Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ điện hóa các hợp kim, Al-Zn, Al-Mg, AE Mg-Zn, được dùng làm anôt hy sinh bão vệ ăn mòn [1, 2, 3, 4] Việc nghiên cứu bảo vệ nhôm và hợp kim nhôm khổ
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH: CÔNG NGHIỆ IOÁ HỌC
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HÒA TAN ANỐT HỢP KIM
NHOM-STLIC
DAO TIEN HAI
TIÀ NỘI 2006
Trang 21.3 lính chất điện hóa và ảnh hưởng
1.3.1 Ảnh hưởng của môi trường
1.3.1.1 Ảnh hưởng của pH
1.3.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ 6xy hoà tan
1.3.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
.3.2 Ảnh hưởng của cấu trúc, thành phần hợp kim
1.4 Sự ăn mòn bơm nước trong hệ thống làm mát
CHƯƠNG 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu
3.1 Tạo mẫu thí nghiệm
3.2 Các dưng địch nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
2.3.1 Phép đo đường cong phân cực
2.3.2 Phương pháp ngoại suy xác định điện thế ăn mon và đồng
an min
2.3.3 Phương pháp đo phổ tổng trở
2.3.3.1 Nội dung của phương phấp
2.3.3.2 Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở
2.3.3.3, Tống trở của các quá trình điện cực đơn giản
2.3.3.4 Biểu diễn tổng trở trên mặt phẳng phức
CHƯƠNG 3: Kết quả và bàn luận
3.1 Phép đo đường cong phân cực
32 Phép đo phổ tổng trở
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÔM TẮT LUẬN VĂN BẰNG LIÊNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Trang 4Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
PEG Polyethyleneglycol
Eeor : Điện thế ăn mồn
lsam : Déng an mon ALSi : Hợp kim nhêm-silic
Trang 5Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 6Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 7Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 8MỞ ĐẦU
Hiện nay, trên thế giới nhôm và hợp kim nhôm được ứng dụng rộng rãi trong nhiễu lĩnh vực công nghiệp khác nhau từ lĩnh vực liên quan đến đời sống xã hội của cộng đồng dân cư như xây dựng, công nghiệp thực
phẩm, đồ uống đến những lĩnh vực đồi hồi kỹ thuật cao như hàng không, vũ trụ Ví dụ, đối với hệ hợp kin nhôm đùng để chế tạo chỉ tiết máy, ở Mỹ công nghiệp vận tải sứ dụng đến 29,2% sản lượng nhôm và hợp kim nhôm
được sẵn xuất, Các nhà sản xuất ô tô có thiên hướng ngầy càng sử dụng hợp kim nhôm nhiều hon vì giảm được trọng lượng xe, tiết kiệm được nhiên
liệu Đặc biệt trang công nghiệp hàng không trọng lượng hợp kim nhôm sử dung để chế tạo chiếm đến 80% trọng lượng thân máy bay Có thể nêu ra ở dây một số hợp kim diển hình dược ứng dụng khá rộng rãi trong công nghiệp chế lạo máy và thiết bị: Dura (hợp kim Al-Cu), hop kim Al-Mn, Ab
8i, AI-Ti thường được sử dụng dể chế tạo thân vỏ máy bay, thân động cơ chi tiết máy, hợp kim AI-Mg-Fb, Al-Sn để chế tạo bạc động cơ Trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ điện hóa các hợp kim, Al-Zn, Al-Mg, AE
Mg-Zn, được dùng làm anôt hy sinh bão vệ ăn mòn [1, 2, 3, 4]
Việc nghiên cứu bảo vệ nhôm và hợp kim nhôm khổi ăn mòn là nhu
