi hỏihọc sinh phải có khả năng đoán nhận, phân tích tốt đồng thời cần có
kỹ năng tính toán, kỹ năng trình bày chặt chẽ và tư duy logic cao, kỹnăng phân tích giả thiết và các quan hệ giữa các đối tượng bài toán xác suất có điều kiện Nhưng trên thực tế điều này lại là điểm yếucủa không ít học sinh, kể cả học sinh khá giỏi, do đó dẫn đến tâm lý
Trang 4có điều kiện trong những tình huống thực tiễn quen thuộc Cụ thểnhư:
- Hiểu được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Giải thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống thực tiễn quen thuộc
- Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức nhân xácxuất để tính xác suất
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes đểtính xác suất có điều kiện
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn đơn giản
Các dạng toán cần ôn tập: Thành thạo các dạng toán về xác suất
có điều kiện:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng sơ đồ hình cây
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức xác suất toàn phần
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức
Bayes
Các ví dụ:
a) Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 (TH) Cho hai biến cố và độc lập, biết
Trang 5chán, ngại và sợ học xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận
dụng cao
Hơn nữa việc tính xác suất có điều kiện, đa số học sinh mới chỉ
dừng lại ở mức độ nhận biết, rất ít học sinh thuần thục các kỹ năng và
sáng tạo khi tính xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụngcao
Phần lớn giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức trang bị lý thuyết và giaonhiệm vụ cho học sinh một vài bài tập cụ thể mà chưa khai thác bàitoán ở những cách giải mới không có trong sách giáo khoa Ngoài ra
số tiết theo phân phối chương trình dành cho phần này rất ít nên ảnhhưởng không nhỏ đến việc dạy học
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới
- Hệ thống kiến thức quy tắc cộng – quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị,chỉnh hợp, tổ hợp
- Hệ thống kiến thức xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất
2.3.2 Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện
2.3.2.1 Sử dụng kiến thức về các định nghĩa
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.
I Lý thuyết.
1 Định nghĩa xác suất có điều kiện
2 Công thức tính xác suất có điều kiện Công thức nhân xác suất
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3.Câu hỏi – Trả lời ngắn
Trang 6có điều kiện trong những tình huống thực tiễn quen thuộc Cụ thểnhư:
- Hiểu được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Giải thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống thực tiễn quen thuộc
- Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức nhân xácxuất để tính xác suất
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes đểtính xác suất có điều kiện
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn đơn giản
Các dạng toán cần ôn tập: Thành thạo các dạng toán về xác suất
có điều kiện:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng sơ đồ hình cây
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức xác suất toàn phần
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức
Bayes
Các ví dụ:
a) Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 (TH) Cho hai biến cố và độc lập, biết
Trang 7a) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 3 (VD) Trường THPT Tiểu La có học sinh tham gia câu
bơi Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường Xét các biến cố: :
"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao"; : "Chọn được họcsinh biết bơi"
a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là
b)Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không
d)Giả sử chọn được học sinh biết bơi Xác suất chọn được học sinh
Lời giải
Từ đề bài ta có sơ đồ hình cây như sau:
a) Đúng Vì Trường có học sinh tham gia câu lạc bộ thể
b) Đúng Vì có số học sinh không tham gia câu lạc bổ thểthao cũng biết bơi
Do đó:
Trang 8a) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 3 (VD) Trường THPT Tiểu La có học sinh tham gia câu
bơi Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường Xét các biến cố: :
"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao"; : "Chọn được họcsinh biết bơi"
a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là
b)Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không
d)Giả sử chọn được học sinh biết bơi Xác suất chọn được học sinh
Lời giải
Từ đề bài ta có sơ đồ hình cây như sau:
a) Đúng Vì Trường có học sinh tham gia câu lạc bộ thể
b) Đúng Vì có số học sinh không tham gia câu lạc bổ thểthao cũng biết bơi
Do đó:
Trang 9d) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng
III Mức độ Vận dụng:
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững và sử dụng thành
thạo phần lý thuyết và cách giải bài toán về Xác suất có điều kiện vàvận dụng kiến thức đã học vào giải một số bài toán có liên quan đếnthực tiễn Cụ thể :
- Mô tả được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống thực tiễn quen thuộc
- Mô tả được công thức xác suất toàn phần, công thức
Bayes thông qua bảng dữ liệu thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiệntrong một số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các dạng toán cần ôn tập: Nắm vững và thành thạo các dạng
toán về xác suất có điều kiện Ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các ví dụ:
Trang 10có điều kiện trong những tình huống thực tiễn quen thuộc Cụ thểnhư:
- Hiểu được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Giải thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống thực tiễn quen thuộc
- Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức nhân xácxuất để tính xác suất
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes đểtính xác suất có điều kiện
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn đơn giản
Các dạng toán cần ôn tập: Thành thạo các dạng toán về xác suất
có điều kiện:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng sơ đồ hình cây
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức xác suất toàn phần
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức
Bayes
Các ví dụ:
a) Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 (TH) Cho hai biến cố và độc lập, biết
Trang 11chán, ngại và sợ học xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận
dụng cao
Hơn nữa việc tính xác suất có điều kiện, đa số học sinh mới chỉ
dừng lại ở mức độ nhận biết, rất ít học sinh thuần thục các kỹ năng và
sáng tạo khi tính xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụngcao
Phần lớn giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức trang bị lý thuyết và giaonhiệm vụ cho học sinh một vài bài tập cụ thể mà chưa khai thác bàitoán ở những cách giải mới không có trong sách giáo khoa Ngoài ra
số tiết theo phân phối chương trình dành cho phần này rất ít nên ảnhhưởng không nhỏ đến việc dạy học
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới
- Hệ thống kiến thức quy tắc cộng – quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị,chỉnh hợp, tổ hợp
- Hệ thống kiến thức xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất
2.3.2 Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện
2.3.2.1 Sử dụng kiến thức về các định nghĩa
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.
