Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu Bất kì một doanh nghiệp nào cũng muốn nắm bắt các thông tin “đầu ra”một cách kịp thời chính xác để đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắnnhất Với các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp cũng vậy, thông tin về “đầu ra"của một doanh nghiệp là cơ sở tài liệu quan trọng để họ phân tích, đánh giá vàlựa chọn phơng án kinh doanh hiệu quả nhất Do đó, các doanh nghiệp luôn h-ớng tới mục tiêu sống còn của mình đó là tối đa hoá lợi nhuận Điều này phụthuộc rất nhiều vào công tác tổ chức tiêu thụ hàng hoá trong kì của doanhnghiệp Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay và trong doanhnghiệp kinh doanh thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là khâu quan trọng nhất củaquá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp và cũng chỉ giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp th-
ơng mại mới thực sự thực hiện chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất vàtiêu dùng
Mặt khác, trong điều kiện hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệpchịu tác động của rất nhiều yếu tố khách quan cũng nh chủ quan đòi hỏi côngtác kế toán phải có sự điều chỉnh thờng xuyên, kịp thời Thông tin kế toán đợc
đa ra không chỉ quan trọng với ngời quản lí, điều hành doanh nghiệp mà còn
đối với Nhà nớc, với những nhà đầu t tìm kiếm cơ hội làm ăn Chính vì thế,vấn đề hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng,
có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu kinh doanh của doanh nghiệpkhông loại trừ bất cứ một loại hình doanh nghiêp nào ở Công ty phát hànhsách Hà Nội, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là khâu trọng yếu,
là một phần hành kinh tế quan trọng của công ty
Hơn nữa, trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trờng với các thànhphần kinh tế đã tạo nên một môi trờng cạnh tranh gay gắt trong mọi lĩnh vựckhông loại trừ lĩnh vực phát hành sách Thêm vào đó, cơ chế mới cho phép cácnhà xuất bản, toà soạn… đ ợc quyền kinh doanh phát hành sách, báo và các đ … đhiệu sách t nhân mọc lên tràn lan đã tạo lên sự phân tán, giảm sút thị phần củacông ty, hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn Điều đó đòi hỏicông tác kế toán ngày càng phải sắc bén và chuẩn xác cần hoàn thiện hơn
Quá trình thực tập tại Công ty phát hành sách Hà Nội đã giúp em tìmhiểu nhiều về thực tiễn công tác kế toán tại công ty Với mong muốn đợc học
Trang 2tập, trao đổi nâng cao kiến thức, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo và cán bộ
phòng kế toán, em đã lựa chọn và hoàn thành đề tài: Ph“ ơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội ”
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Lí luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ ở doanh nghiệp thơng mại
Ch ơng II : Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội
Ch ơng III : Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty phát hành sách Hà Nội
Trang 3Chơng I
Lí luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ ở doanh nghiệp thơng mại
I Khái quát chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
Thơng mại là ngành ra đời sớm, nói chung nó thuộc về hoạt động trao
đổi, là ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động
th-ơng mại là một trong những hoạt động cơ bản của con ngời Ngành thth-ơng mạithực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hànghoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốcgia với nhau Đặc điểm cơ bản của hoạt động thơng mại là quá trình lu chuyểnhàng hoá
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, vốn hàng hoá là vốnchủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá là nghiệp vụ phát sinh thờngxuyên, chiếm một khối lợng công việc rất lớn, các nghiệp vụ về hàng hoá lànội dung quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.Chính đặc điểm trên đã chi phối trực tiếp đến nội dung kế toán và làm cho kếtoán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trongcác doanh nghiệp thơng mại có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệpsản xuất, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
2 Khái niệm tiêu thụ và vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, doanh nghiệp không có con đờng nào khác là phải đáp ứng tốt nhất nhucầu của ngời tiêu dùng Điều đó đợc thực hiện qua hoạt động tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, làquá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, đảm bảo tái sảnxuất giản đơn và có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng Quá trình tiêu thụ hànghoá kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra, đồngthời quyền sở hữu hàng hoá đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua
Trang 4Trong công tác quản lí, tiêu thụ là quá trình tuần hoàn vốn, vốn đợcchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và hình thành kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Nh vậy, tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa to lớn đối với mọi doanh nghiệp,
đặc biệt là doanh nghiệp thơng mại với đặc điểm là tổ chức lu chuyển hànghoá Vì thế, nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có vai tròvô cùng quan trọng đối với công tác quản lí và công tác kế toán của doanhnghiệp
Đối với công tác quản lý, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụcung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính phục vụ cho công tác lập,theo dõi và thực hiện kế hoạch, công tác thống kê và thông tin kinh tế
Đối với công tác kế toán, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
là việc tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm bảo đảmquyền chủ động trong sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính trong doanhnghiệp
Rõ ràng tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có vai trò quantrọng trong cả công tác kế toán và công tác quản lí Trong xã hội hiện đạingày nay, đòi hỏi của ngời tiêu dùng càng cao, cạnh tranh ngày càng khốcliệt, buộc các doanh nghiệp trong hoạt động thơng mại phải xác định đợc vaitrò quan trọng của tiêu thụ từ đó tổ chức quản lí chặt chẽ quá trình này, tổchức quá trình hạch toán tiêu thụ hợp lí, đảm bảo tính gọn nhẹ, tiết kiệm chiphí hạch toán mà vẫn đảm bảo đúng yêu cầu của công tác kế toán, góp phầntránh những sai sót có thể xảy ra và đảm bảo sự thành công cho doanh nghiệp
3 Đặc điểm về nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
3.1 Các phơng thức tiêu thụ và hình thức tiêu thụ hàng hoá.
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thơng mại và doanhnghiệp sản xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp chế tạo ra sảnphẩm hàng hoá mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Trongnền kinh tế thị trờng, với mục đích bán đợc nhiều hàng nhất, các doanh nghiệpthơng mại tổ chức nhiều phơng thức bán hàng khác nhau để đáp ứng tốt nhấtyêu cầu của khách hàng Tuỳ vào đặc điểm, qui mô kinh doanh mà các doanhnghiệp sẽ lựa chọn phơng thức tiêu thụ phù hợp và hiệu quả nhất
Trang 53.1.1 Bán buôn hàng hoá.
