LỜI CAM ĐOAN TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học “Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién” Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi ngh
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAG TAO TRUONG DAT IIOC BACII KIIOA ITA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH OXY HÓA VÀ BIỆN
PHAP HAN CHE BANG CHAT CHONG OXY
HOA TU NHIEN
NGANH: CONG NGHE THUC PHAM
MA so:
LÊ PHƯỚC TRUNG
1lướng đẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN DUY THINIT
IIA NOI - 2006
Trang 2
MỤC LỤC
PHAN 1- TONG QUAN
1.1 Tình hình sản xudi va tiéu thy
1.1.1 Tình hình dầu thục vật trong nước
1.1.2 Tình hình tiêu thụ dẫu trên thê giới
1.2 Một số loại hạt có đầu chủ yeu
1.4.4 Thành phẩn hàa học chủ yêu của đầu nành thô
1.5 Qui trình tình huyện dải
1.5.3 Thành phân chủ vẫu của đầu nành sau tỉnh huyện
1.5.4 Các chất phụ gia dùng trong tình luyện đầu
1.6 Hiện tượng Oxy hoa héa hoc
1.6.1, Tự oxy héa lién quan dén oxygen phan từ
184, Ty oxy héa bac hai cia acid linoleic va linolenic
1.9 Cơ chế chống Oxy hóa và mội số chất chồng Chụp hóa
1.9.1, Cơ chế phản ứng chống oxy hóa
1.9.2 Các chat chong oxy héa
1,10 Công thức cầu tạo các chất chống Oay hóa tự nhiê
1.101 Công thức câu tạo của tacopherol
1.142 Công thức cầu tạo của nhóm carotenoids
PHAN 2 - NGUYEN LIEU VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Pdi teong nghiên cửu
3.1.1 Tỉnh chất vật lý
3.1.2 Tính chất hóa hoc
Trang 3
2
22 Phương pháp nghiên cáu, thí nghiệm và tôi wu hóa
PHAN 3 KET QUA NGHTEN CUU
3.1 Nghiên cứu ở nhiệt độ thường (30-322)
3.1.1 Nghiên cửu biên thiên chi s6 acid
3.1.2 Nghiên cửu biên thiên chi s6 peroxide
342 Nghiên cửu ở nhiệt độ cao (160-190)
Kết quả thu nhận oxy hóa ở nhiệt độ cao
3.2.4 Kết quả thí nghiệm thu nhận dược acid bảo,
3.3 Tái tru hảa hàm lượng chất ching Oxy héa tự nhiêi
đề xác định phương trình hội ay thực tê
tru hào đâu nành tình hoyện bằng chất chẳng oxy héa
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học
“Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién”
Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi nghiên cứu, thực
hiện và đã phí trong để tài
Tôi cam đoan trước hội đồng bảo vệ luận văn về các số liệu và kết qua
nghiên vitu va chiu hoan toan trách nhiệm nội dung đỗ tai
Ngày 18 tháng 11 năm 2006
Người cam đoan
Lê Phước 'Irung
Trang 5PHAN MO DAU
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
- PGS5 T8 Nguyễn Duy Thịnh, thầy là người đã tận tình hướng đẫn và truyền
đại những kinh nghiệm trong quả trình nghiên cứu để tôi thực hiện các nội
dụng khoa học của bài luận văn tốt nghiệp Tôi mãi luôn ghỉ nhớ những lời
gop ý, nhắc nhở và đặc biệt là sự quan lãm giúp đỡ cúa thầy trong suốt thời
pian tôi thực hiện để tải nghiên cứu nảy
-Ban giám đốc Trung tâm sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà nội
-Đan giám hiệu Trường dại học Bách Khoa Hà Nội
-Viện Công Nghệ Sinh Hoe va công nghệ thực phẩm luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ chủng tôi hoàn tất công việc nghiên cứu đề tài đúng thời hạn
- Ban Giám hiểu trường Cao Đẳng Thực Phẩm nơi tôi công tác dã múp đỡ và
tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện để tài
- Các thầy, cô Bộ môn Công Nghệ Ilỏa Thực Phẩm, Viện Công Nghệ Sinh
Học và công nghệ thực phẩm và Bộ môn Toán Cơ Bản đã truyền dat kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập, là nền tảng kiến thức giúp tôi thực
hiện tốt đề tài
- Xin chân thành cảm ơn các thấy, cô G¡ PGS.15 là chủ tịch hôi đồng và
các ủy viên hội đồng đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét tham
gia phản biện và châm luận văn
- Cuỗi cùng xin chân thành cẩm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bẻ luôn
