1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Thuyết minh dự Án nông nghiệp công nghệ cao, nhà màng www.duanviet.com.vn|0918755356

85 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự Án Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, Nhà Màng
Trường học Cao Đẳng Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
Thể loại Dự án
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 16,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG (7)
    • I. NHÀ ĐẦU TƯ (7)
      • 1.1. Nhà đầu tư (7)
      • 1.2. Năng lực của nhà đầu tư (0)
    • II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN (7)
    • III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ (8)
      • 3.1. Nông nghiệp công nghệ cao – xu thế tất yếu (8)
      • 3.2. Sản xuất phát triển nhờ ứng dụng công nghệ cao (9)
      • 3.3. Gỡ rào cản để phát huy nguồn lực (10)
      • 3.4. Phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam (11)
    • IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ (12)
    • V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN (13)
      • 5.1. Mục tiêu chung (13)
      • 5.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN (15)
    • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN (15)
      • 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án (15)
      • 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án (17)
    • II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG (20)
      • 2.1. Quy mô thị trường rau củ quả Việt Nam (20)
      • 2.2. Xuất khẩu rau quả cao trong khu vực (20)
      • 2.3. Phát triển du lịch nông nghiệp (21)
    • III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN (23)
      • 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án (23)
      • 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) (24)
    • IV. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (25)
      • 4.1. Địa điểm khu đất thực hiện dự án (25)
      • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án (25)
      • 4.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án (25)
      • 4.4. Hình thức đầu tư (25)
    • V. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN (25)
      • 5.1. Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án so với các quy định của ngành (25)
      • 5.2. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm KT- (26)
  • CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ (27)
    • I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (27)
    • II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ (27)
      • 2.1. Quy trình trồng rau sạch công nghệ cao (27)
      • 2.2. Trồng rau thủy canh (37)
      • 2.3. Kỹ thuật trồng chuối cấy mô (42)
      • 2.4. Khu du lịch giáo dục trải nghiệm (47)
      • 2.5. Danh sách máy móc, thiết bị chính của dự án (55)
  • CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN (56)
    • I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG (56)
      • 1.1. Chuẩn bị mặt bằng (56)
      • 1.2. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (56)
    • II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (56)
      • 2.1. Các phương án xây dựng công trình (56)
      • 2.2. Các phương án kiến trúc (56)
    • III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN (57)
    • IV. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (58)
      • 4.1. Thời gian hoạt động của dự án (58)
      • 4.2. Tiến độ thực hiện của dự án (58)
  • CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (59)
    • I. GIỚI THIỆU CHUNG (59)
    • II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG (59)
    • III. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG (60)
      • 3.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình (60)
      • 3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng (61)
    • IV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG (0)
      • 4.1. Giai đoạn xây dựng dự án (0)
      • 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng (0)
    • V. KẾT LUẬN (0)
  • CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN (71)
    • I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN (71)
    • II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (72)
      • 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án (72)
      • 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án (72)
      • 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án (73)
      • 2.4. Phương án vay (73)
      • 2.5. Các thông số tài chính của dự án (74)
    • I. KẾT LUẬN (76)
    • II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ (76)

Nội dung

Hotline:0918755356-0936260633 Chuyên thực hiện các dịch vụ - Tư vấn lập dự án vay vốn ngân hàng -Tư vấn lập dự án xin chủ trương - Tư vấn lập dự án đầu tư - Tư vấn lập dự án kêu gọi đầu tư - Dịch vụ thiết kế hồ sơ năng lực - Dịch vụ lập báo cáo đầu tư - Thiết kế hồ sơ năng lực -Thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 - Dịch vụ thiết kế phần mềm app http://lapduandautu.vn/ http://duanviet.com.vn/ #tuvanlapduan

GIỚI THIỆU CHUNG

NHÀ ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN

Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Năng lực của nhà đầu tư

- Năng lực tài chính vững mạnh, đảm bảo nguồn vốn nếu dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Chúng tôi hoạt động theo mô hình kinh doanh tư nhân với cơ cấu vốn linh hoạt, khuyến khích sự tham gia của nhiều cá nhân, đặc biệt là các hộ cá thể kinh doanh tại huyện Xuyên Mộc Những hộ này thường hoạt động tự phát, không niêm yết giá và cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh du lịch Mục tiêu của chúng tôi là tạo cơ hội cho các hộ cá thể trở thành đối tác trong kinh doanh, cam kết bảo vệ quyền lợi của họ và cùng nhau bảo vệ khu nông sản và du lịch, xây dựng môi trường kinh doanh có trách nhiệm tại huyện Xuyên Mộc.

MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN

“NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, NHÀ MÀNG” Địa điểm thực hiện dự án: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 110.455,0 m2 (11,05 ha).

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 352.524.309.000 đồng

(Ba trăm năm mươi hai tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, ba trăm linh chín nghìn đồng)

+ Vốn vay - huy động (80%) : 282.019.447.000 đồng.

Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

Trồng rau xà lách và các loại rau ăn lá khác 1.574,3 tấn/năm

Trồng cà chua trái cây 72,0 tấn/năm

Trồng dưa lưới 90,0 tấn/năm

Trồng khổ qua 54,0 tấn/năm

Trồng chuối cấy mô 9,5 tấn/năm

Dịch vụ lưu trú bungalow 45.260,0 lượt khách/năm

Dịch vụ nhà hàng ăn uống 135.780,

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

3.1 Nông nghiệp công nghệ cao – xu thế tất yếu

Việt Nam, một quốc gia đang phát triển, vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp trong nền kinh tế Tuy nhiên, sự bùng nổ công nghệ thông tin và quá trình hội nhập quốc tế đã đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng nông sản Đồng thời, diện tích đất canh tác bị thu hẹp do đô thị hóa và biến đổi khí hậu, cùng với sự gia tăng dân số, đã tạo ra áp lực lớn đối với nhu cầu lương thực ngày càng tăng.

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu, theo các chuyên gia, và là giải pháp cho sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà.

3.2 Sản xuất phát triển nhờ ứng dụng công nghệ cao

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi bức tranh nông nghiệp Việt Nam, giúp hội nhập và phát triển trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 Nghị quyết số 06-NQ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XII nhấn mạnh việc hiện đại hóa và thương mại hóa nông nghiệp, chuyển sang phát triển nông nghiệp đa dạng dựa vào khoa học - công nghệ, với năng suất và chất lượng cao Các chính sách như Quyết định số 176/QĐ-TTg và Quyết định số 1895/QĐ-TTg đã khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, góp phần tích cực vào việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào.

Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2019, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã giúp điều chỉnh cơ cấu sản xuất theo lợi thế từng địa phương, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vào các khu sản xuất tập trung quy mô lớn với công nghệ hiện đại, kết hợp với các nhà máy và cơ sở bảo quản, chế biến nông sản có giá trị xuất khẩu cao.

3.3 Gỡ rào cản để phát huy nguồn lực

Khoa học công nghệ đã đóng góp quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, chứng minh rằng việc phát triển ứng dụng công nghệ cao là hướng đi đúng đắn Điều này đang tạo ra động lực mới cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

Để tháo gỡ khó khăn trong nông nghiệp, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Các ưu đãi đầu tư cho nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, đã được quy định rõ trong Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng, cho vay tín chấp với hạn mức phù hợp Nghị quyết số 30/NQ-CP cũng dành 100.000 tỷ đồng cho chương trình cho vay lãi suất thấp từ 0,5% - 1,5% cho lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đặc biệt, Nghị định số 116/2018/NĐ-CP đã sửa đổi nhiều điều khoản, cho phép doanh nghiệp vay tối đa 70% - 80% giá trị dự án nông nghiệp công nghệ cao mà không cần tài sản đảm bảo, cùng với các ưu đãi về tiền thuê đất và cắt giảm thủ tục hành chính.

Nhiều chính sách đã được triển khai nhằm nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nông nghiệp Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đặt mục tiêu tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp từ 15,5% năm 2010 lên khoảng 50% vào năm 2020 Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” cũng góp phần quan trọng vào mục tiêu này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đào tạo hơn 2,3 triệu lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp Sau khi hoàn thành khóa học, nông dân đã áp dụng các kỹ năng mới vào sản xuất, nhiều người đã mạnh dạn chuyển đổi sang cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao, giúp tăng thu nhập gấp 3-4 lần so với trước đây.

Chính sách hỗ trợ và phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đã thể hiện sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trong việc thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao.

3.4 Phát triển du lịch nông nghiệp tại Việt Nam

Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, du lịch sinh thái kết hợp với nông nghiệp và nông thôn được xác định là một trong năm sản phẩm chủ đạo Gần đây, du lịch sinh thái nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng lượng du khách, với nhiều sản phẩm đặc trưng văn hóa nông nghiệp từ Bắc vào Nam.

Việt Nam sở hữu một nền tảng lịch sử phong phú trong phát triển nông nghiệp dựa trên hệ sinh thái tự nhiên với nguồn tài nguyên đa dạng sinh học đứng thứ 16 thế giới Đặc điểm đa dạng sinh học, địa hình và tài nguyên tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp, mang lại những sản phẩm thiên nhiên độc đáo Đây chính là yếu tố then chốt để phát triển các sản phẩm du lịch tại một quốc gia nông nghiệp như Việt Nam.

Hiện nay, du lịch nông nghiệp đang thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nhờ vào sự quan tâm đến thực phẩm sạch và không gian sống của các nông hộ, trang trại và cộng đồng nông nghiệp Không gian sống hòa mình với thiên nhiên và mang đậm tính đồng quê luôn hấp dẫn du khách ở mọi lứa tuổi Sản phẩm du lịch nông nghiệp rất đa dạng, tạo cơ hội phát triển cho các loại hình du lịch khác như du lịch ẩm thực đồng quê, du lịch nâng cao sức khỏe cho cả người lớn và trẻ em, du lịch học đường, du lịch chuyên đề và du lịch trải nghiệm Du lịch nông nghiệp mang đến cho du khách những trải nghiệm mới lạ và gần gũi, không bao giờ nhàm chán.

Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “ NÔNG

NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, NHÀ MÀNG” tại xã Bình châu, huyện Xuyên

Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đang nỗ lực phát huy tiềm năng và thế mạnh của mình, đồng thời phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật thiết yếu nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;

 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng được quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư số 12/2021/TT-BXD, ban hành ngày 31 tháng 08 năm 2021 bởi Bộ Xây dựng.

Thông tư số 09/2024/TT-BXD, ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2024 bởi Bộ Xây dựng, đã sửa đổi và bổ sung một số định mức xây dựng được quy định trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, phát hành ngày 31 tháng 8 năm 2021.

Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, ban hành ngày 22 tháng 08 năm 2024, công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp cho bộ phận kết cấu công trình năm 2023.

MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN

Dự án “NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, NHÀ MÀNG” được phát triển theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với năng suất và hiệu quả kinh tế tối ưu Mục tiêu của dự án là nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm trong ngành nông nghiệp và du lịch, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế cho địa phương và toàn quốc.

Dự án phát triển trang trại nông nghiệp công nghệ cao kiểu mẫu nhằm tối ưu hóa và kiểm soát chất lượng nông sản theo tiêu chuẩn VIETGAP, mang lại giá trị kinh tế cao Việc ứng dụng công nghệ cao không chỉ giảm thiểu chi phí sản xuất nông nghiệp mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường.

Hoạt động du lịch nông nghiệp không chỉ mang lại giá trị lớn cho sản xuất nông nghiệp mà còn thúc đẩy phát triển và quảng bá du lịch địa phương, giúp tăng nhu cầu tiêu thụ nông sản và giải quyết đầu ra cho nông sản Sự phát triển của du lịch nông nghiệp tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời duy trì và quảng bá văn hóa, đời sống nông thôn Ngoài ra, nông nghiệp sinh thái không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn thu hút nhiều du khách, tạo hiệu ứng du lịch mạnh mẽ.

Mô hình Nông nghiệp sinh thái kết hợp giáo dục học đường giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và tích lũy kiến thức, trải nghiệm kỹ năng và văn hóa Học sinh không chỉ học về nông nghiệp mà còn được vui chơi tự do ngoài trời, tạo tâm thế thoải mái và phát triển kỹ năng hoạt động tập thể Điều này khuyến khích sự hỗ trợ lẫn nhau và xây dựng tình bạn đẹp Ngoài ra, các Tour Du lịch giáo dục còn góp phần bảo tồn và phát triển những nét đẹp truyền thống của quê hương.

 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:

Trồng rau xà lách và các loại rau ăn lá khác 1.574,3 tấn/năm

Trồng cà chua trái cây 72,0 tấn/năm

Trồng khổ qua 54,0 tấn/năm

Trồng chuối cấy mô 9,5 tấn/năm

Dịch vụ lưu trú bungalow 45.260,0 lượt khách/năm

Dịch vụ nhà hàng ăn uống 135.780,

 Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.

 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.

 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu nói chung.

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.

Bà Rịa – Vũng Tàu, nằm ở phía Đông của vùng Đông Nam Bộ, giáp tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, tỉnh Bình Thuận ở phía Đông và Biển Đông ở phía Nam Vị trí ven biển của Vũng Tàu đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh tế như khai thác dầu khí, vận tải biển và du lịch.

Bà Rịa – Vũng Tàu là cửa ngõ biển Đông của các tỉnh Đông Nam Bộ và là một trong những vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, thuộc vùng Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh Vị trí địa lý của Vũng Tàu thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế biển như khai thác dầu khí, cảng biển, vận tải biển, chế biến hải sản và du lịch Địa hình tỉnh được chia thành bốn vùng chính: bán đảo hải đảo, đồi núi bán trung du, và thung lũng đồng bằng ven biển, với 96% diện tích là đất liền có độ dốc xuống biển Địa hình nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, tiếp giáp với biển Đông, tạo ra nhiều điểm độc đáo như vịnh, mũi, và bán đảo, góp phần vào sự phong phú của bản đồ địa lý nơi đây.

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hơn 75% diện tích là đồi núi và thung lũng thấp, với hơn 50 ngọn núi cao trên 100 mét Đặc điểm địa hình này mang lại nhiều bãi biển, vịnh, mũi, bán đảo và đảo nhỏ khi ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch.

Bà Rịa - Vũng Tàu có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, khi có gió mùa Tây Nam, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với gió mùa Đông Bắc.

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng

2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500mm.

Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão.

