1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Rsm webinar cập nhật chính sách thuế 2025 luật mới rủi ro mới giải pháp mới

65 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề RSM webinar cập nhật chính sách thuế 2025 luật mới rủi ro mới giải pháp mới
Người hướng dẫn Chu Thị Lan Phương, Chủ nhiệm cấp cao, Dịch vụ Thuế và Tư vấn RSM Việt Nam
Trường học RSM Việt Nam
Chuyên ngành Thuế và Tư Vấn
Thể loại Webinar
Năm xuất bản 2025
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2

Giới thiệu diễn giả

(Bà) Chu Thị Lan Phương

Chủ nhiệm cấp cao, Dịch vụ Thuế và Tư vấn

RSM Việt Nam

Trang 3

Môi trường thuế 2024 - 2025

Trang 4

1 Môi trường thuế

2024 - 2025

Trang 5

Bối cảnh kinh tế thế giới 2024 - 2025

Tình hình kinh tế

• Tăng trưởng ổn định

• Rủi ro lạm phát vẫn còn

• Đầu tư (đặc biệt là đầu tư công) vào hạ tầng, AI, bán dẫn

dự báo tiếp tục tăng

• Tăng chi phí và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng, rủi ro thường mại và chủ nghĩa bảo hộ

• Ưu tiên thị trường trong nước

• Giảm tập trung vào hiệp định đa phương

• Tăng thuế quan, dịch chuyển sản xuất về nước

Đầu tư

Xung đột địa chính trị

Chính phủ Trump 2.0

Trang 6

Đầu tư Hạ tầng, kinh tế xanh, năng lượng, AI, bán dẫn

Xung đột Gia tăng bất định và rủi ro

• Yếu tố địa chính trị thúc đẩy dòng vốn FDI

• Tận dụng lợi thế từ cạnh tranh chiến lược (dịch chuyển chuỗi cung ứng

• Rủi ro bị xem “thao túng tiền tệ”

Từ bối cảnh toàn cầu

Trang 7

Thay đổi về môi trường thuế

Giải quyết điểm nghẽn để tăng truởng

Tinh gọn bộ máy với mục tiêu “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu

năng - Hiệu lực - Hiệu quả”

01

Đổi mới về lập pháp để cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư

02

Trang 8

Thay đổi về môi trường thuế

Sắp xếp lại bộ máy quản lý thuế

Hợp nhất để giảm

05 Bộ

Giảm 13 trên 13 Tổng cục

Giảm 518 Cục

Bộ Tài chính + Bộ Kế hoạch và Đầu tư (dự kiến giữ nguyên tên)Bộ Tài chính

Cơ quan Thuế sau sắp xếp

Cục thuế (1)

Chi cục Thuế khu vực (20

Chi cục)

Đội thuế khu vực liên quân/ huyện (< 350)

Lưu ý cập nhật thông tin CQT quản lý

Tổng cục Thuế (1)

Cục Thuế tỉnh/ TP (63 Cục)

Chi cục thuế (548)

Hiện tại Trước đây

Trang 9

Thay đổi về môi trường thuế

Chi Cục Thuế Quản lý Trụ sở hành chính

• Chi cục thuế khu vực XVI: Bình Dương, Bình Phước, Tây ninh:TSC

đặt tại Bình Dương

• Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

• Chi cục Thuế khu vực V: Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình TSC đặt

tại Hải Dương

• Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.

• Chi cục Thuế khu vực XIX: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu

Giang TSC đặt tại Cần Thơ

• Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.

• Chi cục Thuế khu vực XVIII: Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng TSC đặt

tại Bến Tre

• Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

Khác biệt về địa lý giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Hành chính

Dự kiến sẽ có đợt cập nhật để nhất quán cơ quan thuế và địa bàn hành chính

Trang 10

Thay đổi về môi trường thuế

Sửa đổi, bổ sung quy định

Trang 11

Thuế 2021 – 2030: Mục tiêu chiến lược

Quy mô thu NSNN từ thuế, phí, bảo đảm duy trì tỷ lệ huy động vào NSNN từ thuế, phí ở mức ổn định, hợp lý và phù hợp với Chiến lược phát triển KT- XH từng giai đoạn 05 năm (trong giai đoạn đầu tập trung hỗ trợ DN, người dân khắc phục khó khăn, phục hồi SXKD do ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid-19).

Đến 2025: tỷ lệ huy động vào NSNN bình quân không thấp hơn 16% GDP, trong đó, tỷ lệ huy động từ thuế, phí khoảng 13 - 14% GDP; tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN phấn đấu đến năm 2025 đạt khoảng 85 - 86%.

Đến 2030: tỷ lệ huy động vào NSNN khoảng 16 17% GDP, trong đó huy động từ thuế, phí khoảng 14 15% GDP; tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 86 - 87%.

