1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn cấp tỉnh phương pháp giải bài tập sinh hoc trong chương trình thpt

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập sinh học trong chương trình thpt
Tác giả Lữ Thị Chung
Trường học Trung Tâm GDNN – GDTX Hoằng Hóa
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024 - 2025
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 785,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên: - TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRUNG TÂM GDNN – GDTX HOẰNG HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC TRONG CHƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 2

Trang 4

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 5

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là một môn học phản ánh được những sắc thái đặc của khoa họcthực nghiệm và mang tính chất nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của học sinh,mặt khác sinh học hiện nay đang trở thành một lực lượng sảnxuất trực tiếp và đang phát triển rất nhanh trong các nghành khoa học

Qua thực tế giảng dạy đại trà trên lớp nhất là dạy đội tuyển học sinh giỏitôi thấy học sinh thường gặp khó khăn khi giải các bài tập về các dạng thuộcsinh học 11, và các dạng sinh học 12

Do kiến thức sinh học phần này rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khácnhau đều mang tính đặc trưng riêng, không có sự liên quan và không có sự nềntảng giữa phần này và phần kia đồng thời không tuân theo sự logic kế tiếp

….Bên cạnh đó nội dung sách giáo khoa không cung cấp cho các em nhữngcông thức cơ bản để giải bài tập,mà chỉ cung cấp một số lí thuyết sơ sài

Một lí do khác là về mặt khách quan hiện nay là học sinh không có hứngthú với môn sinh vì bộ môn này hạn chế trong việc chọn các trường đại học.Vìvậy càng gây nhàm chán cho các em học sinh, hơn thế nữa các em là học sinhTrung Tâm GDNN – GDTX đầu vào rất thấp, việc tự học, tự tìm tòi, đào sâukiến thức còn rất nhiều hạn chế Nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõcông thức và giải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn

Thêm một lí do là bài thi ngày nay càng ngày càng thiên về tự luận đểtăng sự tư duy logic trong của các em học sinh

Vì những lí do trên và để các em có thể nắm vững kiến thức, có kĩ năng

cơ bản giải một bài tập sinh học trong chương trình sinh học phổ thông cấp giáodục thường xuyên Nên tôi thực hiện đề tài “Phương pháp giải bài tập sinh hoc trong chương trình THPT ”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Nhằm giúp bản thân hiểu rõ thêm về tính tích cực học tập bộ môn Sinhhọc của đối tượng học sinh Trung Tâm GDNN – GDTX mà mình đang giảngdạy, qua đó nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu trong phương pháp, biện phápgiảng dạy, từ đó tiếp tục tìm hiểu, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, tăng lòngyêu nghề, trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn

và chất lượng ôn đội tuyển

- Giúp học sinh nâng cao tính tích cực học tập bộ môn Sinh học, giúp các

em khơi dậy lòng đam mê học tập, tính tích cực, tự giác, tập trung chú ý, rèn kĩnăng giao tiếp, hạn chế bỏ học và đạt kết quả cao trong học tập Các em sẽ đượccủng cố và nâng cao động cơ, thái độ và mục đích học tập, Cây dựng cho bảnthân các em động cơ, thái độ học tập đúng đắn về lâu dài

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Học sinh lớp 11, 12 Trung Tâm GDNN – GDTX Hoằng Hóa với kếtquả và tính tích cực học tập của các em thuộc hai khối lớp này

- Thời gian tìm hiểu: năm học 2024 – 2025

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

- Phương pháp sưu tầm tư liệu: qua chuyên đề ôn luyện và qua các sáchbồi dưỡng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu thông qua công tác dựgiờ, góp ý các tiết dạy, thông qua tham dự các chuyên đề môn Sinh học do sởgiáo dục tổ chức

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động của giáo viên, của học sinhtrong các tiết dạy trên lớp

- Đúc rút kinh nghiệm: từ thực tiễn dạy học của bản thân, của đồng nghiệp

và cơ sở lí luận tự rút ra những kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình dạy học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.Thực trạng vấn đề.