ủng hệ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để lài
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học
“Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién”
Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi nghiên cứu, thực
hiện và đã phí trong để tài
Tôi cam đoan trước hội đồng bảo vệ luận văn về các số liệu và kết qua
nghiên vitu va chiu hoan toan trách nhiệm nội dung đỗ tai
Ngày 18 tháng 11 năm 2006
Người cam đoan
Lê Phước 'Irung
Trang 8PHAN MO DAU
Trang 9«Nghiên cửu về lý thuyết của cơ chế oxy hỏa dầu nành thco gốc tự đo
+ _ Theo dõi quá trình tự oxy hóa dầu nành chưa chế biến
® Theo đỗi quá trình tự oxy hóa dẫu nành sau tinh luyện (chưa có chất
chang oxy hóa)
+ Nghiên cứu quả trình tự oxy hóa dầu nành sau tỉnh luyện (có chất chống,
oxy hóa tổng hợp)
* Nghiên cứu quá trình tự oxy hóa dầu nành sau tinh luyện bằng chất
chống oxy hóa tự nhiên ở nồng độ thích hợp, đỏ cũng là mục tiêu chỉnh
của dễ tải nhằm dăm bảo chất lượng Ổn định dầu sau tĩnh luyện và an Loàn
về thực phẩm của người tiêu dùng
Đặc điểm của đề tài nghiên cứu là dùng chất bảo quán tự nhiên có sẵn trong nước, thay thể chất bảo quản tổng hợp hiện các nhà máy sản xuất dầu thực
vật trong nước đang sử dụng như BIIA, BHT và TDHQ
Trang 10PHAN MO DAU
Trang 11Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học
“Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién”
Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi nghiên cứu, thực
hiện và đã phí trong để tài
Tôi cam đoan trước hội đồng bảo vệ luận văn về các số liệu và kết qua
nghiên vitu va chiu hoan toan trách nhiệm nội dung đỗ tai
Ngày 18 tháng 11 năm 2006
Người cam đoan
Lê Phước 'Irung
Trang 13«Nghiên cửu về lý thuyết của cơ chế oxy hỏa dầu nành thco gốc tự đo
+ _ Theo dõi quá trình tự oxy hóa dầu nành chưa chế biến
® Theo đỗi quá trình tự oxy hóa dẫu nành sau tinh luyện (chưa có chất
chang oxy hóa)
+ Nghiên cứu quả trình tự oxy hóa dầu nành sau tỉnh luyện (có chất chống,
oxy hóa tổng hợp)
* Nghiên cứu quá trình tự oxy hóa dầu nành sau tinh luyện bằng chất
chống oxy hóa tự nhiên ở nồng độ thích hợp, đỏ cũng là mục tiêu chỉnh
của dễ tải nhằm dăm bảo chất lượng Ổn định dầu sau tĩnh luyện và an Loàn
về thực phẩm của người tiêu dùng
Đặc điểm của đề tài nghiên cứu là dùng chất bảo quán tự nhiên có sẵn trong nước, thay thể chất bảo quản tổng hợp hiện các nhà máy sản xuất dầu thực
vật trong nước đang sử dụng như BIIA, BHT và TDHQ
Trang 14DANH MUC CAC BANG
B.1.1: Cac thanh phần chủ yêu của đầu nành thô sau trích chiết
B.1.2: Thanh phan aoid béo của cáo loại dầu thực vật
Ð.1.3: Thành phân chủ yếu của dầu nành trước và sau tỉnh huyện
B.1.4: Các chất chống Oxy hóa tổng hợp được sử đụng trong thì
B.1.5: Các yếu tổ gia tăng và hạn chế sự Oxy hóa
1.1.6: Các sản phẩm đặc trưng khi bị cắt đi
B].7: Các sản phẩm bị cắt đứt tạo nên sự biển đỗi mùi
H.2.1: Các chỉ tiên hóa lý đầu nành sau tình luyện
H.2.2: Các chất nhiễm lạ cho phép hiện diện trong dầu tình luyện
B.3.1: Biển thiên chỉ số acid với ham hrong tocopherol
B.3.2: Biển thiên chỉ số peroxide với hảm lượng tocopherol
B.3.3.(1): Sự thay đổi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(2): Sự thay dỗi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(3): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
B.3.3.(4): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
1.3.4: Tóm tắt tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao
B.3.5.(1): Acid béo tự do nhận được cho các
B.3.5.(2):Acid béo tự do nhận được cho các lần thí ng
.5.(3): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lặp lại
B.3.5.(4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm Ep lai
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao
B3.7: Các giá trị y, và §?