Trang 12

-Chiến lược 2021 – 2030: Sửa đổi pháp luật thuế

• Thuế GTGT: MR diện chịu thuế, sắp xếp lại thuế suất, sửa các quy định để, đơn giản, minh bạch, chống gian lận

• Thuế TTĐB : Sửa đổi tượng chịu thuế theo xu hướng tiêu dùng mới, bảo vệ sức khỏe người dân, BVMTr…

• Thuế XNK: Đơn giản Biểu thuế NK, rút gọn số lượng mức thuế

• suất từ 32 còn 25 và 20 (2030), sửa đổi thuế XK để hạn chế XK thô

• Thuế TNDN: MR cơ sở thuế, đơn giản ưu đãi thuế, hạn chế lồng ghép chính sách XH, ưu đãi có chọn lọc ,…

• Thuế TNCN: Bổ sung TN chịu thuế, sửa Biểu thuế

• Thuế Tài nguyên: Sửa đổi giá, lượng, cách tính,… KK tiết kiệm

• Thuế liên quan đến đất đai, tài sản,

• Thuế BVMTr: MR diện chịu thuế; Tiếp tục sắp xếp phí, lệ phí….

Trang 13

Chiến lược 2021 – 2030: Tiến độ sửa luật?

NQ 68)

Trang 14

Thông tin hoạt động Thuế 2024

đồng) so dự toán, tăng 15,5% so thực hiện năm 2023,

nghị xử lý 62.726 tỷ VND

Trang 15

Thông tin hoạt động Thuế 2024

Trang 16

Quản lý thuế: Truyền thống (đến 2020)

Ngành thuế có 04 cấp quản lý Tổng cục thuế → Cục thuế → Chi cục thuế → Đội thuế → Người nộp thuế.

Phương tiện và công cụ quản lý: Thủ công → Nhập liệu → Máy tính → Quy trình, từ đơn lẻ → CSDL dùng chung

Phương thức: Khép kín các khâu → Tách 3 bộ phận → Quản lý theo sắc thuế & Chức năng (Trung

ương) → Kết hợp chức năng và đối tượng → các Quy trình → Máy & Người → Áp dụng tin học, điện

tử → Phức tạp

Chứng từ, Hóa đơn giấy (Nhà nước độc quyền) → Giấy + Tự in, Đặt in + Điện tử (chưa kết nối).

Thanh tra, kiểm tra (Thủ công, Kết hợp) → Minh bạch dần

Trang 17

Quản lý thuế: Chuyển đổi

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, nhập liệu thông tin về người nộp thuế (NNT), công khai dần

thông tin

Xây dựng, vận hành các Chương trình quản lý thuế

diện, kết nối với ngân hàng thương mại.

Xây dựng các bài toán quản lý rủi ro, Khuyến khích

XD ứng dụng các phần mềm theo dõi thông tin về DN

bỏ địa điểm kinh doanh, sai phạm,

Trang 18

Chuyển đổi số trong quản lý thuế → thay đổi lớn

Hóa đơn điện tử kết nối : Thuận tiện cho cả 2 bên mua/bán yên tâm hơn cho cán bộ thừa hành, CQT thuế sớm nắm được thông tin giao dịch.

Hệ thống thuế điện tử (ETAX): DN thực hiện Kê khai thuế điện tử , nộp thuế Online, tra cứu thông tin qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn kết nối Cổng DVC quốc gia.

Tích hợp ngân hàng và cổng thanh toán: Giúp DN nộp thuế mọi lúc mọi nơi.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) → Phân tích dữ liệu, phát hiện bất thường, chống gian lận thuế → Môi trường kinh doanh tốt hơn.

Trang 19

Chuyển đổi số → Tác động tích cực tới doanh nghiệp

Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giao dịch điện tử thay giấy tờ, nhanh, không bị thất lạc, tiện trong luân

chuyển, lưu trữ, tích hợp các phần mềm quản lý giúp tự động hóa quy trình, ra quyết định nhanh

Minh bạch hóa tài chính, tăng cường kiểm soát nội bộ, dễ phát hiện bất cập, giảm thiểu rủi ro sai sót, tạo niềm tin cho đối tác trong giao dịch thương mại, tham dự thầu,

Hỗ trợ hoàn thuế, bù trừ thuế nhanh.