Thực chất, chất lượng sinh học đối với học sinh còn rất thấp nhất là đối vớinhững bài tập sinh học 11,12 đối với các em là sự mới lạ, hầu như 100% các emđều không có khả năng làm bài tập tính toán theo toán học vì nguyên nhân sâu

xa là do trong chương trình SGK không cung cấp cũng như không đề cập, nhưngqua các kì thi nhất là kì thi HSG kiến thức bài tập lại chiếm phần,và phần bài tậpthường chiếm điểm tối đa

Qua kiểm tra giữa học kì I , năm học 2024- 2025 tại Trung Tâm GDNN –GDTX Hoằng Hóa tôi thu đực kết quả như sau :

Bảng tổng hợp điểm của khối 11,12 thi Giữa HKI

lượng

SL

Tính số lần mạch đập trong 1 phút thời gian từng pha trong chu kì

Khi đó ta lấy số máu đẩy được trong một phút chi cho sồ máu đẩy trong mộtnhịp

2.3.1.2.Dạng về hô hấp.

Tính khí lưu thông, khí vô ích và khí hữu ích của hô hấp thường và hô hấp sâu

2.3.1.3 Dạng về chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Trang 7

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 8

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 9

Tính được số thức ăn của mỗi loại ( Protein, Lipid, Gluxit), năng lượng cung cấpcho mỗi người dựa vào chế độ ăn và lượng oxygen cần cho quá trình

2.3.1.4.bài tập vận dụng sinh học 11.

*.Toán tuần hoàn.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã

đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gianpha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là C giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x +3 x=0 ,8 – 0 , 4=0 , 4=¿x =0 ,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 (giây)

Thời gian tâm thất co: 0,1×3 = 0,3 (giây)

* Dạng toán hô hấp.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một

lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịphít vào là 600ml không khí

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nangcủa người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

Cách giải.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông là: 18 ¿ 400 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

- Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khívậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

*Dạng toán chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Một học sinh độ tuổi THPT nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200klca, trong số năng lượng đó Protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là

Trang 10

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là một môn học phản ánh được những sắc thái đặc của khoa họcthực nghiệm và mang tính chất nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của học sinh,mặt khác sinh học hiện nay đang trở thành một lực lượng sảnxuất trực tiếp và đang phát triển rất nhanh trong các nghành khoa học

Qua thực tế giảng dạy đại trà trên lớp nhất là dạy đội tuyển học sinh giỏitôi thấy học sinh thường gặp khó khăn khi giải các bài tập về các dạng thuộcsinh học 11, và các dạng sinh học 12

Do kiến thức sinh học phần này rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khácnhau đều mang tính đặc trưng riêng, không có sự liên quan và không có sự nềntảng giữa phần này và phần kia đồng thời không tuân theo sự logic kế tiếp

….Bên cạnh đó nội dung sách giáo khoa không cung cấp cho các em nhữngcông thức cơ bản để giải bài tập,mà chỉ cung cấp một số lí thuyết sơ sài

Một lí do khác là về mặt khách quan hiện nay là học sinh không có hứngthú với môn sinh vì bộ môn này hạn chế trong việc chọn các trường đại học.Vìvậy càng gây nhàm chán cho các em học sinh, hơn thế nữa các em là học sinhTrung Tâm GDNN – GDTX đầu vào rất thấp, việc tự học, tự tìm tòi, đào sâukiến thức còn rất nhiều hạn chế Nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõcông thức và giải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn

Thêm một lí do là bài thi ngày nay càng ngày càng thiên về tự luận đểtăng sự tư duy logic trong của các em học sinh

Vì những lí do trên và để các em có thể nắm vững kiến thức, có kĩ năng

cơ bản giải một bài tập sinh học trong chương trình sinh học phổ thông cấp giáodục thường xuyên Nên tôi thực hiện đề tài “Phương pháp giải bài tập sinh hoc trong chương trình THPT ”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Nhằm giúp bản thân hiểu rõ thêm về tính tích cực học tập bộ môn Sinhhọc của đối tượng học sinh Trung Tâm GDNN – GDTX mà mình đang giảngdạy, qua đó nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu trong phương pháp, biện phápgiảng dạy, từ đó tiếp tục tìm hiểu, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, tăng lòngyêu nghề, trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn

và chất lượng ôn đội tuyển

- Giúp học sinh nâng cao tính tích cực học tập bộ môn Sinh học, giúp các

em khơi dậy lòng đam mê học tập, tính tích cực, tự giác, tập trung chú ý, rèn kĩnăng giao tiếp, hạn chế bỏ học và đạt kết quả cao trong học tập Các em sẽ đượccủng cố và nâng cao động cơ, thái độ và mục đích học tập, Cây dựng cho bảnthân các em động cơ, thái độ học tập đúng đắn về lâu dài