Bà Rịa - Vũng Tàu có tổng diện tích 197.514 ha, được phân loại thành 4 loại đất: đất rất tốt (19,60%), đất tốt (26,40%), đất trung bình (14,4%) và đất nhiễm phèn, mặn, xói mòn (39,60%) Đánh giá cho thấy 60% diện tích đất có ý nghĩa lớn cho sản xuất nông – lâm nghiệp, bao gồm đất phù sa, đất xám, đất đen và đất đỏ vàng, cho phép tỉnh phát triển nền nông nghiệp mạnh mẽ Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ trọng lớn đất không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như đất cát, đất nhiễm phèn, mặn và đất xói mòn.

Nguồn nước mặt của Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu đến từ ba con sông lớn: sông Thị Vải dài 25 km, sông Dinh dài 30 km và sông Ray dài 120 km Trên các sông này, có ba hồ chứa lớn là hồ Đá Đen, hồ sông Ray và hồ Châu Pha.

Nguồn nước ngầm của tỉnh rất phong phú, với tổng trữ lượng khai thác lên đến 70.000 m³/ngày đêm, chủ yếu tập trung ở ba khu vực chính.

Bà Rịa – Long Điền có khả năng cung cấp 20.000 m³ nước/ngày đêm, trong khi Phú Mỹ - Mỹ Xuân đạt 25.000 m³/ngày đêm và Long Đất – Long Điền là 15.000 m³/ngày đêm Ngoài ra, khả năng khai thác nước ngầm rải rác khoảng 10.000 m³/ngày đêm Nước ngầm trong tỉnh nằm ở độ sâu từ 60 - 90 m với dung lượng dòng chảy trung bình từ 10 - 20 m³/s, cho phép khai thác dễ dàng Tổng nguồn nước ngầm có thể khai thác tối đa lên đến 500.000 m³/ngày đêm, đảm bảo cung cấp đủ nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.

Báo cáo của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy, trong năm 2024, sản xuất công nghiệp sẽ tiếp tục là động lực chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Dự kiến, tổng sản phẩm nội địa (GRDP) của tỉnh sẽ tăng 0,7%, trong khi GRDP không bao gồm dầu thô và khí đốt sẽ tăng 10,52%, đánh dấu mức tăng trưởng cao nhất.

Sản xuất công nghiệp tại tỉnh đã có sự khởi sắc mạnh mẽ, đạt được kết quả ấn tượng và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế chung Giá trị sản xuất công nghiệp, không bao gồm dầu thô và khí đốt, đã tăng 12,91%.

Công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, với 41 dự án đầu tư trong và ngoài nước thu hút tổng vốn 2,357 tỷ USD Tổng diện tích đất sử dụng đạt 218,38 ha, trong khi tại các khu công nghiệp hiện có 606 dự án đầu tư còn hiệu lực, với tổng diện tích đất thuê là 3.651 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 63,04%.

Năm 2024, Bà Rịa - Vũng Tàu dự kiến thu hút khoảng 2 tỷ USD đầu tư Đến cuối năm 2025, tỉnh sẽ có khoảng 517 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư vượt 34,8 tỷ USD.

Năm 2024, Bà Rịa - Vũng Tàu ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Lượng hàng hoá cung ứng dồi dào, đáp ứng nhu cầu của người dân, với tổng mức bán lẻ hàng hoá thương mại dịch vụ ước tăng 13,42% Kim ngạch xuất khẩu, không bao gồm dầu thô và khí đốt, đạt khoảng 5.647 triệu USD, tăng 6,97%, với sự gia tăng ở hầu hết các sản phẩm xuất khẩu.

Doanh thu từ vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đã tăng 11,25%, vượt xa kế hoạch năm đề ra là 4% Kết quả này có được nhờ vào việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cho phép cụm cảng tiếp nhận các chuyến tàu lớn mà không phụ thuộc vào thuỷ triều Thêm vào đó, khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu tăng cũng đóng góp quan trọng vào sự gia tăng doanh thu của ngành này.

Hoạt động du lịch đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với doanh thu dịch vụ lưu trú dự kiến tăng 13,12% và dịch vụ lữ hành tăng 13,71% trong năm 2024 Tỉnh thu hút tổng cộng 16,12 triệu lượt khách, tăng 13,11% Hiện tại, toàn tỉnh có 1.360 cơ sở lưu trú du lịch.

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

2.1 Quy mô thị trường rau củ quả Việt Nam

Thị trường rau quả Việt Nam dự kiến sẽ đạt 22,36 tỷ USD vào năm 2028, tăng từ 17,17 tỷ USD vào năm 2023, với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 5,42% trong giai đoạn 2023-2028.

Nhu cầu ngày càng tăng đối với trái cây và rau quả Việt Nam từ các thị trường như Trung Quốc và Hàn Quốc, cùng với sự gia tăng các hiệp định thương mại tự do, đang thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường xuất khẩu rau quả trong khu vực.