DN nào quản trị tốt, minh bạch, chuyên nghiệp & chuẩn mực sẽ HẠNH PHÚC hơn và NGƯỢC LẠI

Trang 20

Chuyển đổi số → Thách thứ đối với doanh nghiệp

bảo đảm kết nối giữa hệ thống nội bộ với cơ quan

thuế → DN phần mềm có thể hợp tác, hỗ trợ

sót/sai phạm của DN sớm bị phát hiện Tuy nhiên,

sự gia tăng các thông tin cảnh báo từ CQT liệu có

thể GÂY PHIỀN ???

dựng, nâng cấp hệ thống bảo mật để bảo vệ dữ liệu kế

toán và các thông tin nội bộ, tránh bị rò rỉ thông tin, đề

phòng bị tấn công mạng

Trang 21

Chuyển đổi số → Các biện pháp quản lý mới

với TMĐT

Etax Mobile, ICanhan, )

quản lý liên ngành được triển khai áp dụng

CƠ QUAN THUẾ NẮM ĐƯỢC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐANG DIỄN RA

Trang 22

Giám sát thực thi, tuân thủ pháp luật thuế

hiện quyền giám sát theo chức năng (Thanh tra, Kiểm toán, Công an )

chiếu

thiếu DN vẫn phải chịu.

lực, kỹ năng, quan điểm xử lý, cách hành xử sẽ không khác biệt ĐỊA PHƯƠNG ???

Trang 23

Doanh nghiệp làm gì trong bối cảnh mới?

Bài học thực tế: Xử lý hình sự, Hạn chế xuất cảnh (có thể chia sẻ về các trường hợp

thực tế đã xảy ra)

Dự kiến tiếp: Kết nối thông tin CÁ NHÂN – PHÁP NHÂN → Xử lý các DN lập ra chưa đóng

CQT áp dụng phương thức mới THƯ NGỎ = LÀM THẬT

Gợi ý DN: Làm thật hay tiếp tục CÁCH LÀM CŨ → Lãnh đạo, Kế toán cần thay đổi tư duy, cần tôn trọng THỰC TẾ

Chủ DN nên đề cao PHÁP LUẬT VỚI TỰ DO (abc xyz)

Trang 24

Thời sự: Bộ tứ (4) chiến lược

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về “Hội nhập quốc tế trong tình hình mới”;

Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;

Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.

01

02

03

04

Trang 25

Nghị quyết 66-NQ/TW Bộ Chính Trị

thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; triệt để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện ĐT,

KD, hành nghề, TTHC bất hợp lý; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường ĐT, KD Bảo đảm thực chất quyền tự do KD, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các DN thuộc mọi thành phần KT; kinh tế tư nhân (KTTN) là một động lực quan

trọng nhất của nền KT quốc gia Tạo cơ sở pháp lý để khu vực KTTN tiếp cận hiệu quả các nguồn lực về vốn, đất đai, nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn KTTN tầm cỡ khu vực và toàn cầu; hỗ trợ thực chất, hiệu quả DN nhỏ và vừa…

Trang 26

Nghị quyết 66-NQ/TW Bộ Chính Trị

bản QPPL.

sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm PL.

hoặc can thiệp, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân Không “hình sự hóa” các mối quan hệ kinh tế, hành chính, dân sự; không dùng biện pháp hành chính để can thiệp, giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh tế.

Trang 27

Thời sự: Nghị quyết 66-NQ/TW Bộ Chính Trị

1 Cắt giảm thời gian, chi phí xử lý thủ tục hành chính

2 Hoàn thiện khung pháp lý về tiền ảo, AI

3 Đặt ra các chinh sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp

4 Xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh

5 Giảm tiền thuê đất trong khu công nghiệp (KCN) cho DN

6 Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho doanh nghiệp

NGHỊ QUYẾT VỀ CHUYÊN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN VỚI 6 NỘI DUNG CHÍNH:

Trang 28

2 Cập nhật Luật quản lý thuế sửa đổi (Luật sửa đổi 9 luật)

Trang 29

Luật 56/2024/QH15 sửa đổi 9 Luật

Sửa Luật quản lý thuế

1 Sàn thương mại điện tử nước ngoài phải đăng ký, khai thuế tại Việt Nam không phân biệt có cơ sở thường trú hay không

2 Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thuế thay và kê khai hộ kinh

doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn

3 Không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi có quyết định thanh, kiểm tra thuế (trừ khi ngoài phạm vi TTKT)

4 Bỏ quy định trả lãi cho người nộp thuế khi bị chậm hoàn thuế (có thể yêu cầu bồi thường theo PL Dân sự)

5 Bổ sung thẩm quyền quyết định hoàn thuế cho Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực bên cạnh

Sửa Luật kế toán 2015

1 Bỏ một số nội dung bắt buộc trên chứng từ kế toán:chứng từ kế toán không bắt buộc phải có nội dung tên, địa chỉ của cơ

quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

2 Chỉ phải dịch tài liệu kế toán ra tiếng Việt khi cơ quan nhà nước yêu cầu (trừ Báo cáo tài chính)

3 Kỳ kế toán: cho phép gộp kỳ kế toán nếu kỳ đầu tiên hoặc cuối cùng không quá 03 tháng liên tiếp (trước đây không quá 90 ngày)

4 Bổ sung thêm phương thức xác nhận chứng từ điện tử ngoài chữ ký điện tử: như sinh trắc học, OTP

5 Luật hoá việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 30

Luật số 56/2025 (ND sửa Luật Quản lý thuế)

trong đó có ND sửa Luật Quản lý thuế : Quyền khai bổ sung, khai điều chỉnh nếu phát hiện sai sót trong phạm vi 10 năm, trừ trường hợp NNT đã được công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế và nội dung khai bổ sung, khai điều chỉnh thuộc phạm vi thời kỳ thanh tra, kiểm tra NNT vẫn được quyền cung cấp thông tin giải trình nếu có yêu cầu từ cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra.