I Lý thuyết.
1 Định nghĩa xác suất có điều kiện
2 Công thức tính xác suất có điều kiện Công thức nhân xác suất
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3.Câu hỏi – Trả lời ngắn
Trang 12CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 13a) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 3 (VD) Trường THPT Tiểu La có học sinh tham gia câu
bơi Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường Xét các biến cố: :
"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao"; : "Chọn được họcsinh biết bơi"
a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là
b)Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không
d)Giả sử chọn được học sinh biết bơi Xác suất chọn được học sinh
Lời giải
Từ đề bài ta có sơ đồ hình cây như sau:
a) Đúng Vì Trường có học sinh tham gia câu lạc bộ thể
b) Đúng Vì có số học sinh không tham gia câu lạc bổ thểthao cũng biết bơi
Do đó:
Trang 14b) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 3 2 (TH) Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộToán Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Xét các biến cố sau:
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”
c) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 2
Trang 15b) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 3 2 (TH) Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộToán Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Xét các biến cố sau:
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”
c) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán
Trang 16- Thành thạo về công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Các ví dụ: Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
nào sau đây đúng?
(NB).Cho hai biến cố và là hai biến cố độc lập, mệnh đề
nào sau đây đúng?
II Mức độ Thông hiểu
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững phần lý thuyết và cách
giải bài toán về xác suất có điều kiện, nắm được ý nghĩa của xác suất
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 1
Trang 17CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 18b) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 3 2 (TH) Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộToán Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Xét các biến cố sau:
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”
c) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 2
Trang 19chán, ngại và sợ học xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận
dụng cao
Hơn nữa việc tính xác suất có điều kiện, đa số học sinh mới chỉ
dừng lại ở mức độ nhận biết, rất ít học sinh thuần thục các kỹ năng và
sáng tạo khi tính xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụngcao
Phần lớn giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức trang bị lý thuyết và giaonhiệm vụ cho học sinh một vài bài tập cụ thể mà chưa khai thác bàitoán ở những cách giải mới không có trong sách giáo khoa Ngoài ra
số tiết theo phân phối chương trình dành cho phần này rất ít nên ảnhhưởng không nhỏ đến việc dạy học
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới
- Hệ thống kiến thức quy tắc cộng – quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị,chỉnh hợp, tổ hợp
- Hệ thống kiến thức xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất
2.3.2 Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện
2.3.2.1 Sử dụng kiến thức về các định nghĩa
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.
I Lý thuyết.
1 Định nghĩa xác suất có điều kiện
2 Công thức tính xác suất có điều kiện Công thức nhân xác suất
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3.Câu hỏi – Trả lời ngắn
Trang 20- Thành thạo về công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Các ví dụ: Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
nào sau đây đúng?
(NB).Cho hai biến cố và là hai biến cố độc lập, mệnh đề
nào sau đây đúng?
II Mức độ Thông hiểu
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững phần lý thuyết và cách
giải bài toán về xác suất có điều kiện, nắm được ý nghĩa của xác suất
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 1
Trang 21CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 22chán, ngại và sợ học xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận
dụng cao
Hơn nữa việc tính xác suất có điều kiện, đa số học sinh mới chỉ
dừng lại ở mức độ nhận biết, rất ít học sinh thuần thục các kỹ năng và
sáng tạo khi tính xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụngcao
Phần lớn giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức trang bị lý thuyết và giaonhiệm vụ cho học sinh một vài bài tập cụ thể mà chưa khai thác bàitoán ở những cách giải mới không có trong sách giáo khoa Ngoài ra
số tiết theo phân phối chương trình dành cho phần này rất ít nên ảnhhưởng không nhỏ đến việc dạy học
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới
- Hệ thống kiến thức quy tắc cộng – quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị,chỉnh hợp, tổ hợp
- Hệ thống kiến thức xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất
2.3.2 Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện
2.3.2.1 Sử dụng kiến thức về các định nghĩa
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.
