1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống

51 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Đề Xuất Nhằm Tổ Chức Hợp Lý Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Nhà Máy Gỗ Cầu Đuống
Tác giả Thạch Thọ Quang
Trường học Khoa Tài Chính - Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống

Trang 1

Phần I: Khái niệm chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp

I Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp

1 Chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn liềnvới thị trờng Doanh nghiệp căn cứ vào thị trờng để giải quyết những vấn đềthen chốt, đó là sản xuất ra cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai Vớikhoản chi phí là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu của xã hội mà lại thực hiện đ-

ợc nguyên tắc bất di bất dịch trong kinh doanh là “lấy thu bù chi và phải đảmbảo doanh nghiệp có hiệu quả" Quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp là sự Kết hợp đồng bộ giữa các đối tợng lao động, t liệu lao động vàsức lao động với các chi phí tơng ứng nh chi phí nguyên vật liệu chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí nhân công Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải tính đúngtính đủ thu nhập cũng nh chi phí trong mỗi giai đoạn sản xuất, kinh doanhnhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ nhu cầu quản lý Mọichi phí bỏ ra cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng tiền tệ

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các haophí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩmtrông một thời kì nhất định Các chi phí này phát sinh thờng xuyên và gắn liềnvới quá trình sản xuất sản phẩm

Sau khi sản phẩm đợc sản xuất ra, doanh nghiệp phải tổ chức tiêu thụ sảnphẩm Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ ranhững chi phí nhất định, tuỳ theo hợp đồng đã đợc ký Kết mà doanh nghiệp

bỏ ra những chi phí phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm nh chi phí đóng gói sảnphẩm, chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ Ngoài ra còn rất nhiều chi phíkhác Từ góc độ một doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm chi phíquản lý và các khoản thuế phải nộp trong một kì nhất định

Chi phí sản xuất, kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau vềcả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình sản xuấtkinh doanh Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý có thểphân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức sau

1.2 Phân loại chi phí.

Tuỳ theo các từng cách tiếp cận chi phí của nhà quản lý mà ngời ta cóthể phân chi phí thành các loại chi phí khác nhau

1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành 3 loại:

Trang 2

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật chất doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì kinh doanh nhất định Chiphí sản xuất gồm 3 yếu tố cơ bản sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chí phí về nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp trong quá trìnhsản xuất sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí về tiền lơng, cáckhoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh ở bộ phận quản lýphục vụ chung cho quá trình sản xuất Nó bao gồm chi phí nguyên vật liệu,chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí các dịch vụ mua ngoài cùng cácchi phí khác cho bộ phận quản lý phục vụ sản xuất vá chi phí khấu hao

- Chi phí ngoài sản xuất là chi phí phát sinh ngoài quy trình công nghệsản xuất, nó bao gồm 2 loại:

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, các chi phí dùng vào mục đích đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm nh chi phí quảng cáo, hoa hồng trả cho khách hàng, tiền thởng và cácchi phí dịch vụ mua ngoài khác phát sinh phục vụ bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phục vụ cho quản

lý doanh nghiệp, quản lý hành chính trên phạm vi toàn doanh nghiệp nh tiềnlơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ quản lý, tiền điện, tiền nớc, chiphí đồ dùng văn phòng

- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt

động huy động vốn, đầu t tài chính, đầu t liên doanh liên Kết

- Chi phí bất thờng là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động phátsinh ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh chi phí khấu hao tài sản ngoài địnhmức, chi phí thanh lý nhợng bán tài sản

1.2.2 phân loại chi phí theo nội dung kinh tế.

Theo cách phân loại này chi phí đợc phân theo các yếu tố khác nhau,mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế khôngphân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí đó nhthế nào Toàn bộ chi phí phát sinh trong kì đợc chia thành các chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về cácnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụtùng thay thế, thiết bị thay thế cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt

Trang 3

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp

đã chi trả cho các dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, tiền điện thoại phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại theo nội dung kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản lý chiphí sản xuất, nó cho biết Kết cấu tỷ trọng của từng chi phí để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp tài liệu để thamkhảo lập dự toán chi phí sản xuất, lập Kế hoạch cung ứng vật t, thiết lập quỹ l-

ơng, tính toán nhu cầu vốn cho kì sau

1.2.3 Phân loại theo cách ứng sử của chi phí.

Theo cách tiếp cận này chi phí đợc phân thành 3 loại sau

- Biến phí là khoản chi phí có mối quan hệ tỉ lệ thuận với biến độ hoạt

động Tính cho một đơn vị sản phẩm biến phí là không thay đổi

- Định phí là các khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt độngkhông thay đổi Mức độ hoạt động đợc giới hạn trong phạm vi phù hợp giữakhối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối đa Vậy định phí trênmột đơn vị sản phẩm là thay đổi khi sản lợng thay đổi

Chi phí hỗn hợp là những chi phí vừa mang đặc tính của biến phí vừamang đặc tính của định phí ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợpthể hiện đặc tính của định phí, vợt qua mức độ hoạt động căn bản thì nó lạithể hiện đặc tính của biến phí

* Ngoài ra chi phí còn đợc phân loại thành nhiều loại khác nhau nh chiphí cơ hội, chi phí chìm, chi phí kiểm soát đợc,chi phí không kiểm soát đợc

Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Kế toán phải dựa trênnhững cơ sở sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Mục đích công dụng của chi phí, địa điểm phát sinh chi phí

- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanhnghiệp

- Quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm suất phát từ những căn cứtrên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng phân xởng, từng bộ phận sảnxuất tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

Trang 4

+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặthàng

+ Chi phí đợc tập hợp theo từng loại sản phẩm

+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng loại từng chi tiết của sảnphẩm

1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.

Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp

lý, khoa học thì mới thể hiện đợc một cách chính xác, kịp thời Trình tự nàyphụ thuộc vào đặc tính sản xuất của từng ngành nghề từng doanh nghiệp, phụthuộc trình độ công tác quản lý và hoạch toán

Tuy nhiên, có thể khái quát chung trình tự hạch toán chi phí sản xuất qua 4bớc sau:

Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng đối tợng tập hợpchi phí

Bớc 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của ngành sản xuấtkinh doanh phục vụ cho các đối tợng

Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tínhgiá thành

Bớc 4: Tính toán và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì, trên cơ sở

đó tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

2 Giá thành sản phẩm.

2.1 Khái niệm giá thành

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn một phơng

án sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần phải tính đến lợngchi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó, tức là doanh nghiệp phảixác định đợc giá thành sản phẩm

Giá thành là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối ợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành

l-2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán Kế toán, cũng nh yêu cầuxây dựng giá thành của sản phẩm, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độkhác nhau và có nhiều phạm vi tính khác nhau

2.2.1 Theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành: giá thành đợc

chia thành 3 loại

- Giá thành Kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất Kế hoạch và sản lợng Kế hoạch Việc tính giá thành Kế hoạch do bộphận Kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầuquá trình sản xuất sản phẩm Giá thành Kế hoạch là mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện

Kế hoạch giá thành và Kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Trang 5

Giá thành Kế hoạch = (Tổng chi phí sản xuất Kế hoạch)/(tổngsản lợng Kế hoạch)

- Giá thành định mức: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở các định mứckinh tế kỹ thuật hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

Giá thành định mức chỉ đợc tính trớc khi chế tạo sản phẩm Giá thành địnhmức là cộng cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác địnhKết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp doanh nghiệp

đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thựchiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp đợc trong kì và sản lợng thực tế đãphát sinh trong kì Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi Kết thúcquá trình sản xuất sản phẩm

2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí: giá thành đợc chia thành 2 loại.

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ảnh tất cả các chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất sản phẩm trong quá trình công nghệ sản xuất Các chiphí đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan đếnviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các chi phí này bao gồm chi phí tạo ra giáthành sản xuất sản phẩm và chi phí ngoài sản xuất

2.3 Đối tợng tính giá thành

Thực chất xác định đối tợng tịnh giá thành chính là việc xác định sảnphẩm, bán thành phẩm còn phải tính giá thành Khi tính giá thành sản phẩm

Kế toán cần phải xác định đối tợng tính giá thành và căn cứ vào các cơ sở sau:

- Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

+ Từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm hoàn thành

+ Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ hay bán thành phẩmXác định đúng đắn đối tợng tính giá thành, phù hợp với điều kiện, đặc

điểm của doanh nghiệp giúp cho Kế toán tổ chức mở sổ Kế toán và kiểm tratình hình thực hiện Kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêucầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp

2.4 Kỳ tính giá thành

Trang 6

Trên cơ sở đối tợng tính giá thành, chu kì sản xuất sản phẩm, Kế toán xác

định kỳ tính giá thành, nhằm cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm mộtcách kịp thời, phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Kỳ tính giá thành là khoản thời gian cụ thể mà bộ phận Kế toán giá thànhphải tiến hành tính giá thành cho từng đối tợng Kỳ tính giá thành do Kế toán

ấn định, có thể theo tuần, tháng, quý, năm, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuấtkinh doanh, đặc điểm và chu kì sản xuất sản phẩm Trong trờng hợp doanhnghiệp tính giá thành theo đơn đặt hàng thì kì tính giá thành đợc xác định vàolúc đơn dặt hàng đó hoàn thành

3 Nhiệm vụ, phơng pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.1 Nhiệm vụ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiếnhành hạch toán kinh doanh, xác định Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng đểphân tích, để đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chiphí, tình hình sử dụng vật t, tài sản, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện Kếhoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị đa ranhững quyết định phù hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế trong nội bộdoanh nghiệp

Để tổ chức tốt Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp, Kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

* Xác định đối tợng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

* Tổ chức tập hợp, Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất đã xác định,theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

* Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoahọc, hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thànhtrong kì một cách đầy đủ, chính xác

* Tổ chức vận dụng các tài khoản để hạch toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm phù hợp với phơng pháp Kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp áp dụng

3.2 Phơng pháp Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 7

chức hạch toán chi tiếp theo từng đối tợng tính giá thành Do vậy, phơng phápphơng pháp tập hợp trực tiếp không trực tế khi doanh nghiệp sử dụng cùngmột loại nguyên vật liệu nhng lại thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau.

- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sảnxuất khi phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí và nhiều đối t-ợng tính giá thành Khi đó, Kế toán phải hạch toán theo địa điểm phát sinh,chuyển vào các tài khoản Kế toán, các sổ, thẻ chi tiết Sau đó lựa chọn tiêuthức phù hợp để phân bổ cho các đối tợng tính giá thành

Các bớc phân bổ chi phí

+ Tính hệ số phân bổ

H=C/T

Trong đóH: hệ số phân bổT:Tổng hệ số phân bổC:Tổng chi phí cần phân bổ+ Tính chi phí phân bổ cho các đối tợng tập hợp chi phí:

Ci=Ti*HTrong đó Ti: tiêu thức phân bổ cho đối tợng iCi: là chi phí đợc phân bổ cho đối tợng i

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp theo dõi và phản

ánh thờng xuyên, liên tục, có liên hệ với tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t,hàng hoá trên sổ Kế toán

Cuối kì Kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t hàng hoá tồn kho,

so sánh, đối chiếu với số liệu vật t hàng hoá tồn trên sổ Kế toán Nếu chênhlệch phải tìm nguyên nhân và sử lý kịp thời

* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Hoạch toán ban đầu: Kế toán dựa vào các chứng từ nh phiếu xuất kho,phiếu xuất vật t di chuyển nội bộ nếu có để từ đó hạch toán, ghi chép

Tài khoản sử dụng: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sửdụng tài khoản 621

Kết cấu tài khoản 621 nh sau

Trang 8

- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu sử dụng thực tếcho sản xuất, kinh doanh trong kì vào các tài khoản có liên quanđể tính giáthành hàng hoá, dịch vụ.

Tài khoản 621 không có số d cuối kì

* Trình tự hạch toán chi nguyên vật liệu trực tiếp

- Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệuphụ phục vụ sản xuất Kế toán ghi

Có TK111,112,331,311 tổng giá trị thanh toán

- Cuối kì Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:

+ Nếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng không hết cho nhậpkho Kế toán ghi:

Nợ TK152,153 trị giá hàng nhập kho

Có TK621+ Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành

Nợ TK154

Có Tk621

* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lơng, tiền phụ cấpmang tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồmcác khản trích theo tỉ lệ quy định theo tiền lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất

Tài khoản sử dụng TK622

Kết cấu của tài khoản 622 nh sau

Bên nợChi phí nhân công tực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinhdoanh bao gồm tiền lơng tiền công lao động và các khoản trích theo tỉ

lệ tiền lơng quy định

Bên có Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giáthành

Tài khoản 622 không có số d cuối kì

Trình tự hoạch toán nh sau:

- Khi trả lơng phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất Kế toán ghi

Nợ TK622

Có Tk334

Trang 9

- Khi doanh nghiệp có trích trớc tiền lơng cho công nhân trực tiếp sảnxuất Kế toán ghi:

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, Kế toán sử dụng TK627.Tài khoản 627 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí Kế toán tậphợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì và cuối kì đợc Kết chuyển vàotài khoản tính giá thành

Kết cấu tài khoản 627 nh sau:

Bên nợCác chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì gồm tiền l-

ơng,phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ xuất cho phân xởng chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch

vụ mua ngoài phục vụ phân xởng

Bên có

- Các khoản gảm trừ chi phí sản xuất chung

- Cuối kì Kết chuyển vào tài khoản tính giá thành Tài khoản 627 không có số d cuối kì

Tài khoản 627 đợc mở chi tiết cho từng địa điểm phát sinh chi phí theo 7tài khoản cấp 2 sau:

TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng

TK 6272: Chi phí vật liệu trong sản xuất

TK 6273: Chi phí về công cụ dụng cụ

TK 6274: Chi phí về khấu hao TSCĐtrong phân xởng

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khácTrình tự Kế toán nh sau:

+ Khi trả lơng trả phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xởng, Kế toánghi:

Nợ TK627

Có TK334,338+ Khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lýphân xởng,Kế toán ghi:

Nợ TK6272,6273

Có TK152,153+ Nếu trả chi phí trích trớc theo dự toán, Kế toán ghi:

Nợ TK627

Có TK335

Trang 10

+ Khi trích khấu hao TSCĐ Kế toán ghi:

Nợ TK6274

Có TK214+ Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí khác, Kếtoán ghi:

Nợ TK627

Nợ TK133: thuế GTGT

Có TK111,112,331

* Kế toán tổng hợp chi phí

Để thực hiện Kế toán tổng hợp chi phí, Kế toán sử dụng tài khoản 154

"chi phí sản xuất dở dang” Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng ngànhsản xuất,từng nơi phát sinh chi phí, từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm,chi tiết sản phẩm của các bộ phận kinh doanh chính phụ

Kết cấu của tài khoản154 nh sau

Trang 11

Giá trị hàng hoá xuất trong kỳ=trị giá hàng hoá tồn kho đầu kì + trị giáhàng hoá nhập kho trong kì - trị giá hàng tồn kho cuối kì

Do đặc điểm của phơng pháp KKĐK nên chi phí nguyên vật liệu xuấtdùng là rất khó phân định đợc là xuất dùng cho mục đích sản xuất,quản lýhay tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm,

Kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợnghoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỉ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuấtdùng

Cũng tơng tự nh phơng pháp KKTX, chi phí sản xuất trong kì đợc tập hợptrên TK621,622,627 Tài khoản 154 “chi phí sản xuất dở dang” chỉ đợc phản

ánh chi phí dở dang đầu kì và cuối kì Việc tập hợp chi phí cà tính giá thànhsản phẩm đợc hoạch toán trên tài khoản 631 "giá thành sản xuất"

Kết cấu của tài khoản 631nh sau:

Bên nợ:

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì

- Chi phí phát sinh trong kì

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí( sản phẩm hỏng bắt bồi thờng,phế liệu thu hồi )

- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kì

- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kì.TK631 không có số d cuối kì

Nợ TK622

Có TK334,338Tập hợp chi phí sản xuất chung Kế toán ghi:

Nợ TK627

Nợ TK133 : thuế dịch vụ mua ngoài

Có 334,338

Có TK214

Có TK111,112,331 :chi phí mua ngoài

Cuối kì Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kì

Trang 12

Nợ TK631

Có TK154Cuối kì Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công chi phí sảnxuất chung sang tài khoản tính giá thành Kế toán ghi:

Nợ TK631

Có TK621

Có TK622

Có TK627Cuối kì Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kì Kế toán ghi:

Nợ TK154

Có TK631

4 Các phơng pháp tính giá thành chủ yếu.

Xuất phát từ đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà có nhiều

ph-ơng pháp tính giá thành khác nhau Các phph-ơng pháp tính giá thành chủ yếuthờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm:

4.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn

Phơng pháp tính giá thành giản đơn thích hợp cho các doanh nghiệp sảnxuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín tới khi đa nguyên vậtliệu vào sản xuất cho đế khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít khốilợng lớn, chu kì ngắn, kì tính giá phù hợp với kì tính giá

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí đã tậphợp trong kì, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì

Công thức tính:

Tổng Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuấtgiá thành = của sản phẩm dở + phát sinh - sản phẩm dở

sản phẩm dang đầu kì trong kì dang cuối kì

Giá thành đơn vị sản phẩm = (Tổng giá thành sản phẩm)/(khối lợng sảnphẩm hoàn thành)

4.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất

đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng Trong trờng hợp này đối ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá là từng

t-đơn đặt hàng đã hoàn thành Nh vậy kì tính giá thành không phù hợp với kìbáo cáo

Theo phơng pháp này Kế toán tính giá thành phải mở cho mỗi đơn đậthàng một bảng tính giá thành Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tậphợp theo từng phân xởng trong sổ Kế toán chi tiết vào các bảng tính giá thànhliên quan Khi hoàn thành việc sản xuất Kế toán tính giá thành sản phẩm bằngcách cộng toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hộ trên bảng tính giá thành

Trang 13

4.3 Phơng pháp tính giá thành phân bớc

Phơng pháp này đợc áp dụng ở doanh nghiệp có quy trình công nghệ kỹthuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chếbiến liên tục, Kế tiếp nhau bán thành phẩm ở giai đoạn trớc là đối tợng chếbiến ở giai đoạn tiếp theo

Giai đoạn 1: + 

Giai đoạn 2: + 

Giai đoạn n: + 

* Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

Trong thờng hợp này, đối tợng tính giá thành ở giai đoạn công nghệ cuốicùng Do đó ta phải tính toán và xác định phần chi phí sản xuất ở từng giai

đoạn trong thành phẩm, ta đợc giá thành sản phẩm

Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửathành phẩm:

Trong trờng hợp này, đối tợng tính giá thành là sản phẩm ở giai đoạn cuốicùng Do đó, ta phải tính toán và xác định phần chi phí sản xuất ở từng giai

đoạn nằm trong giá thành sản phẩm, sau đó tổng cộng chi phí sản xuất củacác giai đoạn trong thành phẩm, ta đợc giá thành sản phẩm

Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửathành phẩm nh sau:

CPSX gđ1 CPSX gđ1 (trong

(theo KM) thành phẩm)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí chế biến (GĐ1)

Giá nửa thành phẩm 1

Chi phí nửa thành phẩm1

Chi phí chế biến (GĐ2)

Giá nửaThành phẩm2

Chi phí nửa thành phẩm n-

Chi phí chế giai

đoạn n

Giá

thành phẩm

Trang 14

+

CPSX gđ2 CPSX gđ2 (trong = Z SP(theo KM) thành phẩm)

n i CPSX Zsp

1 của giai đoạn i trong thành phẩmNếu sản phẩm dở dang cuối kì đợc dánh giá theo sản phẩm hoàn thành thì

ta phải quy đổi theo sản phẩm hoàn thành tơng đơng

4.4 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất đồng thời thu đợc sản phẩm chính và sản phẩm phụ Đối tợng tậphợp chi phí trong trờng hợp nàylà toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,đối t-ợng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành

Để tính giá thành thực tế của sản phẩm chính phải loại trừ chi phí sảnphẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ Chi phí sảnxuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo Kế hoạch hoặc lấy giá bán trừ đi lợinhuận định mức

Tỉ trọng chi phí CPSP phụ ( khoản mục)

Sản phẩm phụ = x 100%( khoản mục) giá trị chi phí Giá trị

Trang 15

SPDD + phát sinh + sản phẩm

đầu kì trong kì DD CK

Và tính giá thành của sản phẩm theo công thức sau

Giá thành chi phí Chi phí Chi phí Giá trị Sản = sản xuất + phát sinh + sản xuất - sản phẩm phẩm DDĐK trong kì DDCK phụ

Nếu chi phí (cho một đơn vị sản phẩm theo Kế hoạch) có giá trị nhỏ thì takhông cần tính hết cho các khoản mục phí mà chỉ tính trừ cho chi phí nguyênvật liệu trực tiếp

II sự cần thiết phải tổ chức tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành

1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành.

Thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản

ánh mặt Kết quả sản xuất

Xét về mặt lợng chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí bỏ ra trong kìcủa hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp còn giá thành sản phẩmchỉ bao gồm các chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thànhtrong kì Xét trong quan hệ với kì hoạch toán nhất định, còn giá thành sảnphẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kì và một phần chi phí sản xuất phátsinh ở kì này

Tổng giá thành sản phẩm = CPSXDDĐK + CPSXPS trong kì - CPSXDD CK

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau, hoặc các ngànhsản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm =tổng chiphí sản xuất phát sinh trong kì

2 Sự cần thiết khách quan phải tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí nên cần phảiphân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hoạch toán chiphí Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếucung cấp thông tin cho công tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trongcông tác quản trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tựhoạch toán kinh doanh và tự lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh phù hợp,tìm cách tạo lợi nhuận tối u cho doanh nghiệp Để làm đợc công việc trên, cácdoanh nghiệp phải tỏ chức hạch toán tốt chi phí sản xuất và tìm ra chi phí ph -

ơng án tính giá thành phù hợp , chính xác Thờng xuyên kiểm tra tính hợp lệhợp pháp của từng loại chi phí sẽ góp phần quản lý tài sản, vật t, tiền vốn có

Trang 16

hiệu quả Đây là cơ sở để chủ doanh nghiệp tìm biện pháp hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm Giá thành và chất lợng là tiền đề quantrọng để doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trờng.

Hệ thống Kế toán doanh nghiệp mới đợc xây dựng phù hợp với đặc điểmkinh tế, yêu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản

lý Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng hiện nay Tuy nhiên, để phù hợp với các quy định mới về cơ chế tàichính đối với các doanh nghiệp, Kế toán phải thờng xuyên đợc sửa đổi đểhoàn thiện phù hợp, đáp ứng vố các yêu càu thợc về tài chính Kế toán

Hiện nay, các doanh nghiệp vận dụng chế độ Kế toán còn có nhiều bấtcập, sự bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do trình độ củanhân viên Kế toán do lối mòn về nghiệp vụ do cha đợc áp dụng kịp thời thông

t nghị định bổ xung do thời gian còn hạn chế Đặc biệt nhiều doanh nghiệpcha áp dụng máy vi tính vào Kế toán Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải hoànthiện Kế toán ở các doanh nghiệp đó nh thế nào cho phù hợp với các quy địnhmới về tài chính đối với các doanh nghiệp phù hợp với các đặc điểm sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp đó

3 Nội dung hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tổ chức hạch toán đúng đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Kế toán cần phải theo các bớc sau:

3.1 Tổ chức hạch toán ban đầu thống nhất.

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành đề đợclập chứng từ làm cơ cở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản, sổ Kế toán vàbáo cáo tài chính Chứng Kế toán phải đợc lập kịp thời, theo dúng quy định

về nội dung và phơng pháp lập Bộ tài chính đã ban hành chế độ chứng từ theoquy định 1141tài chính/QĐ/CĐCông ty ngày 1-11-1995 bao gồm hệ thốngchứng từ Kế toán hớng dẫn

Hệ thống chứng từ Kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từphản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân, đã đợc Nhà nớc thống nhấttiêu chuẩn hoá về quy cách, mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh và phơng pháp lậpthống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp

Hệ thống chứng từ Kế toán hớng đẫn chủ yếu đợc sử dụng trong nội bộdoanh nghiệp Nhà nớc chỉ hớng dẫn một số chỉ tiêu cơ bản đẻ các doanhnghiệp vận dụng cho phù hợp

Căn cứ vào các chứng từ mang tính bắt buộc, hớng dẫn, Kế toán phải tổchức thực hiện lập và luân chuyển cho phù hợp và hợp lý

Các chứng từ đợc lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất chứng từ Kế toán phải phản ánh đầy đủ, trung thực, kháchquan các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào đúng thời gian và địa điểmphát sinh các nghiệp vụ đó

Trang 17

Thứ hai chứng từ Kế toán đợc sử dụng nhằm mục đích quản lý và ghi

sổ Kế toán Chứng từ Kế toán là phơng tiện để truyền đạt các quyết định củangời quản lý và sổ Kế toán, là bằng chứng về các nghiệp vụ Kế toán tài chính

đẫ đợc thực hiện, là cơ sở pháp lý cho mọi cuộc thanh tra cũng nh sử lý mọitranh chấp nếu có

Mặc dù chứng từ Kế toán có nhiều loại, nhiều mẫu khác nhau thích hợpvới từng nghiệp vụ kinh tế nhng tất cả các chứng từ Kế toán đều phải có đầi

đủ các yêu tố sau:

+ Tên gọi chứng từ ( Hoá đơn, phiếu thu chi )

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ

+ Số hiệu chứng từ

+ Tên gọi địa chỉ chữ ký và dấu của cá nhân đơn vị lập chứng từ

+ Tên, địa chỉ, chữ ký của đơn vị của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứngtừ

+ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các chứng từ cụ thể trong Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

- Bảng thanh toán tiền lơng (02-LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (06-LĐTL)

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá còn lại cuối kì (08-VT)

- Hoá đơn GTGT

- Giấy báo nợ

- Phiếu tiền mặt

Trình tự luân chuyển và sở lý chứng từ Kế toán trởng doanh nghiệp quy

định, thờng bao gồm các công việc sau:

Nội dung kiểm tra chứng từ bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: chứng từ có sử dụng theo đúngmẫu biểu quy định không, có đầy đủ các yếu tố quy định hay không

Trang 18

- Kiểm tra tính hợp lý của chứng từ: nhằm kiểm tra xem nghiệp vụ kinh

tế phát sinh ghi trong chứng từ có hợp lý không có phù hợp với tính chấthoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy luật phát triển của doanhnghiệp, có đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp hay không

- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ: xem xét tính nghiệp vụ kinh tếphát sinh ghi trong chứng từ có theo đúng quy chế, chế độ, chính sách càpháp luật quy định hay không, có biểu hiện sai sót, gian lận gây hậu quảxấu cho doanh nghiệp hay không

- Kiểm tra tính chính xác, trung trực của các thông tin số liệu ghi chép,tính toán trong chứng từ

Đối với những chứng từ không hợp lệ, không hợp lý, không trung thựcchính xác thì ngời chịu trách nhiệm kiểm tra phải trả lại yêu cầu bổ sung điềuchỉnhcho đúng với yêu cầu mới đợc sở dụng làm căn cứ ghi sổ đối với nhỡngchứng từ Kế toán không hợp pháp, phát hiện những hành vi vi phạm chínhsách, chế độ chính sách, thể lệ kinh tế, tài chính phải từ chối thực hiện, khôngchấp nhận để ghi sổ, đồng thời báo cáo ngay cho thủ trởng đơn vị và Kế toántrởng biết để có biện pháp sử lý thích hợp

Việc lu trữ chứng từ Kế toán phải theo đúng chế độ lu trữ của nhà nớc.Mọi trờng hợp mất chứng từ Kế toán phải báo cáo kịp thời cho thủ trởng và

Kế toán trởng để có biện pháp xử lý kịp thời Trong trờng hợp mất các hoá

đơn, biên lai, séc trắng phải báo cáo cho cơ quan công an và cơ quan thế đợcbiết để kiểm tra xác minh, sử lý theo pháp luật và sớm có thông báo để vôhiệu hoá những chớng từ bị mất

Các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế đều phải

áphơng pháp dụng chế độ Kế toán đã quy định đối với hệ thống chứng từ bắtbuộc, không đợcc thêm bớt, sửa đổi biểu mẫu Thờng hợp muốn sửa đổi theo

đặc thù của ngành hoặc đơn vị đều phải đợc sợ chấp thuận bằng văn bản của

3.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Kế toán đúng đắn.

Hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọngnhất trong toàn bộ hệ thống chế độ Kế toán doanh nghiệp Tất cả các doanhnghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện thốngnhất hệ thống tài khoản Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định1141/tài chính/QĐ/CĐKế toán ngày 01/11/1995 của bộ tài chính và đã đợc

Trang 19

sửa đổi bổ xung theo thông t số 100/1998/TT-BTC hớng dẫn Kế toán thuếGTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các tài khoản sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành:

TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK622- Chi phí nhân công trực tiếp

TK627- Chi phí sản xuất chung

TK154- Tập hợp chi phí sản xuất TK611- Mua hàng( đối với doanh nghiệp áp dụng Kế toántheo phơng pháp KKĐK)

TK631-Giá thành sản phẩm ( đối với doanh nghiệp áp dụng

Sổ cái các tài khoản 152, 153, 154 621, 622, 627

Các sổ, thẻ Kế toán chi tiết: sổ TSCĐ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh,

sổ chi phí trả trớc, sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

+ Hình thức Kế toán nhật ký sổ cái: Các nghiệp vụ Kế toán phát sinh

đ-ợc Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột sổ Kế toán chung duy nhất là nhật ký sổ cái Hình thức nhật ký sổ cáigồm các loại sổ Kế toán sau:

Nhật ký sổ cái tài khoản 152, 153, 154 621, 622, 627

Sổ thẻ Kế toán chi tiết

+ Hình thức chứng từ ghi sổ: Sử dụng các loại sổ Kế toán :

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái các tài khoản

Sổ thẻ chi tiết các tài khoản

+ Hình thức Kế toán nhật ký chứng từ: Sử dụng các sổ Kế toán:

* Nhật ký chứng từ: nhật ký chứng từ số 7- tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành

Trang 20

* Bảng kê 4- chi phí sản suất theo phân xởng

* Bảng kê 5- chi phí sản xuất chung

* Bảng kê 6- chi phí phải trả và trả trớc

* Sổ cái các tài khoản

* Sổ hoặc thẻ Kế toán chi tiết

Các quy dịnh cụ thể khi mở, ghi sổ và khoá sổ Kế toán:

3.3.1 Quy định về mở và ghi chép sổ Kế toán.

- Kế toán phải đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác trung thực, liên tục cà

có hệ thống tình hình tài sản, tình hình nhận cấp phát và sử dụng nguồn kinhphí, các khoản thu chi nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lậpbáo cáo tài chính Kế toán của doanh nghiệp

- Sổ Kế toán đợc mở vào đầu niên độ Kế toán hoặc ngay sau mhi có quyết

định thành lập, khi bắt đầu hoạt động Thủ trởng đơn vị và Kế toán trởng cótrách nhiệm ký duyệt các sổ Kế toán này trớc khi sử dụng

- Số liệu ghi trên sổ Kế toán phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống Không đợcghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không đợc bỏ các dòng Nếu có dòng chaghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu tổngcộng của một trang, đồng thời phải chuyển sổ tổng cộng này sang đầu trang

Kế tiếp

3.3.2 Sửa chữa, đính chính trên sổ Kế toán:

Các sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình ghi chép sổ Kế toán phải đợcsửa chữa hoặc đính chính theo 1 trong 3 phơng pháp sau:

Phơng pháp cải chính

Phơng pháp ghi số âm

Phơng pháp ghi bổ xung

- Khi dùng phơng pháp cải chính để đính chính những ô sai ghi trên các sổ

Kế toán thì ta gạch một dòng bằng mực đỏ xoá bỏ chỗ ghi sai để có thể còntrông thấy nội dung của những chỗ ghi sai đã xoá bỏ, trên những chỗ bị xoá

bỏ ghi những con số đúng bằng mực thờng Cần phải chứng thực chỗ đínhchính đó bằng chữ ký của Kế toán trởng

- Phơng pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì ta phải viết lại bằng bút

đỏbút toán sai để huỷ bỏ bút toán này, sau đó dùng mực thờng viết bút toán

đúng để thay thế khi dùng phơng pháp này phải lập chứng từ ghi số đínhchính do Kế toán chởng ký xác nhận

- Phơng pháp ghi bổ xung đợc áp dụng cho trờng hợpbút toán ghi đúng vềquan hệ đối ứng giữa các tài khoản nhng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thực tếphát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc bỏ sót không cộng đủ sốtiền ghi trên chứng từ Trong trờng hợp này cũng phải lập chứng từ ghi sổ

đính chính do Kế toán trởng ký xác nhận Kế toán ghi bổ xung tiền chênhlệch cho đủ với số đúng

3.3.3 Mở sổ tổng hợp và ssổ chi tiết Kế toán.

Trang 21

Sổ của phần Kế toán tổng hợp gọi là sổ Kế toán tổng hợp Sổ của phần Kếtoán chi tiết đợc gọi là sổ Kế toán chi tiết.

Sổ Kế toán tổng hợp gồm 2 sổ Kế toán chủ yếu là: sổ cái, sổ nhật ký

Sổ Kế toán chi tiết gồm các sổ thẻ Kế toán chi tiết

Tuỳ theo hình thức Kế toán áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ, đúng các quy

định của chế độ Kế toán về nội dung, trình tự và phơng pháp ghi chép đối vớitừng mẫu sổ Kế toán

Sổ nhật ký: là sổ Kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính

đã phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu trên sổ nhật ký phản ánh tổng sốcác hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong một kì Kế toán

Sổ nhật ký phải có đầy đủ cá nội dung sau:

1 Ngày tháng ghi sổ

2 Số liệu, ngày tháng của chứng từ Kế toán dùng làm căn cứ để ghisổ

3 Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sổ cái: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh theonội dung kinh tế Số liệu trên sổ cái phản ánh một cách tổng hợp tình hình tàisản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng các nguồn kinh phí đó Sổ cái phảiphản ánh đầy đủ các nội dung sau:

1 Ngày tháng ghi sổ

2 Số liệu, ngày tháng của chứng từ Kế toán dùng làm căn cứ để ghi sổ

3 Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4 Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế

Sổ thẻ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tợng Kế toán theo yêu cầuquản lý

3.3.4 Quản lý và sử dụng sổ Kế toán

Mỗi đơn vị Kế toán chỉ đợc mở và giữ một hệ thống sổ Kế toán chính thức

và duy nhất Mọi số liệu ghi trên sổ Kế toán buộc phải có chứng từ Kế toánhợp lý Sổ Kế toán phải đợc quản lý chặt chẽ, phân công dõ dàng trách nhiệmcá nhân ghi sổ, sổ Kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đóphải chịutrách nhiệm về những điều ghi trên sổ đó trong suốt trời gian dùng sổ

Sổ Kế toán phải đợc ghi chép rõ ràng, sạch sẽ không đợc tẩy xoá

III ý nghĩa của việc tổ chức hoạch toán đúng dắnchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều vì mục tiêu lợi nhuận Muốn vậy doanhthu phải bù đắp đợc mọi chi phí và phải có d, để có đợc nh vậy doanh nghiệpphải tìm mọi cách tối thiểu hoá giá thành đi đôi với nâng câo chất lợng sảnphẩm Mà chi phí sản xuất lại cấu thành lên giá thành sản phẩm, vì thế, việchoạch toán đúng dắn chi phí sản xuất giúp cho các nhà quản lý kiểm soát tốtchi phí và giá thành

Trang 22

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vốn và lao động trongquá trình sản xuất Theo yêu cầu của Kế toán và công tác quản lý, Kế toán tậphợp chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và theo giá phí Việc hạchtoán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản lýkho thành phẩm đó là bộ phận lớn trong giá trị tài sản của doanh nghiệp Hơnnữa nhờ các chỉ tiêu Kế hoạch, so sánh với thực hiện mà nhà quản lý phântích và tìm ra nguyên nhân tăng giảm giá thành và có biện pháp hạ giá thành Thông tin về chi phí và giá thành giúp nhà quản lý nắm đợc lợi thế trongcạnh đồng thời xác định đợc điểm hoà vốn từ đó có Kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm theo từng giai đoạn phát triển của Công ty.

Vì vậy hoàn thiện Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm là việc phối hợp giữa

lý luận và thực tiễn theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,mặt này bổ xung và làm hoàn thiện mặt kia trên nguyên tắc Kế toán hiệnhành trong từng giai đoạn phát triển của Quốc gia

Phần II thực trạng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Nhà máy gỗ cầu đuống

I Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức Bộ máiquản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Nhà máy gỗ cầu đuống tiền thân là Nhà máy gỗ dán cầu đuống thuộccục công nghiệp bộ công nghiệp do nớc CHXHCN Tiệp khắc cũ thiết Kế và

Trang 23

xây dựng từ tháng 1-1959 trên diện tích là 142.300 mét vuông thôn thanh amXã thợng thanh Huyện Gia Lâm Thành phố Hà Nội Phía bắc giáp ssông

đuống phía đông giáp Xã giang biên,phía đông giáp Nhà máy diêm thốngnhất, phía tây mặt tiền của Nhà máy giáp vớ quốc lộ 1A Với địa nh là rấtthuận lợi cho việc giao thông cũng nh vận chuyển hàng hoá nguyên vật liệucho Công ty cả về dờng bộ lẫn đờng sông

Trải qua chặng đờng 55 năm hình thành và phát triển Nhà máy khôngngừng phấn đấu vơn lên lắm bắt cùng thị trờng cũng nh yêu cầu đặt ra của

Đất nớc, của cục công nghiệp bộ công nghiệp Trớc yêu cầu của nền kinh tếthị thờng và cục công nghiệp tháng 11-1997 Nhà máy gỗ cầu đuống sát nhập

và trở thành đơn vị thành viên của Công ty giấy Bãi Bằng thuộc Tổng Công

ty giấy Việt nam Là một xí nghiệp Quốc doanh với nhiệm vụ chế biến gỗtổng hợp phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc

Là một Nhà máy Quốc doanh với chức năng nhiệm vụ đó là cung cấp

gỗ và các sản phẩm về gỗ phục vụ nhu cầu của nhân dân,Nhà nớc và đặc biệt

là yêu cầu Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc, đồng thời Nhà máy cónghĩa vụ sau

- Nhà máy có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và pháttriển nguồn vốn đợc giao, nhận và sở dụng có hiệu quả các trang thiết bị máymóc đợc đầu t và các nguồn lực khác đợc giao một cách tốt nhất để đạt đợcmục tiêu đề ra

- Đối với ngời lao độngthực hiện đúng theo quy định của bộ luật lao

động

- Có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về hạch toán Kếtoán, về chế độ kiểm toán cũng nh kiểm tra giám sát của Đảng Nhà nớc,Công ty và Tổng Công ty quy định

- Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và an ninhquốc phòng

Mặt hàng chủ yếu của Nhà máy là gỗ dán, đồ mộc và các sản phẩm về

gỗ Hiện nay sản phẩm của Nhà máy có thêm Giấy các loại Trong từng giai

đoạn phát triển của Xã hội và Đất nớc, Nhà máy không ngừng thay đổi mẫumã, chất lợng và chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu củangời tiêu dùng Trong tơng lai không xa sản phẩm của Nhà máy xẽ có mặt tạimột số nớc trong khu vực và trên Thế giới

2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Để đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh bộ máy quản lý kinhdoanh của Nhà máy dã đợc bố trí chặt chẽ khoa học với mô hình 1 thủ trởngdợc minh hoạ qua sơ đồ sau

Ban giám đốc nhà máy

Phân

x ởng mộc

Phân

x ởng giấy

Phòng tài chính

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh

Trang 24

Ban Giám đốc gồm 4 ngời Giám đốc và các Phó Giám đốc Giám đốc là

đại diện pháp nhân của Nhà máy chịu trách nhiệm về tất cả Kết quả sản xuấtkinh doanh và nghĩa vụ đối với Công ty, Nhà nớc theo quy định hiện hành Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong Nhà máy và có quyền quyết địnhcơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức quả lý của Nhà máy theo nguyên tắc đảm bảotính tối u, tính linh hoạt, tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Phó Giám đốc gồm 3 ngời là những ngời chợ giúp Giám đốc phụ trách 3mảng sản xuất, kinh tế, hành chính theo sự phân công của Giám đốc và chịutrách nhiệm trớc Giám đốc, Công ty trớc nhiệm vụ đợc Giám đốc phân côngthực hiện

Phòng Kế toán tài chính chịu sự quản lý của Ban Giám đốc là cơ quantham mu giúp Ban Giám đốc tổ chức bộ máy tài chính Kế toán của Nhàmáy.Đồng thời chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính Kế toán, tíndụng, thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán Kế toán trong toàn bộ Nhà máytheo các chuẩn mực tài chính Kế toán hiện hành, theo điều lệ tổ chức và hoạt

động của Nhà máy và những quy định cụ thể Công ty và pháp luật hiện hànhcủa Nhà nớc Giúp Ban Giám đốc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động Kếtoán tài chính của Nhà máy

Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc thực hiệnviệc lập Kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác kinh doanh của Nhà máy xâydựng Kế hoạch kinh doanh mua và bán hàng hoá Phòng kinh doanh có mốiquan hệ chặt chẽ với phòng Kế toán trong việc luân chuyển chứng từmua bánhàng hoá và lập Kế hoạch tài chính cho Nhà máy

Phòng hành chính là cơ quan tham mu cho Ban Giám đốc về tổ chứcnhân sự, lao động tiền lơng, công tác xây dựng cơ bản, các chế độ chính sáchcủa Đảng, Nhà nớc, giúp Ban Giám đốc thực hiện quản lý hành chính nhà n-

ớc, thực hiẹn công tác tổ chức bộ máy và tuyển dụng lao động, Thực hiệngiám sát Kế hoạch đàu t xây dựng cơ bản và lập Kế hoạch đẩu t trên cơ sởnguồn kinh phí cho phép

Các phân xởng chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc hoạt độngtheo mô hình khoán sản phẩm Các xởng đợc Nhà máy cung cấp lao động,vật t và các điều kiện kỹ thuật công nghệ thực hiện Kế hoạch sản xuất chungcủa Nhà máy Các phân xởng có mối liên hệ chặt chẽ với phòng kinh doanh,các kho trong việc cung cấp nguyên vật liệu và tieu thụ sản phẩm

Trang 25

Các kho chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc thực hiện bảo quảnhàng hoá, nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu của Nhà máy và các phân xởng.Các kho có mối liên hệ chặt chẽ với các phân xởng để tổ chức bảo quản,cung ứng hàng hoá, nguyên vật liệu.

3 Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiện và trình độquản lý của Nhà máy, bộ máy Kế toán đợc tổ chức theo mô hình Kế toán tậpchung Tại các phân xởng không có bộ phận Kế toán riêng mà chỉ bố chí cácnhân viên thống kê các số liệu ban đầu Định kì, các nhân viên gửi lên phòng

Kế toán tài chính để phục vụ cho việc hạch toán toàn nhà máy

Phòng Kế toán gồm 4 ngời (không kể thủ quỹ) đợc đặt dới sự chí đạotrực tiếp của phó giám đốc kinh tế Đứng đầu phòng Kế toán là Kế toán trởng

Về nhân lực, phòng Kế toán không quản lý các nghiệp vụ thống kê tuy nhiênnghiệp vụ và mọi nhân viên thống kê đều chị sự chỉ đạo chực tiếp của Kế toántrởng

Bộ máy Kế toán của nhà máy có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộcông tác Kế toán, tống kê của nhà máy giúp giám đốc nám đợc mọi thông tinkinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh có sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời vàkiểm tra của các bộ phận trong nhà máy trong việc thực hiện đầy đủ chế độghi chép ban đầu, ché độ hạch toán quản lý tài chính

Sơ đồ bộ máy Kế toán của Nhà máy gỗ cầu đuống nh sau:

Kế toán trởng: Phụ trách công tác Kế toán nhà máy, đồng thời kiểm tra,kiểm soát việc lập và thực hiện Kế hoạch sản xuất- kĩ thuật -tài chính, kiểmtra tình hình biến động các loại vật t tài sản, theo dõi tình hình các khoản thunhập và hoàn thành các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc

Kế toán tài sản cố, vật t hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình tănggiảm về số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng tài sản cố định, lợng chất lợnggiá trị vật t hàng hoá, công cụ lao động tồn kho, mua vào, bán ra và sử dụng

ơng,CPC

Đ,BH

Kế toán tiêu thụ , tổng hợp chi phí và tính giá

thành

Kết toán tổng hợp, kiểm tra, lập BCTC

Các nhân viên thống kê phân x ởng

Ngày đăng: 31/01/2013, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa  thành phẩm: - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Sơ đồ t ính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm: (Trang 16)
Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa  thành phẩm nh sau: - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Sơ đồ t ính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm nh sau: (Trang 16)
Sơ đồ bộ máy Kế toán của Nhà máy gỗ cầu đuống nh sau: - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Sơ đồ b ộ máy Kế toán của Nhà máy gỗ cầu đuống nh sau: (Trang 31)
Bảng kê - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Bảng k ê (Trang 32)
Biểu 4: bảng phân bổ số 2 - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
i ểu 4: bảng phân bổ số 2 (Trang 37)
Bảng phân bổ số 2, Kế toán ghi: - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Bảng ph ân bổ số 2, Kế toán ghi: (Trang 41)
Biểu số 9: Bảng phân bổ số 3 - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
i ểu số 9: Bảng phân bổ số 3 (Trang 42)
Biểu số 11: Bảng phân bổ tiền sử dụng điện Tháng 2/03 - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
i ểu số 11: Bảng phân bổ tiền sử dụng điện Tháng 2/03 (Trang 43)
Bảng phân bổ số 1 - Các đề xuất nhằm tổ chức hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gỗ Cầu Đuống
Bảng ph ân bổ số 1 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w