Bán buôn hàng hoá là bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các doanhnghiệp sản xuất… đ để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra Đặc
điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha
đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha
đ-ợc thực hiện Hàng thờng đđ-ợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn Giábán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán.Trong bán buôn thờng bao gồm hai hình thức:
a> Bán buôn hàng hoá qua kho: Có hai hình thức:
Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, sau khi đại diện bên
mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định
là tiêu thụ
Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, hàng hoá chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên muakiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới
đợc coi là tiêu thụ
b> Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Phơng thức này có thể thực hiện
theo hai hình thức:
+ Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, doanh nghiệp sau
khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho của nhà cungcấp Sau khi làm thủ tục giao nhận, đại diện bên mua ký nhận hàng và làm thủtục thanh toán hoặc chấp nhận nợ Lúc này, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ
+ Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, hàng hoá chuyển bán
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận đợc tiền thanh toán củabên mua hoặc giấy báo nhận hàng và chấp nhận nợ của bên mua thì số hànghoá này đợc xác định là tiêu thụ
3.1.2 Bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàngtheo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và
đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thựchiện Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định.Bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức sau:
Trang 6 Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời
nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua Hết ca,nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặckiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ngày và lậpbáo cáo bán hàng, nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàngcho thủ quỹ
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền bán hàng của khách và giao hàng cho khách Hết ca, nhân viên bánhàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hoátồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca và lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại
ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng còn thu thêm ngời mua một khoảnlãi trả chậm Về thực chất ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanhtoán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua,hàng hoá bán trả góp đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Ngoài ra, còn có hình thức bán lẻ tự phục vụ và bán lẻ tự động
3.1.3 Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo hình thức gửi đại lí
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Hàng hoá xuất để trả lơng, thởng cho công nhân viên
Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng… đ
Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Các phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá
Khi xuất bán hàng hoá cần phải tính ra giá thực tế theo một trong cácphơng pháp sau đây:
Phơng pháp giá thực tế đích danh
Phơng pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kì dự trữ)
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kì trớc (đầu kì này)
Phơng pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)
Phơng pháp nhập trớc, xuất trứơc
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì theo giá mua lần cuốitrong tháng
Trang 7 Phơng pháp giá hạch toán
II Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
1. Hạch toán doanh thu bán hàng.
1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng: Là giá thanh toán (giá bán) sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ cung cấp cho khách hàng ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồngkinh tế Trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán không có thuế GTGT, ngợclại doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là giá bán bao gồm cả thuế GTGT
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điềukiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Phơng pháp hạch toán.
Phơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng ngoài việc phụ thuộc vào cácphơng thức bán hàng còn phụ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT màdoanh nghiệp đang áp dụng
1.2.1 Phơng pháp hạch toán doanh thu trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
a Tổ chức hệ thống chứng từ sử dụng.
Các chứng từ thờng đợc sử dụng bao gồm:
- Hoá đơn GTGT ( cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ) hay hoá đơn bán hàng ( cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 8- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng
đại lý
- Thẻ quầy hàng, giấp nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các chứng từ khác có liên quan
b Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu.Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ :
Khoản giảm giá hàng hán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bánhàng thực tế
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kì
Bên Có :
Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kì
Tài khoản 511 cuối kì không có số d
Tài khoản 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ": Tài khoản này dùng để
bán doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trựcthuộc trong cùng một công ty
Kết cấu tài khoản 512 tơng tự nh Tài khoản 511 ở trên Tài khoản 512 cuối kì không có số d
TK 131 Bán hàng gửi đại lí Hoa hồng trả đại lí
Tk 515
Trang 9Sơ đồ 2: hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512
TK 111, 112, 1368
TK 334
Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Tr ờng hợp hàng hoá xuất trả l ơng
Trang 101.2.2 Hạch toán doanh thu trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Trờng hợp này hạch toán tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ Tuy nhiên, khi hạch toán sẽ không sử dụng tàikhoản 3331, toàn bộ doanh thu bán hàng đợc hạch toán vào tài khoản 511. Sốthuế GTGT cuối kỳ đợc hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ để xác định doanh thu thuần
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331(33311)- Thuế GTGT phải nộp
Đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, cuối kì phản ánh nh sau:
Nợ TK 511, 512
Có TK 333(3332, 3333)- Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp
2. Hạch toán các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại.
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 521 "Chiết khấu thơng mại": Tài khoản này phản ánh số chiết
khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngờimua hàng do việc ngời mua hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoảthuận về số chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Bên Nợ : Số chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho ngời mua.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511 để
xác định doanh thu thuần của kì hạch toán
Tài khoản 521 cuối kì không có số d
Tài khoản 532 "Giảm giá hàng bán": Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá thoả thuận
Bên Nợ : Khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngời mua.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác định doanh thu thuần
Trang 11Tài khoản 532 cuối kì không có số d.
Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại": Tài khoản này dùng phản ánh doanh
thu của số hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng qui cách,phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511
S
ơ đồ 3: hạch toán các khoản giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại.
Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Tài khoản này dùng để xác định trị giá
vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
B
ên Nợ:
Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kì
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kì
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng
do trách nhiệm cá nhân gây ra
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nămnay lớn hơn khoản dự phòng đã lập năm trớc
Bên Có:
Trị giá vốn của hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kì sang Tàikhoản 911
Tài khoản 632 cuối kì không có số d
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 512
TK 3331 Các khoản giảm trừ Kết chuyển khoản giảm trừ
VAT đ ợc ghi giảm
Trang 12Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 156, 157, 133, 111… đ
kỳ xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất đầu kì và cácmục đích khác
Trong trờng hợp này, giá vốn hàng bán đợc ghi một lần vào thời điểmcuối kì và đợc xác định nh sau:
Kết cấu của tài khoản 632
Giá vốn
hàng
xuất bán
Giá vốn hàng tồn
đầu kì
Giá vốn hàng nhập trong kì
Giá vốn hàng tồn cuối kì
GVHB bị trả lại
TK 241
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 632 Giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kì
Chi phí v ợt qua mức bình th ờng
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết chuyển GV của hàng tiêu thụ
TK 111, 112
Tr ờng hợp bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 13Bên Nợ:Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kì.
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kì.
Ngoài ra, còn có các tài khoản 611, 156, 157,… đ
Sơ đồ 5: hạch toán giá vốn hàng hoá
theo phơng pháp kiểm kê định kì.
4 Hạch toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Trong doanh nghiệp thơng mại, chi phí kinh doanh bao gồm chi phí luthông và chi phí quản lí doanh nghiệp Xét theo quá trình kinh doanh, chi phí
lu thông đợc chia thành chi phí mua hàng và chi phí bán hàng
4.1 Hạch toán chi phí mua hàng
Các chi phí thu mua hàng hoá phát sinh đợc kế toán tập hợp và cuối kỳtiến hành phân bổ cho số hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Công thức phân bổ chiphí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ nh sau:
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong
kỳ và hàng còn lại cuối kỳ cha tiêu thụ
Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá, kếtoán sử dụng các chứng từ sau:
Trang 14- Hoá đơn GTGT hoặc các hoá đơn đặc thù phản ánh giá trị dich vụ phátsinh.
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ của ngân hàng
Tài khoản sử dụng
TK 1562- Chi phí mua hàng: dùng để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua
hàng hoá của doanh nghiệp Kết cấu của TK 1562 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí thu mua hàng hoá phát sinh liên
quan đến khối lợng hàng hoá thu mua trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá.
Phân bổ chi phí thu mua cho số hàng tiêu thụ trong kỳ
Số d bên Có: Chi phí thu mua hàng hoá còn lại.
Sơ đồ 6: hạch toán chi phí thu mua hàng hoá
4.2 Hạch toán chi phí bán hàng
Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Các chứng từ có thể bao gồm: Bảng thanh toán lơng, Bảng tính trích khấu
hao TSCĐ, Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn đặc thù, Phiếu xuất kho, Phiếu chi,giấy báo Nợ, báo Có
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí bán hàng, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 641 "Chi phí bán hàng" Tài khoản này dùng để tập hợp và kết
chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kì liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
B
ên Nợ: Chi phí bán hàng phát sinh trong kì.
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 632
Tập hợp CP thu mua
TK 1331
Ghi giảm CP thu mua
Phân bổ CP thu mua cho hàng tiêu thụ trong kì
Trang 15Tài khoản 641 không có d và đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản:
Tài khoản 6411- Chi phí nhân viên.
Tài khoản 6412- Chi phí vật liệu, bao bì.
Tài khoản 6413- Chi phí dụng cụ bán hàng.
Tài khoản 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm.
Tài khoản 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Tài khoản 6418- Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ 7: hạch toán chi phí bán hàng
4.3 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào cácchứng từ sau:
- Bảng thanh toán tiền lơng
Các khoản ghi giảm CPBH
Chi phí DV mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Chi phí trả tr ớc
TK 133
TK 242 Chờ k/c Kết chuyển
dần
Trang 16- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
- Bảng kê nộp thuế
- Phiếu chi, các gấy báo của ngân hàng
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 "Chi phí quản lí doanh nghiệp".
Bên Nợ : Tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế trong kì.
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp sang tài khoản 911.Tài khoản 642 cuối kì không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lí.
Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lí.
Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
Tài khoản 6425: Thuế, phí, lệ phí.
Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428: Chi phí khác bằng tiền.
Sơ đồ 8: hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp.
Các khoản ghi giảm CPQL
Chi phí DV mua ngoài và chi phí khácbằng tiền Phân bổ chi phí trả tr ớc
Trang 175 Hạch toán kết quả tiêu thụ.
Đế xác định kết quả tiêu thụ, cần xác định các chỉ tiêu sau đây:
Doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá
Giá vốn hàng bán
Xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
Tài khoản sử dụng:
TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh": Dùng để xác định toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp, đợc
mở chi tiết cho từng hoạt động và từng loại sản phẩm, hàng hoá
Bên Nợ:
- Trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng trong kỳ
Doanh
thu
thuần
Doanh thu hàng ban bị trả lại
Thuế XK, thuế TT
ĐB, VATtrực tiếp phải nộp
Doanh thu bán hàng
Giảm giá
hàng bán
Chiết khấu thanh toán
Giá vốnhàng bán
Kết quả
tiêu thụ
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Trang 18Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Số lãi trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập về hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 421- Lợi nhuận cha phân phối.
