Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Ph
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL
PHAN THI HANG
NGHIEN CUU XAY DUNG HE THONGD MANG BAO
MAT TAI CHI NHANH NGAN HANG TMCP CONG
THUONG VIET NAM
LUẬN VĂN THẠC RĨ KHOA HỌC
TIẢ NỌI— 2010
Trang 2
LOI CAM DOAN
Em cam đoan đây lá Luận vẫn nghiên cửu của em
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bổ
trong bát kỳ I.nận văn nào khác Các sẻ liệu mô phỏng được chủ thích, trích dẫn
tham khảo từ bài báo, lài liệu géc ou thé
'Hạc viên thực hiện
Phan Thị Hẵng
Trang 3DANH MUC VIET TAT
Mot so thuat ngit viet tat
LAN Local Area Network Mạng cục bộ
OSI ‘Open System Interconnect M6 hình kết nói các hệ thông mở:
‘TCP ‘Transmission Control Protocol | Giao thức truyền dẫn hưởng
UDP ‘User Datagram Protocol Giao thức truyền dẫn không hưởng kết noi
ICMP Internet Control Message Protocol | Giao thức điều khiến các thông bảo lỗi
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
SMTP Simple Mail Transmision | Giao thức truyền thư điện từ đơn gián
Protocol
‘SNMP Simple Network Management | Giao thức quàn lý mạng đơn giản
Protocol
HTTP Hyper Text Transmission Protocol | Giao thức truyền siêu ky tu (Web)
FIP File Transfer Protocol Giao thức truyén file
DoS Denial Of Service ‘Tn céng tir choi dich vu
DDoS Distributed DoS ‘Tan céng tir ch6i dịch vụ phân tán
DES Digital Encrypt Standard Chuẩn mã hoá đổi xứng
RSA Ronald Rivest, Adi Shamir, and | Thuật toán mã hoả công khai
Leonard Adleman
AH Authentication Header Header trong IPv6 nhằm bảo đảm tính chan
thực và toàn vẹn của gỏi tin trong quả trình truyền
ESP Encapsulating Security Payload | Hé te quán, tập hợp các thiết bị định tuyến có
Trang 4
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tính đơn giản
Hình 1.2: Cáu trúc phân lớp mô hinh O8I
Hình 1.3: Mô hình TCP/IP va OSI - -
Hinh 1.4: Chẳng giao thức lương ứng của mẻ hình TCPIIT
Hình 1.3: Giao liếp vật lý và logic giữa các lớp
Tình 1.6: Câu trúc đít liệu lại mỗi lằng OSI
Ilinh 1.7: Nguyên tắc phân mảnh gói số liệu IP
Ilinh 1.8: Thiét lập một kết nối TCP/IP
Hình 1.9: Kết thủe một kết nỗi TCP/IP
Hình 1 10: Dịch vụ định tuyển lại (ICMP Redireet)
Hinh 2.1: Mô hình cơ bản của một cuộc tân công DDo8
Hình 3.1: Quá trình mã hoá lưu lượng TP 8ec con nenheeniieieree
Hình 3.2: Cấu trie Authentication Header
Hình 3.3: Khuôn đạng gói ÏP trong các mođe trưyền
Hình 3.4: Câu trúc E8P
Ilinh 3.5: Một gói IP được bảo vệ b‹
Hình 3.6: Một gói IP duge bia vé bai ESP trong Tunnel mode
Hình 3.7: Vị tri cia SSL trong chẳng giao thức TCP/IP
Hình 3.8: Cấu trúc bản ta S8L Handshake Protocal
11inh 3.9: Quá trình bắt tay gitra hai thuc thé giao tiép IP Sec
Hình 3.10: Cầu trúc bản tin 88L Reoord Protoeel
Hình 3.11: Các bước xử lý phân dữ liệu
Hình 3.13: NAT thay thế địa chỉ nguồn và cổng nguồn
Hình 3.13: Hoạt động của Web Proxy
Hình 4.1: Quy trình bâo mật mạng
Hình 4.3: Câu trúc một hệ thống mạng bảo mậi
Tinh 4.3: Câu trắc hệ thêng mạng bảo mậI cho mội chỉ nhánh của NHỢT VN
P trong, Transport mode
Trang 5
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tính đơn giản
Hình 1.2: Cáu trúc phân lớp mô hinh O8I
Hình 1.3: Mô hình TCP/IP va OSI - -
Hinh 1.4: Chẳng giao thức lương ứng của mẻ hình TCPIIT
Hình 1.3: Giao liếp vật lý và logic giữa các lớp
Tình 1.6: Câu trúc đít liệu lại mỗi lằng OSI
