Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp xây lắp tại Công ty Tu tạo và Phát triển nhà
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ chế quản lýcũng có sự thay đổi sâu sắc và toàn diện Là công cụ quản lý kinh tế tài chính kế toán
đòi hỏi phải có sự đổi mới phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trờng
Nền kinh tế thị trờng luôn có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đểtồn tại và phát triển Muốn đạt đợc điều đó, Doanh nghiệp phải xác định đợc mục tiêukinh doanh của mình: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào để có lợiích tối đa nhất cho Doanh nghiệp, cho ngời lao động cũng nh ngời tiêu dùng Để làm
đợc điều đó, Doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Làm tốt công tác này sẽ giúp Doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn tìnhhình kinh doanh thực tế đang diễn ra, cung cấp các thông tin tài chính kịp thời, chínhxác cho ban lãnh đạo để ban lãnh đạo có những chiến lợc, biện pháp thích hợp nhằmtiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Ngoài ra,
nó giúp Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong kinhdoanh Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmluôn đợc coi là công tác quan trọng, là trọng tâm của kế toán trong các Doanh nghiệpsản xuất nói chung và Doanh nghiệp xây lắp nói riêng Bởi vậy, việc nghiên cứu hoànthiện kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêngluôn là vấn đề cấp bách đối với mọi Doanh nghiệp
Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp nói riêng, em xin
chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp xây lắp” Cụ thể tại Công ty Tu
tạo và Phát triển nhà
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung của Luận văn gồm 3 chơng :
-Ch ơng I : Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp -Ch ơng II : Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Tu tạo và Phát triển nhà -Ch ơng III: Phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Tu tạo và Phát triển nhà Trong quá trình thực tập, em đã nhận đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy côgiáo trong bộ môn kế toán Doanh nghiệp, đặc biệt là cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Thị
Đông cùng với các cô, chú cán bộ kế toán Công ty Tu tạo và Phát triển nhà Do phạm
vi đề tài rộng, thời gian thực tế cha nhiều và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của
em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và các cô, chú phòng kế toán Công ty Tu tạo và Phát triển nhà để bản luận văn đợchoàn thiện
Trang 21.1 Bản chất và nội dung kinh tế của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hởng đến tổ chức công tác kế toán.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, vớichức năng tạo ra và trang bị tài sản sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân
Doanh nghiệp xây lắp là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế có
t cách pháp nhân, có tài khoản riêng mở tại các ngân hàng, đợc nhà nớc hoặc ngànhxây dựng giao vốn , có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn sảnphẩm đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc Cùng với mục tiêucông nghiệp hoá, hiện đại hoá của nền kinh tế, ngành xây dựng cơ bản không ngừngphát triển cả chiều rộng và chiều sâu và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh
tế Cụ thể là:
- Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân,trang bị tài sản cố định cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra cơ sở hạtầng thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Hoạt động sản xuất cơ bản góp phần làm tăng thu nhập quốc dân thay đổi cơcấu kinh tế của đất nớc
- Xây dựng cơ bản góp phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội tạo điềukiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, góp phần thực hiện côngtrình đô thị hoá, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài
- Hoạt động của Doanh nghiệp xây lắp chủ yếu theo phơng thức nhận thầukhối lợng xây lắp do đơn vị chủ đầu t giao lại Trong nền kinh tế thị trờng, việc nhậnphần xây lắp đợc tiến hành theo phơng thức đấu thầu giữa các Doanh nghiệp với nhau,
đang thực sự là vấn đề cạnh tranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp Vì vậy, để trúngthầu thi công công trình thì Doanh nghiệp xây lắp phải xây dựng đợc giá đấu thầuhợp lý trên cơ sở xác định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành, trên cơ
sở giá cả thị trờng và khả năng của Doanh nghiệp về tiến độ thi công, tổ chức quản lý
- Hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp xây lắp không cố định tại một điểm
nh các ngành sản xuất khác mà thờng xuyên di động theo địa điểm đặt sản phẩm, do
đó thiết bị máy móc, lao động thờng xuyên di động
- Hoạt động xây lắp đợc tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hởng lớn của điều kiệnthiên nhiên nh: ma, bão, lụt ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý tài sản, vật t, máymóc thiết bị dễ bị h hỏng và ảnh hởng đến tiến độ thi công
- Sản phẩm của hoạt động xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài làmcho việc tổ chức quản lý và hạch toán không nh đối với các ngành sản xuất khác Sảnphẩm xây lắp phải lập dự toán và quá trình quản lý phải lấy dự toán để làm thớc đo sosánh với thực tế Mặt khác, giá bán của sản phẩm xây lắp đợc xác định trớc khi xâydựng thông qua hợp đồng giao khoán, địa điểm sản xuất cũng là địa điểm tiêu thụ sảnphẩm
- Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài do đó chất lợng công trình phải
Trang 3giá thành sản phẩm cũng có những đặc điểm nhất định Do đó trong quá trình sảnxuất đòi hỏi các Doanh nghiệp xây lắp phải tổ chức quản lý chặt chẽ tài sản, nguyênvật liệu, đặc biệt phải tổ chức kế toán chi phí trong quá trình xây lắp tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất, xác định chính xác giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoànthành, cung cấp tài liệu cần thiết để phân tích giá thành sản phẩm xây lắp theo khoảnmục
1.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp.
Quá trình hoạt động sản xuất trong các Doanh nghiệp nói chung, các Doanhnghiệp xây lắp nói riêng là sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất bao gồm: Sứclao động của con ngời, t liệu lao động, đối tợng lao động Sự tham gia của các yếu tố
đầu vào quá trình sản xuất kinh doanh có sự khác nhau hình thành nên các khoản chiphí tơng ứng Trong nền kinh tế hàng hoá, với sự hoạt động của quy luật giá trị cáckhoản chi phí đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ
Nh vậy, chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ lao động sống lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà Doanhnghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Ngoài ra, để tồn tại và phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh, Doanhnghiệp còn phải chi một số khoản chi khác mà thực chất là một phần giá trị sản phẩmsản xuất ra nh: các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp sản xuất nói chung, ở các Doanhnghiệp xây lắp nói riêng bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khácnhau nên yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Bởi vậy, muốn tập hợp vàquản lý tốt chi phí thì việc phân loại chi phí sản xuất là tất yếu
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Với mỗi Doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chiphí cũng khác nhau Việc quản lý chi phí xây lắp không thể dựa vào số liệu phản ánhtổng số mà phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụcho yêu cầu kiểm tra, giám sát toàn bộ chi phí xây lắp Do đó đòi hỏi phải có sự phânloại chi phí xây lắp thành từng nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định, trên cơ sở
đó phân tích sự biến động của từng loại chi phí để tìm ra các yếu tố ảnh hởng để đềxuất biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp.Tuỳ theo mục đích quản lý, đối tợng cung cấp thông tin mà doanh nghiệp có thể lựachọn cách phân loại chi phí cho phù hợp Trên thực tế, có một số tiêu thức phân loại
nh sau:
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này căn cứ vào tính chất, nội dung, kinh tế chi phí sản xuấtkhác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí
có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt
động nào, ở đâu và mục đích tác dụng của chi phí đó nh thế nào Toàn bộ chi phí sảnxuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động sửdụng nh: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết kế xâydựng cơ bản mà doang nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công mà Doanh nghiệp phải trả cho ngờilao động trực tiếp tham gia qúa trình sản xuất sản phẩm
+ Chi phí tiền lơng: Gồm lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp lơng
Trang 4+Chi phí về các khoản trích theo lơng: Gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội,kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế.
- Chi phí công cụ , dụng cụ: Là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là biểu hiện bằng tiền bộ phận tài sản cố
định hao mòn trong quá trình sử dụng của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp phải trả vềcác dịch vụ mua bên ngoài sử dụng cho qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp nh: tiền điện, nớc, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên
Phân loại chi phí sản xuất trên có tác dụng quan trọng với việc quản lý chi phícủa lĩnh vực sản xuất : cho phép hiểu rõ kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí sản xuấtđể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất , làm cơ sở choviệc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn hay huy động sử dụng lao
động
Việc phân tích chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế chỉ rõ trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp đã phải bỏ ra những loại chi phí gì, mỗi loại làbao nhiêu, là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế, phục vụ cho việclập bảng thuyết minh báo cáo tài chính và là cơ sở để phân tích kiểm tra kế hoạch và
định mức kinh tế về chi phí Trên phơng diện quản lí vĩ mô, phân loại chi phí sản xuấttheo yếu tố còn là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
1.1.2.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất.