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Học sinh lớp 11, 12 Trung Tâm GDNN – GDTX Hoằng Hóa với kếtquả và tính tích cực học tập của các em thuộc hai khối lớp này

- Thời gian tìm hiểu: năm học 2024 – 2025

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Khối lượng phân tử DNA: M =N ×300(đvc )

- Số liên kết hydro trong DNA: H =2 A+3G=2T +3C

- Tổng số liên kết hóa trị giữ các nucleotid

+Trên mỗi mạch số liên kết hóa trị là N2 −1

Nên tổng số liên kết hóa trị của phân tử DNA là 2×( N2 −1)¿N−2

* quá trình nhân đôi của phân tử DNA.

- Các công thức cơ bản

- Số phân tử DNA con được tạo ra: 2x

- Số phân tử DNA con được tạo mới : 2x – 1

- Số lượng DNA con được tạo ra hoàn toàn từ nucleotid tự do của môi trườnglà: 2x – 2

- Tỷ lệ số mạch đơn DNA ban đầu so với tổng số mạch đơn DNA trong cácphân tử DNA được tạo ra: (1

Trang 12

- Phương pháp sưu tầm tư liệu: qua chuyên đề ôn luyện và qua các sáchbồi dưỡng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu thông qua công tác dựgiờ, góp ý các tiết dạy, thông qua tham dự các chuyên đề môn Sinh học do sởgiáo dục tổ chức

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động của giáo viên, của học sinhtrong các tiết dạy trên lớp

- Đúc rút kinh nghiệm: từ thực tiễn dạy học của bản thân, của đồng nghiệp

và cơ sở lí luận tự rút ra những kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình dạy học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.Thực trạng vấn đề.

Thực chất, chất lượng sinh học đối với học sinh còn rất thấp nhất là đối vớinhững bài tập sinh học 11,12 đối với các em là sự mới lạ, hầu như 100% các emđều không có khả năng làm bài tập tính toán theo toán học vì nguyên nhân sâu

xa là do trong chương trình SGK không cung cấp cũng như không đề cập, nhưngqua các kì thi nhất là kì thi HSG kiến thức bài tập lại chiếm phần,và phần bài tậpthường chiếm điểm tối đa

Qua kiểm tra giữa học kì I , năm học 2024- 2025 tại Trung Tâm GDNN –GDTX Hoằng Hóa tôi thu đực kết quả như sau :

Bảng tổng hợp điểm của khối 11,12 thi Giữa HKI

lượng

SL

Tính số lần mạch đập trong 1 phút thời gian từng pha trong chu kì

Khi đó ta lấy số máu đẩy được trong một phút chi cho sồ máu đẩy trong mộtnhịp

2.3.1.2.Dạng về hô hấp.

Tính khí lưu thông, khí vô ích và khí hữu ích của hô hấp thường và hô hấp sâu

2.3.1.3 Dạng về chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Trang 13

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là một môn học phản ánh được những sắc thái đặc của khoa họcthực nghiệm và mang tính chất nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của học sinh,mặt khác sinh học hiện nay đang trở thành một lực lượng sảnxuất trực tiếp và đang phát triển rất nhanh trong các nghành khoa học

Qua thực tế giảng dạy đại trà trên lớp nhất là dạy đội tuyển học sinh giỏitôi thấy học sinh thường gặp khó khăn khi giải các bài tập về các dạng thuộcsinh học 11, và các dạng sinh học 12

Do kiến thức sinh học phần này rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khácnhau đều mang tính đặc trưng riêng, không có sự liên quan và không có sự nềntảng giữa phần này và phần kia đồng thời không tuân theo sự logic kế tiếp

….Bên cạnh đó nội dung sách giáo khoa không cung cấp cho các em nhữngcông thức cơ bản để giải bài tập,mà chỉ cung cấp một số lí thuyết sơ sài

Một lí do khác là về mặt khách quan hiện nay là học sinh không có hứngthú với môn sinh vì bộ môn này hạn chế trong việc chọn các trường đại học.Vìvậy càng gây nhàm chán cho các em học sinh, hơn thế nữa các em là học sinhTrung Tâm GDNN – GDTX đầu vào rất thấp, việc tự học, tự tìm tòi, đào sâukiến thức còn rất nhiều hạn chế Nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõcông thức và giải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn

Thêm một lí do là bài thi ngày nay càng ngày càng thiên về tự luận đểtăng sự tư duy logic trong của các em học sinh

Vì những lí do trên và để các em có thể nắm vững kiến thức, có kĩ năng

cơ bản giải một bài tập sinh học trong chương trình sinh học phổ thông cấp giáodục thường xuyên Nên tôi thực hiện đề tài “Phương pháp giải bài tập sinh hoc trong chương trình THPT ”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Nhằm giúp bản thân hiểu rõ thêm về tính tích cực học tập bộ môn Sinhhọc của đối tượng học sinh Trung Tâm GDNN – GDTX mà mình đang giảngdạy, qua đó nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu trong phương pháp, biện phápgiảng dạy, từ đó tiếp tục tìm hiểu, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, tăng lòngyêu nghề, trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn

và chất lượng ôn đội tuyển

- Giúp học sinh nâng cao tính tích cực học tập bộ môn Sinh học, giúp các

em khơi dậy lòng đam mê học tập, tính tích cực, tự giác, tập trung chú ý, rèn kĩnăng giao tiếp, hạn chế bỏ học và đạt kết quả cao trong học tập Các em sẽ đượccủng cố và nâng cao động cơ, thái độ và mục đích học tập, Cây dựng cho bảnthân các em động cơ, thái độ học tập đúng đắn về lâu dài

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Học sinh lớp 11, 12 Trung Tâm GDNN – GDTX Hoằng Hóa với kếtquả và tính tích cực học tập của các em thuộc hai khối lớp này

- Thời gian tìm hiểu: năm học 2024 – 2025

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 15

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 16

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 17

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 18

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 19

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 20

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 21

Tính được số thức ăn của mỗi loại ( Protein, Lipid, Gluxit), năng lượng cung cấpcho mỗi người dựa vào chế độ ăn và lượng oxygen cần cho quá trình

2.3.1.4.bài tập vận dụng sinh học 11.

*.Toán tuần hoàn.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã

đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gianpha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là C giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x +3 x=0 ,8 – 0 , 4=0 , 4=¿x =0 ,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 (giây)

Thời gian tâm thất co: 0,1×3 = 0,3 (giây)

* Dạng toán hô hấp.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một

lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịphít vào là 600ml không khí

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nangcủa người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

Cách giải.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông là: 18 ¿ 400 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

- Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khívậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

*Dạng toán chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Một học sinh độ tuổi THPT nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200klca, trong số năng lượng đó Protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là

Trang 22

Tính được số thức ăn của mỗi loại ( Protein, Lipid, Gluxit), năng lượng cung cấpcho mỗi người dựa vào chế độ ăn và lượng oxygen cần cho quá trình

2.3.1.4.bài tập vận dụng sinh học 11.

*.Toán tuần hoàn.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã

đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gianpha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là C giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x +3 x=0 ,8 – 0 , 4=0 , 4=¿x =0 ,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 (giây)

Thời gian tâm thất co: 0,1×3 = 0,3 (giây)

* Dạng toán hô hấp.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một

lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịphít vào là 600ml không khí

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nangcủa người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

Cách giải.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông là: 18 ¿ 400 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

- Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khívậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

*Dạng toán chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Một học sinh độ tuổi THPT nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200klca, trong số năng lượng đó Protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là

Trang 23

Tính được số thức ăn của mỗi loại ( Protein, Lipid, Gluxit), năng lượng cung cấpcho mỗi người dựa vào chế độ ăn và lượng oxygen cần cho quá trình

2.3.1.4.bài tập vận dụng sinh học 11.

*.Toán tuần hoàn.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã

đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gianpha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là C giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x +3 x=0 ,8 – 0 , 4=0 , 4=¿x =0 ,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 (giây)

Thời gian tâm thất co: 0,1×3 = 0,3 (giây)

* Dạng toán hô hấp.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một

lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịphít vào là 600ml không khí

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nangcủa người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

Cách giải.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông là: 18 ¿ 400 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

- Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khívậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

*Dạng toán chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Một học sinh độ tuổi THPT nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200klca, trong số năng lượng đó Protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là

Trang 24

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 25

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 26

Tính được số thức ăn của mỗi loại ( Protein, Lipid, Gluxit), năng lượng cung cấpcho mỗi người dựa vào chế độ ăn và lượng oxygen cần cho quá trình

2.3.1.4.bài tập vận dụng sinh học 11.