Theo dữ liệu thương mại của ITC, xuất khẩu trái cây từ Việt Nam đã tăng gần 8% so với năm 2020, đạt 5.504,5 triệu USD vào năm 2021 Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm gần 38% tổng giá trị nhập khẩu trái cây của cả nước với 2.080,1 triệu USD Xuất khẩu rau quả cũng ghi nhận mức tăng 5,42% so với năm 2020, đạt 486,3 triệu USD vào năm 2021, chủ yếu sang khu vực châu Á - Thái Bình Dương, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore.

2.2 Xuất khẩu rau quả cao trong khu vực

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả của Việt Nam năm

Năm 2021, xuất khẩu nông sản của Việt Nam tăng 5.42% so với năm 2020, nhờ vào nhu cầu cao từ các thị trường như Hàn Quốc và Nhật Bản Mặc dù xuất khẩu trái cây nói chung có sự sụt giảm, nhưng một số khu vực đã ghi nhận sự tăng trưởng trong bốn năm qua Cụ thể, xuất khẩu rau quả sang Hàn Quốc và Nhật Bản đều tăng 5.42% trong năm 2021, với các mặt hàng chủ yếu như dừa, chuối, xoài và thanh long.

Thị trường rau củ quả xuất khẩu sang Hàn Quốc từ năm 2017 - 2021

2.3 Phát triển du lịch nông nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu thực tế và xu hướng phát triển, du lịch nông nghiệp đang được chú trọng nhằm khai thác tiềm năng đất đai và giá trị văn hóa nông thôn Chính sách hiện hành đã được ban hành để thúc đẩy loại hình du lịch này.

Đến năm 2025, mỗi tỉnh, thành phố sẽ nỗ lực để có ít nhất một điểm du lịch nông thôn được công nhận, dựa trên các lợi thế về nông nghiệp, văn hóa, làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương.

Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch nông nghiệp và nông thôn, giúp khai thác tiềm năng kinh tế của khu vực này Du lịch nông nghiệp đã được triển khai tại nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế và làm mới diện mạo nông thôn Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần thay đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là lợi thế cạnh tranh quốc tế Đồng thời, cần xóa bỏ tình trạng phát triển tự phát và nhỏ lẻ, cũng như tháo gỡ các rào cản để thu hút đầu tư vào hạ tầng và bất động sản du lịch nông nghiệp một cách có chiến lược.

Để thu hút đầu tư hiệu quả và phát huy tiềm năng du lịch nông nghiệp, nông thôn, Việt Nam cần tìm ra giải pháp phù hợp Điều này không chỉ giúp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế mà còn khai thác sức mạnh nội lực của đất nước.

Nhu cầu trải nghiệm nông nghiệp và khám phá văn hóa bản địa của khách du lịch quốc tế đang gia tăng mạnh mẽ Theo thống kê của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), khoảng 10% du khách tham gia vào các hình thức du lịch nông thôn và sinh thái, mang lại doanh thu khoảng 30 tỷ USD mỗi năm Tỷ lệ khách du lịch nông thôn trung bình tăng từ 10 đến 30% mỗi năm.

Khách du lịch từ Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Mỹ và nhiều quốc gia khác rất yêu thích việc khám phá các vườn trái cây, ao cá và những cánh đồng lúa bạt ngàn tại Việt Nam.

Họ cảm thấy phấn khởi và hạnh phúc khi được trải nghiệm những điều mới lạ mà không có ở quê hương, thông qua các giác quan như thị giác, xúc giác, khứu giác và vị giác Đặc biệt, nhu cầu du lịch nông nghiệp trong nước đang gia tăng nhanh chóng, nhất là sau đại dịch Covid-19, khi mà sự ngột ngạt của môi trường đô thị và những thách thức về sức khỏe đã thúc đẩy xu hướng tìm kiếm không gian gần gũi với thiên nhiên.

Kinh tế Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng trong nhiều năm, dẫn đến sự gia tăng số lượng người giàu và thu nhập cao Tầng lớp trung lưu cũng phát triển với tốc độ nhanh nhất thế giới Nhu cầu trải nghiệm nông nghiệp và nông thôn của các gia đình trung lưu, đặc biệt là những gia đình có người già và trẻ nhỏ ở đô thị, đã tăng đột biến trong những năm gần đây.

Theo thống kê từ Sở Du lịch TP.HCM, nhu cầu tham quan và trải nghiệm tại các khu nông trại miệt vườn đang gia tăng đều đặn qua từng năm.

20 - 30% Còn tại tỉnh Quảng Nam, mỗi năm du lịch nông nghiệp đón khoảng 300 nghìn lượt khách, chiếm gần 5% tổng lượng khách tham quan du lịch trên địa bàn.

Hiện nay, cả nước có khoảng 500 mô hình du lịch nông nghiệp và nông thôn đang hoạt động, phân bố từ miền núi phía Bắc đến Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long… Nhiều mô hình phát huy hiệu quả, thu hút sự quan tâm của du khách

Du lịch nông nghiệp hiện nay đã phát triển rộng rãi trên khắp cả nước, trở thành một điểm nhấn thu hút du khách Các sản phẩm du lịch nông nghiệp mang đậm bản sắc văn hóa của từng vùng miền đã góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành du lịch.

QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

3.1 Các hạng mục xây dựng của dự án

Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:

Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị

3.2 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng)

Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo Quyết định 816/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 22 tháng 08 năm 2024, liên quan đến suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023 Ngoài ra, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cùng với Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng trong Thông tư số 12/2021/TT-BXD, cũng đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, định mức xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ Xây dựng.

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

4.1 Địa điểm khu đất thực hiện dự án

Dự án “NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, NHÀ MÀNG” được thực hiện tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vị trí thực hiện dự án

- Diện tíchdự kiến sử dụng: 110.455,0 m2 (11,05 ha).

- Diện tích đất phù hợp quy hoạch: 110.455,0 m2 (11,05 ha) (đã trừ diện tích đất thuộc lộ giới và diện tích đất không phù hợp quy hoạch);

4.2 Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Xem tại Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đính kèm theo.

4.3 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất

Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.

SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

5.1 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án so với các quy định của ngành

Mục tiêu của Dự án là phù hợp với phương hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, theo Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050, được quy định trong Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Phát triển nông nghiệp bền vững cần tập trung vào nông nghiệp sinh thái và hữu cơ, thân thiện với môi trường Cần cơ cấu lại nông nghiệp dựa trên hiệu quả, sinh thái và tính bền vững, đồng thời áp dụng quy trình sản xuất an toàn từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm Việc xây dựng mã số vùng trồng và chăn nuôi để truy xuất nguồn gốc là rất quan trọng, cũng như gắn kết sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp với phát triển du lịch và bảo tồn.

Dự án đa dạng sinh học được thực hiện tại vị trí chiến lược, nhằm phát triển nông thôn mới với hệ thống hạ tầng đồng bộ và đầy đủ tiện ích Mục tiêu là nâng cao điều kiện sống và đời sống nông thôn, giúp người dân tiệm cận hơn với khu vực đô thị.

5.2 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm KT-XH khu vực dự án

Dự án được triển khai trong Khu vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nơi có tiềm năng phát triển mạnh mẽ Với thời tiết và cảnh quan thuận lợi, khu vực này đang được quy hoạch đồng bộ các loại hình dự án Để tăng sản lượng nông sản và thu hút du khách, cần đầu tư đầy đủ vào các dịch vụ vui chơi, giải trí và nghỉ ngơi, kết hợp với sản xuất nông nghiệp chất lượng cao.

Dự án tọa lạc tại vị trí giao thông thuận lợi, gần các khu du lịch nghỉ dưỡng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và giới thiệu sản phẩm nông sản sạch Đây cũng sẽ là một điểm đến độc đáo, mang đến trải nghiệm khác biệt cho du khách trong kỳ nghỉ của họ.

Tỉnh BR-VT đang hướng tới mục tiêu chuyển đổi từ phát triển “nóng” sang “xanh”, với kế hoạch trở thành địa phương có ngành nông sản và du lịch hiện đại trong những năm tới Để đạt được điều này, tỉnh đã triển khai nhiều giải pháp quan trọng, tập trung vào việc đầu tư phát triển nông nghiệp và dịch vụ du lịch như những ngành kinh tế mũi nhọn Sự nỗ lực của tỉnh và các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và xây dựng các sản phẩm mới là rất đáng ghi nhận.

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình

+ Hệ số sử dụng đất: 0,06 lần.

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

2.1 Quy trình trồng rau sạch công nghệ cao

Nhà màng mang lại nhiều lợi ích như che mưa và ngăn ngừa sâu bệnh, giúp tạo ra điều kiện sống tối ưu cho cây trồng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng Công nghệ này cho phép trồng đa dạng các loại rau quả quanh năm, đặc biệt là những loại khó trồng trong mùa mưa và hạn chế sâu bệnh Do đó, việc áp dụng nhà màng và nhà lưới rất phù hợp với nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao Chúng tôi sử dụng nhà màng nông nghiệp để trồng rau sạch như xà lách, rau ăn lá, khổ qua, cà chua trái cây và dưa lưới trong dự án này.

Nhà màng và nhà lưới có sự khác biệt rõ rệt: nhà màng được xây dựng với mái che bằng màng polyethylene và xung quanh được bảo vệ bằng lưới ngăn côn trùng, trong khi nhà lưới chỉ sử dụng lưới để bao phủ mái và xung quanh nhằm ngăn chặn côn trùng.

 Dự án sử dụng kiểu nhà màng: Kiểu nhà Gotic, thông gió mái cố định theo công nghệ Israel.

Nhà màng sử dụng trồng rau, quả trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung nhà để treo đỡ cho rau ăn quả.

+ Thông gió mái: Khẩu độ thông gió mái cố định, chỉ lắp lưới ngăn côn trùng, không có rèm mái.