cầu cấp thiết vì hậu quả của nó là làm mất tính năng, giảm tuổi thọ của chỉ tiết máy, thậm chí có thể phá huỷ toàn bộ thiết bị, làm mất an toàn trong
sản xuất và đời sống Đây là một thách thức của khoa học và công nghệ Ngoài ra thiệt hại to lớn đơ an mồn gây nên không chỉ giới hạn trong chỉ
phí bảo dưỡng thường xuyên và thay thế vật liệu mà cồn phải kể đến những nguy hại luôn rình rập đe dọa mỗi chúng ta nối riêng và môi trường nói chung Theo đánh giá hàng năm của cơ quan phất triển Liên hợp quốc
(UNDP) ở các nước công nghiệp phát triển ăn mồn kim loại làm tổn thất
-8-
Trang 9
Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Trang 10Bang sé| Tên bảng Trang
1.1 | Thành phân hoá học của một số hợp kìm Al-Si (Silumin) | 12
1.2 | Co tinh cha mét sé hop kim Al-Si 12
3 | Giá trị dồng an mồn của hợp kim ALSi trong mỗi trường | 47
trung tỉnh có NaCl nồng độ Ig/1 và PEG ở các nồng độ
khác nhau
4 Giá trị dồng ăn mòn của hợp kim AI-5i trong mỗi trường 39
kidm pH» 11 ¢6 chita NaCI néng dé 1/1 va PAG ở các nồng độ khác nhau
5 'Tốc độ ăn mòn hợp kim Al-Si tính theo đơn vị (m/năm)| trong các dung dịch nghiên cứu 61
-4-
Trang 11Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
3.5 | Để thị đường cong phân cực của AI-Sĩ trong dung dich 45
gồm NaCl nồng độ Iz/1 và PEG nồng độ Ig/1 dạng logariL
gồm NaC] nồng độ 1g/1 và PEG nồng độ 3g/1 dang logarit
gém NaCl néng dé 1g/1 và PEG nồng độ 7g/1 dạng logarit
3.8 | Đồ thị đường cong phân cực của Ai-Si trong dung dịch 46
gém NaC! néng d6 1g/l va PEG néng độ 9g/1 dạng logarit
3.9a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 48
NaOH nồng độ 0.1g/I
3.Øb | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-8i trong 48
dung dịch NaOH nồng độ 0.1g/I dạng logarit
3.10a | Đề thị đường cong phản cực của Al-S¡ trong dung dịch 40
gồm NaOH nồng dộ 0.1g/4 và PEG nồng dộ 5g/1
3.10b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 50
dưng dịch gồm NaOH nồng độ 0.1ự/1 và PEG nồng độ 5g/1
dang logarit
3.11a | 26 thi dugng cong phan cuc cia Al-Si trong dung dich 52
gém NaOH néng do 0.1g/ va NaCl néng dé 1e/l 3.11b | Dé thị biểu dién duéng cong phan cuc cia Al-Si trong 53
dang dịch gồm NaOH nồng ¢6 0.1 g/l va NaCl néng 46 1g/1 dạng logarit
gồm NaOH nồng độ 0.1g/1, PEG nông độ 5g/1 và NaCl
nổng độ lg/1 3.12b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 55
dung dịch gồm NaOH nồng ¢6 0, Ig/l, PHG néng dé Sg/l
va NaCl néng d6 Lg/l dang logaril
3.13 | Để thi biéu dién dutmg cong phân cực của AI-Si trong 57
dung dịch gồm NaO11 nồng độ 0.1g/1, PEG nồng độ Lg/l
Trang 12
3.5 | Để thị đường cong phân cực của AI-Sĩ trong dung dich 45
gồm NaCl nồng độ Iz/1 và PEG nồng độ Ig/1 dạng logariL
gồm NaC] nồng độ 1g/1 và PEG nồng độ 3g/1 dang logarit
gém NaCl néng dé 1g/1 và PEG nồng độ 7g/1 dạng logarit
3.8 | Đồ thị đường cong phân cực của Ai-Si trong dung dịch 46
gém NaC! néng d6 1g/l va PEG néng độ 9g/1 dạng logarit
3.9a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 48
NaOH nồng độ 0.1g/I
3.Øb | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-8i trong 48
dung dịch NaOH nồng độ 0.1g/I dạng logarit