Ilinh 1.7: Nguyên tắc phân mảnh gói số liệu IP
Ilinh 1.8: Thiét lập một kết nối TCP/IP
Hình 1.9: Kết thủe một kết nỗi TCP/IP
Hình 1 10: Dịch vụ định tuyển lại (ICMP Redireet)
Hinh 2.1: Mô hình cơ bản của một cuộc tân công DDo8
Hình 3.1: Quá trình mã hoá lưu lượng TP 8ec con nenheeniieieree
Hình 3.2: Cấu trie Authentication Header
Hình 3.3: Khuôn đạng gói ÏP trong các mođe trưyền
Hình 3.4: Câu trúc E8P
Ilinh 3.5: Một gói IP được bảo vệ b‹
Hình 3.6: Một gói IP duge bia vé bai ESP trong Tunnel mode
Hình 3.7: Vị tri cia SSL trong chẳng giao thức TCP/IP
Hình 3.8: Cấu trúc bản ta S8L Handshake Protocal
11inh 3.9: Quá trình bắt tay gitra hai thuc thé giao tiép IP Sec
Hình 3.10: Cầu trúc bản tin 88L Reoord Protoeel
Hình 3.11: Các bước xử lý phân dữ liệu
Hình 3.13: NAT thay thế địa chỉ nguồn và cổng nguồn
Hình 3.13: Hoạt động của Web Proxy
Hình 4.1: Quy trình bâo mật mạng
Hình 4.3: Câu trúc một hệ thống mạng bảo mậi
Tinh 4.3: Câu trắc hệ thêng mạng bảo mậI cho mội chỉ nhánh của NHỢT VN
P trong, Transport mode
Trang 6
MAC Message Authentication Code ‘MA ching thực bản tín
cA Certificate Authority 'Tỏ chức chứng thực
SA §ecurily Assaciatian ‘Mai liên hệ báo mật giữa hai thực thể giao Hếp
IKE Internet Key Exchange Giao thức trao đổi khoá được sử dụng trong các
giao thức IP Sec va SSL
PKI Public Key Infastructure Kién tric khoả công khai
SSL Secure Socket Layer Giao thức báo mật lớp truyền dẫn
TPSee Internet Protacal Scenrity Gian thite béa mit Internet
IP§ Intrusion Prevention System Hệ thống phòng chồng thâm nhập
ms Intrusion Detection System Te théng phat hign tham nhjp
ACL Access Coutrol List Danh sách điều khiễn truy nhập
WaT Network Address Translation Dich dia chi mang
RADIUS Remote Authentication Dial-up | Dich vụ chúng thực người sử đụng quay sổ từ
DNS Domain Name Service Tịch vụ tên miền
NHCT VN Viemam Join Stedt Commrrcial | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Bank for Industry and Trade (Vietinbank) BDS Branch Delivery System Hệ thống xử lý giao dịch lại Vielinbank
Trang 7Do đỏ, nội dung của bản luận văn này bao gằm những nội dung sa
— Trinh bay khái quát về mạng máy linh Giới thiệu kiển trie phan tang OSI, từ
đó đề cập chồng giao thức quan trọng TCPIIP, giao thức liên mạng IP, TCP
và UDP: giao thức điều khiển ICMP và ARP
Giới thiệu một số địch vụ thông tin trên mạng trong lĩnh vực ngân hảng,
— Trinh bay oác lĩnh vục chính trong an ninh mạng máy tính, các loại hình tấn
công và xâm nhập bắt họp pháp trong mạng máy tính, phân tích các loại hình lan công mạng để từ đỏ đưa ra các phương pháp đổi phỏ phủ hợp thông qua các giao thức lăng cường bảo mật, các công nghệ bảo vệ mạng
~_ Thực hiện thiết kế mô hình mnạng có khá năng đâm bảo an toàn tại chỉ nhánh:
NIICT VN
Phan tich, danh gid mé hinh mạng đã đưa ra
Tim xin iti 1éi cảm ơn sâu sắc đến thẩy giáo T8 Phạm Văn Hinh đã luôn lận tỉnh chỉ bảo, hưởng dẫn em hoàn [hành bản luần văn này
Tuy nhiên, do thời gian oòn rất hạn chế, hơn nữa vẫn đẻ nêu ra trong luận
văn cũng là một vẫn đẻ phức tạp, nên bải hận văn này không tránh khỏi những thiểu sót Nhiễu dẫn hiệu tấn công phúc tạp chưa được giải quyết Trong thời
gian tỏi, với sự bể sung đây đủ hơn về kiến thức, em hy vọng sẽ hoàn thiện thêm
và nghiền cửn sân hơn về để lài này
Xinh mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô
củng bạn bè, đồng nghiệp.