Theo tiêu thức này, những khoản chi phí có chung công dụng kinh tế đợc xếpvào khoản mục chi phí mà không xét đến khoản chi phí đó có nội dung kinh tế nh thếnào Tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất kinh doanh mà chi phí sản xuất đợc chiathành các khoản mục khác nhau Trong Doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất đợcchia thành các khoản mục sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ,vật kết cấu, vật liệu luân chuyển ( ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên sản phẩmxây lắp Chi phí vật liệu trong xây lắp không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chiphí chung và máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là chi phí về tiền lơng cơ bản, các khoản phụcấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết đểhoàn thành sản phẩm xây lắp
- Chí phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành sảnphẩm xây lắp bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản máy thi công, chi phí sửa chữa lớn,sữa chữa thờng xuyên máy móc, thiết bị thi công, động lực, tiền lơng của công nhân
điều khiển máy và chi phí khác của máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Trong giá thành sản phẩm xây lắp ngoài các khoảnchi phí trực tiếp nói trên, các chi phí khác bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí cho
bộ máy quản lí, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí phục vụ công nhân
Phân loại chi phí theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí Doanh nghiệp bỏ ra cho từnglĩnh vực hoạt động của từng Doanh nghiệp, từng địa điểm phát sinh chi phí , côngdụng kinh tế của chi phí và nơi gánh chịu chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thànhsản phẩm xây lắp theo khoản mục Cách phân loại chi phí sản xuất theo khoản mụcphục vụ trớc hết cho nhu cầu quản trị Doanh nghiệp
4
Trang 51.1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của Doanh nghiệp đợc chia thành chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp
-Chi phí trực tiếp : Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí.Chi phí trực tiếp đợc căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tợng hạch toánchi phí
-Chi phí gián tiếp : Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí
Về phơng diện kế toán, chi phí không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp chotừng đối tợng hạch toán chi phí mà phải tập hợp riêng sau đó phân bổ cho các đối t-ợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn thích hợp
Nh vậy, phần lớn chi phí cơ bản là chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung làchi phí gián tiếp bao gồm : Tiền lơng cán bộ quản lý, các chi phí liên quan đến tổchức quản lý và phục vụ sản xuất của toàn Doanh nghiệp Nhng chi phí sản xuấtchung cũng là chi phí trực tiếp trong trờng hợp Doanh nghiệp ( hoặc bộ phận ) chỉ tiếnhành sản xuất một loại sản phẩm Định rõ chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn choviệc đánh giá tính hợp lý của chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phígián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t của Doanh nghiệp
1.1.2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối l ợng sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm sản xuất rathì chi phí sản xuất của Doanh nghiệp đợc chia thành chi phí cố định( bất biến ) và chiphí biến đổi (khả biến )
- Chi phí cố định (bất biến ): Là chi phí không thay đổi tỷ lệ với khối l ợng sảnphẩm sản xuất ra Chi phí cố định có các trờng hợp sau:
+ Chi phí bất biến tuyệt đối (trong một khoảng khối lợng sản phẩm nhất định).Trong trờng hợp này toàn bộ chi phí sản xuất không thay đổi khi thay đổi khối lợngsản phẩm sản xuất ra, còn chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm giảm đi (ví dụ:khấu hao tài sản cố định tính theo thời gian, tiền lơng trong trờng hợp trả theo thờigian)
+Chi phí bất biến tơng đối (thay đổi theo bậc thang) Chi phí này xuất hiện khitrờng hợp trữ lợng các yếu tố tiềm tàng khai thác hết, muốn tiếp tục tăng khối lợngsản phẩm sản xuất ra cần phải đầu t, bổ sung các yếu tố tiềm tàng mới Tuy nhiên,khối lợng sản phẩm sản xuất ra không phải là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến độ lớn chiphí bất biến mà là quy mô cần thiết phải thay đổi khả năng, trữ lợng của sản xuất
- Chi phí biến đổi ( khả biến) : Là chi phí thay đổi tơng quan tỷ lệ thuận vớikhối lợng sản phẩm sản xuất ra Thuộc chi phí này bao gồm : Tiền lơng công nhân sảnxuất (trả theo sản phẩm ), nguyên vật liệu, năng lợng dùng vào sản xuất
Về phơng diện lý thuyết, sự biến động của chi phí biến đổi trong mối quan hệ vớikhối lợng sản phẩm sản xuất ra Chi phí biến đổi có thể xảy ra các trờng hợp sau:
+ Trờng hợp 1: Toàn bộ chi phí tỷ lệ thuận trực tiếp với khối lợng sản phẩm sảnxuất ra, còn chi phí trung bình của một sản phẩm thì không thay đổi
+ Trờng hợp 2: Toàn bộ chi phí tăng chậm hơn khi khối lợng sản phẩm sảnxuất ra tăng, do đó chi phí trung bình của một đơn vị sản phẩm hạ xuống
+ Trờng hợp 3: Toàn bộ chi phí tăng nhanh hơn khối lợng sản phẩm sản xuất
ra, do vậy chi phí trung bình của một đơn vị sản phẩm tăng lên
Nh vậy, có thể thấy rằng khi khối lợng sản phẩm sản xuất ra thay đổi sẽ làmcho tổng chi phí sản xuất thay đổi, nhng tác động của sự thay đổi khối lợng sản phẩm
đến các bộ phận chi phí sản xuất sẽ không giống nhau
Trang 6Việc phân loại chi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa rất quan trọng đối vớicông tác quản lí của Doanh nghiệp Trớc hết qua việc xem xét mối quan hệ giữa khốilợng sản phẩm sản xuất ra với chi phí sản xuất đã bỏ ra, giúp cho các nhà quản lý tìm
ra các biện pháp thích ứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Quantrọng hơn là thông qua việc phân tích, nghiên cứu cho phép Doanh nghiệp xác định đ-
ợc khối lợng sản xuất ra để đạt hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên để hiểu đúng thế nào là chi phí sản xuất ta cần phải phân biệt giữachi phí và chi tiêu
1.1.2.2.5.Phân biệt chi phí và chi tiêu.
Chi phí là khái niệm có phạm vi hẹp hơn chi tiêu, chi phí gắn liền với kỳ hạchtoán chứ không phải mọi chi phí phát sinh trong kỳ Trên thực tế có những chi phí tiêuhao vật chất, sức lao động nhng không đợc coi là chi phí sản xuất Chi phí sản xuấtkhông hoàn toàn đồng nhất với chi tiêu
Chi tiêu của Doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi đơn thuần của tài sản và lao
động của Doanh nghiệp, không kể các khoản chi tiêu đó dùng vào việc gì và dùng nhthế nào? Chi tiêu trong kỳ của Doanh nghiệp bao gồm : chi tiêu cho quá trình muahàng, quá trình sản xuất kinh doanh Chi tiêu cho quá trình mua hàng làm tăng tài sảncủa Doanh nghiệp ( NVL, hàng hoá ,công cụ dụng cụ ) Chi tiêu cho quá trình sảnxuất làm cho các khoản tiêu dùng trong Doanh nghiệp tăng lên
Giữa chi phí và chi tiêu của Doanh nghiệp có mối quan hệ lẫn nhau nhng đồngthời có sự khác nhau về lợng và thời gian
+ Sự khác nhau về lợng xảy ra khi các khoản chi tiêu không có mục đích vàkhông có liên quan gì đến việc chuyển đổi thành sản phẩm cuối cùng Ví dụ: Cáckhoản thiệt hại, hao hụt, tiền phạt
+Sự khác nhau về thời gian do không phù hợp giữa thời gian phát sinh cáckhoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của các khoản chi phí đó (chi phí phảitrả và chi phí trả trớc)
1.1.3 Bản chất giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1.3.1 Bản chất giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong cơ chế thị trờng, cùng với chất lợng sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn
là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất Phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp Do đó ta phải hiểu rõ đợc giá thành sản phẩm làgì?, bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm nh thế nào?
Để xác định bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần hiểu rõ chức năngcủa giá thành Trong Doanh nghiệp, giá thành sản phẩm có các chức năng sau :
- Chức năng bù đắp chi phí : Với chức năng này giá thành là cơ sở để xác địnhmức chi phí mà Doanh nghiệp đã chi ra để tạo ra sản phẩm cần phải bù đắp
- Chức năng thớc đo chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh: Với chức năngnày giá thành thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để kiểm tra tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả của các biện pháp tổ chức,kiểm tra, quản lý tác động đến hoạt động của Doanh nghiệp Vậy giá thành sản phẩmtrong Doanh nghiệp xây lắp đợc hiểu :
+ Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất cần thiết đợc tínhbằng tiền để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định
+ Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc cóthiết kế hoặc dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn
bộ, khác với Doanh nghiệp sản xuất khác ở Doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm
6
Trang 7xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi công trình hạng mục hay khối l ợng xây lắp saukhi hoàn thành đều có giá trị riêng.
Mặt khác, trong Doanh nghiệp xây lắp, với đặc điểm hoạt động xây lắp là giábán sản phẩm (giá nhận thầu) đợc xác định trớc khi thi công sản xuất sản phẩm tức là
có trớc khi giá thành thực tế của sản phẩm Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, các
Xí nghiệp xây lắp đã linh hoạt chủ động xây dựng một số công trình (chủ yếu là côngtrình dân dụng, nhà ở, cửa hàng) sau đó bán cho các đối tợng có nhu cầu thì giá thànhthực tế của sản phẩm xây lắp cũng là một nhân tố quan trọng để xác định giá bán sảnphẩm xây lắp hoàn thành
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu, thời điểm tính giá thành và ý nghĩa đối với công tác quản lý
Căn cứ vào cơ sở số liệu, thời điểm tính giá thành và ý nghĩa đối với công tácquản lý thì giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành: giá thành dự toán, giá thành kếhoạch, giá thành thực tế
- Giá thành dự toán ( Zdt) : Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành mộtkhối lợng xây lắp Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức theo thiết
kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng vùnglãnh thổ, từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành
Zdt = Giá trị định toán – Lợi nhuận định mức
Trong đó:
+ Giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các Doanh nghiệp xây lắp xâydựng kế hoạch sản xuất của đơn vị Đồng thời làm căn cứ để các cơ quan quảm lý nhànớc giám sát hoạt động của các Doanh nghiệp xây lắp
+ Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội dongành xây dựng sáng tạo ra
- Giá thành kế hoạch (Zkh): Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện cụthể của Doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ so với giá dự toán bằng các biện pháptăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t, thi công, các định mức và đơn giá áp dụng choDoanh nghiệp xây lắp
Zkh = Zdt – Mức hạ Zdt
- Zkh cho phép ta xem xét và thấy đợc tính chính xác những chi phí phát sinhtrong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ Zdt
- Với đơn vị không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đợc xác định
tr-ớc khi btr-ớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trtr-ớc và các định mứckinh tế kỹ thuật tiên tiến của ngành
- Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giaokhối lợng xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này bao gồm các chi phítồn kho theo định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãngphí về vật t, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất quản lý Doanh nghiệp Giáthành thực tế đợc xác định theo số liệu kế toán vào cuối kỳ kinh doanh
Giá thành thực tế mang tính chất xã hội Nhờ việc so sánh giá thành thực tế vớigiá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý tổ chức của Doanh nghiệp
1.1.3.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính giá thành.