+ Rèm hông mặt trước theo khẩu độ nhà màng: Vận hành lên xuống bằng mô -tơ Rèm hông theo chiều máng nước: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ.

Phủ mái nhà màng và rèm hông

 Màng bằng polyethylene đùn 5 lớp, dày 200 micron với các chất bổ sung:

 UVA: Chống tia cực tím.

 AV - Anti virus: chống virus

 Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán đồng đều trong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong.

+Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương đương 0,7mm).

Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng

Thanh âm khoá được làm từ thép mạ kẽm pre-galvanized, thiết kế đồng bộ với khung nhà màng Nẹp giữ bằng lò xo thép bọc nhựa zic-zac cũng được thiết kế đồng bộ, đảm bảo lưới ngăn côn trùng và màng PE luôn căng, thẳng và kín.

Hệ thống tăng cường treo đỡ cây

Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là giải pháp tiên tiến giúp tối ưu hóa canh tác trong môi trường nhà màng Hệ thống này được lắp đặt từ khi cây còn nhỏ, với hướng bố trí từ đông sang tây và nằm ở phía bắc để tối đa hóa ánh sáng mặt trời cho cây trồng Phương pháp này không chỉ tiết kiệm không gian mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hoạch, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ hao hụt do quả không tiếp xúc với đất.

Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và rau ăn quả giúp tăng cường thông gió cưỡng bức, với 02 quạt được lắp đặt cho mỗi khẩu độ nhà Chúng có thể hoạt động như quạt thông gió tổng thể, thông gió song song hoặc quạt điều hòa tái lưu thông không khí Các quạt đa chức năng này cung cấp dòng khí thổi ra mỏng nhưng hiệu quả sâu, rất hữu ích trong nhiều điều kiện làm việc, giúp đẩy khí nóng ra ngoài và thu nhận không khí mát từ bên ngoài Hệ thống quạt đối lưu được vận hành tự động bằng công tắc đóng mở, mang lại nhiều lợi ích cho việc duy trì môi trường tối ưu trong nhà màng.

 Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí nóng

 Di chuyển được vùng khí ẩm và làm khô cho lá

 Để sử dụng một cách kinh tế nhất các chất hoá học dùng trong nông nghiệp

 Giảm được khí nóng khi mở nhà màng

 Tạo ra được lượng không khí dịch chuyển và tái tạo không đổi trong nhà màng.

 Bộ phận gia trọng giữ cho vòi phun luôn thẳng.

 Van chống rò rỉ áp suất cao.

 Không bị thủy canh hồi lưu khi ngừng hệ thống hoặc khi áp suất giảm.

Sử dụng áp lực nước từ bơm của hệ thống Coolnet, nước được dẫn qua ống chính PVC và bộ van điện phân phối đến từng đơn vị nhà màng Sau đó, nước tiếp tục qua ống nhánh phân phối PVC đến các đường ống dẫn ra vòi phun LDPE màu xám trắng với áp lực 4Bar.

 Các vòi phun Coolnet sẽ được gắn trên thân ống LDPE với khoảng cách 3.2m giữa các đường ống LDPE và 2m giữa các vòi phun dọc trên ống.

Hệ thống Coolnet sẽ được lắp đặt cùng với một hộp cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ trong nhà màng Hệ thống này hoạt động dựa trên chương trình lập trình cho bộ điều khiển tưới tự động, dựa vào các thông số độ ẩm và nhiệt độ trong nhà màng.

Hệ thống tưới phân bón; bộ định lượng tự động Fertikit:

Một hệ thống thùng chứa phân hoàn chỉnh sẽ được cung cấp, đặt trong phòng điều khiển tưới và bao gồm:

 1 thùng 500L cho loại phân bón“A”

 1 thùng 500L cho loại phân bón“B”

Bộ điều khiển tưới NMC-Pro:

Bộ điều khiển NMC- Pro là bộ điều khiển theo môđun và linh hoạt, có thể dùng cho rất nhiều ứng dụng.

Màn hình hiển thị lớn kiểu mới và tiên tiến LCD

NMC-Pro được thiết kế với giao diện thân thiện và dễ sử dụng nhờ vào bàn phím cảm ứng kết hợp với màn hình 40x16 Bộ điều khiển tích hợp các card điều khiển tưới và khí hậu riêng biệt, mang lại hiệu quả tối ưu cho người sử dụng.

Các chế độ điều khiển tưới và dinh dưỡng với phần mềm kèm theo có thể kết nối hiển thị trên máy tính tại phòng đìều khiển tưới.

Các thiết bị phần cứng:

 2 thẻ đầu ra: mỗi thẻ 8 rơ le 24VAC.

 1 thẻ đầu vào tín hiệu tương tự (analog): 11 đầu vào theo yêu cầu.

 1 thẻ tín hiệu đầu vào kỹ thuật số: 8 đầu vào kỹ thuật số.

 1 thẻ giao tiếp RS485 bao gồm cả phần mềm điều khiển tưới trong máy tính.