B.3.8: Kết quả thí nghiệm ở tâm
1.3.9: Các kết quả thực nghiệm tôi ưu
T.3.10, Số lần thí nghiệm chất chống oxy hóa khác nhau
B.3.11.Tóm tắt kết quả thí nghiệm ghi nhận
B.3.3.(1-4): Su thay déi Peroxide ở nhiều hảm lượng
B.3.4: Tóm tắt tốc đô oxy hóa ở nhiệt độ cao :
B.3.5(1-4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lấp Tại
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao 190°Œ
B.3.7: Mức thí nghiệm của các yêu tổ
B.3.8: Ma trận thực nghiệm và kết qua
H.3.12: Số lần thí nghiêm, nhiêu hàm lượng chất chống Oxy hóa khác
B.3.13: Tỏm tắt kết quả thi nghiệm ghỉ nhận
Trang 15«Nghiên cửu về lý thuyết của cơ chế oxy hỏa dầu nành thco gốc tự đo
+ _ Theo dõi quá trình tự oxy hóa dầu nành chưa chế biến
® Theo đỗi quá trình tự oxy hóa dẫu nành sau tinh luyện (chưa có chất
chang oxy hóa)
+ Nghiên cứu quả trình tự oxy hóa dầu nành sau tỉnh luyện (có chất chống,
oxy hóa tổng hợp)
* Nghiên cứu quá trình tự oxy hóa dầu nành sau tinh luyện bằng chất
chống oxy hóa tự nhiên ở nồng độ thích hợp, đỏ cũng là mục tiêu chỉnh
của dễ tải nhằm dăm bảo chất lượng Ổn định dầu sau tĩnh luyện và an Loàn
về thực phẩm của người tiêu dùng
Đặc điểm của đề tài nghiên cứu là dùng chất bảo quán tự nhiên có sẵn trong nước, thay thể chất bảo quản tổng hợp hiện các nhà máy sản xuất dầu thực
vật trong nước đang sử dụng như BIIA, BHT và TDHQ
Trang 16Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 17DANH MUC CAC BANG
B.1.1: Cac thanh phần chủ yêu của đầu nành thô sau trích chiết
B.1.2: Thanh phan aoid béo của cáo loại dầu thực vật
Ð.1.3: Thành phân chủ yếu của dầu nành trước và sau tỉnh huyện
B.1.4: Các chất chống Oxy hóa tổng hợp được sử đụng trong thì
B.1.5: Các yếu tổ gia tăng và hạn chế sự Oxy hóa
1.1.6: Các sản phẩm đặc trưng khi bị cắt đi
B].7: Các sản phẩm bị cắt đứt tạo nên sự biển đỗi mùi
H.2.1: Các chỉ tiên hóa lý đầu nành sau tình luyện
H.2.2: Các chất nhiễm lạ cho phép hiện diện trong dầu tình luyện
B.3.1: Biển thiên chỉ số acid với ham hrong tocopherol
B.3.2: Biển thiên chỉ số peroxide với hảm lượng tocopherol
B.3.3.(1): Sự thay đổi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(2): Sự thay dỗi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(3): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
B.3.3.(4): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
1.3.4: Tóm tắt tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao
B.3.5.(1): Acid béo tự do nhận được cho các
B.3.5.(2):Acid béo tự do nhận được cho các lần thí ng
.5.(3): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lặp lại
B.3.5.(4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm Ep lai
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao
B3.7: Các giá trị y, và §?