Do quá trình thi công và sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, khối lợng sảnphẩm xây lắp lớn nên để tiện theo dõi những chi phí phát sinh ta phân chia giá thànhgồm:
Trang 8- Giá thành hoàn chỉnh: Là giá thành của những công trình, hạng mục côngtrình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật và chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng bàn giao
đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép ta đánhgiá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn công trình,hạng mục công trình
- Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế): Phản ánhgiá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định, nócho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp vớigiai đoạn sau, phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí
1.1.3.2.3 Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu phản ánh giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: Là giá thành do chủ đầu t đa ra để các Doanh nghiệpcăn cứ vào đó tính toán giá thành của mình (còn gọi là giá dự thầu xây lắp)
- Giá hợp đồng công tác xây lắp : là giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng ký kết giữa nhà đầu t và ngời xây lắp, Sau khi thoả thuận giao nhận thầu
- Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tếphục vụ cho kế toán quản trị Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả Từ việcphân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhất định, kếtoán quản trị xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành, là cơ sởcho nhà quản lý so sánh với mức kế hoạch đề ra các quyết định kịp thời
1.1.4 ảnh hởng của nền kinh tế thị trờng đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, các Doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu lợinhuận để tồn tại và phát triển, đòi hỏi Doanh nghiệp phải quan tâm giải quyết tốt mốiquan hệ “ Đầu vào’’ và “ Đầu ra’’ Do đó, trong kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm không nên áp đặt một cách chủ quan, hợp thức hoá chi phí không
đúng vào giá thành sản phẩm, làm cho giá thành sản phẩm tăng lên, không phản ánh
đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
-Nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi chocác Doanh nghiệp khai thác, sử dụng các tiềm năng kinh tế sẵn có trong Doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh đó là chủ động lựa chọn các phơng án phânloại chi phí, tập hợp chi phí, phơng pháp tính gía thành sản phẩm một cách linh hoạt
và phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lí của Doanhnghiệp để đạt đợc chi phí “ đầu vào’’ một cách hợp lí và tiết kiệm nhất nhằm nâng caolợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho Doanh nghiệp
1.2 Đối tợng, nội dung và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.2.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Trong các Doanh nghiệp, kế toán chi phí là khâu quan trọng trong toàn bộ côngtác kế toán ở đơn vị để phục vụ cho việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Vì vậy, việcxác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là một vấn đề then chốt đảm bảo tínhgiá thành sản phẩm chính xác và phát huy tác dụng của công tác kế toán trong quản lý
kế toán tài chính của Doanh nghiệp
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh đợc tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chi phí và tính giá thànhsản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phátsinh chi phí và đối tợng chịu chi phí Việc xác nó phải căn cứ vào các yếu tố sau:
8
Trang 9- Tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất đơn giản hay phức tạp,qui trình công nghệ liên tục hay song song.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Loại hình tổ chức sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt
- Yêu cầu của công tác tính giá thành trong Doanh nghiệp
- Trên cơ sở đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp có thể làtừng phân xởng, đội sản xuất, toàn bộ qui trình công nghệ hoặc từng giai đoạn côngnghệ, có thể từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng
Tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục công trình hay công trình ( theo nhómsản phẩm): Hàng tháng chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục côngtrình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Các khoản chi phí đợcphân chia theo các hạng mục giá thành, giá thành thực tế của đối tợng; đó chính làtổng chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Chi phí phát sinh hàng tháng sẽ đợc phân loạitheo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí đợc tập hợptheo đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế Phơng pháp đợc sử dụng trong trờng hợpDoanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt
Tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công (theo nhóm hoặc đơn vị thi công):Theo phơng pháp này thì chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công côngtrình Trong từng đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nhhạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình Cuối tháng tổng hợp chi phí phát sinh
ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự toán chi phí sản xuất của từng đơn vị thi công nội
bộ để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ, khi công trình, hạng mục công trình hoànthành phải tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trựctiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ
1.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu thực tế sử dụng trongquá trình sản xuất xây lắp nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác chotừng công trình, hạng mục công trình (Không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bêngiao thầu) Kế toán chi phí vật liệu phải bảo đảm yêu cầu:
- Đối với vật liệu sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình nào thì đợctập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo giá trị thực tế Cuối kỳhạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành phải kiểm kê xác định vật liệu còn lại
để giảm trừ chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
-Đối với vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí (vật liệuxây dựng luân chuyển) nh cốt pha, đà giáo thì phải tính toán phân bổ cho từng đối t-ợng Việc tính toán phân bổ có thể tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo sốlần sử dụng, khối lợng xây lắp hoàn thành
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí phân bổ
cho từng đối tợng =
Tổng chi phí vật liệucần phân bổ
x Tiêu thức phân bổcho từng đối tợngTổng tiêu thức phân
bổ
Tài khoản sử dụng:
Trang 10Kế toán sử dụng TK621 tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phátsinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Kết cấu của tài khoản này nh sau:
*Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình
Trình tự hạch toán:
- Hàng ngày khi xuất kho vật liệu sử dụng cho sản xuất xây lắp căn cứ vàophiếu xuất kho,kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 :Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho
- Trờng hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà đa thẳng vào sản xuất.+ Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế , nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động thuộc đối tợng chịu thuế GTGT,kế toánghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng trị giá thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ,nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT ,căn cứvào hoá đơn bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 621: Trị giá nguyên vật liệu
Có TK 111, 112 ,331: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ toàn bộ chi phí nguyên vật liệu tập hợp trên tài khoản 621 đ ợc kếtchuyển hoặc phân bổ vào bên nợ tài khoản 154 chi tiết theo từng công trình, hạngmục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trong Doanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiềnDoanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm tiền lơng, tiền công,các khoản phụ cấp và tiền thuê nhân công bên ngoài phục vụ trực tiếp cho thi côngtrong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng công nhân điều khiển
và phục vụ máy thi công, tiền lơng công nhân xây lắp và vận chuyển ngoài cự ly thicông, không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên quỹ lơng nhâncông trực tiếp sản xuất
Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối ợng chi phí liên quan Trong trờng hợp không thể tổ chức hạch toán riêng thì áp dụngphơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí đã chi ra cho các đối tợng đó Khi tính toánphân bổ chi phí nhân công trực tiếp, ngời ta thờng phân bổ theo từng khoản mục chiphí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên tiêu thức phân bổ khácnhau
t-Nội dung của hạch toán lao động tiền lơng: Hạch toán thời gian lao động, hạch
10
Trang 11toán công việc, hạch toán việc tính lơng, trả lơng và tổng hợp phân bổ chi phí tiền
l-ơng vào giá thành sản phẩm những công trình hay hạng mục công trình hoàn thành
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK622 để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công của từngcông nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang.
Có TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (MTC) là toàn bộ chi phí về sử dụng máy
để hoàn thành khối lợng xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữalớn, sửa chữa nhỏ, động lực, tiền lơng của thợ điều khiển máy và chi phí khác củaMTC
Do đặc điểm hoạt động của MTC trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụngMTC chia làm hai loại: chi phí tạm thời (là những chi phí liên quan đến việc tháo lắp,chạy thử, vận chuyển, di chuyển máy phục vụ sử dụng MTC), và chi phí thờng xuyên(là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy móc thi công bao gồmtiền khấu hao thiết bị, tiền thuê máy, nhiên liệu, lơng chính của công nhân điều khiểnmáy )
Việc hạch toán chi phí MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công, tổchức đội máy thi công chuyên thực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giaomáy thi công cho các đối tợng xây lắp hoặc đi thuê ngoài MTC
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 “chi phí sử dụng MTC” chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụngMTC đối với trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp công trình theo phơng thức thi cônghỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy móc
Trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phơngpháp bằng máy móc không sử dụng tài khoản 623 mà Doanh nghiệp hạch toán các chiphí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Nội dung và kết cấu của tài khoản 623 nh sau:
Bên nợ:
*Tập hợp các chi phí liên quan đến MTC ( chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt
Trang 12động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp
điều khiển máy, chi phí bảo dỡng )
Bên có:
*Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào bên nợ tài khoản 154
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 623 mở thành 6 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 6231: chi phí nhân công
-Tài khoản 6232: chi phí vật liệu
-Tài khoản 6233: chi phí dụng cụ sản xuất
-Tài khoản 6234: chi phí khấu hao MTC
-Tài khoản 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
-Tài khoản 6238: chi phí bằng tiền khác
1.3.2.3.1 Trờng hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công có hạch toán riêng :
Trờng hợp máy móc thi công thuộc tài sản của bản thân Doanh nghiệp có thể tổchức đội, tổ thi công cơ giới, chuyên trách thi công theo phơng pháp bằng máy trựcthuộc Doanh nghiệp, công trờng hoặc đội xây lắp Hạch toán chi phí sử dụng MTCtrong trờng hợp này phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sửdụng MTC Hoạt động của đội thi công cơ giới chuyên trách có thể là đơn vị hạchtoán nội bộ Nếu đơn vị này có tính toán lãi, lỗ riêng thì có thể tiến hành phơng thứcbán lao vụ cho các bộ phận thi công khác của Doanh nghiệp
Trình tự hạch toán cụ thể nh sau:
- Khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng cho MTC ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
- Khấu hao máy móc thi công:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định
- Lơng phải trả cho nhân viên quản lý đội máy thi công các khoản bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y té, kinh phí công đoàn trích theo lơng của nhân viên quản lý đội, nhânviên điều khiển máy thi công:
Trang 13đội máy thi công riêng :
- Khi xuất kho nguyên liệu,công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công:
Nợ TK 623 (6232) : chi phí vật liệu
Có TK152, Có TK153, TK142: Trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Nếu vật liệu mua chuyển thẳng sử dụng cho máy thi công Kế toán định khoản
Nợ TK 623 (6232) : chi phí vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán
- Khi tính ra số tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển MTC:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công
Có TK 334: Tổng số tiền lơng
- Khấu hao máy móc thi công:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 141.3.2.3.3 Trờng hợp đơn vị thi công đi thuê máy.