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân phối các khoản lợi nhuận
Bên Có:
- Số thực lãi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
D Có (nếu có): Số lỗ về hoạt động kinh doanh cha xử lý.
Sơ đồ 9 hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Trang 19III Kế toán thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ theo chuẩn mực kế toán quốc tế và tại một số nớc trên thế giới.
1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu.
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng khi thoả mãn đầy đủ các
điều kiện sau:
Ngời bán đã chuyển sang ngời mua mọi quyền lợi và rủi ro chủ yếu củaviệc sở hữu tài sản
Ngời bán không tiếp tục tham gia quản lí hàng hoá với t cách chủ sở hữucũng nh không nắm quyền kiểm soát đối với số hàng hoá đã bán ra
Doanh thu có thể đợc xác định một cách có cơ sở
Ngời bán chắc chắn sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ các nghiệp vụ phát sinh
Có thể tính toán các chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh một cách chắcchắn
Tính không chắc chắn về khả năng thu, về khoản đã đợc tính trongdoanh thu sẽ đợc coi nh một khoản chi phí chứ không phải là một khoản điềuchỉnh doanh thu Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch cần
đợc ghi nhận một cách đồng thời Những khoản hoàn trả đã nhận đợc từ bánhàng sau này sẽ đợc chuyển về sau nh một khoản nợ cho tới khi công nhậndoanh thu
Trên cơ sở của chuẩn mực kế toán quốc tế, mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào
đặc điểm và trình độ của mình mà có sự vận dụng khác nhau Dới đây là một
số nét về kế toán tiêu thụ theo hệ thống kế toán Pháp và kế toán Mỹ
2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá của Mỹ.
2.1 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá.
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu bán hàng cần đảm bảonguyên tắc ghi nhận doanh thu nh sau: Trên cơ sở quan điểm dồn tích, cáckhoản doanh thu đợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà quátrình hình thành doanh thu đã đợc cơ bản hoàn thành và có thể biểu hiện quachứng cứ khách quan
* Phơng pháp hạch toán
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK Tiền mặt: Bán hàng thu tiền ngay
Nợ TK Khoản phải thu: Bán hàng thu tiền chậm
Trang 20Có TK Doanh thu: Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán
Nợ TK Hàng hoá bán trả lại và giảm giá hàng hoá
Có TK Khoản phải thu
Chiết khấu bán hàng: (chiết khấu thanh toán)
Nợ TK Tiền mặt
Nợ TK Chiết khấu bán hàng
Có TK Khoản phải thuRiêng các TK "Chiết khấu bán hàng", TK "Hàng hoá bị trả lại và giảmgiá hàng hoá" là tài khoản điều chỉnh của TK "Doanh thu" nên có số d Nợ
2.2 Hạch toán kết quả tiêu thụ.
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh thunhập và chi phí trong niên độ kế toán Trên cơ sở kết quả điều chỉnh, kế toánkhoá sổ các tài khoản chi phí, doanh thu và tổng hợp thu nhập để xác định kếtquả kinh doanh
Kế toán khoá sổ tài khoản doanh thu
TK 531 - Giảm giá hàng bán đồng thời cũng theo chế độ kế toán Việt Nam, cáckhoản chiết khấu thanh toán phải đợc coi là chi phí tài chính và hạch toán trên tàikhoản TK
3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá của Pháp
3.1 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá của Pháp
Trang 21* Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán sẽ lập hoá đơn bán hàng trên đó cóghi giá bán hàng hoá Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi nhận theo các nguyên tắcsau:
Giá bán dùng để hoạch toán là giá bán thực ghi trên hoá đơn trừ đi các khoảngiảm giá, bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho khách hàng
Thuế thu đợc khi bán hàng không đợc hoạch toán vào giá bán mà doanhnghiệp thu hộ nhà nớc này sẽ phải thanh toán
Phần chiết khấu dành cho khách hàng mặc dù đã trừ vào tổng số tiền ghi trênhoá đơn nhng vẫn đợc tính vào giá bán hàng và đợc hạch toán nh một khoản chiphí tài chính
Chứng từ dùng hạch toán hoá đơn bán hàng là các khoản đơn báo Đòi, báoCó
Sơ đồ 10: hạch toán tiêu thụ hàng hoá
Sơ đồ 11: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.2 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá của Pháp
Sơ đồ 12 hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá.
TK 707
TK 4457
TK 530, 512
Hàng bán bị trả lại Thuế TVA
Giảm giá, bớt giá
K/c khoản giảm trừ
TK 665
TK 4457
TK 709 Giảm giá, bớt giá
K/c CPKH
K/c lãi về tiêu thụ CPQLDN
Kết chuyển DTTT TK125
TK 126 K/c hoàn nhập KH, DP
Trang 22Trên đây là những nét khái quát về trình tự hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ của Pháp, Mỹ Việc học hỏi kinh nghiệm kế toán của cácnớc trên thể là rất cần thiết cho kế toán Việt Nam trong quá trình hội nhậpkinh tế khu vực và thể gới
Nhìn chung, chế độ kế toán Việt Nam về tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ đã có những tiến bộ, phù hợp với nền kinh tế thị trờng và dần hoànhập vào thông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên, đây mới chỉ là những thànhcông về mặt lý luận Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải lựa chọn chomình một phơng thức kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi doanhnghiệp nhằm đảm bảo tài sản và nguồn vốn đợc phản ánh một cách trung thựcnhất
Trang 23Chơng II
Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội.