B.3.8: Kết quả thí nghiệm ở tâm
1.3.9: Các kết quả thực nghiệm tôi ưu
T.3.10, Số lần thí nghiệm chất chống oxy hóa khác nhau
B.3.11.Tóm tắt kết quả thí nghiệm ghi nhận
B.3.3.(1-4): Su thay déi Peroxide ở nhiều hảm lượng
B.3.4: Tóm tắt tốc đô oxy hóa ở nhiệt độ cao :
B.3.5(1-4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lấp Tại
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao 190°Œ
B.3.7: Mức thí nghiệm của các yêu tổ
B.3.8: Ma trận thực nghiệm và kết qua
H.3.12: Số lần thí nghiêm, nhiêu hàm lượng chất chống Oxy hóa khác
B.3.13: Tỏm tắt kết quả thi nghiệm ghỉ nhận
Trang 18Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỎ THỊ
11.1.1: Sản lượng dầu nành của thế giới các năm qua
111.2: Sản lượng dâu, béo thực vật ăn được của thể giới
H.1.3: Mức tăng sản lượng dầu nành của các mưới
: Sơ đồ công nghệ trích ly dưng môi liên tục
: Buông trích ly dạng lọc
6: lung môi xuyên thấu
Sơ dỗ công nghệ ép nhiệt liên tục
:: Thiết bị ép nhiệt (theo kiểu ép trực vi)
H.1.9: Sơ đồ tỉnh huyện dâu liên tục (Phương pháp vật lý)
H.1.10: Sơ đề tĩnh luyện dầu liên tục (Phương pháp hóa học)
: Cầu trúc phân từ các chải chồng Oxy hóa tống hợp
: Cấu trúc của œ Tocopherol
+ Các phần ứng chuyên dải gắc tự do ca hop chdt Phenolic
: Quá trình Oxy hỏa chất bé : Công thức cấu lạo ede dang
ông thức câu tạo của P-caroten
H.1.17: Công thức cẫu lạo của lyoopen
H.2.1: Đo dộ ân dịnh của dâu (xác định chỉ số peroxide PV)
H.2.2: Dịnh lượng acid bảo tự do (chỉ số acid AT)
H23 in phan tích chính xác 1⁄1 0000
HH.2.4: Xác định tỉ khi (bang pycnometer)
(5 ta qua trình nghiên cứu và tối tụ hó
H.3.1: Biêu diễn sự thạu đốt AV theo thời gian +
Hiểu diễn sự hay dãi PV theo thời gian
Had: Thidt 'bị chiên, rản sắm phẩm thực phẩm trong chân không
H.3.5: Thiết bị chiên, rân chuối, mit trong chân không,
H.3.6: Các sẵn phẩm chiên, rắn Irong chân không
H.3.7: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ caa lần (1)
H.3.8: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (2)
11.3.9: Biểu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (3)
H.3.10: Ở nhiệt độ cao cô sự hình thành acid béo tự do TN lan 1
11.3.11: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do 1N lẫn 3
11.3.12: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do TN lẫn 3
Trang 20
LỜI CAM ĐOAN
TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học
“Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién”
Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi nghiên cứu, thực
hiện và đã phí trong để tài
Tôi cam đoan trước hội đồng bảo vệ luận văn về các số liệu và kết qua
nghiên vitu va chiu hoan toan trách nhiệm nội dung đỗ tai
Ngày 18 tháng 11 năm 2006
Người cam đoan
Lê Phước 'Irung
Trang 21Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 22LỜI CAM ĐOAN
TThưc hiện dễ tài nghiên cứu khoa học
“Quả trình oxy hóa và biện pháp hạn chế bằng chất chéng oxy hóa tu nhién”
Các két qia thu nhan được trong luận văn là chính do tôi nghiên cứu, thực
hiện và đã phí trong để tài
Tôi cam đoan trước hội đồng bảo vệ luận văn về các số liệu và kết qua
nghiên vitu va chiu hoan toan trách nhiệm nội dung đỗ tai
Ngày 18 tháng 11 năm 2006
Người cam đoan
Lê Phước 'Irung
Trang 23DANH MUC CAC BANG
B.1.1: Cac thanh phần chủ yêu của đầu nành thô sau trích chiết
B.1.2: Thanh phan aoid béo của cáo loại dầu thực vật
Ð.1.3: Thành phân chủ yếu của dầu nành trước và sau tỉnh huyện
B.1.4: Các chất chống Oxy hóa tổng hợp được sử đụng trong thì
B.1.5: Các yếu tổ gia tăng và hạn chế sự Oxy hóa
1.1.6: Các sản phẩm đặc trưng khi bị cắt đi
B].7: Các sản phẩm bị cắt đứt tạo nên sự biển đỗi mùi
H.2.1: Các chỉ tiên hóa lý đầu nành sau tình luyện
H.2.2: Các chất nhiễm lạ cho phép hiện diện trong dầu tình luyện
B.3.1: Biển thiên chỉ số acid với ham hrong tocopherol
B.3.2: Biển thiên chỉ số peroxide với hảm lượng tocopherol
B.3.3.(1): Sự thay đổi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(2): Sự thay dỗi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(3): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
B.3.3.(4): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
1.3.4: Tóm tắt tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao
B.3.5.(1): Acid béo tự do nhận được cho các
B.3.5.(2):Acid béo tự do nhận được cho các lần thí ng
.5.(3): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lặp lại
B.3.5.(4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm Ep lai
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao
B3.7: Các giá trị y, và §?