Trờng hợp này MTC không thuộc tài sản của Doanh nghiệp, có thể xảy ra các trờnghợp thuê máy sau:
- Chỉ thuê MTC không kèm theo phân công điều khiển và phục vụ máy Đơn vị
đi thuê phải trả đơn vị cho thuê một khoản tiền theo định mức quy định kèm theo hợp
đồng (gồm khấu hao theo đơn giá ca máy + tỷ lệ định mức về chi phí quản lý) đơn vịthuê máy cũng tự hạch toán chi phí sử dụng máy
- Trong trờng hợp thuê máy theo khối lợng công việc Bên thuê máy chỉ phảitrả cho bên cho thuê theo đơn giá thoả thuận với công việc máy đã hoàn thành Phơngthức hạch toán:
- Khi trả tiền thuê máy kế toán ghi:
Nợ TK623 (6237) : chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK111, 112, 331
- Cuối kỳ, hạch toán kết chuyển chi phí máy thi công thuê ngoài:
Nợ TK154: chi phí kinh doanh dở dang
Có TK623 (6237) : chi phí dịch vụ mua ngoài
Số liệu chứng từ gốc sẽ đợc kế toán tập hợp và ghi vào sổ kế toán chi tiết
1.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sảnxuất của đội, công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụthể Chi phí này bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích chi phícông đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tổng lơngphải trả cho công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội cùng những chi phí khác.những chi phí khác thờng không xác định đợc và cũng có những chi phí không lờngtrớc đợc nh chi phí tát nớc, nạo vét bùn, chi phí điện nớc dùng cho thi công
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 627 dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đếnviệc phục vụ quản lý, chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sảnxuất
Kết cấu tài khoản 627:
Bên nợ:
*Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên có:
*Kết chuyển vào tài khoản 154
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d, tài khoản đợc mở cho từng đối tợng hoạt
động từng bộ phận từng phân xởng
Tài khoản 627 mở thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng cho từng nội dungchi phí:
-Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xởng
-Tài khoản 6272: chi phí vật liệu
-Tài khoản 6273: chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
-Tài khoản 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
-Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
-Tài khoản 6278: chi phí khác bằng tiền
14
Trang 15Trình tự hạch toán:
- Hàng tháng tính lơng phải trả cho nhân viên quản lý độ, các khoản bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lơng của công nhân trực tiếp xâylắp, công nhân điều khiển máy, phục vụ máy thi công và nhân viên quản lý đội Kếtoán ghi:
Nợ TK 627(6271): Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK338(2,3,4): các khoản trích theo lơng-Khi phát sinh chi phí vật liệu phục vụ sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6272): Chi phí vật liệu
Có TK 152: Nguyên vật liệu
-Khi phát sinh chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6273): Chi phí công cụ dụng cụ
Có TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK1421:phân bổ giá trị công cụ dụng cụ trừ dần
-Khi phát sinh chi phí khấu hao tài sản cố định ở tổ đội xây lắp.Kế toán ghi:
Nợ TK 627(6274): Chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214: Khấu hao tài sản cố định
-Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác Kế toán ghi:
Nợ TK 627(6277): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK627(6278) : chi phí khác bằng tiền
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng trị giá thanh toán
- Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các côngtrình, hạng mục công trình có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Phơng pháp phân bổ nh sau:
Trong công tác xây lắp, kế toán thờng sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếphoặc chi phí nhân công trực tiếp làm tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung
1.2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành cho sản phẩm xây lắp.
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất xây lắp đ ợc tậphợp trên các tài khoản: TK621, TK622, TK623, TK627, cuối kỳ sẽ đợc tổng hợp trên
Tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng
Chi phí phân bổ
Tổng tiêu thứcphân bổTổng chi phí sản xuấtchung cần phân bổ
Trang 16TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trên TK này các chi phí trực tiếp xâylắp công trình sẽ đợc phản ánh hạch toán theo từng đối tợng tập hợp chi phí, là côngtrình hay hạng mục công trình Các TK154 đợc mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2
*Giá thành thực tế công trình hạng mục, công trình hoàn thành
*Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
*Giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá gia công nhập lại kho
*Kết chuyển chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ
TK154 có số d bên nợ :
*Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
*Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cha đợc xác định tiêuthụ trong kỳ
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu công trình đã hoàn thànhnhng đang chờ bán hoặc cha bàn giao Kế toánghi:
Trang 171.3.1 Đối tợng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thànhcần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của chúng.Xác định đối tợng tínhgiá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất của đơn vị
Mặt khác, nếu quy trình sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành là sảnphẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất Nếu quy trình sản xuất phứctạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành giá thành ngoài sản phẩm ở giai đoạn cuốicùng còn có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất Việc xác
định đối tợng tính giá thành có quan hệ mật thiết với việc xác định đối tợng kế toánchi phí sản xuất Giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cómối quan hệ mật thiết với nhau Mối quan hệ này có thể xảy ra trong ba tr ờng hợp cơbản :
- Tơng ứng với một đối tợng kế toán chi phí sản xuất có một đối tợng tính giáthành sản phẩm
- Tơng ứng với một đối tợng kế toán chi phí sản xuất có nhiều đối tợng tính giáthành
Trang 18- Tơng ứng với nhiều đối tợng kế toán chi phí sản xuất chỉ có một đối tợng tínhgiá thành
Trong các Doanh nghiệp xây lắp, đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành phù hợp với nhau Kỳ tính giá thành là thời kì bộ phận kế toán giáthành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Kỳtính giá thành có thể xác định nh sau :
- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục côngtrình hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc quy định tínhtoán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng cơ bảnhoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc quy định thanhtoán định kỳ theo khối lợng của từng loại công việc, bộ phận kết cấu trên cơ sở giá dựtoán thì kỳ tính giá thành là theo tháng hoặc quý
1.3.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vịcủa từng loại sản phẩm sản xuất đã hoàn thành (các đối tợng tính giá thành) theo cáckhoản mục chi phí đã quy định và đúng kỳ tính giá thành
Tuỳ thuộc vào đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm màDoanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho phù hợp Sau đây là một
số phơng pháp tính giá thành
1.3.2.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp(phơng pháp giản đơn).
Đây là phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng phổ biến trong Doanh nghiệpxây lắp Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp là sản phẩm mang tính chất
đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình đợc xây dựng
và bàn giao, đối tợng kế toán chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành
Giá thành hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ sởtổng cộng các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Tuy nhiên do
đặc điểm của sản xuất xây lắp và phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành,trong kỳ có thể có một phần công trình hoặc khối lợng công việc hoặc giai đoạn (xác
đợc giá trị dự toán) hoàn thành đợc thanh toán với ngời giao thầu Vì vậy, trong kỳ,ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành, phải tính giá thànhkhối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dựtoán
Giá thành công tác xây lắp trong kỳ đợc tính theo công thức:
Chi phí sảnphẩm dở dangcuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong Doanh nghiệp xây lắp đợc xác định bằng
ph-ơng pháp kiểm kê (kiểm kê khối lợng xây lắp) Việc tính và đánh giá sản phẩm dởdang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa Doanhnghiệp xây lắp và ngời giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sảnphẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê đánhgiá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây
18
Trang 19dựng (theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩmxây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chiphí thực tế trên cơ sở phân bố chi phí thực tế ở hạng mục công trình đó cho các giai
đoạn tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở theo giá trị dự toán củachúng
Trờng hợp nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầuphải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dựtoán khác nhau thì trên cơ sở chi phí tập hợp phải tính toán cho từng hạng mục côngtrình theo tiêu chuẩn thích hợp
định mức ( chênh lệch giữa thực tế và định mức ) để tính giá thành thực tế của đối tợngtính giá thành Trình tự tính giá thành khi áp dụng phơng pháp này nh sau:
- Tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình trên cơ sở các
định mức chi phí cơ bản và dự toán chi phí quản lý
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật phải tính toán lại giá thành địnhmức chi phí mới, đồng thời cũng phải tính toán số chênh lệch, do sự thay đổi địnhmức của sản phẩm dở dang đầu kỳ (nếu có )
- Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh thành hai bộ phận, chi phí sản xuấtphù hợp với định mức và chi phí sản xuất chênh lệch so với định mức
Ngoài các phơng pháp tính giá thành trên, các Doanh nghiệp xây lắp còn có thể
áp dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh: phơng pháp tổng cộng chiphí, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ theo kế hoạch
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện một mặt hao phí, còn giá thành biểuhiện mặt kết quả của sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, vìvậy chúng giống nhau về chất Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế
Trang 20tạo sản phẩm Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhaunên giá thành và chi phí lại khác nhau về lợng
Giá thành sản
phẩm xây lắp = Chi phí sản xuấtdở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳChi phí sản xuất - Chi phí sản xuấtdở dang cuối kỳ
Nh vậy, chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình tạo ra sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất cha phải là mục tiêu của phơngpháp tính giá thành, nó chỉ là cơ sở phơng tiện của giá thành Hạch toán chi phí sảnxuất đầy đủ và chi tiết đến đâu cũng chỉ phản ánh đợc một mặt của quan hệ này đó làmặt chi ra của quá trình sản xuất Vì vậy, ngoài hạch toán chi phí sản xuất, tính giáthành còn vận dụng các phơng pháp kỹ thuật nhằm nêu ra chính xác nhất mối quan hệgiữa chi phí và kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể
1.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây lắp.