*.Toán tuần hoàn.

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã

đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gianpha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là C giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x +3 x=0 ,8 – 0 , 4=0 , 4=¿x =0 ,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 (giây)

Thời gian tâm thất co: 0,1×3 = 0,3 (giây)

* Dạng toán hô hấp.

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một

lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịphít vào là 600ml không khí

Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nangcủa người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

Cách giải.

Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông là: 18 ¿ 400 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

- Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khívậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

*Dạng toán chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Một học sinh độ tuổi THPT nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200klca, trong số năng lượng đó Protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là

Trang 27

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 28

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 29

- Phương pháp sưu tầm tư liệu: qua chuyên đề ôn luyện và qua các sáchbồi dưỡng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu thông qua công tác dựgiờ, góp ý các tiết dạy, thông qua tham dự các chuyên đề môn Sinh học do sởgiáo dục tổ chức

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động của giáo viên, của học sinhtrong các tiết dạy trên lớp

- Đúc rút kinh nghiệm: từ thực tiễn dạy học của bản thân, của đồng nghiệp

và cơ sở lí luận tự rút ra những kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình dạy học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.Thực trạng vấn đề.

Thực chất, chất lượng sinh học đối với học sinh còn rất thấp nhất là đối vớinhững bài tập sinh học 11,12 đối với các em là sự mới lạ, hầu như 100% các emđều không có khả năng làm bài tập tính toán theo toán học vì nguyên nhân sâu

xa là do trong chương trình SGK không cung cấp cũng như không đề cập, nhưngqua các kì thi nhất là kì thi HSG kiến thức bài tập lại chiếm phần,và phần bài tậpthường chiếm điểm tối đa

Qua kiểm tra giữa học kì I , năm học 2024- 2025 tại Trung Tâm GDNN –GDTX Hoằng Hóa tôi thu đực kết quả như sau :

Bảng tổng hợp điểm của khối 11,12 thi Giữa HKI

lượng

SL

Tính số lần mạch đập trong 1 phút thời gian từng pha trong chu kì

Khi đó ta lấy số máu đẩy được trong một phút chi cho sồ máu đẩy trong mộtnhịp

2.3.1.2.Dạng về hô hấp.

Tính khí lưu thông, khí vô ích và khí hữu ích của hô hấp thường và hô hấp sâu

2.3.1.3 Dạng về chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Trang 30

- Khối lượng phân tử DNA: M =N ×300(đvc )

- Số liên kết hydro trong DNA: H =2 A+3G=2T +3C

- Tổng số liên kết hóa trị giữ các nucleotid

+Trên mỗi mạch số liên kết hóa trị là N2 −1

Nên tổng số liên kết hóa trị của phân tử DNA là 2×( N2 −1)¿N−2

* quá trình nhân đôi của phân tử DNA.

- Các công thức cơ bản

- Số phân tử DNA con được tạo ra: 2x

- Số phân tử DNA con được tạo mới : 2x – 1

- Số lượng DNA con được tạo ra hoàn toàn từ nucleotid tự do của môi trườnglà: 2x – 2

- Tỷ lệ số mạch đơn DNA ban đầu so với tổng số mạch đơn DNA trong cácphân tử DNA được tạo ra: (1

Trang 31

- Khối lượng phân tử DNA: M =N ×300(đvc )

- Số liên kết hydro trong DNA: H =2 A+3G=2T +3C

- Tổng số liên kết hóa trị giữ các nucleotid

+Trên mỗi mạch số liên kết hóa trị là N2 −1

Nên tổng số liên kết hóa trị của phân tử DNA là 2×( N2 −1)¿N−2

* quá trình nhân đôi của phân tử DNA.