I Giới thiệu chung về Công ty phát hành sách Hà Nội
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Phát hành sách Hà Nội.
Công ty Phát hành sách Hà Nội từ khi thành lập đến nay đã đợc gần 50năm là đơn vị trực thuộc Sở văn hoá thông tin Hà Nội, có trụ sở chính tại 34Tràng Tiền- quận Hoàn Kiếm- Hà Nội
Công ty đợc thành lập từ năm 1954 có tên là Chi sở phát hành sách HàNội thuộc Phát hành sách Trung Ương và sau đó trải qua các quá trình thànhlập sau:
Từ năm 1954 đến 1960 công ty có tên là Chi sở phát hành sách Hà Nội
Từ 14/6/1960 đến 1980 tên là Quốc doanh phát hành sách Hà Nội thuộc
Sở văn hoá thông tin Hà Nội
Từ năm1980 đến nay có tên là Công ty Phát hành sách Hà Nội thuộc Sởvăn hoá thông tin Hà Nội
Thực hiện nghị định 388/HĐBT ban hành qui chế thành lập và giải thểcác doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty phát hành sách Hà Nội là doanh nghiệpNhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 887/QĐUB ngày 02/03/1993 củaUBND Thành phố Hà Nội Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có condấu riêng và tài khoản riêng tại trụ sở Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Từ năm 1997, công ty xin phép để tăng ngành nghề kinh doanh nh in
ấn, xuất nhập khấu sách, dịch vụ phục vụ vui chơi giải trí ở những lĩnh vựckhông phù hợp với việc kinh doanh sách để tận dụng hết nguồn nhân lực vàphát huy hết khả năng của công ty đồng thời giảm bớt rủi ro và sức ép trongkinh doanh nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng
Công ty Phát hành sách Hà Nội đợc phép tổ chức mua và phát hành cácloại sách, văn hoá phẩm, văn phòng phẩm trong nớc và nhập ngoại các loạigiấy tờ phục vụ công tác quản lí hành chính, kinh tế xã hội , các mặt hàng thủcông mĩ nghệ, vật phẩm văn hoá thông tin, dụng cụ học tập, các sản phẩmphục vụ thiếu nhi Công ty đợc phép xuất và nhập khẩu các mặt hàng nói trêntheo qui định hiện hành của Nhà nớc, đợc phép liên doanh, liên kết với các
đơn vị, cá nhân trong và ngoài nớc để mở rộng khả năng kinh doanh và cho
Trang 24thuê nhà làm văn phòng, hội nghị, hội thảo, nhà khách cho các cá nhân trong
và ngoài nớc
2.2 Nhiệm vụ.
Công ty Phát hành sách Hà Nội kinh doanh xuất bản phẩm là một hoạt
động thơng mại đặc thù cho nên việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đảm bảomục tiêu kinh tế là một vấn đề hết sức quan trọng trên con đờng hoạt động vàphát triển Song bên cạnh đó, nhiệm vụ chính trị lại không thể xem nhẹ Công
ty luôn bám sát định hớng hoạt động của ngành, đờng lối chủ trơng chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc, góp phần tuyên truyền, phổ biến đờng lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Thủ
đô trên khắp địa bàn nội, ngoại thành Hà Nội
Công ty quản lí trực tiếp toàn diện các đơn vị trực thuộc bao gồm: Cácphòng ban; các cửa hàng; các hiệu sách nhân dân nội, ngoại thành theo đúngchế độ nguyên tắc và pháp luật hiện hành của Đảng và Nhà nớc đối với doanhnghiệp nhà nớc kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ở công ty phát hành sách Hà Nội.
3.1 Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh của Công ty.
Ngay từ khi thành lập, Công ty phát hành sách Hà Nội là Công tychuyên doanh các loại sách báo, ấn bản phẩm, văn hoá phẩm, văn phòngphẩm, đồ thủ công mĩ nghệ thông qua hệ thống 19 cửa hàng nội và ngoạithành Hà Nội
Sách tham khảo, giải trí, giáo dục
Các loại từ điển do các nhà xuất bản trong và ngoài nớc sản xuất, ấnhành
Các loại báo chí
Báo nhân dân, Lao động, An ninh thế giới, Tài chính, An ninh thủ đô,
Hà Nội mới và các tờ báo nhập từ ngoài nớc nh tờ Friday, Sunday, Asia Week,Washington daily time, NewYork time
Các băng đĩa nhạc:
Các loại băng video, băng đài do trong và ngoài nớc sản xuất
Đồ thủ công mĩ nghệ, dụng cụ học tập
Dịch vụ phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí
3.3 Qui mô hoạt động và thị trờng kinh doanh.
Trang 25Công ty phát hành sách ngoài chức năng phát hành sách còn in ấn, thamgia vào nhiều lĩnh vực hoạt động nh phục vụ sách tại các hội nghị, hội thảo,tham gia hội sách triển lãm, tham gia đấu thầu sách, tham gia liên doanh liênkết với nớc ngoài
Công ty có thị trờng kinh doanh rộng lớn, bao gồm khắp các tỉnh ở nộingoại thành Hà Nội và một số tỉnh ở vùng sâu, vùng xa: Đông Anh, Sóc Sơn,Thanh Trì, Gia Lâm, Hà Tây, Vĩnh Phúc,Hải Phòng, Thanh Hoá, Đà Nẵng,Tuyên Quang, Đồng thời xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài nh Mĩ Để đápứng nhu cầu mở rộng thị trờng, công ty đang từng bớc phát triển mạng lới pháthành sách của Công ty tại các điểm còn trắng sách, các quận huyện ở xa, cáckhu dân c mới, các trờng đại học, cao đẳng Điển hình nh Công ty đang bớc
đầu mở một điểm đại lí làm nơi giao dịch bán buôn, bán lẻ tại Thành phố HồChí Minh, mở thêm một số hiệu sách trên địa bàn
Nh vậy, có thể thấy qui mô hoạt động của Công ty ngày càng phongphú, đang dạng, thị trờng kinh doanh ngày càng rộng khắp nhằm tận dụng tối
đa nguồn lực của Công ty, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng giúpCông ty kinh doanh hiệu quả hơn
4 Tổ chức bộ máy quản lí và tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty phát hành sách Hà Nội.
Phòng kế toán tài vụ Phòng kho xuất bản
phẩm
Hiệu sách ngoại thành Hiệu sách nội
thành
Trang 26 Phòng tổ chức hành chính: Đây là phòng tham mu giúp việc và tổ chức
thực hiện về các mặt nh quản lí hồ sơ nhân viên, các chính sách về nhân viên
và quản lí công văn… đ
Phòng kế toán tài vụ: Đây là phòng tham mu giúp việc cho giám đốc về
tình hình hoạt động liên quan đến tài chính của công ty
Hớng dẫn tổ chức và kiểm tra thực hiện công tác kế toán, tái chính vàthống kê trong Công ty và các đơn vị phụ thuộc theo đúng qui định và phápluật hiện hành của Nhà Nớc
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, qui hoạch dài hạn và ngắn hạn về hoạt
động kinh doanh của Công ty Giúp giám đốc công ty hớng dẫn, chỉ đạo,kiểm tra và xét duyệt việc thực hiện kế hoạch đợc giao của các đơn vị, cửahàng trực thuộc công ty
Tổng hợp tình hoạt động kinh doanh của công ty, phản ánh thờng xuyênhoặc định kì cho Giám đốc có phơng hớng, biện pháp chỉ đạo kịp thời, thamgia xét duyệt hoàn thành kế hoạch quyết toán tài chính, phân tích hoạt độngkinh tế của công ty và các đơn vị cửa hàng trực thuộc công ty
Tham gia xây dựng nội dung các hợp đồng kinh tế của công ty với cácchủ cửa hàng, các khách hàng Có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ tình hìnhthực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí
Phòng nghiệp vụ kinh doanh : Đây là phòng tham mu giúp việc và tổ chức
thực hiện của giám đốc công ty về các mặt nh kí các hợp đồng mua bán, nắmbắt tình hình thị trờng, thực hiện công tác tuyên truyền, quảng cáo… đ
Phòng kho xuất bản phẩm: Đây là phòng tham mu giúp việc và tổ chức
thực hiện về các mặt nh bảo quản, phân loại xuất bản phẩm, bảo vệ an toàntrong vận chuyển hàng hoá… đ
Các hiệu sách nhân dân nội, ngoại thành: Là những đơn vị kinh doanh
dới sự chỉ đạo và quản lí của giám đốc công ty thông qua các phòng chứcnăng giúp việc
4.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 27ở Công ty phát hành sách Hà Nội, Giám đốc công ty là ngời có quyềnquyết định cao nhất về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Môhình tổ chức quản lí của công ty theo kiểu trực tuyến, lãnh đạo công ty theonguyên tắc từ trên xuống.
Hệ thống cửa hàng của công ty rộng khắp gồm 12 cửa hàng nội thành
và 7 cửa hàng ngoại thành Có thể phân chia hệ thống các cửa hàng này thành
3 loại:
* Các hiệu sách do công ty trực tiếp quản lí: Công ty trực tiếp quản lí vềmọi hoạt động kinh doanh, trả lơng nhân viên và chịu mọi chi phí cho cửahàng nh là Hiệu sách Tràng Tiền, Hiệu sách Ngoại văn, Hiệu sách ThăngLong
* Các hiệu sách khoán nộp lợi nhuận: Các hiệu sách này phải tự kinhdoanh, trả lơng nhân viên đồng thời phải nộp một khoản lợi nhuận nhất định
do công ty qui định cho từng hiệu sách nh hiệu sách Văn Hiến, Hiệu sáchGiảng Võ
* Các hiệu sách nhân dân ở ngoại thành duy trì và phát triển nhằm nângcao trình độ văn hoá t tởng chính trị cho nhân trong khu vực
Bên cạnh việc phát hành sách trong nớc và nhập ngoại công ty còn tổchức kinh doanh văn hoá phẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng học tập, các mặthàng thủ công mĩ nghệ Các mặt hàng đợc phân loại và bán theo từng quầyhàng nh quầy văn hoá phẩm, quầy từ điển, quầy khoa học kĩ thuật, quầyngoại ngữ trong từng hiệu sách Việc phân loại nh vậy rất thuận lợi cho việctheo dõi, kiểm kê hàng hoá trong công ty và thuận lợi cho khách hàng đếnmua sách
II Gới thiệu chung về công tác kế toán tại Công ty.