Trang 8người vỏi người trên cộng đỏng Internet Tuy nhiên, chỉnh những lợi thẻ đỏ nêu
nó đã là noi lý tưởng để tội phạm, hacker sử đụng, khai thác với nhiều nrục địch kháo nhau Hacker là một cộng đôi
động cơ và mục đích tẫn cảng vào hệ thống mạng của họ đã thay đả rất nhiều,
tử việc muốn nỗi tiếng, gây phiển toái trêu chọc mọi người nay đã chuyên sang
mmc dich tan công để ăn cắp thông tin, tiên bạc, thay đối cầu hình hệ thêng với
mục đỉch đảnh sập hệ thống, nhằm cạnh (ranh với đổi thủ trong kin doanh, kể
cả trong Tĩnh vực quân sự Vì thế mức độ nguy hiểm là rất lớn và không thé lường hết được Do vậy, vẫn để bão mặt đã trở thành chú để nóng bỏng trên Internett
Xuâi phát từ thực liễn trên hàng loại vẫn để về thông tin va an toan (héng,
tin đang đặi ra những thách thức vô cùng lớn Việc tìm hiển, nghiên cứu, xây dựng, và quân lý một hệ thống mạng dam bảo vẻ an nình đang là một vẫn để rất
cần thiết đối với mỗi công ty/đổ chức để đâm bảo quả trình làm việc, giao dich
và trao đổi thông tin được liên tục Tuy nhiền, trình độ phát triển cửa các hacker
cũng ngày cảng giỏi hơn trong khi đỏ các hệ thống vẫn còn chậm chạp trong
việc xử lý các lỗ hồng của minh Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có
những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông
Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Phạm Văn Bình,
em đã tìm hiểu được một số vấn để về an ninh mạng máy tỉnh, quá trình giao tiếp của các thục thể trong mạng máy tỉnh, các điểm yêu trong mạng củng vai trò quan trạng của các nhương pháp mã hoá Các dâu hiện tắn công và mật số
phương án, biến pháp đổi phó với cáo cuộc tấn công đó Tử đó đưa ra phương, pháp thiết kế một mạng bảo mật, ứng dung tai chỉ nhánh NHŒT VN
6
Trang 9—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 10—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 11CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp
Trang 12Do đỏ, nội dung của bản luận văn này bao gằm những nội dung sa
— Trinh bay khái quát về mạng máy linh Giới thiệu kiển trie phan tang OSI, từ
đó đề cập chồng giao thức quan trọng TCPIIP, giao thức liên mạng IP, TCP
và UDP: giao thức điều khiển ICMP và ARP
Giới thiệu một số địch vụ thông tin trên mạng trong lĩnh vực ngân hảng,
— Trinh bay oác lĩnh vục chính trong an ninh mạng máy tính, các loại hình tấn
công và xâm nhập bắt họp pháp trong mạng máy tính, phân tích các loại hình lan công mạng để từ đỏ đưa ra các phương pháp đổi phỏ phủ hợp thông qua các giao thức lăng cường bảo mật, các công nghệ bảo vệ mạng
~_ Thực hiện thiết kế mô hình mnạng có khá năng đâm bảo an toàn tại chỉ nhánh:
NIICT VN
Phan tich, danh gid mé hinh mạng đã đưa ra
Tim xin iti 1éi cảm ơn sâu sắc đến thẩy giáo T8 Phạm Văn Hinh đã luôn lận tỉnh chỉ bảo, hưởng dẫn em hoàn [hành bản luần văn này
Tuy nhiên, do thời gian oòn rất hạn chế, hơn nữa vẫn đẻ nêu ra trong luận
văn cũng là một vẫn đẻ phức tạp, nên bải hận văn này không tránh khỏi những thiểu sót Nhiễu dẫn hiệu tấn công phúc tạp chưa được giải quyết Trong thời
gian tỏi, với sự bể sung đây đủ hơn về kiến thức, em hy vọng sẽ hoàn thiện thêm
và nghiền cửn sân hơn về để lài này
Xinh mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô
củng bạn bè, đồng nghiệp.