3.10a | Đề thị đường cong phản cực của Al-S¡ trong dung dịch 40
gồm NaOH nồng dộ 0.1g/4 và PEG nồng dộ 5g/1
3.10b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 50
dưng dịch gồm NaOH nồng độ 0.1ự/1 và PEG nồng độ 5g/1
dang logarit
3.11a | 26 thi dugng cong phan cuc cia Al-Si trong dung dich 52
gém NaOH néng do 0.1g/ va NaCl néng dé 1e/l 3.11b | Dé thị biểu dién duéng cong phan cuc cia Al-Si trong 53
dang dịch gồm NaOH nồng ¢6 0.1 g/l va NaCl néng 46 1g/1 dạng logarit
gồm NaOH nồng độ 0.1g/1, PEG nông độ 5g/1 và NaCl
nổng độ lg/1 3.12b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 55
dung dịch gồm NaOH nồng ¢6 0, Ig/l, PHG néng dé Sg/l
va NaCl néng d6 Lg/l dang logaril
3.13 | Để thi biéu dién dutmg cong phân cực của AI-Si trong 57
dung dịch gồm NaO11 nồng độ 0.1g/1, PEG nồng độ Lg/l
Trang 13Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 14khá lớn nền kinh tế quốc đân, và chiếm khoảng 4,2% tổng sản phẩm quốc dân [5] Nước ta có khí hậu nóng, ẩm Lý lệ vật liệu kim loại sử dụng cồn cao nên thiệt hại đo ân mòn có thể lớn hơn
ñ miền
Từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bảo
cho nhôm và hợp kim nhôm được công bố Ngày nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và phương phấp nghiên cứu ngày
càng được cải tiến, giúp cho việc nghiên cứu ăn mòn hiệu quả hơn Phương
pháp phổ tổng trở điện hóa (E15) là một phương pháp nghiên cứu hiện đại đang được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các hệ điện hóa nói chung và ăn
xuồn nói riêng Ví dụ nhu: nhờ phương pháp RIS, John R.Scully và các cộng
sự [6] nghiên cứu đặc diém am min cha Al, hgp kim Al-Cu, Al-Si trong dung dich cé chia HF néng do khée nhau, dưa ra mô hình rnạch tưởng
đương của hệ, F.Mansfeld và cộng sự nghiên cứu, điền khiển được quá trình
ăn mòn cục bộ AI, hợp kim nhôm trong dung dich NaCl [7]
Tuy nhiên ở nước ta việc nghiên cứu quá trỉnh ăn mồn nhôm và hợp kim nhém không nhiều và có lẽ tập trung chủ yếu ở Học viện khoa học kỹ thuật không quân, tiêu biểu là đề tài bảo vệ thân máy bay khổi ăn mồn, và ở
kỹ thuật quân sự nghiên cứu bảo quần kịp nổ vỏ nhôm khỏi an
Trong công nghiệp chế tạo, hợp kin AI-Sĩ được sử dụng khá nhiều để chế tạo các chỉ tiết như: pislon động cơ, thân bơm nước làm mát xe tải hạng nặng Đây là những chỉ tiết cổ khả nang chịu mài ruồn, cơ tính thích hợp
để đúc tuy nhiên hay hồng, đặc biệt là thân bơm nước sử dụng trong xe tải hạng nặng ở mồ than rất nhanh hỏng do an mồn và bào mòn dẫn đến làm
giảm đáng kể tuổi thọ động cơ Để có thể góp phần hạn chế ản mòn thân
bơm trong hệ thống làm mát được chế tạo từ hợp kim A1-S¡ chúng tôi Thực
hiện dé tài “Nghiên cứu quá trình hòa tan anot hợp kim Al-Si” với mục đích
nghiên cứu xác dịnh nguyên nhân än mồn hợp kim AI-S¡ được lấy Fï một
-9-
Trang 15
Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 16
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 17Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 18Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