1 Quyền hạn của phòng Kế toán tài vụ.
Phòng kế toàn tài vụ có trách nhiệm tổ chức các mối quan hệ với các cơquan chức năng, các ngành hữu quan, phối hợp chặt chẽ với Phòng kinh doanhcủa công ty để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trên đồng thời phòng kế toán
có các quyền hạn chính sau:
Đợc quyền yêu cầu các phòng nghiệp vụ của công ty và đợc thừa lênhGiám đốc công ty yêu cầu các đơn vị trực thuộc công ty cung cấp đầy đủtình hình tài liệu có liên quan đến hoạt động, chức năng, nhiệm vụ củaphòng
Đợc thừa lệnh Giám đốc kí duyệt thanh toán các chi phí liên quan đếnhoạt động quản lí của văn phòng công ty theo qui định
Trang 282 Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty phát hành sách Hà Nội.
2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm là có các chi nhánh cửa hàng, hiệu sách trực thuộc trongphạm vi nội ngoại thành Hà Nội nên công ty tổ chức công tác kế toán theohình thức tập trung Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kếtoán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Cáckho, cửa hàng trực thuộc hạch toán báo sổ là nơi tập trung các chứng từ gốc,lập bảng kê và cuối ngày tổng kết doanh thu nộp về phòng kế toán để kiểm tra
và hạch toán Phòng kế toán trung tâm của công ty phải thực hiện toàn bộcông tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lí thông tin trên hệ thống báo cáophân tích và tổng hợp của đơn vị Công ty không có bộ phận chuyên trách vềtài chính mà phòng kế toán tổ chức thực hiện kiêm nhiệm cả công tác kế toántài chính
h-và của ngành về công tác kế toán tài chính
Bảo vệ kế hoạch tài chính với Tổng công ty, giao kế hoạch tài chính chocác chi nhánh, đơn vị trực thuộc
Tham gia kí và kiểm tra thực hiện các hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tinkinh tế và phân tích hoạt động kinh tế toàn công ty
Trang 29 Có nhiệm vụ xác định mức doanh thu cho các quầy thuộc cửa hàng trựcthuộc và các cửa hàng khoán.
* Kế toán tổng hợp (Kiêm phó phòng kế toán tài vụ)
Thay đồng chí kế toán trởng điều hành công tác kế toán tài chính khi đồng chí kế toán trởng đi vắng
Chịu trách nhiệm về các khoản phải thanh toán với ngân sách Nhà nớc,theo dõi tăng giảm vốn (Tài khoản 333, 411, 441) Xác định kết quả sảnxuất kinh doanh (Tài khoản 911, 421) Trực tiếp làm công tác tổng hợp khốivăn phòng công ty (Sổ cái, các báo cáo khối văn phòng công ty), kiểm tra vàtổng hợp các báo cáo kế toán toàn công ty Trực tiếp phụ trách công tác kếtoán đầu t xây dựng cơ bản (Tài khoản 2412)
Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm để bảo vệ với tổng công ty vàgiao cho các đơn vị trực thuộc
* Kế toán công nợ.
Kế toán công nợ phụ trách về các mảng nh: Thu chi tiền mặt , tiền
l-ơng , BHXH, KPCĐ (Tài khoản 1111, 334, 3382, 3383), theo dõi các khoảnvay Ngân hàng (Tài khoản 331,112), thanh toán với ngời bán trong nớc (Tàikhoản 331), công nợ nội bộ công ty về hàng hoá và chuyển tiền bán hàng (Tàikhoản 3361, 3362), thanh toán với ngời mua (Tài khoản 131), chi phí nghiệp
vụ kinh doanh (Tài khoản 642 ), các khoản tạm ứng và công nợ khác (Tàikhoản 141, 1388, 3388), theo dõi tăng giảm quỹ (Tài khoản 414, 431)
* Kế toán kho hàng hoá
Sơ đồ 15:
Qui trình ghi sổ kế toán ở Công ty phát hành sách Hà Nội
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết.
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 30Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
III Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty phát hành sách Hà Nội.
1 Đặc điểm các nghiệp vụ tiêu thụ ở công ty phát hành sách Hà Nội.
Các phơng thức bán hàng.
Để việc bán hàng phát triển nhanh, lựa chọn phơng thức tiêu thụ là mộttrong những vấn đề cần quan tâm của một doanh nghiệp vì có lựa chọn đợcphơng thức tiêu thụ phù hợp với qui mô doanh nghiệp và phù hợp với mặthàng kinh doanh thì mới phát huy hết khả năng kinh doanh của doanh nghiệp
và tăng doanh số bán ở mức cao nhất có thể đạt đợc Nhận thức đợc tầm quantrọng của việc lựa chọn phơng phức tiêu thụ , Công ty phát hành sách Hà Nội
đã lựa chọn cho mình các phơng thức tiêu thụ phù hợp với đặc điểm kinhdoanh cũng nh đặc điểm hàng hoá của mình
Công ty có các phơng thức tiêu thụ sau:
* Bán buôn: Cơ sở của mỗi nghiệp vụ bán buôn ở công ty là các hợp đồng
kinh tế đã kí kết và các đơn đặt mua hàng của khách hàng Theo phơng thứcnày, công ty chủ động lập kế hoạch mua bán hàng hoá để tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác tiêu thụ nói riêng và công tác kinh doanh nói chung Phơngthức bán buôn ở công ty có 3 hình thức bán:
Bán buôn qua kho: Khi khách hàng đến mua với số lợng lớn, giá bán sẽthấp hơn giá bìa ghi trên mỗi quyển sách, tức là khách hàng đã đợc hởng một
số phần trăm chiết khấu Số này cao hay thấp do hai bên thoả thuận trong hợp
Trang 31đồng mua bán Nếu khách hàng là khách quen, khách mua với số lợng lớn vàkhách thanh toán ngay thì sẽ đợc hởng số phần trăm chiết khấu cao hơn tuỳthuộc vào thoả thuận.