Trang 13—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 14Do đỏ, nội dung của bản luận văn này bao gằm những nội dung sa
— Trinh bay khái quát về mạng máy linh Giới thiệu kiển trie phan tang OSI, từ
đó đề cập chồng giao thức quan trọng TCPIIP, giao thức liên mạng IP, TCP
và UDP: giao thức điều khiển ICMP và ARP
Giới thiệu một số địch vụ thông tin trên mạng trong lĩnh vực ngân hảng,
— Trinh bay oác lĩnh vục chính trong an ninh mạng máy tính, các loại hình tấn
công và xâm nhập bắt họp pháp trong mạng máy tính, phân tích các loại hình lan công mạng để từ đỏ đưa ra các phương pháp đổi phỏ phủ hợp thông qua các giao thức lăng cường bảo mật, các công nghệ bảo vệ mạng
~_ Thực hiện thiết kế mô hình mnạng có khá năng đâm bảo an toàn tại chỉ nhánh:
NIICT VN
Phan tich, danh gid mé hinh mạng đã đưa ra
Tim xin iti 1éi cảm ơn sâu sắc đến thẩy giáo T8 Phạm Văn Hinh đã luôn lận tỉnh chỉ bảo, hưởng dẫn em hoàn [hành bản luần văn này
Tuy nhiên, do thời gian oòn rất hạn chế, hơn nữa vẫn đẻ nêu ra trong luận
văn cũng là một vẫn đẻ phức tạp, nên bải hận văn này không tránh khỏi những thiểu sót Nhiễu dẫn hiệu tấn công phúc tạp chưa được giải quyết Trong thời
gian tỏi, với sự bể sung đây đủ hơn về kiến thức, em hy vọng sẽ hoàn thiện thêm
và nghiền cửn sân hơn về để lài này
Xinh mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô
củng bạn bè, đồng nghiệp.