- Các công thức cơ bản

- Số phân tử DNA con được tạo ra: 2x

- Số phân tử DNA con được tạo mới : 2x – 1

- Số lượng DNA con được tạo ra hoàn toàn từ nucleotid tự do của môi trườnglà: 2x – 2

- Tỷ lệ số mạch đơn DNA ban đầu so với tổng số mạch đơn DNA trong cácphân tử DNA được tạo ra: (1

Trang 32

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 33

- Tổng số nucleotid các loại môi trường phải cung cấp tạo ra DNA mớihoàn toàn từ nucleotidcleotit dự do.

a) Tìm số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trên mỗi allele?

b) Khi tế bào bước vào kì giữa của lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân số lượng từng loại nucleotidcleotit trong tế bào là bao nhiêu?

c)Khi kết thúc giảm phân I, số lượng nucleotidcleotit mỗi loại trong tế bào làbao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Giải ra tìm số nucleotidcleotit của gene B = gene b = 3000 Nucleotid

a).xét gene B: A= T = 900 Nucleotid , G = C = 600 Nucleotid

xét gene b : A = T = 300 (nu), G = C = 1200 (nu)

b).Kì giữa phân bào giảm phân I, tế bào có kiểu gene : BBbb

Số nucleotid từng loại của các gene trong TB :

Bài 2 Một gene cấu trúc dài 0,51micrômet, có G + C = 30% tổng số nucleotid

của gene.Gene này nhân đôi liên tiếp một số lần, tổng số gene được tạo ra trongcác lần nhân đôi là 126 biết rằng các gene có số lần nhân đôi như nhau

a) Các định số lượng từng loại Nucleotid có trong các gene được tạo ra ở lầnnhân đôi cuối cùng

b) Tế bào chứa gene trên đã nguyên phân mấy lần

Trang 34

gluxit Tính tổng số gam Protein, lipid, gluxit cung cấp cho cơ thể trong mộtngày.

Biết rằng: 1gam Protein ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipid 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal

* Cách giải :

Tính được số năng lượng của mỗi chất

- Số năng lượng Protein chiếm 19% là:

Trang 35

- Số tế bào được tạo ra qua các lần nguyên phân 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26=126.Vậy số lần nguyên phân 6 lần Số gene nhân đôi ở lần cuối cùng là 26=64(gene)

- Số lượng Nucleotid từng loại có trong các gene con ở lần nhân nguyen phâncuối cùng là: A = T = 1050¿ 64 = 67200(nu)

G = C = 450 ¿ 64 = 28800(nu)

b) Số lần nguyên phân của tế bào chứa gene trên:

- TH 1: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái chưa nhân đôi: Số tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng

là 26= 64 Vậy số lần nguyên phân là 6 lần

-TH 2: NST có trong tế bào con được tạo ra ở lần nguyên phân cuối cùng ởtrạng thái nhân đôi nhưng chưa phân chia: Số tế bào con được tạo ra ở lầnnguyên phân cuối cùng là 25 Vậy số lần nguyên phân là 5 lần

Bài 3 Một gene có tích của hai loại nucleotidcleotit bổ sung cho nhau bằng 9% tổng số

nucleotid của gene

a) Tính % từng loại nucleotid trong gene trên

b) Nếu gene đó có số lượng nucleotidcleotit loại guanin là 720, hãy xác định: số lượng các loại nucleotidcleotit còn lại trong gene và số lượng các loại nucleotid môi trường nội bào cần cung cấp cho gene trên tự nhân đôi 2 lần liên tiếp

Bài 4 Ở ruồi giấm, phân tử Protein biểu hiện tính trạng đột biến mắt trắng so

với phân tử Protein biểu hiện tính trạng mắt đỏ thì kém 1 aminoacid và có 2aminoacid mới Hãy cho biết:

a Những biến đổi xảy ra trong gene qui định mắt đỏ.

b Gene qui định mắt đỏ dài hơn gene qui định mắt trắng bao nhiêuA0?

c Nếu gene mắt trắng ít hơn gene mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nucleotid đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so với gene mắt đỏ?