I Lý thuyết.
1 Định nghĩa xác suất có điều kiện
2 Công thức tính xác suất có điều kiện Công thức nhân xác suất
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3.Câu hỏi – Trả lời ngắn
Trang 23chán, ngại và sợ học xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận
dụng cao
Hơn nữa việc tính xác suất có điều kiện, đa số học sinh mới chỉ
dừng lại ở mức độ nhận biết, rất ít học sinh thuần thục các kỹ năng và
sáng tạo khi tính xác suất có điều kiện mức độ vận dụng – vận dụngcao
Phần lớn giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức trang bị lý thuyết và giaonhiệm vụ cho học sinh một vài bài tập cụ thể mà chưa khai thác bàitoán ở những cách giải mới không có trong sách giáo khoa Ngoài ra
số tiết theo phân phối chương trình dành cho phần này rất ít nên ảnhhưởng không nhỏ đến việc dạy học
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới
- Hệ thống kiến thức quy tắc cộng – quy tắc nhân, sơ đồ cây, hoán vị,chỉnh hợp, tổ hợp
- Hệ thống kiến thức xác suất cổ điển, các quy tắc tính xác suất
2.3.2 Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải một số bài toán xác suất có điều kiện
2.3.2.1 Sử dụng kiến thức về các định nghĩa
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN.
I Lý thuyết.
1 Định nghĩa xác suất có điều kiện
2 Công thức tính xác suất có điều kiện Công thức nhân xác suất
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3.Câu hỏi – Trả lời ngắn
Trang 24có điều kiện trong những tình huống thực tiễn quen thuộc Cụ thểnhư:
- Hiểu được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Giải thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống thực tiễn quen thuộc
- Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức nhân xácxuất để tính xác suất
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes đểtính xác suất có điều kiện
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn đơn giản
Các dạng toán cần ôn tập: Thành thạo các dạng toán về xác suất
có điều kiện:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng sơ đồ hình cây
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức xác suất toàn phần
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức
Bayes
Các ví dụ:
a) Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 (TH) Cho hai biến cố và độc lập, biết
Trang 25a) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 3 (VD) Trường THPT Tiểu La có học sinh tham gia câu
bơi Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường Xét các biến cố: :
"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao"; : "Chọn được họcsinh biết bơi"
a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là
b)Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không
d)Giả sử chọn được học sinh biết bơi Xác suất chọn được học sinh
Lời giải
Từ đề bài ta có sơ đồ hình cây như sau:
a) Đúng Vì Trường có học sinh tham gia câu lạc bộ thể
b) Đúng Vì có số học sinh không tham gia câu lạc bổ thểthao cũng biết bơi
Do đó:
Trang 26CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 27b) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 3 2 (TH) Lớp 12A1 có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộToán Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Xét các biến cố sau:
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;
: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”
c) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán
Trang 28d) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng
III Mức độ Vận dụng:
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững và sử dụng thành
thạo phần lý thuyết và cách giải bài toán về Xác suất có điều kiện vàvận dụng kiến thức đã học vào giải một số bài toán có liên quan đếnthực tiễn Cụ thể :
- Mô tả được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống thực tiễn quen thuộc
- Mô tả được công thức xác suất toàn phần, công thức
Bayes thông qua bảng dữ liệu thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiệntrong một số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các dạng toán cần ôn tập: Nắm vững và thành thạo các dạng
toán về xác suất có điều kiện Ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các ví dụ:
Trang 29CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 30- Thành thạo về công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Các ví dụ: Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
nào sau đây đúng?
(NB).Cho hai biến cố và là hai biến cố độc lập, mệnh đề
nào sau đây đúng?
II Mức độ Thông hiểu
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững phần lý thuyết và cách
giải bài toán về xác suất có điều kiện, nắm được ý nghĩa của xác suất
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 1
Trang 31- Thành thạo về công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Các ví dụ: Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
nào sau đây đúng?
(NB).Cho hai biến cố và là hai biến cố độc lập, mệnh đề
nào sau đây đúng?
II Mức độ Thông hiểu
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững phần lý thuyết và cách
giải bài toán về xác suất có điều kiện, nắm được ý nghĩa của xác suất
Các câu ở ví dụ trên được tham khảo từ tài liệu tham khảo số 1
Trang 32CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN – CÔNG THỨC BAYES.