Trang 15
MAC Message Authentication Code ‘MA ching thực bản tín
cA Certificate Authority 'Tỏ chức chứng thực
SA §ecurily Assaciatian ‘Mai liên hệ báo mật giữa hai thực thể giao Hếp
IKE Internet Key Exchange Giao thức trao đổi khoá được sử dụng trong các
giao thức IP Sec va SSL
PKI Public Key Infastructure Kién tric khoả công khai
SSL Secure Socket Layer Giao thức báo mật lớp truyền dẫn
TPSee Internet Protacal Scenrity Gian thite béa mit Internet
IP§ Intrusion Prevention System Hệ thống phòng chồng thâm nhập
ms Intrusion Detection System Te théng phat hign tham nhjp
ACL Access Coutrol List Danh sách điều khiễn truy nhập
WaT Network Address Translation Dich dia chi mang
RADIUS Remote Authentication Dial-up | Dich vụ chúng thực người sử đụng quay sổ từ
DNS Domain Name Service Tịch vụ tên miền
NHCT VN Viemam Join Stedt Commrrcial | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Bank for Industry and Trade (Vietinbank) BDS Branch Delivery System Hệ thống xử lý giao dịch lại Vielinbank
Trang 16người vỏi người trên cộng đỏng Internet Tuy nhiên, chỉnh những lợi thẻ đỏ nêu
nó đã là noi lý tưởng để tội phạm, hacker sử đụng, khai thác với nhiều nrục địch kháo nhau Hacker là một cộng đôi
động cơ và mục đích tẫn cảng vào hệ thống mạng của họ đã thay đả rất nhiều,
tử việc muốn nỗi tiếng, gây phiển toái trêu chọc mọi người nay đã chuyên sang
mmc dich tan công để ăn cắp thông tin, tiên bạc, thay đối cầu hình hệ thêng với
mục đỉch đảnh sập hệ thống, nhằm cạnh (ranh với đổi thủ trong kin doanh, kể
cả trong Tĩnh vực quân sự Vì thế mức độ nguy hiểm là rất lớn và không thé lường hết được Do vậy, vẫn để bão mặt đã trở thành chú để nóng bỏng trên Internett
Xuâi phát từ thực liễn trên hàng loại vẫn để về thông tin va an toan (héng,
tin đang đặi ra những thách thức vô cùng lớn Việc tìm hiển, nghiên cứu, xây dựng, và quân lý một hệ thống mạng dam bảo vẻ an nình đang là một vẫn để rất
cần thiết đối với mỗi công ty/đổ chức để đâm bảo quả trình làm việc, giao dich
và trao đổi thông tin được liên tục Tuy nhiền, trình độ phát triển cửa các hacker
cũng ngày cảng giỏi hơn trong khi đỏ các hệ thống vẫn còn chậm chạp trong
việc xử lý các lỗ hồng của minh Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có
những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông
Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Phạm Văn Bình,
em đã tìm hiểu được một số vấn để về an ninh mạng máy tỉnh, quá trình giao tiếp của các thục thể trong mạng máy tỉnh, các điểm yêu trong mạng củng vai trò quan trạng của các nhương pháp mã hoá Các dâu hiện tắn công và mật số
phương án, biến pháp đổi phó với cáo cuộc tấn công đó Tử đó đưa ra phương, pháp thiết kế một mạng bảo mật, ứng dung tai chỉ nhánh NHŒT VN
6
Trang 17CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp
Trang 18người vỏi người trên cộng đỏng Internet Tuy nhiên, chỉnh những lợi thẻ đỏ nêu
nó đã là noi lý tưởng để tội phạm, hacker sử đụng, khai thác với nhiều nrục địch kháo nhau Hacker là một cộng đôi
động cơ và mục đích tẫn cảng vào hệ thống mạng của họ đã thay đả rất nhiều,
tử việc muốn nỗi tiếng, gây phiển toái trêu chọc mọi người nay đã chuyên sang
mmc dich tan công để ăn cắp thông tin, tiên bạc, thay đối cầu hình hệ thêng với
mục đỉch đảnh sập hệ thống, nhằm cạnh (ranh với đổi thủ trong kin doanh, kể