PEG Polyethyleneglycol
Eeor : Điện thế ăn mồn
lsam : Déng an mon ALSi : Hợp kim nhêm-silic
Trang 19Bang sé| Tên bảng Trang
1.1 | Thành phân hoá học của một số hợp kìm Al-Si (Silumin) | 12
1.2 | Co tinh cha mét sé hop kim Al-Si 12
3 | Giá trị dồng an mồn của hợp kim ALSi trong mỗi trường | 47
trung tỉnh có NaCl nồng độ Ig/1 và PEG ở các nồng độ
khác nhau
4 Giá trị dồng ăn mòn của hợp kim AI-5i trong mỗi trường 39
kidm pH» 11 ¢6 chita NaCI néng dé 1/1 va PAG ở các nồng độ khác nhau
5 'Tốc độ ăn mòn hợp kim Al-Si tính theo đơn vị (m/năm)| trong các dung dịch nghiên cứu 61
-4-
Trang 20
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 21Bang sé| Tên bảng Trang
1.1 | Thành phân hoá học của một số hợp kìm Al-Si (Silumin) | 12
1.2 | Co tinh cha mét sé hop kim Al-Si 12
3 | Giá trị dồng an mồn của hợp kim ALSi trong mỗi trường | 47
trung tỉnh có NaCl nồng độ Ig/1 và PEG ở các nồng độ
khác nhau
4 Giá trị dồng ăn mòn của hợp kim AI-5i trong mỗi trường 39
kidm pH» 11 ¢6 chita NaCI néng dé 1/1 va PAG ở các nồng độ khác nhau
5 'Tốc độ ăn mòn hợp kim Al-Si tính theo đơn vị (m/năm)| trong các dung dịch nghiên cứu 61
-4-
Trang 22
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 23Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
3.14 [ Để thị biểu điễn đường cong phân cực của AI-5ï trong 37
dang dich gồm NaOH nồng dộ 0 1p/l, PHG néng độ 3g/1
va NaCl néng d6 1g/l dang logarit
3.15 | Đô ii biểu diễn đường cong phân cyc cla Al-Si trong 58
dung dịch gồm NaOH nồng dộ 0 Ig/l, PBG nồng độ 7g/I
va NaCl néng d6 lg/l
Ích gồm NaO11 nồng độ 0 Ig/I, PEG nổng độ 9g/1
và NaCl néng dO Lg/l dang logaril
dung
3.17a | Đề thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 59
gồm PBQ nồng độ 5g/1, NaCl nồng độ 1g/1 và siearic nông
độ 0.25g/1, điều chỉnh pH=I I bằng NaOH (dung dịch 9)
3.17b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của Al-Si trong 60
dung dich 9 dạng logarit
3.28 | Phổ Nyquist khi đo mẫu nghiên cứu trong dung dịch gồm 72
NaOH nồng độ 0.g/1, NaCl nồng độ 1g/I và PHG nống độ 5g/1
d6 Se/l va diéu chinh dén pH=! 1 bang NaOH
Trang 24Bang sé| Tên bảng Trang
1.1 | Thành phân hoá học của một số hợp kìm Al-Si (Silumin) | 12
1.2 | Co tinh cha mét sé hop kim Al-Si 12
3 | Giá trị dồng an mồn của hợp kim ALSi trong mỗi trường | 47
trung tỉnh có NaCl nồng độ Ig/1 và PEG ở các nồng độ
khác nhau
4 Giá trị dồng ăn mòn của hợp kim AI-5i trong mỗi trường 39
kidm pH» 11 ¢6 chita NaCI néng dé 1/1 va PAG ở các nồng độ khác nhau
5 'Tốc độ ăn mòn hợp kim Al-Si tính theo đơn vị (m/năm)| trong các dung dịch nghiên cứu 61
-4-
Trang 25Bang sé| Tên bảng Trang
1.1 | Thành phân hoá học của một số hợp kìm Al-Si (Silumin) | 12
1.2 | Co tinh cha mét sé hop kim Al-Si 12
3 | Giá trị dồng an mồn của hợp kim ALSi trong mỗi trường | 47
trung tỉnh có NaCl nồng độ Ig/1 và PEG ở các nồng độ
khác nhau
4 Giá trị dồng ăn mòn của hợp kim AI-5i trong mỗi trường 39
kidm pH» 11 ¢6 chita NaCI néng dé 1/1 va PAG ở các nồng độ khác nhau
5 'Tốc độ ăn mòn hợp kim Al-Si tính theo đơn vị (m/năm)| trong các dung dịch nghiên cứu 61