Tuỳ theo hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng mà có nghiệp vụ liên quan
đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh ở các sổ
kế toán phù hợp Sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm gồm : sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Nếu Doanh nghiệp tổ chức sổ theo hình thức “ Nhật ký - Sổ cái” thì bao gồmmột quyển sổ “Nhật ký - Sổ cái” để vào chứng từ gốc Kế toán phân loại và ghi trênmột dòngvào cả hai phần: Nhật ký (ghi theo thời gian) và Sổ cái(ghi theo tài khoản)
- Nếu Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” baogồm: chứng từ ghi sổ,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái cáctài khoản
- Nếu Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” gồm có:
sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký đặt biệt và sổ cái các tài khoản
- Nếu Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” thì baogồm:sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ chi phí, các loại sổ chi tiết và sổ cáicác tài khoản
Ngoài các sổ cái ở tất cả các hình thức kế toán đợc mở riêng cho từng tài khoản cấp 1thì mỗi tài khoản thuộc chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp (TK 621,TK 622,TK627,TK 154) đều đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
20
Trang 21Chơng II Thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Tu tạo và phát triển nhà2.1 Tổng quan chung về công ty.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Tu tạo và phát triển nhà (CTP ) có trụ sở đặt tại số 28, phố Trần NhậtDuật, phờng Đồng Xuân , quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.Công ty Tu tạo và phát triển nhàtrớc đây là công ty Sửa chữa nhà cửa Hà
Công ty Sửa chữa nhà cửa Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số732/UB/TCCQ ngày 10/11/1961 của UBND thành phố Hà Nội thuộc sở kiến trúc Hànôi Nhiệm vụ của công ty lúc bấy giờ là: sửa chữa, cải tạo nhà cửa của các cơ quanTrung Ương, trụ sở làm việc, trờng học trên địa bàn Hà Nội và một phần nhỏ là sửachữa nhà của Nhà nớc cho dân thuê
Những năm đầu sau khi Công ty mới đợc thành lập, Công ty phát triển rất chậm
do Công ty chỉ duy tu, sửa chữa nhỏ các công trình trong thành phố theo nguồn vốnngân sách cấp và do Nhà nớc hạn chế đầu t, doanh thu thấp
Từ sau đại hội Đảng VI (1986), cùng với sự thay đổi của nền kinh tế từ cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, Công ty có nhiều đổi mới cơ bản Từviệc chỉ duy tu sửa chữa nhỏ các công trình, vật kiến trúc có sẵn đến nay, Công ty đãnhận xây dựng rất nhiều công trình có quy mô lớn, các công trình nhà chung c caotầng chất lợng cao với tiện nghi hiện đại đa mức doanh thu lên hàng chục tỷ
đồng/năm
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của đời sống xã hội, Công ty Sửa chữanhà Hà Nội đợc phê duyệt thành lập doanh nghiệp Nhà nớc vào tháng 1/1991 theonghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng Sau một thời gian thực hiện nghị địnhnày, vào ngày 16/01/1993, Công ty Tu tạo và phát triển nhà chính thức đợc thành lậptheo quyết định số 180/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội thuộc tổng công ty Đầu
t và phát triển nhà
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành, Công ty đã đạt đợc những thànhtích đáng tự hào Đó là đợc nhà nớc tặng thởng 7 huy chơng các loại trong sản xuấtkinh doanh, 5 công trình đạt huy chơng vàng chất lợng cao ngành Xây dựng ViệtNam, 10 công trình gắn biển chất lợng nhân các ngày lễ lớn của dân tộc và đợc coi là
đơn vị sản xuất đạt công trình chất lợng cao ngành Xây dựng Việt Nam
Hiện nay, công ty có 6 xí nghiệp trực thuộc:
- Xí nghiệp Tu tạo và phát triển nhà số 13
- Xí nghiệp Tu tạo và phát triển nhà số 15
- Xí nghiệp Tu tạo và phát triển nhà số 19
- Xí nghiệp thực nghiệm và phát triển nhà
- Xí nghiệp điện nớc và xây dựng
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Ngoài ra, công ty còn góp vốn liên doanh với một số công ty nớc ngoài Chẳnghạn nh: Liên doan với Singapo ,xây dựng và khai thác khu căn hộ cao cấp West LakeRegeucy tại 254D Thuỵ Khuê từ 1994
2.1.2 Quy trình công nghệ.
Giống nh tất cả các ngành kinh tế trong nớc, ngành xây dựng cơ bản ngày mộtthích nghi và khẳng định vị trí của mình với mục tiêu Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc
Mỗi loại hình sản xuất có một tính chất và đặc điểm kinh doanh khác nhau, hoạt
động xây lắp đợc tiến hành trong điều kiện phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên,
Trang 22không gian, thời gian thi công Mặt khác, nó có đặc thù riêng nên phải tuân theo mộtquy trình công nghệ cơ bản nhất định.
Đối với Công ty Tu tạo và phát triển nhà thì bất kỳ sản phẩm xây lắp nào cũngphải trải qua một quy trình công nghệ nh sau:
Trên cơ sở quy trình công nghệ đó, mỗi công trình xây dựng lại có thiết kếriêng và lập dự toán riêng Sản phẩm của ngành đợc xuất theo đơn đặt hàng của Nhànớc, của một tập thể hoặc của một cá nhân nào đó Khi sản phẩm hoàn thành bàn giaocho bên đặt hàng theo giá trị dự toán cũng là giá bán sản phẩm hoàn thành
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty.
- Về cơ cấu bộ máy của Công ty:
Cơ cấu bộ máy hoạt động của Công ty đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của CTP
22Khảo sát
sơ bộ Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật Thiết kế kỹ thuật Xây dựng, lắp đặt Bàn giao, đ a vào sử dụng
Trang 23Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, để tồn tại,
đứng vững và phát triển, Công ty đã tổ chức cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán khákhoa học và hợp lý dựa trên khả năng của cán bộ công nhân viên Đó là, cơ cấu tổchức đợc xây dựng trên cơ sở mô hình quản phân tán Bộ máy quản lý của Công tybao gồm:
- Ban giám đốc Công ty:
+ Đứng đầu là giám đốc Công ty: Là ngời điều hành trực tiếp Công ty, là đạidiện pháp nhân của công ty trớc pháp luật và là ngời chịu trách nhiệm giữ vai trò chủ
đạo chung, cụ thể chỉ đạo 6 Xí nghiệp trực thuộc Công ty Đồng thời là ngời chịutrách nhiệm trớc Nhà nớc,Tổng công tyvà Công ty về mọi mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộcông nhân viên chức của đơn vị
Giúp việc cho ban giám đốc là các phó giám đốc: phó giám đốc kinh doanh, phógiám đốc kỹ thuật và phó giám đốc tổ chức hành chính
- Phó giám đốc kinh doanh : có trách nhiệm trợ giúp giám đốc quản lý tình hìnhchung trong Công ty và hớng dẫn tác nghiệp cho cấp dới về kinh doanh trong Công ty
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật các công trình xây dựng, hớngdẫn kỹ thuật cho phòng quản lý chất lợng để dảm bảo an toàn cho cá công trình
- Phó giám đốc tổ chức hành chính: phụ trách về công tác tổ chức hành chínhtrong Công ty sao cho khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong công việc
Bên cạnh đó, Công ty còn có các phòng ban có nhiệm vụ riêng, cung cấp cácthông tin số liệu kiểm tra chấp hành các quy định, chỉ tiêu chế độ chính sách đề ra nh
đôn đốc việc thực hiện tiến độ thi công, theo dõi kiểm tra nhân lực, chất lợng công
Các xí nghiệp trực thuộc
Phòng kinh
tế tài chính Ban dự án Phòng quảnlý chất lợng
Phòng tổchức hànhchính
Xí nghiệp
13 Xí nghiệp15 Xí nghiệp19 XN Thực nghiệm& PT nhà XN điệnnớc XN SX VLxây dựng
Trang 24việc và đa ra các giải pháp giúp cho ban giám đốc lựa chọn một cách đúng đắn nhất.Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch và thiết lập các hoạt độngkinh tế theo yêu cầu thi công công trình và hạng mục công trình theo kế hoạch vàkiểm tra việc thi công làm việc theo sự phân công của giám đốc
- Phòng kinh tế tài chính: có nhiệm vụ thu thập các chứng từ tài liệu có liênquan đến Công ty, quản lý vốn, quản lý tài chính, giúp Ban giám đốc kiểm tra giámsát bằng tiền mọi hoạt động kinh tế
- Phòng quản lý chất lợng: có trác nhiệm quản lý các công trình, t vấn, hớng dẫn
về kỹ thuật trong các Xí nghiệp, các công trình xây dựng
- Phòng tổ chức hành chính: Chỉ đạo về nhân sự, bố trí về nhân lực cho các côngtrình, sắp xếp về lực lợng trực tiếp cũng nh gián tiếp sao cho phù hợp
- Ban dự án: khai thác và quản lý các dự án theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công
ty nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
- Các Xí nghiệp trực thuộc Công ty: có t cách pháp nhân, tự trang trải thu chitài chính, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc qua Công ty, có bảngcân đối tài khoản riêng
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng do
đó giữa các Doanh nghiệp có sự cạnh tranh gay gắt Để bắt kịp với xu thế của thời đại,Công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về tổ chức quản lý cũng nh tổchức thi công xây dựng Vì vậy, Công ty luôn đạt đợc hiệu qủa kinh tế cao từ năm nàyqua năm khác Để chứng minh điều trên, em xin đa ra một số minh hoạ sau:
24
Trang 25Đơn vị tính: 1000đ
Chênh lệch Tỷ lệ (%)I.Tổng vốn kinh doanh
17,87713,7254,152
2,5761,6530,923
116,83113,69128,58
2 Vốn lu động
- Vốn ngân sách
- Vốn bổ sung
4,4463,9680,478
4,4304,0520,378
- 0,0160,084
- 0,1
99,64102,1179,08
Nguồn: Báo cáo quyết toán năm 2000 và 2001Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng mộtcách đều đặn qua các năm Chẳng hạn nh, năm 2001 tăng hơn so với năm 2000 là2.560.000.000đồng tơng đơng với 14,54% Trong đó, vốn cố định tăng 16,83% tơng
đơng với 2.576.000.000đồng, tuy nhiên, vốn lu động lại giảm 0,34% tơng đơng với16.000.000đồng, còn vốn góp liên doanh không thay đổi Việc giảm vốn lu động là docông ty đã đầu t vào bất động sản trong năm 2001 và số vốn này sẽ đợc bù đắp lại saukhi công ty thanh lý số bất động sản đó
Với số vốn kinh doanh nh vậy, Công ty có nhiều điều kiện để phấn đấu hoànthành nhiệm vụ mà Tổng Công ty và Nhà nớc giao cho, đạt đợc hiệu quả cao trongsản xuất kinh doanh Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh sau đây phản ánh phần nàohiệu quả kinh doanh và sự phát triển của Công ty
Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Tu tạo và Phát triển nhà năm 2000 và 2001
Qua số liệu bảng trên ta thấy mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do có sự đổi mớitrong cơ chế thị trờng cũng nh về chế độ quản lý nhng Công ty đã tỏ ra hết sức vữngvàng và kinh doanh có hiệu quả cao Điều đó đợc thể hiện rõ ở hai chỉ tiêu tổng doanhthu và lợi nhuận sau thuế đều tăng, doanh thu tăng 8.753.000.000đồng và lợi nhuậnsau thuế là 985.000.000đồng Ngoài ra, Công ty còn tạo đủ công ăn việc làm cho nhânviên trong Công ty và rất nhiều lao động thuê ngoài và cố gắng đảm bảo tăng thu nhậpcho ngời lao động, tăng năng lực sản xuất, tạo uy tín về chất lợng sản phẩm trên thị tr-ờng
Trang 262.1.5.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Tu tạo và phát triển nhà.