cả trong Tĩnh vực quân sự Vì thế mức độ nguy hiểm là rất lớn và không thé lường hết được Do vậy, vẫn để bão mặt đã trở thành chú để nóng bỏng trên Internett
Xuâi phát từ thực liễn trên hàng loại vẫn để về thông tin va an toan (héng,
tin đang đặi ra những thách thức vô cùng lớn Việc tìm hiển, nghiên cứu, xây dựng, và quân lý một hệ thống mạng dam bảo vẻ an nình đang là một vẫn để rất
cần thiết đối với mỗi công ty/đổ chức để đâm bảo quả trình làm việc, giao dich
và trao đổi thông tin được liên tục Tuy nhiền, trình độ phát triển cửa các hacker
cũng ngày cảng giỏi hơn trong khi đỏ các hệ thống vẫn còn chậm chạp trong
việc xử lý các lỗ hồng của minh Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có
những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông
Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Phạm Văn Bình,
em đã tìm hiểu được một số vấn để về an ninh mạng máy tỉnh, quá trình giao tiếp của các thục thể trong mạng máy tỉnh, các điểm yêu trong mạng củng vai trò quan trạng của các nhương pháp mã hoá Các dâu hiện tắn công và mật số
phương án, biến pháp đổi phó với cáo cuộc tấn công đó Tử đó đưa ra phương, pháp thiết kế một mạng bảo mật, ứng dung tai chỉ nhánh NHŒT VN
6
Trang 19CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp
Trang 20CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp
Trang 21DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tính đơn giản
Hình 1.2: Cáu trúc phân lớp mô hinh O8I
Hình 1.3: Mô hình TCP/IP va OSI - -
Hinh 1.4: Chẳng giao thức lương ứng của mẻ hình TCPIIT
Hình 1.3: Giao liếp vật lý và logic giữa các lớp
Tình 1.6: Câu trúc đít liệu lại mỗi lằng OSI
Ilinh 1.7: Nguyên tắc phân mảnh gói số liệu IP
Ilinh 1.8: Thiét lập một kết nối TCP/IP
Hình 1.9: Kết thủe một kết nỗi TCP/IP
Hình 1 10: Dịch vụ định tuyển lại (ICMP Redireet)
Hinh 2.1: Mô hình cơ bản của một cuộc tân công DDo8
Hình 3.1: Quá trình mã hoá lưu lượng TP 8ec con nenheeniieieree
Hình 3.2: Cấu trie Authentication Header
Hình 3.3: Khuôn đạng gói ÏP trong các mođe trưyền
Hình 3.4: Câu trúc E8P
Ilinh 3.5: Một gói IP được bảo vệ b‹
Hình 3.6: Một gói IP duge bia vé bai ESP trong Tunnel mode
Hình 3.7: Vị tri cia SSL trong chẳng giao thức TCP/IP
Hình 3.8: Cấu trúc bản ta S8L Handshake Protocal
11inh 3.9: Quá trình bắt tay gitra hai thuc thé giao tiép IP Sec
Hình 3.10: Cầu trúc bản tin 88L Reoord Protoeel
Hình 3.11: Các bước xử lý phân dữ liệu
Hình 3.13: NAT thay thế địa chỉ nguồn và cổng nguồn
Hình 3.13: Hoạt động của Web Proxy
Hình 4.1: Quy trình bâo mật mạng
Hình 4.3: Câu trúc một hệ thống mạng bảo mậi
Tinh 4.3: Câu trắc hệ thêng mạng bảo mậI cho mội chỉ nhánh của NHỢT VN
P trong, Transport mode
Trang 22
—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 23DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tính đơn giản
Hình 1.2: Cáu trúc phân lớp mô hinh O8I
Hình 1.3: Mô hình TCP/IP va OSI - -
Hinh 1.4: Chẳng giao thức lương ứng của mẻ hình TCPIIT
Hình 1.3: Giao liếp vật lý và logic giữa các lớp
Tình 1.6: Câu trúc đít liệu lại mỗi lằng OSI
Ilinh 1.7: Nguyên tắc phân mảnh gói số liệu IP
Ilinh 1.8: Thiét lập một kết nối TCP/IP
Hình 1.9: Kết thủe một kết nỗi TCP/IP
Hình 1 10: Dịch vụ định tuyển lại (ICMP Redireet)
Hinh 2.1: Mô hình cơ bản của một cuộc tân công DDo8
Hình 3.1: Quá trình mã hoá lưu lượng TP 8ec con nenheeniieieree
Hình 3.2: Cấu trie Authentication Header
Hình 3.3: Khuôn đạng gói ÏP trong các mođe trưyền
Hình 3.4: Câu trúc E8P
Ilinh 3.5: Một gói IP được bảo vệ b‹
Hình 3.6: Một gói IP duge bia vé bai ESP trong Tunnel mode
Hình 3.7: Vị tri cia SSL trong chẳng giao thức TCP/IP
Hình 3.8: Cấu trúc bản ta S8L Handshake Protocal
11inh 3.9: Quá trình bắt tay gitra hai thuc thé giao tiép IP Sec
Hình 3.10: Cầu trúc bản tin 88L Reoord Protoeel
Hình 3.11: Các bước xử lý phân dữ liệu
Hình 3.13: NAT thay thế địa chỉ nguồn và cổng nguồn
Hình 3.13: Hoạt động của Web Proxy
Hình 4.1: Quy trình bâo mật mạng
Hình 4.3: Câu trúc một hệ thống mạng bảo mậi
Tinh 4.3: Câu trắc hệ thêng mạng bảo mậI cho mội chỉ nhánh của NHỢT VN
P trong, Transport mode
Trang 24
CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp
Trang 25người vỏi người trên cộng đỏng Internet Tuy nhiên, chỉnh những lợi thẻ đỏ nêu
nó đã là noi lý tưởng để tội phạm, hacker sử đụng, khai thác với nhiều nrục địch kháo nhau Hacker là một cộng đôi
động cơ và mục đích tẫn cảng vào hệ thống mạng của họ đã thay đả rất nhiều,
tử việc muốn nỗi tiếng, gây phiển toái trêu chọc mọi người nay đã chuyên sang
mmc dich tan công để ăn cắp thông tin, tiên bạc, thay đối cầu hình hệ thêng với
mục đỉch đảnh sập hệ thống, nhằm cạnh (ranh với đổi thủ trong kin doanh, kể
cả trong Tĩnh vực quân sự Vì thế mức độ nguy hiểm là rất lớn và không thé lường hết được Do vậy, vẫn để bão mặt đã trở thành chú để nóng bỏng trên Internett
Xuâi phát từ thực liễn trên hàng loại vẫn để về thông tin va an toan (héng,
tin đang đặi ra những thách thức vô cùng lớn Việc tìm hiển, nghiên cứu, xây dựng, và quân lý một hệ thống mạng dam bảo vẻ an nình đang là một vẫn để rất
cần thiết đối với mỗi công ty/đổ chức để đâm bảo quả trình làm việc, giao dich
và trao đổi thông tin được liên tục Tuy nhiền, trình độ phát triển cửa các hacker
cũng ngày cảng giỏi hơn trong khi đỏ các hệ thống vẫn còn chậm chạp trong
việc xử lý các lỗ hồng của minh Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có
những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông
Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Phạm Văn Bình,
em đã tìm hiểu được một số vấn để về an ninh mạng máy tỉnh, quá trình giao tiếp của các thục thể trong mạng máy tỉnh, các điểm yêu trong mạng củng vai trò quan trạng của các nhương pháp mã hoá Các dâu hiện tắn công và mật số
phương án, biến pháp đổi phó với cáo cuộc tấn công đó Tử đó đưa ra phương, pháp thiết kế một mạng bảo mật, ứng dung tai chỉ nhánh NHŒT VN
6
Trang 26—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 27—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 29—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 30
MAC Message Authentication Code ‘MA ching thực bản tín
cA Certificate Authority 'Tỏ chức chứng thực
SA §ecurily Assaciatian ‘Mai liên hệ báo mật giữa hai thực thể giao Hếp
IKE Internet Key Exchange Giao thức trao đổi khoá được sử dụng trong các
giao thức IP Sec va SSL
PKI Public Key Infastructure Kién tric khoả công khai
SSL Secure Socket Layer Giao thức báo mật lớp truyền dẫn
TPSee Internet Protacal Scenrity Gian thite béa mit Internet
IP§ Intrusion Prevention System Hệ thống phòng chồng thâm nhập
ms Intrusion Detection System Te théng phat hign tham nhjp