B.3.8: Kết quả thí nghiệm ở tâm
1.3.9: Các kết quả thực nghiệm tôi ưu
T.3.10, Số lần thí nghiệm chất chống oxy hóa khác nhau
B.3.11.Tóm tắt kết quả thí nghiệm ghi nhận
B.3.3.(1-4): Su thay déi Peroxide ở nhiều hảm lượng
B.3.4: Tóm tắt tốc đô oxy hóa ở nhiệt độ cao :
B.3.5(1-4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lấp Tại
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao 190°Œ
B.3.7: Mức thí nghiệm của các yêu tổ
B.3.8: Ma trận thực nghiệm và kết qua
H.3.12: Số lần thí nghiêm, nhiêu hàm lượng chất chống Oxy hóa khác
B.3.13: Tỏm tắt kết quả thi nghiệm ghỉ nhận
Trang 24DANH MUC CAC BANG
B.1.1: Cac thanh phần chủ yêu của đầu nành thô sau trích chiết
B.1.2: Thanh phan aoid béo của cáo loại dầu thực vật
Ð.1.3: Thành phân chủ yếu của dầu nành trước và sau tỉnh huyện
B.1.4: Các chất chống Oxy hóa tổng hợp được sử đụng trong thì
B.1.5: Các yếu tổ gia tăng và hạn chế sự Oxy hóa
1.1.6: Các sản phẩm đặc trưng khi bị cắt đi
B].7: Các sản phẩm bị cắt đứt tạo nên sự biển đỗi mùi
H.2.1: Các chỉ tiên hóa lý đầu nành sau tình luyện
H.2.2: Các chất nhiễm lạ cho phép hiện diện trong dầu tình luyện
B.3.1: Biển thiên chỉ số acid với ham hrong tocopherol
B.3.2: Biển thiên chỉ số peroxide với hảm lượng tocopherol
B.3.3.(1): Sự thay đổi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(2): Sự thay dỗi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(3): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
B.3.3.(4): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
1.3.4: Tóm tắt tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao
B.3.5.(1): Acid béo tự do nhận được cho các
B.3.5.(2):Acid béo tự do nhận được cho các lần thí ng
.5.(3): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lặp lại
B.3.5.(4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm Ep lai
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao
B3.7: Các giá trị y, và §?
B.3.8: Kết quả thí nghiệm ở tâm
1.3.9: Các kết quả thực nghiệm tôi ưu
T.3.10, Số lần thí nghiệm chất chống oxy hóa khác nhau
B.3.11.Tóm tắt kết quả thí nghiệm ghi nhận
B.3.3.(1-4): Su thay déi Peroxide ở nhiều hảm lượng
B.3.4: Tóm tắt tốc đô oxy hóa ở nhiệt độ cao :
B.3.5(1-4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lấp Tại
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao 190°Œ
B.3.7: Mức thí nghiệm của các yêu tổ
B.3.8: Ma trận thực nghiệm và kết qua
H.3.12: Số lần thí nghiêm, nhiêu hàm lượng chất chống Oxy hóa khác
B.3.13: Tỏm tắt kết quả thi nghiệm ghỉ nhận
Trang 25DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỎ THỊ
11.1.1: Sản lượng dầu nành của thế giới các năm qua
111.2: Sản lượng dâu, béo thực vật ăn được của thể giới
H.1.3: Mức tăng sản lượng dầu nành của các mưới
: Sơ đồ công nghệ trích ly dưng môi liên tục
: Buông trích ly dạng lọc
6: lung môi xuyên thấu
Sơ dỗ công nghệ ép nhiệt liên tục
:: Thiết bị ép nhiệt (theo kiểu ép trực vi)
H.1.9: Sơ đồ tỉnh huyện dâu liên tục (Phương pháp vật lý)
H.1.10: Sơ đề tĩnh luyện dầu liên tục (Phương pháp hóa học)
: Cầu trúc phân từ các chải chồng Oxy hóa tống hợp
: Cấu trúc của œ Tocopherol
+ Các phần ứng chuyên dải gắc tự do ca hop chdt Phenolic
: Quá trình Oxy hỏa chất bé : Công thức cấu lạo ede dang
ông thức câu tạo của P-caroten
H.1.17: Công thức cẫu lạo của lyoopen
H.2.1: Đo dộ ân dịnh của dâu (xác định chỉ số peroxide PV)
H.2.2: Dịnh lượng acid bảo tự do (chỉ số acid AT)
H23 in phan tích chính xác 1⁄1 0000
HH.2.4: Xác định tỉ khi (bang pycnometer)
(5 ta qua trình nghiên cứu và tối tụ hó
H.3.1: Biêu diễn sự thạu đốt AV theo thời gian +
Hiểu diễn sự hay dãi PV theo thời gian