+ Dạng 3 Các bài toán liên quan đến công thức Bayes
III Luyện tập.
1 Câu hỏi – Trả lời trắc nghiệm
2 Câu hỏi – Trả lời đúng / sai
3 Câu hỏi – Trả lời ngắn
A NỘI DUNG:
I Mức độ Nhận biết:
Yêu cầu cần đạt: Yêu cầu học sinh nắm rõ và sử dụng thành thạo
các kiến thức cơ bản đã trình bày SGK 12 KNTT theo Chương trìnhgiáo dục 2018 như :
- Nhận biết được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Nhận biết được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống đơn giản
- Nhận biết được công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
- Nhận biết được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
Các dạng toán cần ôn tập:
- Thành thạo về khái niệm xác suất có điều kiện,
- Nắm được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống đơn giản
- Thành thạo về công thức xác suất có điều kiện, công thức nhânxác xuất
Trang 33d) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng
III Mức độ Vận dụng:
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững và sử dụng thành
thạo phần lý thuyết và cách giải bài toán về Xác suất có điều kiện vàvận dụng kiến thức đã học vào giải một số bài toán có liên quan đếnthực tiễn Cụ thể :
- Mô tả được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống thực tiễn quen thuộc
- Mô tả được công thức xác suất toàn phần, công thức
Bayes thông qua bảng dữ liệu thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiệntrong một số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các dạng toán cần ôn tập: Nắm vững và thành thạo các dạng
toán về xác suất có điều kiện Ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các ví dụ:
Trang 34có điều kiện trong những tình huống thực tiễn quen thuộc Cụ thểnhư:
- Hiểu được khái niệm về xác suất có điều kiện
- Giải thích được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong nhữngtình huống thực tiễn quen thuộc
- Sử dụng công thức xác suất có điều kiện, công thức nhân xácxuất để tính xác suất
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes đểtính xác suất có điều kiện
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn đơn giản
Các dạng toán cần ôn tập: Thành thạo các dạng toán về xác suất
có điều kiện:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng sơ đồ hình cây
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức xác suất toàn phần
- Các bài toán thực tiễn đơn giản liên quan đến công thức
Bayes
Các ví dụ:
a) Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1 2 (TH) Cho hai biến cố và độc lập, biết
Trang 35a) Dạng câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1 3 (VD) Trường THPT Tiểu La có học sinh tham gia câu
bơi Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường Xét các biến cố: :
"Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao"; : "Chọn được họcsinh biết bơi"
a) Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao là
b)Xác suất chọn được học sinh biết bơi, biết học sinh đó không
d)Giả sử chọn được học sinh biết bơi Xác suất chọn được học sinh
Lời giải
Từ đề bài ta có sơ đồ hình cây như sau:
a) Đúng Vì Trường có học sinh tham gia câu lạc bộ thể
b) Đúng Vì có số học sinh không tham gia câu lạc bổ thểthao cũng biết bơi
Do đó:
Trang 36d) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng
III Mức độ Vận dụng:
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững và sử dụng thành
thạo phần lý thuyết và cách giải bài toán về Xác suất có điều kiện vàvận dụng kiến thức đã học vào giải một số bài toán có liên quan đếnthực tiễn Cụ thể :
- Mô tả được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống thực tiễn quen thuộc
- Mô tả được công thức xác suất toàn phần, công thức
Bayes thông qua bảng dữ liệu thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiệntrong một số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các dạng toán cần ôn tập: Nắm vững và thành thạo các dạng
toán về xác suất có điều kiện Ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các ví dụ:
Trang 37d) Đúng Số học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham
gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng
III Mức độ Vận dụng:
Yêu cầu cần đạt: Học sinh cần nắm vững và sử dụng thành
thạo phần lý thuyết và cách giải bài toán về Xác suất có điều kiện vàvận dụng kiến thức đã học vào giải một số bài toán có liên quan đếnthực tiễn Cụ thể :
- Mô tả được ý nghĩa của xác suất có điều kiện trong những tìnhhuống thực tiễn quen thuộc
- Mô tả được công thức xác suất toàn phần, công thức
Bayes thông qua bảng dữ liệu thống kê 2x2 và sơ đồ hình cây
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiệntrong một số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các dạng toán cần ôn tập: Nắm vững và thành thạo các dạng
toán về xác suất có điều kiện Ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể:
- Tính xác suất có điều kiện không sử dụng công thức
- Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức
- Sử dụng được sơ đồ hình cây để tính xác suất có điều kiện trongmột số bài toán thực tiễn liên quan tới thống kê
- Sử dụng được công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes
để tính xác suất có điều kiện và vận dụng vào giải một số bài toánliên quan đến thực tiễn
Các ví dụ: