do gia ting chất dinh dưỡng thường là hợp chất của nitơ và phốtpho thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượn
Trang 1
DANH MỤC BẰNG 80 LIBU Li cescecsccsenseessiessieesineeieetesenstne 4
1.1.1 Khái niệm và biểu hiện của hiện tượng phú dưỡng s 8
1.1.4 Phân loại múc độ phủ dưỡng, — 1.1.5 Tác động của hiện tượng phú đưỡng tới hệ sinh thái và con người 9
2 Các yêu tổ ãnh hướng dén qua trình phú dưỡng, - 20
1.3.1 Chất định đưỡng 5c cv cectttrrrrtrrrtrrrrrrrrrrrrererrerrrrerec 20
1.2.3 Khả nắng lưu chuyên nưở re 22
1.3 Cúc chỉ số đánh giá chất lượng nước và mức độ phú dưỡng - 31
Trang 22.2 Đôi tượng nghiền cứu
2.3 Phương pháp nghiên cửu
3.3.1 Phương pháp thu thập thống tin, ay mẫu, bảo quân và phân tích, đo đạc các
3.1 Danh gid dic tinh 6 nhiém va phân loại tức chất lượng nuớc trên các hỏ 52
3.1.1 Dặc tính ö nhiễm trên các hỗ dựa trên các thông sẻ hóa học 52
3.2 Phân loại mức độ phú đưỡng của các hẻ 39 3.2.1 Phân loại mức độ phú đưỡng theo tiêu chuẩn GECD (1982): 59 3.2.3 Phân loại mức độ phú đưỡng theo chỉ số TST và TRTX - 61
3.3 Lựa chọn các chỉ số đánh giả chất lượng nước và mức dộ phủ dưỡng 64 3.3.1 Dánh giá tương quan giữa các chỉ số hóa học và thông số ö nhiễm 6⁄1 3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng thông số cầu trúc của hỗ trong việc ảnh hưởng đến tỉnh trạng, phú dưỡng, của hổ non vn 2 22222202 cccerrrerrrree "—-
3.3.3 Lựa chọn giữa các chỉ tiêu vả thông số đánh giá mức đệ phú đưỡng: 6ï
3.4, Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước hỏ
3.4.1 Giải pháp quan ly nhằm giấm thiểu tình trạng ö nhiễm phú dưỡng
3.4.2 Các biện pháp kĩ thuật nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tình trạng phủ đường 70
Trang 3KY HIEU VIET TAT
Kỹ hiệu Chủ thích
BOD Biochemical oxygen Demand (Nhu cau oxy sinh hóa)
cop Chemical oxygen Demand (Mhu cầu oxy hóa học)
DO Dissolved oxygen (Ham lượng Oxy hỏa tan trong nước
NTSH ước thải amh hoạt
OECD Organization for Economic Co-operation and
Devclopment (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QCVN Quy chuẫn Việt Nam
TCVN Tiêu chuân Việt Nam
TRIX Vollenweider Trophic Index
WQI-NSI Water Quality index - National Sanitation l’oundation
(Quỹ về smh quốc gia Mỹ)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 4DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 5DANIT MỤC BẰNG SỐ LIỆU
13 Thân loại mức độ phú đưỡng theo tiên chuẩn Quebec 1
la Sự khác nhau giữa thủy vực nghèo dinh dưỡng và phú 27
dưỡng
21 Thân loại nhóm hồ theo đặc điểm đặc trưng, 37
24 Thang sé va trong sé trong Linh toan theo WOT — NSF 49
25 Đảng đánh giá chất lượng nudc theo WQI — NSF 49
2.6 Phân loại mức độ phú đưỡng theo T5I $0
3.2 Giá trị tương quan giữa các chỉ số hóa học 65
33 Giá trị tương quan giữa tỉnh trạng phú đưỡng với các 66
thông số cầu trúc thủy vực
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 6LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như
các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải
Tôi xin phân thành cảm cm:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 7CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 8CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 9- Ve tinh chất của thủy vực: Độ sâu của hỏ bị thu hẹp do sự tủ đọng của thủy vực, không có sự lưu thông của dòng chảy Xác các sinh vật thủy sinh dân tích lũy dưới
tang day lam giam độ sâu của thủy vực đồng thời gây suy giảm chất lượng nước
gi eigen ie aS may gc ke ERG,
đặc biệt là cá do sự thiếu hụt oxy, bên cạnh đó là việc thực vật bậc thập phát triển
mạnh
Hình 1.1 Bề mặt hồ trong tình trạng phú dưỡng 1.12 Diễn biển của quá trình phú dưỡng
Trong các hệ sinh thái nước ngọt, luôn tỏn tại sẵn các loài tảo vả một hàm
lượng nhất định các chất N, P để đảm bảo sự phát triển bình thường của các hệ sinh
thai nay Khi nông độ N, P tăng lên, nó sẽ kích thích sự phát triển của tảo - gọi là
hiện tượng “bùng nỗ tảo”, đó là sự phát triền một cách vượt bậc vẻ số lượng các loài
tảo trong hệ sinh thái nước (nước ngọt) Tủy thuộc sự tham gia của loài tảo vào hiện
tượng “bủng nỗ tao” ma sé lượng tảo phát triển ở các mực độ khác nhau Ở điều
kiện bình thường, tảo có 10 — 100 tb/m] nước, còn trong điều kiện phú dưỡng, tảo
có thể lên tới 10! ~ 10” tb/ml nước (thâm chí lên tới hảng triệu tb/mÌ nước — loài
Gyrodinium aureulim), kéo theo đỏ là sự đổi mà thực của nước do phân chiết của thực vật tạo thành Đây lả dâu hiệu đề nhận biết nhát của hệ sinh thái nước ngọt bị
phú dưỡng tuy nhiên không phải lúc nảo hiện tượng nảy cũng xảy ra, có những
Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551
Trang 10LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như
các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải
Tôi xin phân thành cảm cm:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 11LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như
các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải
Tôi xin phân thành cảm cm:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 12MO BAU
Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là
tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng
thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam
xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi
trường can duoc quan 1am tron
và phân loại tình trạng phủ dưỡng
trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit
sâu hơn về nguyên nhằm và bên
chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này
Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551
Trang 13MO BAU
Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là
tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng
thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam
xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi
trường can duoc quan 1am tron
và phân loại tình trạng phủ dưỡng
trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit
sâu hơn về nguyên nhằm và bên
chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này
Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551
Trang 14CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 15LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như
các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải
Tôi xin phân thành cảm cm:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 16MO BAU
Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là
tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng
thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam
xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi
trường can duoc quan 1am tron
và phân loại tình trạng phủ dưỡng
trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit
sâu hơn về nguyên nhằm và bên
chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này
Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551
Trang 17DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 18DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 19trường hợp bùng nỗ tảo nhưng không làm thay đổi màu nước Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục, táo lam hay táo giáp do vậy nước thường đổi máu
xanh
Tảo là loài thực vật phủ du, đơn bào, có thế được mô tä bằng công thức:
(CH;O)(NH;)H:PO,
Từ đó có thế chỉ ra tào được cân tạo từ các nguyên tổ chính: C, N, P, O H
Công thức trên cho thấy tỉ số Ñ:P 16:1 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P
†ạo nên rong táo, từ đó có thẻ xác định được yêu tổ nào là yêu tô hạn chế tiếm năng, phát triển rong tâo Khi N:P >16 thì D ưrở thành yếu lổ giỏi bạn Ngược lại, N:P <1 6
thị X trỏ thành yêu tổ giới hạn [17]
Tảo phát triển bao nhiều thì cũng có một lượng lớn tảo bị chết di Khi tảo chết
đi sẽ bị các vị sinh vật phân hủy, các vi sinh vật nảy lấy di 0 khuyéch tan trong xôi trường nước dé phân hủy tảo chết trong quả trình phát triển:
(CH:O)g(NH;)\2H;PO¿ ' 138G; >> 106CO; 122H:O I16HNO; ! H;PO,
Như vậy đề phân hủy 1 phân tử tảo thì vi khuẩn đã lấy đi của môi trường 276
nguyên lữ Oxi, làm giảm nông độ oxi dẫu đến việo
ngừng trệ, đa dạng sinh học của thủy vực bị ảnh hướng nghiêm trọng liiện tượng nảy còn được gọi là hiện tượng giả hóa làng hồ [1]
1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phủ dưỡng
Hiện tượng phủ đưỡng xây ra trong ao hồ đo 2 nguyên nhân chính là sự gia
tăng dịnh dưỡng trong thủy vực và sự lưu thông kém do thủy vực tủ dong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 20LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình thực hiện đẻ tải, tôi xin gửi lời cảm on sân sắc đến TS Hoàng Thị Thu Hương người đã tận tỉnh chỉ bảo hưởng dẫn dễ tôi có thể hoan thanh tốt luận văn nay Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cổ, cũng như
các bạn, các anh chỉ tại Viện Khoa học và Công nghệ mỗi trường, Trường Đại Học Bach Khoa Ha Noi đã nhiệt tình giúp để tôi (rang qua trình hoàn thiện để lải
Tôi xin phân thành cảm cm:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 21trường hợp bùng nỗ tảo nhưng không làm thay đổi màu nước Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục, táo lam hay táo giáp do vậy nước thường đổi máu
xanh
Tảo là loài thực vật phủ du, đơn bào, có thế được mô tä bằng công thức:
(CH;O)(NH;)H:PO,
Từ đó có thế chỉ ra tào được cân tạo từ các nguyên tổ chính: C, N, P, O H
Công thức trên cho thấy tỉ số Ñ:P 16:1 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P
†ạo nên rong táo, từ đó có thẻ xác định được yêu tổ nào là yêu tô hạn chế tiếm năng, phát triển rong tâo Khi N:P >16 thì D ưrở thành yếu lổ giỏi bạn Ngược lại, N:P <1 6
thị X trỏ thành yêu tổ giới hạn [17]
Tảo phát triển bao nhiều thì cũng có một lượng lớn tảo bị chết di Khi tảo chết
đi sẽ bị các vị sinh vật phân hủy, các vi sinh vật nảy lấy di 0 khuyéch tan trong xôi trường nước dé phân hủy tảo chết trong quả trình phát triển:
(CH:O)g(NH;)\2H;PO¿ ' 138G; >> 106CO; 122H:O I16HNO; ! H;PO,
Như vậy đề phân hủy 1 phân tử tảo thì vi khuẩn đã lấy đi của môi trường 276
nguyên lữ Oxi, làm giảm nông độ oxi dẫu đến việo
ngừng trệ, đa dạng sinh học của thủy vực bị ảnh hướng nghiêm trọng liiện tượng nảy còn được gọi là hiện tượng giả hóa làng hồ [1]
1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phủ dưỡng
Hiện tượng phủ đưỡng xây ra trong ao hồ đo 2 nguyên nhân chính là sự gia
tăng dịnh dưỡng trong thủy vực và sự lưu thông kém do thủy vực tủ dong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 22MO BAU
Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là
tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng
thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam
xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi
trường can duoc quan 1am tron
và phân loại tình trạng phủ dưỡng
trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit
sâu hơn về nguyên nhằm và bên
chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này
Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551
Trang 23MO BAU
Ao hé co vai trỏ quan trọng đối với hệ sinh thái và con người Nó không chỉ là
tơi vui chơi giái trí mà côn có nhiệm vụ điểu hỏa khí hậu, điều tiết nước mưa đồng
thời là nơi chứa và làm sạch nước thải Tuy nhiên hiện nay không chỉ ở Việt Nam
xà các nước trên thế giới có khả nhiều hỗ, đặc biệt tại các khu đô thị dang rơi váo tinh trang 4 nhiễm mà điển hình là hiện tượng phú dưỡng ITiện tượng phú đường, xảy ra rong các ao hỗ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái, gây suy giám đa dạng sinh học, ô nhiễm không khi, nguồn nước và gầy ánh hưởng lớn tới sức khỏe con người và đời sống các loài sinh vật thủy sinh Đây la một vẫn để môi
trường can duoc quan 1am tron
và phân loại tình trạng phủ dưỡng
trên các hồ Hà Nội” đề có thê tìm hiệu nghiền eit
sâu hơn về nguyên nhằm và bên
chất của vẫn để ö nhiễm mồi trường trên thủy vực nước ngọt này
Viện Khoa hoc va Cong nghe M6i iruéng, DIIBETIN - DT: 0438681656 - Fen: 0438693551
Trang 24trường hợp bùng nỗ tảo nhưng không làm thay đổi màu nước Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục, táo lam hay táo giáp do vậy nước thường đổi máu
xanh
Tảo là loài thực vật phủ du, đơn bào, có thế được mô tä bằng công thức:
(CH;O)(NH;)H:PO,
Từ đó có thế chỉ ra tào được cân tạo từ các nguyên tổ chính: C, N, P, O H
Công thức trên cho thấy tỉ số Ñ:P 16:1 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P
†ạo nên rong táo, từ đó có thẻ xác định được yêu tổ nào là yêu tô hạn chế tiếm năng, phát triển rong tâo Khi N:P >16 thì D ưrở thành yếu lổ giỏi bạn Ngược lại, N:P <1 6
thị X trỏ thành yêu tổ giới hạn [17]
Tảo phát triển bao nhiều thì cũng có một lượng lớn tảo bị chết di Khi tảo chết
đi sẽ bị các vị sinh vật phân hủy, các vi sinh vật nảy lấy di 0 khuyéch tan trong xôi trường nước dé phân hủy tảo chết trong quả trình phát triển:
(CH:O)g(NH;)\2H;PO¿ ' 138G; >> 106CO; 122H:O I16HNO; ! H;PO,
Như vậy đề phân hủy 1 phân tử tảo thì vi khuẩn đã lấy đi của môi trường 276
nguyên lữ Oxi, làm giảm nông độ oxi dẫu đến việo
ngừng trệ, đa dạng sinh học của thủy vực bị ảnh hướng nghiêm trọng liiện tượng nảy còn được gọi là hiện tượng giả hóa làng hồ [1]
1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phủ dưỡng
Hiện tượng phủ đưỡng xây ra trong ao hồ đo 2 nguyên nhân chính là sự gia
tăng dịnh dưỡng trong thủy vực và sự lưu thông kém do thủy vực tủ dong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 25CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 26DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 27CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 28- Ve tinh chất của thủy vực: Độ sâu của hỏ bị thu hẹp do sự tủ đọng của thủy vực, không có sự lưu thông của dòng chảy Xác các sinh vật thủy sinh dân tích lũy dưới
tang day lam giam độ sâu của thủy vực đồng thời gây suy giảm chất lượng nước
gi eigen ie aS may gc ke ERG,
đặc biệt là cá do sự thiếu hụt oxy, bên cạnh đó là việc thực vật bậc thập phát triển
mạnh
Hình 1.1 Bề mặt hồ trong tình trạng phú dưỡng 1.12 Diễn biển của quá trình phú dưỡng
Trong các hệ sinh thái nước ngọt, luôn tỏn tại sẵn các loài tảo vả một hàm
lượng nhất định các chất N, P để đảm bảo sự phát triển bình thường của các hệ sinh
thai nay Khi nông độ N, P tăng lên, nó sẽ kích thích sự phát triển của tảo - gọi là
hiện tượng “bùng nỗ tảo”, đó là sự phát triền một cách vượt bậc vẻ số lượng các loài
tảo trong hệ sinh thái nước (nước ngọt) Tủy thuộc sự tham gia của loài tảo vào hiện
tượng “bủng nỗ tao” ma sé lượng tảo phát triển ở các mực độ khác nhau Ở điều
kiện bình thường, tảo có 10 — 100 tb/m] nước, còn trong điều kiện phú dưỡng, tảo
có thể lên tới 10! ~ 10” tb/ml nước (thâm chí lên tới hảng triệu tb/mÌ nước — loài
Gyrodinium aureulim), kéo theo đỏ là sự đổi mà thực của nước do phân chiết của thực vật tạo thành Đây lả dâu hiệu đề nhận biết nhát của hệ sinh thái nước ngọt bị
phú dưỡng tuy nhiên không phải lúc nảo hiện tượng nảy cũng xảy ra, có những
Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551
Trang 29DANIT MỤC BẰNG SỐ LIỆU
13 Thân loại mức độ phú đưỡng theo tiên chuẩn Quebec 1
la Sự khác nhau giữa thủy vực nghèo dinh dưỡng và phú 27
dưỡng
21 Thân loại nhóm hồ theo đặc điểm đặc trưng, 37
24 Thang sé va trong sé trong Linh toan theo WOT — NSF 49
25 Đảng đánh giá chất lượng nudc theo WQI — NSF 49
2.6 Phân loại mức độ phú đưỡng theo T5I $0
3.2 Giá trị tương quan giữa các chỉ số hóa học 65
33 Giá trị tương quan giữa tỉnh trạng phú đưỡng với các 66
thông số cầu trúc thủy vực
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 30DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 31DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 32trường hợp bùng nỗ tảo nhưng không làm thay đổi màu nước Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục, táo lam hay táo giáp do vậy nước thường đổi máu
xanh
Tảo là loài thực vật phủ du, đơn bào, có thế được mô tä bằng công thức:
(CH;O)(NH;)H:PO,
Từ đó có thế chỉ ra tào được cân tạo từ các nguyên tổ chính: C, N, P, O H
Công thức trên cho thấy tỉ số Ñ:P 16:1 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P
†ạo nên rong táo, từ đó có thẻ xác định được yêu tổ nào là yêu tô hạn chế tiếm năng, phát triển rong tâo Khi N:P >16 thì D ưrở thành yếu lổ giỏi bạn Ngược lại, N:P <1 6
thị X trỏ thành yêu tổ giới hạn [17]
Tảo phát triển bao nhiều thì cũng có một lượng lớn tảo bị chết di Khi tảo chết
đi sẽ bị các vị sinh vật phân hủy, các vi sinh vật nảy lấy di 0 khuyéch tan trong xôi trường nước dé phân hủy tảo chết trong quả trình phát triển:
(CH:O)g(NH;)\2H;PO¿ ' 138G; >> 106CO; 122H:O I16HNO; ! H;PO,
Như vậy đề phân hủy 1 phân tử tảo thì vi khuẩn đã lấy đi của môi trường 276
nguyên lữ Oxi, làm giảm nông độ oxi dẫu đến việo
ngừng trệ, đa dạng sinh học của thủy vực bị ảnh hướng nghiêm trọng liiện tượng nảy còn được gọi là hiện tượng giả hóa làng hồ [1]
1.1.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng phủ dưỡng
Hiện tượng phủ đưỡng xây ra trong ao hồ đo 2 nguyên nhân chính là sự gia
tăng dịnh dưỡng trong thủy vực và sự lưu thông kém do thủy vực tủ dong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 33DANIT MỤC BẰNG SỐ LIỆU
13 Thân loại mức độ phú đưỡng theo tiên chuẩn Quebec 1
la Sự khác nhau giữa thủy vực nghèo dinh dưỡng và phú 27
dưỡng
21 Thân loại nhóm hồ theo đặc điểm đặc trưng, 37
24 Thang sé va trong sé trong Linh toan theo WOT — NSF 49
25 Đảng đánh giá chất lượng nudc theo WQI — NSF 49
2.6 Phân loại mức độ phú đưỡng theo T5I $0
3.2 Giá trị tương quan giữa các chỉ số hóa học 65
33 Giá trị tương quan giữa tỉnh trạng phú đưỡng với các 66
thông số cầu trúc thủy vực
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 34CHUONG I- TONG QUAN
1.1 Hiện lượng phú dưỡng
1.1.1 Khải niệm và biểu hiện của hiện tượng phíá dưỡng
Hiện tượng phú đưỡng (europlrieation) là hiện Lượng phát triển quá trinh sinh
hoe tự nhiên trong hổ, ao, sông, bidn, do gia ting chất dinh dưỡng (thường là hợp chất của nitơ và phốtpho) thúc đây sự phát triển của táo, thực vật thủy sinh và tạo ra những biến dộng lớn trong hệ sinh thái nước, làm chất lượng nước bị sưy giảm và ô hiểm [1 , 7]
Phú dưỡng lả hiện tượng thường gặp trong các hỗ đồ thị, các sông và kênh dẫn nước thai Nguyễn nhân xảy ra tính trạng phú đưỡng ở các hồ đô thị là nỗng độ chất đình đưỡng NHơ (N), Phốtpho (P) cao, tỷ lễ P/N cao đo sự tích lũy Lương đối P sơ với N Dối với các thủy vực nước ngọt, thông thường hiện tượng phủ đưỡng hình
thành khi hàm lượng nitơ vượt trên mức 500ng/1 và phátpho (P) trên 20ug/ Su dir
thừa các chất dinh dưỡng mày sẽ thúc dây sự phải triển của các loài (ão, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước vả cuỗi củng sẽ ánh hưởng đến sự cân bằng sinh
sinh vật này sau khi chết sẽ phân hỗy lạo ra một lượng lớn
học của nước Các loài
các hợp chất hữu cơ và tiêu thụ lượng oxy hòa tan trong nước Sự thiểu hụt oxy cùng với sự có mặt của các chất độc sinh ra trong quá trình phân hủy yếm khi lảm
quy thoái dẫu đến các động vật thủy sinh trong thủy vực bị chếL Khi xáo động -
thực vật bùn lắng xuống ao hổ, cộng với sự phát triển mạnh của các loài thục vật ở ven bờ làm cho ao hỗ ngày cảng nông hơn và mặt hỗ ngày cảng bi thu hep, cudi cùng ao hồ sẽ biến thành đảm lây [6]
Biéu hiện của thủy vực phú dưỡng:
~ Về cam quan: Nước có mâu xanh hoặc xanh đen do sự phát triển mạnh mẽ của lão
và thực vật bậc thấp, thường có mùi hồi tanh do thoat khi ES
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 35- Ve tinh chất của thủy vực: Độ sâu của hỏ bị thu hẹp do sự tủ đọng của thủy vực, không có sự lưu thông của dòng chảy Xác các sinh vật thủy sinh dân tích lũy dưới
tang day lam giam độ sâu của thủy vực đồng thời gây suy giảm chất lượng nước
gi eigen ie aS may gc ke ERG,
đặc biệt là cá do sự thiếu hụt oxy, bên cạnh đó là việc thực vật bậc thập phát triển
mạnh
Hình 1.1 Bề mặt hồ trong tình trạng phú dưỡng 1.12 Diễn biển của quá trình phú dưỡng
Trong các hệ sinh thái nước ngọt, luôn tỏn tại sẵn các loài tảo vả một hàm
lượng nhất định các chất N, P để đảm bảo sự phát triển bình thường của các hệ sinh
thai nay Khi nông độ N, P tăng lên, nó sẽ kích thích sự phát triển của tảo - gọi là
hiện tượng “bùng nỗ tảo”, đó là sự phát triền một cách vượt bậc vẻ số lượng các loài
tảo trong hệ sinh thái nước (nước ngọt) Tủy thuộc sự tham gia của loài tảo vào hiện
tượng “bủng nỗ tao” ma sé lượng tảo phát triển ở các mực độ khác nhau Ở điều
kiện bình thường, tảo có 10 — 100 tb/m] nước, còn trong điều kiện phú dưỡng, tảo
có thể lên tới 10! ~ 10” tb/ml nước (thâm chí lên tới hảng triệu tb/mÌ nước — loài
Gyrodinium aureulim), kéo theo đỏ là sự đổi mà thực của nước do phân chiết của thực vật tạo thành Đây lả dâu hiệu đề nhận biết nhát của hệ sinh thái nước ngọt bị
phú dưỡng tuy nhiên không phải lúc nảo hiện tượng nảy cũng xảy ra, có những
Viện Khoa học và Công nghệ Môi truéng, DHBKHN - DT: 0438681686 - Fax: 0438693551
Trang 36DANH MỤC HÌNII VẼ
31 Giá trị pH tại các hỏ tiên hành nghiên cứa 52
3.2 Giá trị DO trung bình của các đợt lẫy mẫu %4
3.3 Giá trị COD trung bình của các đợt lấy mẫu 55
3.4 Giá trị BOD; tung binh của các đợt lẫy mẫu 56
3.5 Gid tri PO,’ trmg binh oda cdc dot My mau 56
3.6 Sosánh TP trung bình giữa các nhóm hỗ 3T
3.7 Để Ủủ phân loại chất lượng nước hồ theo WQI — NSF 38
3.8 Dễ tị phân loại mức độ phú dưỡng theo OLICD déi với 59
thông số SD
3.12 Để lu phân loại mức độ phú dưỡng hồ theo TST và ø
TRIX
3.13 Mô hình sơ lược mặt cắt sông hồ với kẻ bờ bằng đã hộc 71
dốc thoi 45” ở IIà Nội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551
Trang 37DANIT MỤC BẰNG SỐ LIỆU
13 Thân loại mức độ phú đưỡng theo tiên chuẩn Quebec 1
la Sự khác nhau giữa thủy vực nghèo dinh dưỡng và phú 27
dưỡng
21 Thân loại nhóm hồ theo đặc điểm đặc trưng, 37
24 Thang sé va trong sé trong Linh toan theo WOT — NSF 49
25 Đảng đánh giá chất lượng nudc theo WQI — NSF 49
2.6 Phân loại mức độ phú đưỡng theo T5I $0
3.2 Giá trị tương quan giữa các chỉ số hóa học 65
33 Giá trị tương quan giữa tỉnh trạng phú đưỡng với các 66
thông số cầu trúc thủy vực
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, DIIBKIIN- DT: 0438681686- Tax: 0438693551