2.1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của công tác kế toán của Công ty
Công ty Tu tạo và phát triển nhà là doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân
và hạch toán kinh tế độc lập Công ty có 6 đơn vị trực thuộc
Phòng kinh tế Tài chính có trách nhiệm quản lý thờng xuyên kiểm tra tình hình tàichính và hạch toán kinh doanh của các Xí nghiệp trực thuộc Công ty Do đó, phòngKinh tế Tài chính có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tácthống kê và phân tích thông tin
- Trởng phòng Kinh tế Tài chính có quyền yêu cầu các Giám đốc các Xí nghiệptrực thuộc xuất trình toàn bộ tài liệu hạch toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tàisản, vật t, tiền vốn để phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãngphí, vi phạm chế độ kinh tế , kỹ thuật mà Nhà nớc ban hành
2.1.5.2 Khái quát chung về hoạt động kế toán của bộ máy kế toán.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của CTP, bộ máy
kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức phân tán Theo mô hìmh này, bộ máy
kế toán đợc phân cấpthành bộ phận kế toán trung tâm(văn phòng Công ty) và bộ phận
kế toán trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình
Bộ phận kế toán trợc thuộc phải mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lợngcông việc từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán tại Xínghiệp và nộp lên bộ phận kế toán trung tâm theo sự phân cấp quy định Bộ phận kếtoán trung tâm có trách nhiệm thực hiện khau tổng hợp số liệu báo cáo của các Xínghiệp trực thuộc, lập báo cáo tài chính chung của Công ty Sau đây là sơ đồ bộ máy
kế toán Công ty CTP
26
Trang 27Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phần hành có chức năng, nhiệm vụriêng về khối lợng công tác kế toán đợc giao Dới đây là từng phần hành cụ thể:
- Kế toán trởng Công ty : Là ngời chỉ đạo trực tiếp phòng tài vụ Công ty và chỉ
đạo gián tiếp phòng tài vụ các chi nhánh và các xí nghiệp thành viên Đồng thời Kếtoán trởng cũng là ngời kiểm soát viên Nhà nớc đặt tại doanh nghiệp , chịu tráchnhiệm về công tác tài chính của Công ty trớc cấp trên và nhà nớc, tổ chức bộ máy kếtoán Công ty và có quyền quyết định công tác tài chính của Công ty
- Kế toán phó: Giúp việc cho kế toán trởng trong việc quản lý tài chính của Công
ty Ngoài ra, kế toán phó còn có nhiệm vụ thay thế kế toán trởng làm những công việccần thiết khi kế toán trởng đi vắng
- Kế toán tổng hợp: Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận kế toán chi tiết về nghiệp vụ
kế toán, thu thập các số liệu kế toán ở các bộ phận và đối chiếu sổ kế toán tổng hợp, tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm , lập các báo cáo có liên quan đến đơn vị
- Kế toán ngân hàng: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếncác khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng Kế toán ngân hàng phụ trách các sổ kế toángồm: sổ theo dõi tiền gửi, sổ theo dõi tiền vay ngân hàng và đợc mở chi tiết cho từngngân hàng Hiện nay Công ty có quan hệ gửi-vay với 3 ngân hàng chính: Ngân hàngCông thơng, Ngân hàng á Châu, Ngân hàng Đầu t và Phát triển
- Kế toán thanh toán: Theo dõi, ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng tiền.
Đối chiếu công nợ giữa Công ty với Tổng công ty, giữa Công ty với các đơn vị khác,quan hệ với ngân hàng, lập các thủ tục thu chi, thanh toán lơng hàng tháng cho cán bộcông nhân viên và các khoản thanh toán khác
- Kế toán kiểm tra các đơn vị trực thuộc: chịu trách nhiệm thờng xuyên theo dõi,kiểm tra các đơn vị về nghiệp vụ Hàng tháng hoặc hàng quý thực hiện kiểm tra tìnhhình tài chính các Xí nghiệp Kế toán kiểm tra phụ trách sổ kiểm tra tiền vay, sổ theodõi tình hình tài chính Xí nghiệp
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, thờngxuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế so với sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thờicác sai sót trong công tác quản lý và sử dụng tiền mặt Kế toán quỹ phụ trách sổ quỹ
và chứng từ liên quan đến sự biến động quỹ tiền mặt
- Phòng tài vụ kế toán các Xí nghiệp trực thuộc: Đợc Công ty cho phép hạchtoán kế toán độc lập, ghi chép trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi bắt đầu
đến kết thúc, phản ánh kịp thời đúng chỉ tiêu Công ty yêu cầu Kế toán ở các đơn vị
Kế toán
tổng hợp
Phó phòng Kinh tế Tài chính Trởng phòng Kinh tế Tài chính
Kế toánngân hàng thanh toánKế toán Kiểm tra kế toáncác Xí nghiệp Thủquỹ
Phụ trách phòng kế toán các Xí nghiệp
Kế toán vật t,TSCĐ và thanh toánKế toán quỹ Kế toán NVL Kế toánquỹ
Trang 28trực thuộc phải chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán ở đơn vị mình trớcCông ty.
- Kế toán NVL: Theo dõi việc thu mua nhập xuất vật liệu, tình hình quản lý và
sử dụng các loại vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị Đồng thời hàngquý phải kiểm kê các loại vật t đó
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình quản lý và sử dụng các loại tài sản trongcông ty, phản ánh, ghi chép, hạch toán quá trình tăng giảm TSCĐ, trích khấu haoTSCĐ hàng quý để xác định giá trị tài sản đó, lập các thủ tục thanh lý TSCĐ
- Phòng tài vụ kinh tế kỹ thuật làm nhiệm vụ tập hợp các dữ liệu, hoá đơn của
đơn vị mình và tiến hành luân chuyển tất cả các chứng từ ban đầu phản ánh cácnghiệp vụ phát sinh tại đơn vị để kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và hạch toán phản
ánh các nghiệp vụ phát sinh trên sổ sách kế toán Toàn bộ hệ thống tài khoản đợc ápdụng đồng bộ và thống nhất trong phạm vi toàn Công ty
Là đơn vị kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để góp phần đảm bảo phản ánh các thông tin kếtoán khoa học, hợp lý, nhanh chóng và chính xác, Công ty đã áp dụng kế toán máyvào công tác hạch toán kế toán Bộ phận máy vi tính đợc sử dụng để lên sổ chi tiết cáctài khoản, từ đó lập lên các bảng tổng hợp và các báo cáo tài chính
2.1.5.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng Từ tại công ty Tu tạo và phát triển nhà
Là đơn vị kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để góp phần đảm bảo phản ánh các thông tin kếtoán khoa học, hợp lý, nhanh chóng và chính xác, Công ty đã áp dụng kế toán máyvào công tác hạch toán kế toán Bộ phận máy vi tính đợc sử dụng để lên sổ chi tiết cáctài khoản, từ đó lập lên các bảng tổng hợp và các báo cáo tài chính
28
Trang 29Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng Từ tại công ty Tu tạo và phát triển nhà (Sơ đồ)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Tu tạo và Phát triển nhà
Là một Doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty
Tu tạo và phát triển nhà luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí để phục vụ cho quá trìnhsản xuất thi công Tại Công ty bất kỳ công trình nào trớc khi bắt đầu thi công cũngphải lập dự toán thiết kế để các cấp xét duyệt theo phân cấp và làm cơ sở để các bênlập hợp đồng kinh tế Các dự toán công trình xây dựng cơ bản đợc lập theo từng Côngtrình, hạng mục công trình và đợc phân tích theo các khoản mục chi phí Từ đó có thể
so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục trong giá thành dự toán và giúp choviệc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi và chính xác
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất.
Công ty Tu tạo và phát triển nhà là một Doanh nghiệp có quy mô lớn bao gồmnhiều đơn vị trực thuộc nên công tác tổ chức của Công ty mang những đặc trng riêngcủa mình
-Về vật t, vật liệu, công cụ dụng cụ: Các Xí nghiệp trực thuộc chủ động trongviệc thu mua tập kết vật liệu tại công trình
Về máy móc thi công: Các Xí nghiệp không có đội máy thi công riêng nên ờng thuê ngoài
th Về nhân công: Các Xí nghiệp có quyền lựa chọn công nhân làm việc xuất phát
từ nhu cầu thực tế hay đòi hỏi kỹ thuật cho phù hợp, chủ yếu là ngời trong công ty vàcũng có thể thuê ngoài
2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Tu tạo và phát triển nhà.