 1 bộ cách ly bảo vệ biến áp nguồn 230VAC.

Các đặc tính chính của phần mềm điều khiển tưới

 15 chương trình tưới theo lượng nước tưới hoặc thời gian.

 60 chương trình chạy nổi đồng thời.

 Kiểm soát lưu lượng (Lưu lượng cao/ thấp, nước không kiểm soát).

 Có đến 8 đầu châm phân bón, tuỳ chọn với đồng hồ đo phân bón.

 Tưới có phân bón theo số lượng, thời gian, tỷ lệ (l/m3) và EC/pH.

 Điều khiển rửa lọc tới 8 bình lọc.

 Lưu hồ sơ lượng nước tưới và phân bón.

 Test đầu các đầu vào & đầu ra.

Để đảm bảo chất lượng nước tưới cho toàn bộ hệ thống, chúng tôi cung cấp 04 bộ lọc đĩa với cơ chế vệ sinh lõi lọc bằng tay.

 Hoạt động: Cơ chế lọc bằng đĩa lọc, vệ sinh lõi lọc bằng tay.

 Ứng dụng: sử dụng cho hệ thống tưới nhà màng qui mô nhỏ.

 Độ lọc chính xác tính theo Micron, lọc tạp chất dạng rắn trong nước.

Thiết kế lọc cải tiến giúp ngăn chặn và giữ lại một lượng lớn tạp chất dạng rắn trong thân lọc, từ đó kéo dài thời gian vệ sinh lõi lọc.

 Độ bền cao, sử dụng thời gian dài không cần bảo dưỡng.

 Vận hành dễ dàng và đơn giản.

 Áp lực hoạt động tối đa 10 atm.

 Áp lực xả lọc tối thiểu 3.0 atm.

 Lưu lượng tại độ lọc 120 mesh 20 m³/h.

Bảng điện cho nhà bơm

Bảng điện được lắp đặt tại trạm bơm có chức năng cung cấp điện và truyền tín hiệu từ bộ điều khiển tưới và phân bón đến các thiết bị liên quan.

 Máy bơm cho hệ thống tưới thủy canh hồi lưu.

 Máy bơm cho hệ thống tưới Coolnet làm mát.

 Máy bơm tăng áp của hệ thống tưới phân (thủy canh hồi lưu).

 Bộ phận điều khiển cho hệ thống tưới phân.

 Đèn thắp sáng cho nhà bơm.

 Quạt đối lưu trong nhà màng.

 Mô tơ cuốn rèm lưới nhôm cắt nắng.

Cáp điện và máng cho cáp điện

Tất cả các dây cáp điện, dây điều khiển và bảng điện sẽ được cung cấp đầy đủ, cùng với các thiết bị kết nối và dụng cụ cần thiết cho lắp đặt Một máng cho dây cáp điện sẽ được sử dụng để bố trí 3 hoặc nhiều dây cáp điện, được treo bằng các dây cáp treo bằng thép trong nhà màng.

Bơm và các phụ kiện lắp đặt trạm bơm

Chúng tôi cung cấp toàn bộ hệ thống tưới, bao gồm các máy bơm có công suất phù hợp, được thiết kế đặc biệt cho thủy canh hồi lưu.

Tất cả phụ kiện cần thiết cho việc lắp đặt máy bơm và hệ thống thiết bị tưới sẽ được đầu tư đồng bộ, đảm bảo hệ thống tưới tự động hoạt động hiệu quả Nhờ vào việc tưới chính xác cho từng cây, rau củ quả sẽ phát triển đồng đều.

Thủy canh là phương pháp trồng rau không cần đất, sử dụng các giá thể như xơ dừa, than bùn, đá perlite, đá pumice và trấu Kỹ thuật này giúp cây trồng an toàn, gần như loại bỏ hoàn toàn sâu bệnh Thời gian từ khi gieo hạt đến thu hoạch chỉ mất từ 40 đến 45 ngày Việc áp dụng mô hình trồng rau thủy canh không chỉ hiệu quả mà còn góp phần cung cấp sản phẩm an toàn, chất lượng cho thị trường, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Sự khác nhau giữa trồng rau thủy canh và thổ canh

THỔ CANH THỦY CANH Đất là nơi cung cấp chất dinh dưỡng chính cho cây

Nước dạng dung dịch dinh dưỡng cung cấp chất dinh dưỡng chính cho cây

Bổ sung dinh dưỡng bằng cách bón phân theo từng giai đoạn phát triển của cây

Bổ sung dinh dưỡng thông qua dịch dinh dưỡng cung cấp hằng ngày trong suốt quá trình sinh trưởng của cây

Diện tích trồng giới hạn trên mặt đất

Diện tích trồng tận dụng được tối đa không gian

Thường xuyên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật do khó kiểm soát mầm bệnh và cỏ dại

Hạn chế tối đa sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Chi phí thấp Chi phí cao

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 20/06/2025, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w