Với hình thức này, công ty thực hiện xuất bán hàng hoá cho khách hàngbên ngoài và cả các cửa hàng khoán nộp lợi nhuận trong công ty
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức nàysau khi có hợp đồng đặt mua hàng của khách hàng sẽ tiến hành mua hàng củanhà cung cấp rồi vận chuyển ngay cho khách hàng mà không qua kho của công
ty Trờng hợp này thờng dùng cho khách hàng truyền thống mua hàng với số ợng lớn Phơng pháp này sẽ tiết kiệm đợc chi phí liên quan đến bán hàng nh chiphí thuê kho bãi, tránh đợc ứ đọng vốn, và rút ngắn đợc chu kì kinh doanh
l- Bán buôn tại quầy
* Bán lẻ : Công ty thực hiện bán lẻ hàng hoá ở tất cả các quầy, các cửa hàng trực
thuộc công ty quản lí nh: Hiệu sách ngoại văn, Hiệu sách Tràng Tiền, Hiệu sáchThăng Long, Hiệu sách Bờ Hồ, Đây là một phơng thức bán hàng rất hiệu quả,các cửa hàng này đều ở trung tâm thành phố nơi có mức sống và nhu cầu tìmhiểu học hỏi cao nhất, mà mặt hàng kinh doanh của công ty là sách liên quantrực tiếp đến trình độ trí thức của ngời dân
Về chính sách giá cả.
Nhằm thu hút khách hàng, công ty áp dụng một chính sách giá cả hết sức linhhoạt dựa trên giá bìa và giá vốn Những khách hàng mua với số lợng lớn, kháchhàng thờng xuyên, khách ở tỉnh xa, khách thanh toán ngay hay những khách muanhững mặt hàng thiết yếu đều đợc công ty giảm giá thoả đáng Còn ở các quầytrực thuộc công ty, mọi khách hàng đến đều đợc phục vụ chu đáo, tận tình, công
ty áp dụng cách bán hàng tự chọn, khách hàng vào tự xem thoải mái và tuỳ ýchọn lựa quyển sách mình cần Nếu sách mua về thấy chất lợng kém thì có thể
đến đổi lấy quyển khác có chất lợng tốt
2 Các nghiệp vụ bán hàng tại Công ty.
2.1 Bán buôn qua kho.
Qui trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức này nh sau:
Trang 32Cụ thể, khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra, Phòng kinh doanh sẽ lập hoá
đơn GTGT và viết phiếu xuất kho
Hoá đơn GTGT là chứng từ Công ty xác nhận số lợng, đơn giá và sốtiền bán hàng hoá cho ngời mua, đồng thời đây cũng là chứng từ gốc đế kếtoán vào Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết doanh thu Hoá đơn GTGT đợc lập thành
3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1 lu tại quyển, liên 2 giao cho kháchhàng, liên 3 dùng để luân chuyển giao cho phòng kế toán
Phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lợng hàng hoá xuất kho bán hoặccho các cửa hàng và đợc viết thành 4 liên: liên 1 lu ở sổ, 1 liên giao thủ kho, 1liên giao cho khách hàng, 1 liên gửi phòng kế toán Khi thủ kho xuất hàng sẽghi số lợng thực xuất vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho còn là căn cứ để thủkho vào thẻ kho Kế toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho để vào sổ giá vốn
Ví dụ: Ngày 21/3/2003, công ty xuất bán buôn cho công ty TNHH Minh
Anh tổng số tiền thanh toán là 3 078 000đ Công ty chấp nhận thanh toánbằng séc chuyển khoản
Phòng nghiệp vụ kinh doanh viết Hoá đơn GTGT nh sau:
Biểu số 1:
Hoá đơn (GTGT) MS 01 GTKT- 3LL
Liên 1 (Lu) Ngày 20 tháng 3 năm 2003
Số: 032869
Đơn vị bán hàng: Công ty phát hành sách Hà Nội.
Trang 33Địa chỉ: 34 Tràng Tiền- Hoàn Kiếm- Hà Nội Số tài khoản
Điện thoại: 8241616 MS
Họ tên ngời mua hàng: Công ty Minh Anh
Hình thức thanh toán: TGNH MS
T
T
Tên nhãn hiệu hàng hoá
Đơn vị
Số ợng Đơn giá Thành tiền
l-1 Tìm kiếm ngời và thông tin
Số tiền viết bàng chữ: Ba triệu không trăm bẩy mơi tám nghìn.
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Kế toán trởng Giám đốc
Phiếu xuất kho.
Ngày 20 tháng 3 năm 2003 Số: 003/VHP
Nợ: TK 632Có: TK 1561
Họ tên ngời nhận hàng: Công ty Minh Anh
Lí do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: H 1
T
T Tên nhãn hiệu, hàng hoá Đơn vị Số lợng Y/C Thực Đơn giá Thành tiền
1 Tìm kiếm ngời và Cuốn 30 30 30 000 900 000
Trang 34ở phòng kế toán, kế toán sẽ căn cứ vào hoá đơn GTGT viết phiếu thu
nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, phiếu thu đợc viết làm 3 liên: 1 liên