Việc tập hợp chi phí ở Công ty đợc thực hiên trên cơ sở chi phí phát sinh đối vớitừng công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho từng công trình, hạng mụccông trình đó Các chi phí gián tiếp không đa vào một công trình cụ thể thì có thểphân bổ giữa các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp
Do đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtcủa Công ty là các công trình, hạng mục công trình hoặc các đơn đặt hàng Đối với
Chứng từ gốc và cácbảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứngtừ Thẻ và sổ kếtoán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tàichính
(1)(1)
(2)
(3)(3)
(4)(5)
(6)
Trang 30các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi phi liên quan đến thi công lắp đặt đều đợc tập hợptheo đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng
Công ty Tu tạo và phát triển nhà sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuấttrực tiếp Theo phơng pháp này thì các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng nàothì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Với các chi phí có liên quan đến nhiều dựtoán không thể tập hợp trực tiếp đợc thì tới cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổ theotiêu thức hợp lý nh phân bổ theo định mức tiêu hao vật t, định mức chi phí nhân côngtrực tiếp theo tỷ lệ sản lợng dựa trên giá trị dự toán
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc xác định khi nó hoàn thành Khi đógiá thành thực tế của sản phẩm chính là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan trựctiếp tới công trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành bàn giao
2.2.3 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp ở Công ty Tu tạo và Phát triển nhà
Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, Công ty đã tổ chức công tác kế toán thốngnhất cho tất cả các Xí nghiệp trực thuộc cả về hệ thống tài khoản, trình tự hạch toán
và hệ thống sổ sách kế toán Với thời gian thực tập có hạn nên em chỉ có thể khảo sátthực tế ở một số đơn vị trực thuộc Công ty.Sau đây em xin trình bày những kiến thứcthu đợc trong thời gian khảo sát thực tế tại Xí nghiệp Thực nghiệm và Phát triển nhà
sẽ khái quát toàn bộ quá trình hạch toán kế toán tại Công ty Tu tạo và phát triển nhà Tên công trình :Công trình UBND phờng Khâm Thiên
Địa điểm: Ngõ Sân Quần, phờng Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội
Mã quản lý: 814
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chi phí và là một bộ phậnchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Vì vậy, việc tập hợp chính xác,
đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định tiêuhao vật chất trong thi công và tính chính xác giá thành sản phẩm cũng nh kết quả sảnxuất kinh doanh của toàn đơn vị Do vậy, việc tổ chức thu mua xuất dùng nguyên vậtliệu cũng nh hạch toán nguyên vật liệu luôn phải gắn chặt với nhau và với từng đối t -ợng sử dụng nó
Tại công ty Xí nghiệpThực nghiệm và Phát triển nhà, nguyên vật liệu đợc sửdụng gồm nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng công dụng khác nhau và đợc sửdụng cho các mục đích khác nhau Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị vậtliệu cần thiết trực tiếp tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị nguyên vật liệu bao gồmgiá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng phục vụcho máy móc phơng tiện thi công Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà vật liệu có thể mua
về nhập kho hoặc chuyển thẳng đến công trình
Tại Xí nghiệp, tuỳ từng khối lợng và tính chất của từng công trình, Phòng kếtoán triển khai theo hình thức giao kế hoạch hay giao khoán gọn cho các đội côngtrình Trớc hết, Bộ phận kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công công trình, hạngmục công trình để dự toán khối lợng xây dựng theo từng loại công việc( xây, trát, giacông, lắp dựng cốt thép, đổ bê tông ) Trên phòng kế hoạch căn cứ vào khối lợng dựtoán các công trình; căn cứ vào tình hình sử dụng vật t, quy trình, quy phạm về thiết
kế kỹ thuật và thi công, tình hình tổ chức sản xuất, lực lợng trang bị kỹ thuật, côngnghệ thi công của đơn vị cũng nh nhiều yếu tố liên quan khác để kịp thời đa ra địnhmức thi công và sử dụng nguyên vật liệu Định mức vật liệu bao gồm vật liệu chính,
30
Trang 31vật liệu phụ, các vật kết cấu phụ kiện(không bao gồm vật liệu sử dụng cho máy móc,phơng tiện vận chuyển và vật liệu sử dụng trong sản xuất chung) cần cho việc hoànthành xây lắp Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽ thi công vàkhối lợng công việc thực hiện theo tiến độ yêu cầu cấp vật t cho thi công công trình.
Kế toán căn cứ yêu cầu cấp vật t của cán bộ thi công và bản định mức chi phí vật ttừng công trình , hạng mục công trình do phòng kế hoạch gửi, lập phiếu xuất kho vật
t hoặc cho các đội trởng đội thi công tạm ứng để mua vật t Thủ kho căn cứ phiếu xuấtkho vật t hợp lý, hợp lệ thì xuất kho vật t Hàng ngày,thủ kho phải chuyển chứng từvật t về phòng kế toán để tính toán hạch toán
Vật t hàng hoá mua về phục vụ cho sản xuất dù có hoá đơn hay cha có hoá đơn
đều phải lập ngay phiếu nhập kho Về ngày nào phải nhập kho ngày đó và nếu xuất ra
để sản xuất thì cũng phải lập ngay chứng từ xuất kho
Vật t mà Công ty sử dụng thi công công trình bao gồm: Vật t từ kho của Công
ty, vật t Công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật t giao cho các tổ đội tự đảmnhiệm
Việc nhập xuất vật t đợc thực hiện qua thẻ kho của Xí nghiệp do phòng quản lývật t Nếu vật t hàng hoá giao thẳng tới chân công trình thì đội trởng hay đội phó thicông phải ký nhận thay thủ kho, sau đó phải chuyển ngay về phòng vật t và phòng kếtoán để vào thẻ kho và sổ kế toán
ở Xí nghiệp, giá thực tế vật liệu xuất dùng từ kho đợc tính theo phơng pháp thực
Trên chứng từ xuất, mọi vật t hàng hoá xuất ra phục vụ sản xuất ghi cụ thể từngnội dung công trình , hạng mục công trình và có đầy đủ chữ ký theo quy định Các
đơn vị, cá nhân khi có nhu cầu tạm ứng phải đề nghị Giám đốc duyệt Khi xin tạmứng ghi rõ ràng đầy đủ nội dung cần tạm ứng để thanh toán kịp thời và đầy đủ chứng
Họ và tên ngời nhận: Vũ Hữu Hảo
Địa chỉ(Bộ phận): Đội xây dựng 1
Lý do xuất : Phục vụ công trình cải tạo UBND phờng Khâm thiên
Xuất tại kho: kho số 1
Giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho cho công
trình
Giá mua vật t Chi phí thu mua,vận chuyển bốc dỡ
Trang 321 Xi măng Kg 1000 1000 807 807.000
Khi xuất kho Thủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giao cho nhânviên vận chuyển hoặc đội xây dựng Sau khi vật liệu đợc chuyển tới đội sản xuất xâylắp, ngời nhận kiểm tra số lợng xong ký ngân phiếu và giữ phiếu làm chứng từ thanhtoán Đội trởng tập hợp phiếu xuất nhập t thành một quyển riêng cuối kỳ lập Bảng kênhận vật t từ kho của Xí nghiệp để theo dõi riêng
Trong trờng hợp các Đội xây dựng nhận vật t khi Công ty mua về chuyển thẳngtới công trình thì chứng từ là “ Biên bản giao nhận vật t giữa ngời cung ứng vật t vớingời phụ trách đội thi công Biên bản này đợc lập thành 2 liên, mỗi bên giữ một liênlàm chứng từ thanh toán.Phụ trách đội phải chuyển chứng từ mua hàng về Xí nghiệp.Trong trờng hợp nhân viên mua vật liệu theo yêu cầu của chủ nhiệm công trình.Các chứng từ cần lu trữ là: hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT hoặc Biên bản giaonhận vật t giữa ngời cung ứng vật t với ngời phụ trách đội thi công Các chứng từnày sẽ đợc chuyển lên Xí nghiệp để kế toán tập hợp chi phí
Đối với vật t đội thi công tự mua thì ngời có trách nhiệm đối với công trình đimua vật t hoặc cử nhân vên đi mua nhng khi mua về cần phải có các chứng từ sau nh:hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT hoặc Biên bản giao nhận vật t giữa ngời cungứng vật t với ngời phụ trách đội thi công Các chứng từ này sẽ đợc chuyển lên Xínghiệp để kế toán tập hợp chi phí đê thanh toán
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc này để định khoản Trình tự hạch toánnguyên vật liệu tại Xí nghiệp nh sau:
-Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 “nguyên vật liệu”
Nợ TK 133 “ thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ:
Có 141, 111, 112 “tổng giá thanh toán”
-Trong kỳ nếu xuất kho vật t của Xí nghiệp ty tới công trình kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho ghi:
Nợ TK621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK152 “trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng”
Cụ thể tại công trình ở UBND phờng Khâm Thiên căn cứ vào phiếu xuất kho số
67 ngày 05/10/2001 kế toán ghi:
Nợ TK621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK131 “phải thu của khách hàng”
-Trờng hợp vật t mua về không nhập kho mà chuyển thẳng đến công trình, căn
cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:
32
Trang 33Nợ TK621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Nợ TK133 “thuế GTGT đợc khấu trừ”
Có TK331, 111, 112, 141: tổng giá thanh toán
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Có TK621 “ Có TK nguyên vật liệu trực tiếp”
Khi đó, ở công trình ở UBND phờng Khâm Thiên kế toán kết chuyển chi phínguyên vật liệu sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:
Nợ TK154: 67.848.900đ
Có TK621: 67.848.900đ
-Cuối kỳ, nếu còn nguyên vật liệu không dùng hết để lại cho kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ TK152: Trị giá nguyên vật liệu không dùng hết còn lại cho kỳ sau
Có TK154 :Trị giá nguyên vật liệu còn lại cho kỳ sau
Căn cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ do kế toán nguyên vật liệu phụ tráchkho vật liệu kiểm kê và lập kế toán tính ra số vật t thực tế đã sử dụng trong kỳ cho cáccông trình theo công thức sau:
rong đó:
Tổng giá trị vật t
sử dụng trong kỳ = Giá trị vật ttồn đầu kỳ + nhập trong kỳGiá trị vật t - Giá trị vật ttồn cuối kỳ
Giá trị vật t
nhập trong kỳ = Giá trị vật t nhậntừ kho Công ty + Giá trị vật t độitự mua
Có thể biểu diễn quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu qua sơ đồ sau:
Kết chuyển chi phí
Nguyên vật liệu trực
tiếp
Vật liệu dùng không hết
Sử dụng cho kỳ sau
Trang 34Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu
D cuối kỳNguồn: Xí nghiệp Thực nghiệm và phát triển nhà
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tốquyết định nhất đến giá thành sản phẩm Chi phí lao động là một trong những chi phícơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra Chi phí này làkhoản tiền lơng, tiền công đợc trả theo số ngày công của công nhân trực tiếp thựchiện khối lợng công trình, công tác chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công.Trong chi phí nhân công bao gồm chi phí tiền lơng cơ bản, lơng phụ cấp, lơng, thởng
và các khoản tiền công trả cho lao động thuê ngoài Tiền lơng cơ bản căn cứ vào cấpbậc, địa điểm thi công và đơn giá Xí nghiệp nhận thầu công trình để thực hiện khối l-ợng công việc theo đơn giá và tiền lơng đã quy định Ngoài ra, Công ty còn cho côngnhân viên hởng công làm thêm giờ Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chínhxác, hợp lý tiền lơng, tiền thởng sẽ khuyến khích ngời lao động đạt năng xuất cao,chất lợng và hiệu quả công tác cao
Trong khoản mục chi phí nhân công, chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu nhất
là tiền công thuê ngoài và tiền lơng của chủ nhiệm công trình, phó chủ nhiệm côngtrình, các kỹ s giám sát kỹ thuật thi công thực hiện công trình
Tại Xí nghiệp Thực nghiệm và Phát triển nhà, đội ngũ công nhân chủ yếu làthuê ngoài Những công nhân này do chủ nhiệm công trình lực chọn Và mức tiềncông đợc thoả thuận giữ chủ nhiệm công trình với ngời công nhân tuỳ theo công việctheo quy định của Xí nghiệp Chủ nhiệm công trình phải có trách nhiệm thi công hànhthành đúng tiến độ do Xí nghiệp quy định
34
Trang 35Các chứng từ thanh toán lơng, tiền công, chi thởng và các khoản khác đều docán bộ công nhân viên ký nhận cụ thể và lu lại tại phòng kế toán.Công ty áp dụnghình thức thanh toán lơng theo khối lợng hoàn thành công trình là chủ yếu Hàngtháng, nếu công trình thi công dở dang hoặc cha nghiệm thu bàn giao thì căn cứ vàokhối lợng thực tế làm đợc, Công ty sẽ tạm ứng số tiền nhân công theo khối lợng hoànthành.
Đội trởng có tách nhiệm đôn đốc công nhân thực hiện thi công phần việc đợcgiao, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật đồng thời theo dõi ngày công lao
động của từng công nhân trong tổ làm căn cứ tính lơng sau này
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng là Bảng khối lợng công việc của các
Tại phòng kế toán sau khi đã có đầy đủ chứng từ Căn cứ vào những chứng từtrên,kế toán giao cho chủ nhiệm công trình khoảng 70% tiền công theo khối lợnghoàn thành Mỗi công nhân chỉ đợc nhận 70% lơng còn 30% số tiền công sẽ đợc giữlại và đây đợc coi nh khoản tiền phạt nếu nh công nhân đó bỏ việc
Xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà
Bảng tính khối lợng công việc hoàn thành
Tháng 10 /2001Công trình: (814)UBND phờng Khâm Thiên
Khối ợng
Trang 36Về các khoản tính theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất Công ty hạchtoán vào TK622 “ chi phí nhân công trực tiếp” quy định là hạch” Công ty đã tríchcác khoản này là 19%/ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí kinh doanh còn 6% trừ vàotiền lơng của công nhân viên.
Khi công việc hoàn thành, các tổ đội lập bảng tính khối lợng công việc hoànthành căn cứ vào đơn giá khoán nộp cho phòng kế toán
Dựa vào Bảng chấm công và Bảng giá trị tiền lơng của từng tổ, đội kế toán tínhlơng và các khoản trích theo lơng của từng tổ, đội trên bảng thanh toán tiền lơng chocả công nhân trong xí nghiệp và công nhân thuê ngoài
Dựa trên bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho các đội theo bảng trên, kế toánlơng của Công ty lập bảng trích và phân bổ BHXH cho các công trình Phần này đ ợctính vào chi phí kinh doanh
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán toán tiền lơng, kế toán lập bảng tổng hợpthanh toán tiền lơng cho từng công trình và lấy đó làm cơ sở để hạch toán chi phí tiềnlơng cho từng công trình
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 “ chi phínhân công trực tiếp”
Bên cạnh việc tính lơng công nhân trực tiếp đa vào khoản mục nhân công thì kếtoán tiền lơng còn phải hệ thống các chi phí lơng trực tiếp và gián tiếp khác bao gồm:chi phí lơng ngời điều khiển máy đa vào khoản mục chi phí máy thi công, lơng củanhân viên khối văn phòng
Định kỳ hàng tháng khi nhận đợc các chứng từ do tổ, đội chuyển lên phòng kếtoán, sau khi lập bảng thanh toán lơng kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phátsinh:
- Khi phân bổ tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất, lơng thêm giờ kế toánghi:
Trang 37C¨n cø b¶ng trÝch vµ ph©n bæ BHXH th¸ng 10/2001 c«ng tr×nh c¶i t¹o UBNDphêng Kh©m Thiªn kÕ to¸n ghi:
Cuèi kú kÕt chuyÓn chi phÝ tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng kÕ to¸n ghi:
Nî TK 154 “chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh dë dang”
Trang 382 3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất cần thiết cho quá trình sảnxuất sản phẩm ngoài các khoản mục chi phí đã trình bày ở trên Những chi phí nàychiếm tỷ trọng không lớn lắm trong giá thành sản phẩm nhng chúng không thể thiếu
đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên phânxởng, chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ công tác giao nhận mặtbằng, đo đạc nghiệm thu, bàn giao công trình giữa các bên liên quan
Trong hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán Công ty sử dụng tài khoản 627
“ chi phí sản xuất chung” chi tiết các tài khoản sau:
TK6271- chi phí nhân viên phân xởng
TK6272- chi phí vật liệu
TK6273- chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK6274- chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277- chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278- chi phí bằng tiền khác
- Chi phí nhân viên phân xởng của Công ty bao gồm: chi phí tiền lơng, cáckhoản phụ cấp các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý xí nghiệp, lơng ngoàigiờ của công nhân viên
- Chi phí vật liệu: Bao gồm những chi phí Công ty xuất dùng chung cho phânxởng nh vật liệu dùng để tu sửa bảo dỡng máy móc thiết bị TSCĐ
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: là những chi phí về công cụ, dụng cụ sửdụng cho nhu cầu sản xuất chung ở xí nghiệp, tổ đội nh bảo dỡng tu sửa thiết bị
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phục vụ cho quản lý xí nghiệp, đội là phần giá trịhao mòn của TSCĐ đợc Công ty phân bổ vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí thuê xe, tiền điện,
n-ớc, điện thoại, tiền khảo sát thiết kế
- Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí nh: hội nghị, tiếp khách, công tácphí, vé cầu phà, thuế môn bài
Bên cạnh đó tiền lơng của bộ phận gián tiếp đợc Công ty trả theo thời gian căn
cứ vào cấp bậc của từng ngời Kế toán tính lơng của bộ phận này nh sau:
Chi phí này không đợc hạch toán vào tài khoản 642 “chi phí quản lý” nh quychế mà Bộ Tài chính đã ban hành mà hạch toán vào TK6271 “ chi phí nhân viên phânxởng” đây cũng là một vấn đề đặt ra đối với Công ty trong hạch toán kế toán cần phảihoàn thiện
Các chứng từ gốc để hạch toán chi phí sản xuất chung là Bảng thanh toán lơng,Phiếu xuất kho vật t, công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Căn cứ vàocác chứng từ gốc này kế toán tiến hành định khoản
Trang 39Khi phân bổ tiền lơng của bộ phận gián tiếp kế toán ghi:
-Khi trích khấu hao TSCĐ kế toán ghi :
Nợ TK 627(6274): chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 331,141,111, 112: giá thanh toán
Theo chứng từ số 13 ngày 13/10/2001 khi thanh toán tiền thuê đổ phê thải, kếtoán ghi:
Nợ TK 6277: 25.000
Nợ TK 133: 2.500
Có TK 111: 27.500đ
- Cuối tháng, kết chuyển chi phí sản xuất chung Kế toán ghi:
Nợ TK154(chi tiết cho từng công trình): Chi phí kinh doanh dở dang
Có TK627: Chi phí sản xuất chung
Cụ thể, tại công trình UBND phờng Khâm Thiên kết chuyển chi phí chungT10/2001nh sau:
Nợ TK154(154814): 19.166.500
Có TK627: 19.166.500
Trang 40Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung Tài khoản:TK627(627814)
D nợ cuối kỳ
19.166.50019.166.500
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Tại Công ty Tu tạo và phát triển nhà, đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định làcác công trình Chi phí sản xuất liên quan đến công trình nào đợc tập hợp trực tiếp chocông trình đó trên các sổ kế toán
Giá trị công trình đã hoàn thành trong quý đợc Công ty xác định theo phơngpháp tổng cộng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết cáckhoản mục chi phí để tính giá thành
Cuối mỗi quý, cuối niên độ kế toán, kế toán tổng hợp lấy số liệu trên Sổ chi tiếttừng công trình để lập Sổ tổng hợp chi phí thi công của toàn đơn vị Qua sổ này Công
ty có thể theo dõi, đánh giá toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đã bỏ ra
40