-4-
Trang 26khá lớn nền kinh tế quốc đân, và chiếm khoảng 4,2% tổng sản phẩm quốc dân [5] Nước ta có khí hậu nóng, ẩm Lý lệ vật liệu kim loại sử dụng cồn cao nên thiệt hại đo ân mòn có thể lớn hơn
ñ miền
Từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bảo
cho nhôm và hợp kim nhôm được công bố Ngày nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và phương phấp nghiên cứu ngày
càng được cải tiến, giúp cho việc nghiên cứu ăn mòn hiệu quả hơn Phương
pháp phổ tổng trở điện hóa (E15) là một phương pháp nghiên cứu hiện đại đang được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các hệ điện hóa nói chung và ăn
xuồn nói riêng Ví dụ nhu: nhờ phương pháp RIS, John R.Scully và các cộng
sự [6] nghiên cứu đặc diém am min cha Al, hgp kim Al-Cu, Al-Si trong dung dich cé chia HF néng do khée nhau, dưa ra mô hình rnạch tưởng
đương của hệ, F.Mansfeld và cộng sự nghiên cứu, điền khiển được quá trình
ăn mòn cục bộ AI, hợp kim nhôm trong dung dich NaCl [7]
Tuy nhiên ở nước ta việc nghiên cứu quá trỉnh ăn mồn nhôm và hợp kim nhém không nhiều và có lẽ tập trung chủ yếu ở Học viện khoa học kỹ thuật không quân, tiêu biểu là đề tài bảo vệ thân máy bay khổi ăn mồn, và ở
kỹ thuật quân sự nghiên cứu bảo quần kịp nổ vỏ nhôm khỏi an
Trong công nghiệp chế tạo, hợp kin AI-Sĩ được sử dụng khá nhiều để chế tạo các chỉ tiết như: pislon động cơ, thân bơm nước làm mát xe tải hạng nặng Đây là những chỉ tiết cổ khả nang chịu mài ruồn, cơ tính thích hợp
để đúc tuy nhiên hay hồng, đặc biệt là thân bơm nước sử dụng trong xe tải hạng nặng ở mồ than rất nhanh hỏng do an mồn và bào mòn dẫn đến làm
giảm đáng kể tuổi thọ động cơ Để có thể góp phần hạn chế ản mòn thân
bơm trong hệ thống làm mát được chế tạo từ hợp kim A1-S¡ chúng tôi Thực
hiện dé tài “Nghiên cứu quá trình hòa tan anot hợp kim Al-Si” với mục đích
nghiên cứu xác dịnh nguyên nhân än mồn hợp kim AI-S¡ được lấy Fï một
-9-
Trang 27
ñ miền
Từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bảo
cho nhôm và hợp kim nhôm được công bố Ngày nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và phương phấp nghiên cứu ngày
càng được cải tiến, giúp cho việc nghiên cứu ăn mòn hiệu quả hơn Phương
pháp phổ tổng trở điện hóa (E15) là một phương pháp nghiên cứu hiện đại đang được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các hệ điện hóa nói chung và ăn
xuồn nói riêng Ví dụ nhu: nhờ phương pháp RIS, John R.Scully và các cộng
sự [6] nghiên cứu đặc diém am min cha Al, hgp kim Al-Cu, Al-Si trong dung dich cé chia HF néng do khée nhau, dưa ra mô hình rnạch tưởng
đương của hệ, F.Mansfeld và cộng sự nghiên cứu, điền khiển được quá trình
ăn mòn cục bộ AI, hợp kim nhôm trong dung dich NaCl [7]
Tuy nhiên ở nước ta việc nghiên cứu quá trỉnh ăn mồn nhôm và hợp kim nhém không nhiều và có lẽ tập trung chủ yếu ở Học viện khoa học kỹ thuật không quân, tiêu biểu là đề tài bảo vệ thân máy bay khổi ăn mồn, và ở
kỹ thuật quân sự nghiên cứu bảo quần kịp nổ vỏ nhôm khỏi an
Trong công nghiệp chế tạo, hợp kin AI-Sĩ được sử dụng khá nhiều để chế tạo các chỉ tiết như: pislon động cơ, thân bơm nước làm mát xe tải hạng nặng Đây là những chỉ tiết cổ khả nang chịu mài ruồn, cơ tính thích hợp
để đúc tuy nhiên hay hồng, đặc biệt là thân bơm nước sử dụng trong xe tải hạng nặng ở mồ than rất nhanh hỏng do an mồn và bào mòn dẫn đến làm
giảm đáng kể tuổi thọ động cơ Để có thể góp phần hạn chế ản mòn thân
bơm trong hệ thống làm mát được chế tạo từ hợp kim A1-S¡ chúng tôi Thực
hiện dé tài “Nghiên cứu quá trình hòa tan anot hợp kim Al-Si” với mục đích
nghiên cứu xác dịnh nguyên nhân än mồn hợp kim AI-S¡ được lấy Fï một
-9-
Trang 28
khá lớn nền kinh tế quốc đân, và chiếm khoảng 4,2% tổng sản phẩm quốc dân [5] Nước ta có khí hậu nóng, ẩm Lý lệ vật liệu kim loại sử dụng cồn cao nên thiệt hại đo ân mòn có thể lớn hơn
ñ miền
Từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bảo
cho nhôm và hợp kim nhôm được công bố Ngày nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và phương phấp nghiên cứu ngày
càng được cải tiến, giúp cho việc nghiên cứu ăn mòn hiệu quả hơn Phương
pháp phổ tổng trở điện hóa (E15) là một phương pháp nghiên cứu hiện đại đang được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các hệ điện hóa nói chung và ăn
xuồn nói riêng Ví dụ nhu: nhờ phương pháp RIS, John R.Scully và các cộng
sự [6] nghiên cứu đặc diém am min cha Al, hgp kim Al-Cu, Al-Si trong dung dich cé chia HF néng do khée nhau, dưa ra mô hình rnạch tưởng
đương của hệ, F.Mansfeld và cộng sự nghiên cứu, điền khiển được quá trình
ăn mòn cục bộ AI, hợp kim nhôm trong dung dich NaCl [7]
Tuy nhiên ở nước ta việc nghiên cứu quá trỉnh ăn mồn nhôm và hợp kim nhém không nhiều và có lẽ tập trung chủ yếu ở Học viện khoa học kỹ thuật không quân, tiêu biểu là đề tài bảo vệ thân máy bay khổi ăn mồn, và ở
kỹ thuật quân sự nghiên cứu bảo quần kịp nổ vỏ nhôm khỏi an
Trong công nghiệp chế tạo, hợp kin AI-Sĩ được sử dụng khá nhiều để chế tạo các chỉ tiết như: pislon động cơ, thân bơm nước làm mát xe tải hạng nặng Đây là những chỉ tiết cổ khả nang chịu mài ruồn, cơ tính thích hợp
để đúc tuy nhiên hay hồng, đặc biệt là thân bơm nước sử dụng trong xe tải hạng nặng ở mồ than rất nhanh hỏng do an mồn và bào mòn dẫn đến làm
giảm đáng kể tuổi thọ động cơ Để có thể góp phần hạn chế ản mòn thân
bơm trong hệ thống làm mát được chế tạo từ hợp kim A1-S¡ chúng tôi Thực
hiện dé tài “Nghiên cứu quá trình hòa tan anot hợp kim Al-Si” với mục đích
nghiên cứu xác dịnh nguyên nhân än mồn hợp kim AI-S¡ được lấy Fï một
-9-
Trang 29
Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 30Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
PEG Polyethyleneglycol
Eeor : Điện thế ăn mồn
lsam : Déng an mon ALSi : Hợp kim nhêm-silic
Trang 31Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Trang 32Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 33Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 34khá lớn nền kinh tế quốc đân, và chiếm khoảng 4,2% tổng sản phẩm quốc dân [5] Nước ta có khí hậu nóng, ẩm Lý lệ vật liệu kim loại sử dụng cồn cao nên thiệt hại đo ân mòn có thể lớn hơn