Luật số 56/2024/QH15 Sửa đổi, bổ sung nội dung Luật thuế TNCN: Tổ chức là nhà quản lý sàn giao

dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các

hộ, cá nhân

ứng → Đang đề xuất sửa đổi đưa vào Chương trình xây dựng pháp luật 2025 - 2026

Trang 31

Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15

3 Cập nhật Luật thuế GTGT 2025

Trang 32

Luật sửa đổi các Luật thuế 71/2014/QH13

01/01/2015

Luật sửa đổi các Luật thuế 106/2016/QH13

01/01/2016

Luật thuế GTGT 48/2024/QH15

Điều khoản thêm mới

❑ Điều 8 Thời điểm xác

Sửa đổi, bổ sung

❑ Điều 4 Người nộp thuế

❑ Điều 5 Đối tượng không chịu thuế

❑ Điều 7 Giá tính thuế

❑ Điều 9 Thuế suất

❑ Điều 11 Phương pháp khấu trừ thuế

❑ Điều 12 Phương pháp tính trực tiếp

❑ Điều 13 Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế

❑ Điều 14 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

❑ Điều 15 Hoàn thuế giá trị gia tăng

❑ Điều 16 Hóa đơn, chứng từ

Nhóm 1 – Các thay đổi nhằm luật hoá

1 Luật hoá các quy định tại Nghị định, Thông tư…đã được áp dụng ổn định trong thực tiễn

2 Đồng bộ với các quy định pháp luật chuyên ngành khác (ví dụ: Luật Giáo dục, Luật Báo chí, v.v.)

Nhóm 2 – Các thay đổi

1 Đối tượng không chịu thuế

2 Thuế suất

3 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

4 Hoàn thuế giá trị gia tăng

Trang 34

Thuế suất & Đối tượng không chịu thuế

1 Thuế suất 0%: HHDV trực tiếp cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan

và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động

sản xuất xuất khẩu (Khoản 1a Điều 9)

2 Thuế suất 5%: Phân bón, máy móc & thiết bị chuyên dùng trong sản xuất nông

nghiệp và tàu khai thác thuỷ hải sản tại vùng biển (trước đây KCT) (sản phẩm

trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác

hoặc chỉ qua sơ chế thông thường quy định cũ thuộc nhóm không kê khai tính

thuế (doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu KDTM))

3 Thuế suất 10%:

➢ Dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại

Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại

điện tử và các nền tảng số

➢ Nhập khẩu, sản xuất, phát hành, chiếu phim

4 Không chịu thuế:

➢ Hộ cá nhân kinh doanh doanh thu hàng năm từ 200 triệu trở xuống (Hiệu lực

Trang 35

Điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu

Điều kiện bổ sung cho hàng xuất khẩu

Người mua

Hồ sơ khác

Thanh toán

Hiện tại (TT219) Luật thuế GTGT mới

• Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

• Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

• Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

• Tổ chức ở trong khu phi thuế quan

• Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng

• Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được nêu cụ thể

• Tờ khai hải quan

• Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất

• Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng

• Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được nêu cụ thể

(được Chính phủ hướng dẫn)

• Tờ khai hải quan

• Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu;

Hàng hoá xuất

khẩu

• Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa từ Việt nam bán cho tổ chức,

cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu

• Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa được bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

• Hàng hóa xuất khẩu bao gồm hàng hóa bán vào khu phi thuế quan

Trang 36

Thuế GTGT đối với nhà cung cấp nước ngoài

Thay đổi về thuế nhà thầu của NCCNN

Điều 4 Người nộp thuế

4 Tổ chức kinh doanh tại Việt Namáp dụng phương pháp tính thuế

giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà

cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông

qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu

trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài”

Điều 9 Thuế suất

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định

tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà

cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung

cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử

và các nền tảng số.”

Điều 12 Phương pháp tính trực tiếp

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo

doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá

nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh

thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa

TMĐT hoặc các nền tảng số

Thuế suất 10%

Áp dụng cho

• Nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch

vụ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam

• Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài

Kê khai Đối tượng khấu trừ, kê khai, nộp thuế

• Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mua dịch

vụ của nhà cung cấp nước ngoài

Ngày đăng: 20/06/2025, 10:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w