Had: Thidt 'bị chiên, rản sắm phẩm thực phẩm trong chân không
H.3.5: Thiết bị chiên, rân chuối, mit trong chân không,
H.3.6: Các sẵn phẩm chiên, rắn Irong chân không
H.3.7: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ caa lần (1)
H.3.8: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (2)
11.3.9: Biểu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (3)
H.3.10: Ở nhiệt độ cao cô sự hình thành acid béo tự do TN lan 1
11.3.11: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do 1N lẫn 3
11.3.12: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do TN lẫn 3
Trang 26
DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỎ THỊ
11.1.1: Sản lượng dầu nành của thế giới các năm qua
111.2: Sản lượng dâu, béo thực vật ăn được của thể giới
H.1.3: Mức tăng sản lượng dầu nành của các mưới
: Sơ đồ công nghệ trích ly dưng môi liên tục
: Buông trích ly dạng lọc
6: lung môi xuyên thấu
Sơ dỗ công nghệ ép nhiệt liên tục
:: Thiết bị ép nhiệt (theo kiểu ép trực vi)
H.1.9: Sơ đồ tỉnh huyện dâu liên tục (Phương pháp vật lý)
H.1.10: Sơ đề tĩnh luyện dầu liên tục (Phương pháp hóa học)
: Cầu trúc phân từ các chải chồng Oxy hóa tống hợp
: Cấu trúc của œ Tocopherol
+ Các phần ứng chuyên dải gắc tự do ca hop chdt Phenolic
: Quá trình Oxy hỏa chất bé : Công thức cấu lạo ede dang
ông thức câu tạo của P-caroten
H.1.17: Công thức cẫu lạo của lyoopen
H.2.1: Đo dộ ân dịnh của dâu (xác định chỉ số peroxide PV)
H.2.2: Dịnh lượng acid bảo tự do (chỉ số acid AT)
H23 in phan tích chính xác 1⁄1 0000
HH.2.4: Xác định tỉ khi (bang pycnometer)
(5 ta qua trình nghiên cứu và tối tụ hó
H.3.1: Biêu diễn sự thạu đốt AV theo thời gian +
Hiểu diễn sự hay dãi PV theo thời gian
Had: Thidt 'bị chiên, rản sắm phẩm thực phẩm trong chân không
H.3.5: Thiết bị chiên, rân chuối, mit trong chân không,
H.3.6: Các sẵn phẩm chiên, rắn Irong chân không
H.3.7: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ caa lần (1)
H.3.8: Biéu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (2)
11.3.9: Biểu đồ hình thành Peroxide ở nhiệt độ cao lần (3)
H.3.10: Ở nhiệt độ cao cô sự hình thành acid béo tự do TN lan 1
11.3.11: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do 1N lẫn 3
11.3.12: Ở nhiệt độ cao có sự bình thành acid béo tụ do TN lẫn 3
Trang 27
DANH MUC CAC BANG
B.1.1: Cac thanh phần chủ yêu của đầu nành thô sau trích chiết
B.1.2: Thanh phan aoid béo của cáo loại dầu thực vật
Ð.1.3: Thành phân chủ yếu của dầu nành trước và sau tỉnh huyện
B.1.4: Các chất chống Oxy hóa tổng hợp được sử đụng trong thì
B.1.5: Các yếu tổ gia tăng và hạn chế sự Oxy hóa
1.1.6: Các sản phẩm đặc trưng khi bị cắt đi
B].7: Các sản phẩm bị cắt đứt tạo nên sự biển đỗi mùi
H.2.1: Các chỉ tiên hóa lý đầu nành sau tình luyện
H.2.2: Các chất nhiễm lạ cho phép hiện diện trong dầu tình luyện
B.3.1: Biển thiên chỉ số acid với ham hrong tocopherol
B.3.2: Biển thiên chỉ số peroxide với hảm lượng tocopherol
B.3.3.(1): Sự thay đổi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(2): Sự thay dỗi peroxide ớ nhiều hảm lượng chất chống oxy hỏa
B.3.3.(3): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
B.3.3.(4): Su thay đổi peroxide ở nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa
1.3.4: Tóm tắt tốc độ oxy hóa ở nhiệt độ cao
B.3.5.(1): Acid béo tự do nhận được cho các
B.3.5.(2):Acid béo tự do nhận được cho các lần thí ng
.5.(3): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lặp lại
B.3.5.(4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm Ep lai
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao
B3.7: Các giá trị y, và §?
B.3.8: Kết quả thí nghiệm ở tâm
1.3.9: Các kết quả thực nghiệm tôi ưu
T.3.10, Số lần thí nghiệm chất chống oxy hóa khác nhau
B.3.11.Tóm tắt kết quả thí nghiệm ghi nhận
B.3.3.(1-4): Su thay déi Peroxide ở nhiều hảm lượng
B.3.4: Tóm tắt tốc đô oxy hóa ở nhiệt độ cao :
B.3.5(1-4): Acid béo tự do nhận được cho các lần thí nghiệm lấp Tại
B.3.6: Cho thấy acid béo tự do sinh ra ở nhiệt độ cao 190°Œ
B.3.7: Mức thí nghiệm của các yêu tổ
B.3.8: Ma trận thực nghiệm và kết qua
H.3.12: Số lần thí nghiêm, nhiêu hàm lượng chất chống Oxy hóa khác
B.3.13: Tỏm tắt kết quả thi nghiệm ghỉ nhận
Trang 28Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 29«Nghiên cửu về lý thuyết của cơ chế oxy hỏa dầu nành thco gốc tự đo
+ _ Theo dõi quá trình tự oxy hóa dầu nành chưa chế biến
® Theo đỗi quá trình tự oxy hóa dẫu nành sau tinh luyện (chưa có chất
chang oxy hóa)
+ Nghiên cứu quả trình tự oxy hóa dầu nành sau tỉnh luyện (có chất chống,
oxy hóa tổng hợp)
* Nghiên cứu quá trình tự oxy hóa dầu nành sau tinh luyện bằng chất
chống oxy hóa tự nhiên ở nồng độ thích hợp, đỏ cũng là mục tiêu chỉnh
của dễ tải nhằm dăm bảo chất lượng Ổn định dầu sau tĩnh luyện và an Loàn
về thực phẩm của người tiêu dùng
Đặc điểm của đề tài nghiên cứu là dùng chất bảo quán tự nhiên có sẵn trong nước, thay thể chất bảo quản tổng hợp hiện các nhà máy sản xuất dầu thực
vật trong nước đang sử dụng như BIIA, BHT và TDHQ
Trang 30PHAN MO DAU
Trang 31Hiện tượng oxy hóa đầu, mỡ thực phẩm thường xảy ra nhất ở các xử nớng
hoặc những nơi có dộ Ẩm cao Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên
hiện tượng dầu, mỡ thực phẩm bị ôi chua Do vậy dâu, mỡ bị ôi có thể thực
hiện qua các biến đổi hóa học như sau :
+ Hiện tượng thủy phân có thể đo nguyên liệu hoặc đo sản phẩm thực phẩm
có độ Ẩm cao Ngoài ra các loại dầu, mỡ có chuỗi carbon ngắn như dầu dừa (C¡: chiếm tỉ lệ 48- 51%) cũng dễ bị thủy phân I2o vậy dầu đừa được
sử đụng trong thực phẩm với một tỉ lệ phối chế rất thấp
» Ilién tượng thủy phân có thể do tác dụng của men lipaza như ở đầu cám
pao Ở độ Âm thích hợp men hpaza đóng vai trỏ xúc tác làm quả trình
thủy phân xảy ra nhanh l2o vậy với dầu cảm gạo thường có chỉ số Acid
(AV) ting nhanh nếu chưa kịp xử lý, sau khi ép hoặc trích ly dung môi
»* liiện tượng oxy hóa với men lipoxidaza tác dụng chủ yếu trên các
triglyceride có nhiều nối đôi như trường hợp thường gặp ở các loại mỡ
động vật như mỡ heo, mỡ cá Với mỡ heo có (Ciøa và Cháa khoảng 56-
57%), mỡ cá basa có (Cisa và C¡s; khoảng 60-6199)
Tiên tượng oxy hóa hóa học đặc biệt thường xảy ra tương đối dễ dáng trên
các chuỗi có nếi đôi của các acid béo chưa no, nhất là ở điều kiện nhiệt độ,
xúc tác thích hợp (như các kim loại thuộc nhóm chuyển tiếp như T:e ?!, Cu ?!,
Zn?* ) tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình oxy hóa xây ra theo cơ ché oxy
hóa gốc tự do Hiện tại theo xu thế trong nước cũng như thế giới, nguồn cung
cấp chất béo bổ sung vào thực phẩm chủ yếu là dầu đậu nành (đầu đậu tương)
có tỉ lệ acid béo chưa no chiếm khoảng 85,3%, rất có lợi cho sức khỏe (do hệ
số tiêu hóa cao) Đó là mục tiêu của để tài
Nghiên cửu quá trình oxy hóa của đầu nành sau chế biển, bảo quần và hướng,
khắc phục quá trình oxy hóa đầu này bằng chất chẳng oxy hóa Lự nhiên Trình
tự tiến hành nghiên cứu các vẫn để được thực hiện như sau :
Trang 32LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
- PGS5 T8 Nguyễn Duy Thịnh, thầy là người đã tận tình hướng đẫn và truyền
đại những kinh nghiệm trong quả trình nghiên cứu để tôi thực hiện các nội
dụng khoa học của bài luận văn tốt nghiệp Tôi mãi luôn ghỉ nhớ những lời
gop ý, nhắc nhở và đặc biệt là sự quan lãm giúp đỡ cúa thầy trong suốt thời
pian tôi thực hiện để tải nghiên cứu nảy
-Ban giám đốc Trung tâm sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà nội
-Đan giám hiệu Trường dại học Bách Khoa Hà Nội
-Viện Công Nghệ Sinh Hoe va công nghệ thực phẩm luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ chủng tôi hoàn tất công việc nghiên cứu đề tài đúng thời hạn
- Ban Giám hiểu trường Cao Đẳng Thực Phẩm nơi tôi công tác dã múp đỡ và
tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện để tài
- Các thầy, cô Bộ môn Công Nghệ Ilỏa Thực Phẩm, Viện Công Nghệ Sinh
Học và công nghệ thực phẩm và Bộ môn Toán Cơ Bản đã truyền dat kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập, là nền tảng kiến thức giúp tôi thực
hiện tốt đề tài
- Xin chân thành cảm ơn các thấy, cô G¡ PGS.15 là chủ tịch hôi đồng và
các ủy viên hội đồng đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét tham
gia phản biện và châm luận văn
- Cuỗi cùng xin chân thành cẩm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bẻ luôn
ủng hệ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để lài
Trang 33LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
- PGS5 T8 Nguyễn Duy Thịnh, thầy là người đã tận tình hướng đẫn và truyền
đại những kinh nghiệm trong quả trình nghiên cứu để tôi thực hiện các nội
dụng khoa học của bài luận văn tốt nghiệp Tôi mãi luôn ghỉ nhớ những lời
gop ý, nhắc nhở và đặc biệt là sự quan lãm giúp đỡ cúa thầy trong suốt thời
pian tôi thực hiện để tải nghiên cứu nảy
-Ban giám đốc Trung tâm sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà nội
-Đan giám hiệu Trường dại học Bách Khoa Hà Nội
-Viện Công Nghệ Sinh Hoe va công nghệ thực phẩm luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ chủng tôi hoàn tất công việc nghiên cứu đề tài đúng thời hạn
- Ban Giám hiểu trường Cao Đẳng Thực Phẩm nơi tôi công tác dã múp đỡ và
tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện để tài
- Các thầy, cô Bộ môn Công Nghệ Ilỏa Thực Phẩm, Viện Công Nghệ Sinh
Học và công nghệ thực phẩm và Bộ môn Toán Cơ Bản đã truyền dat kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập, là nền tảng kiến thức giúp tôi thực
hiện tốt đề tài
- Xin chân thành cảm ơn các thấy, cô G¡ PGS.15 là chủ tịch hôi đồng và
các ủy viên hội đồng đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét tham
gia phản biện và châm luận văn
- Cuỗi cùng xin chân thành cẩm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bẻ luôn
ủng hệ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để lài
Trang 34PHAN MO DAU
Trang 35LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn
- PGS5 T8 Nguyễn Duy Thịnh, thầy là người đã tận tình hướng đẫn và truyền
đại những kinh nghiệm trong quả trình nghiên cứu để tôi thực hiện các nội
dụng khoa học của bài luận văn tốt nghiệp Tôi mãi luôn ghỉ nhớ những lời
gop ý, nhắc nhở và đặc biệt là sự quan lãm giúp đỡ cúa thầy trong suốt thời
pian tôi thực hiện để tải nghiên cứu nảy
-Ban giám đốc Trung tâm sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà nội
-Đan giám hiệu Trường dại học Bách Khoa Hà Nội
-Viện Công Nghệ Sinh Hoe va công nghệ thực phẩm luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ chủng tôi hoàn tất công việc nghiên cứu đề tài đúng thời hạn
- Ban Giám hiểu trường Cao Đẳng Thực Phẩm nơi tôi công tác dã múp đỡ và
tao mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện để tài
- Các thầy, cô Bộ môn Công Nghệ Ilỏa Thực Phẩm, Viện Công Nghệ Sinh
Học và công nghệ thực phẩm và Bộ môn Toán Cơ Bản đã truyền dat kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập, là nền tảng kiến thức giúp tôi thực
hiện tốt đề tài
- Xin chân thành cảm ơn các thấy, cô G¡ PGS.15 là chủ tịch hôi đồng và
các ủy viên hội đồng đã dành nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét tham
gia phản biện và châm luận văn
- Cuỗi cùng xin chân thành cẩm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bẻ luôn
ủng hệ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để lài
Trang 36PHAN MO DAU