ñ miền
Từ lâu trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bảo
cho nhôm và hợp kim nhôm được công bố Ngày nay với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và phương phấp nghiên cứu ngày
càng được cải tiến, giúp cho việc nghiên cứu ăn mòn hiệu quả hơn Phương
pháp phổ tổng trở điện hóa (E15) là một phương pháp nghiên cứu hiện đại đang được sử dụng phổ biến để nghiên cứu các hệ điện hóa nói chung và ăn
xuồn nói riêng Ví dụ nhu: nhờ phương pháp RIS, John R.Scully và các cộng
sự [6] nghiên cứu đặc diém am min cha Al, hgp kim Al-Cu, Al-Si trong dung dich cé chia HF néng do khée nhau, dưa ra mô hình rnạch tưởng
đương của hệ, F.Mansfeld và cộng sự nghiên cứu, điền khiển được quá trình
ăn mòn cục bộ AI, hợp kim nhôm trong dung dich NaCl [7]
Tuy nhiên ở nước ta việc nghiên cứu quá trỉnh ăn mồn nhôm và hợp kim nhém không nhiều và có lẽ tập trung chủ yếu ở Học viện khoa học kỹ thuật không quân, tiêu biểu là đề tài bảo vệ thân máy bay khổi ăn mồn, và ở
kỹ thuật quân sự nghiên cứu bảo quần kịp nổ vỏ nhôm khỏi an
Trong công nghiệp chế tạo, hợp kin AI-Sĩ được sử dụng khá nhiều để chế tạo các chỉ tiết như: pislon động cơ, thân bơm nước làm mát xe tải hạng nặng Đây là những chỉ tiết cổ khả nang chịu mài ruồn, cơ tính thích hợp
để đúc tuy nhiên hay hồng, đặc biệt là thân bơm nước sử dụng trong xe tải hạng nặng ở mồ than rất nhanh hỏng do an mồn và bào mòn dẫn đến làm
giảm đáng kể tuổi thọ động cơ Để có thể góp phần hạn chế ản mòn thân
bơm trong hệ thống làm mát được chế tạo từ hợp kim A1-S¡ chúng tôi Thực
hiện dé tài “Nghiên cứu quá trình hòa tan anot hợp kim Al-Si” với mục đích
nghiên cứu xác dịnh nguyên nhân än mồn hợp kim AI-S¡ được lấy Fï một
-9-
Trang 35
Ludn văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội
Danh mục các hình vẻ, đồ thị
đồ thị số
1.3 | Hình ảnh mô tả sự hình thành vùng nghèo đồng đo tiết CHAI; | 18
1.4 | Hình ảnh ăn mồn bơm nước trong hệ thống làm mát 18
2.2 | Sơ đồ thực hiện các phép đo 22
2.3 Để thị xác định Beor VA ico theo phuong ph4p ngoai suy 24
24 | Đồ thị bidu din hinh hye cia Z(@) Irên mật phẳng phức | 26
2.5 Mạch lương đương của một bình điện hóa 26
2.6 | Sơ đồ khối của phép đo phổ tổng trở 27 2.7 | Mạch lương đương Lổng trở Randlcs 29
2.9 | Biểu diễn phố tổng trở trên mặt phẳng phức 31
3.1b | Đồ thị biểu diễn đường cong phân cực của AI-Si trong 34
nước cất dạng logarit 3.2a | Đồ thị đường cong phân cực của Al-Si trong dung dich 35
PHG nồng độ 5g/1 3.2b_ | Đồ thị biểu điển đường cong phân cực của AI-Si trong 35
dưng dịch PEG nông độ 5g/1 dạng logariL
NaCl nồng độ Ig/1 3.3b | Đồ thị biểu điễn đường cong phân cực của Al-Si trong 37
dung dich NaC1 nồng 46 Ig/l dang logarit
3.4a | 6 thị đường cong phản cực của Al-Si trong dung dich 38
Trang 36Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
PEG Polyethyleneglycol
Eeor : Điện thế ăn mồn
lsam : Déng an mon ALSi : Hợp kim nhêm-silic
Trang 37Luận văn cao học Trường Đại học Bách Khoa IIA Nội