Cách giải

Trang 36

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sinh học là một môn học phản ánh được những sắc thái đặc của khoa họcthực nghiệm và mang tính chất nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của học sinh,mặt khác sinh học hiện nay đang trở thành một lực lượng sảnxuất trực tiếp và đang phát triển rất nhanh trong các nghành khoa học

Qua thực tế giảng dạy đại trà trên lớp nhất là dạy đội tuyển học sinh giỏitôi thấy học sinh thường gặp khó khăn khi giải các bài tập về các dạng thuộcsinh học 11, và các dạng sinh học 12

Do kiến thức sinh học phần này rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khácnhau đều mang tính đặc trưng riêng, không có sự liên quan và không có sự nềntảng giữa phần này và phần kia đồng thời không tuân theo sự logic kế tiếp

….Bên cạnh đó nội dung sách giáo khoa không cung cấp cho các em nhữngcông thức cơ bản để giải bài tập,mà chỉ cung cấp một số lí thuyết sơ sài

Một lí do khác là về mặt khách quan hiện nay là học sinh không có hứngthú với môn sinh vì bộ môn này hạn chế trong việc chọn các trường đại học.Vìvậy càng gây nhàm chán cho các em học sinh, hơn thế nữa các em là học sinhTrung Tâm GDNN – GDTX đầu vào rất thấp, việc tự học, tự tìm tòi, đào sâukiến thức còn rất nhiều hạn chế Nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõcông thức và giải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn

Thêm một lí do là bài thi ngày nay càng ngày càng thiên về tự luận đểtăng sự tư duy logic trong của các em học sinh

Vì những lí do trên và để các em có thể nắm vững kiến thức, có kĩ năng

cơ bản giải một bài tập sinh học trong chương trình sinh học phổ thông cấp giáodục thường xuyên Nên tôi thực hiện đề tài “Phương pháp giải bài tập sinh hoc trong chương trình THPT ”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Nhằm giúp bản thân hiểu rõ thêm về tính tích cực học tập bộ môn Sinhhọc của đối tượng học sinh Trung Tâm GDNN – GDTX mà mình đang giảngdạy, qua đó nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu trong phương pháp, biện phápgiảng dạy, từ đó tiếp tục tìm hiểu, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, tăng lòngyêu nghề, trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn

và chất lượng ôn đội tuyển

- Giúp học sinh nâng cao tính tích cực học tập bộ môn Sinh học, giúp các

em khơi dậy lòng đam mê học tập, tính tích cực, tự giác, tập trung chú ý, rèn kĩnăng giao tiếp, hạn chế bỏ học và đạt kết quả cao trong học tập Các em sẽ đượccủng cố và nâng cao động cơ, thái độ và mục đích học tập, Cây dựng cho bảnthân các em động cơ, thái độ học tập đúng đắn về lâu dài

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Học sinh lớp 11, 12 Trung Tâm GDNN – GDTX Hoằng Hóa với kếtquả và tính tích cực học tập của các em thuộc hai khối lớp này

- Thời gian tìm hiểu: năm học 2024 – 2025

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 37

- Phương pháp sưu tầm tư liệu: qua chuyên đề ôn luyện và qua các sáchbồi dưỡng

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu thông qua công tác dựgiờ, góp ý các tiết dạy, thông qua tham dự các chuyên đề môn Sinh học do sởgiáo dục tổ chức

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động của giáo viên, của học sinhtrong các tiết dạy trên lớp

- Đúc rút kinh nghiệm: từ thực tiễn dạy học của bản thân, của đồng nghiệp

và cơ sở lí luận tự rút ra những kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình dạy học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.Thực trạng vấn đề.

Thực chất, chất lượng sinh học đối với học sinh còn rất thấp nhất là đối vớinhững bài tập sinh học 11,12 đối với các em là sự mới lạ, hầu như 100% các emđều không có khả năng làm bài tập tính toán theo toán học vì nguyên nhân sâu

xa là do trong chương trình SGK không cung cấp cũng như không đề cập, nhưngqua các kì thi nhất là kì thi HSG kiến thức bài tập lại chiếm phần,và phần bài tậpthường chiếm điểm tối đa

Qua kiểm tra giữa học kì I , năm học 2024- 2025 tại Trung Tâm GDNN –GDTX Hoằng Hóa tôi thu đực kết quả như sau :

Bảng tổng hợp điểm của khối 11,12 thi Giữa HKI

lượng

SL

Tính số lần mạch đập trong 1 phút thời gian từng pha trong chu kì

Khi đó ta lấy số máu đẩy được trong một phút chi cho sồ máu đẩy trong mộtnhịp

2.3.1.2.Dạng về hô hấp.

Tính khí lưu thông, khí vô ích và khí hữu ích của hô hấp thường và hô hấp sâu

2.3.1.3 Dạng về chuyển hóa vật chất và năng lượng.

Ngày đăng: 20/06/2025, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w