ACL Access Coutrol List Danh sách điều khiễn truy nhập
WaT Network Address Translation Dich dia chi mang
RADIUS Remote Authentication Dial-up | Dich vụ chúng thực người sử đụng quay sổ từ
DNS Domain Name Service Tịch vụ tên miền
NHCT VN Viemam Join Stedt Commrrcial | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Bank for Industry and Trade (Vietinbank) BDS Branch Delivery System Hệ thống xử lý giao dịch lại Vielinbank
Trang 32DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tính đơn giản
Hình 1.2: Cáu trúc phân lớp mô hinh O8I
Hình 1.3: Mô hình TCP/IP va OSI - -
Hinh 1.4: Chẳng giao thức lương ứng của mẻ hình TCPIIT
Hình 1.3: Giao liếp vật lý và logic giữa các lớp
Tình 1.6: Câu trúc đít liệu lại mỗi lằng OSI
Ilinh 1.7: Nguyên tắc phân mảnh gói số liệu IP
Ilinh 1.8: Thiét lập một kết nối TCP/IP
Hình 1.9: Kết thủe một kết nỗi TCP/IP
Hình 1 10: Dịch vụ định tuyển lại (ICMP Redireet)
Hinh 2.1: Mô hình cơ bản của một cuộc tân công DDo8
Hình 3.1: Quá trình mã hoá lưu lượng TP 8ec con nenheeniieieree
Hình 3.2: Cấu trie Authentication Header
Hình 3.3: Khuôn đạng gói ÏP trong các mođe trưyền
Hình 3.4: Câu trúc E8P
Ilinh 3.5: Một gói IP được bảo vệ b‹
Hình 3.6: Một gói IP duge bia vé bai ESP trong Tunnel mode
Hình 3.7: Vị tri cia SSL trong chẳng giao thức TCP/IP
Hình 3.8: Cấu trúc bản ta S8L Handshake Protocal
11inh 3.9: Quá trình bắt tay gitra hai thuc thé giao tiép IP Sec
Hình 3.10: Cầu trúc bản tin 88L Reoord Protoeel
Hình 3.11: Các bước xử lý phân dữ liệu
Hình 3.13: NAT thay thế địa chỉ nguồn và cổng nguồn
Hình 3.13: Hoạt động của Web Proxy
Hình 4.1: Quy trình bâo mật mạng
Hình 4.3: Câu trúc một hệ thống mạng bảo mậi
Tinh 4.3: Câu trắc hệ thêng mạng bảo mậI cho mội chỉ nhánh của NHỢT VN
P trong, Transport mode
Trang 33
—_ Giao thúc mạng (Network protocol): Ngôn ngữ che phép các thục thể mạng,
các hệ thống giao tiếp và trao đổi dữ liệu với nhan, vỉ đụ: Sequence Packet Exchange/Intemetwork Packet Exchange (SPM/IPX), Transmission Control Protocol/Intemetwork Protocol (TCP/IP), NetBIOS Exchange User Interface (NEtBEUD
—_ Câu Irúc mạng {Network Iepology} Tepo mạng lä cách kết nổi các máy tính
với nhau về mặt hình học niên gọi là tôpô của mạng,
—_ Môi trường truyén dẫn (Transmission media): Kết nất vật lý giữa các máy
tính cho phép chúng tryền tín hiệu tín hiện qua lại với nhau: Cáp mạng, wireless
Mạng, máy tính tạo ra mỏi trường lâm việc với nhiễu người sủ dụng phân tản,
cho phép nâng cao hiệu quả kchai thắc tải nguyên chung rất nhiều so với khi từng
máy hoạt động đơn 1é
Mạng máy tính có những ưu điểm so với sử dụng các máy lính riêng rẻ
—_ Chia sẻ đữ liêu: Những dữ liều đùng chung cho nhiều người trên mạng oó thể được tập rung trên một máy Nền lựa chọn một máy tính để lưu trữ và cho
phép các máy tinh khác Irên mạng sử dụng dữ Tiêu nảy sẽ làm tăng khả năng lập trung vả duy Irì các thông lin May tinh c6 ode tính năng trên gọi là máy chủ phue vu (server) 6 ede phan mềm vả hệ diều hành đặc biệt dành riêng
Điều này chơ phép:
¡ Nhiễu người có thể sử dụng chung một phan mém tién ich
¡ Một nhóm người cùng thực hiện một để án sẽ đúng chung đữ liệu, ding
chung một tập trn chính (aster file) cha 4é an, grip ho trao dai thông tin
vớt nhau một cách dễ dàng,
—_ Chia sé lài nguyên phản cửng: Mạng máy linh có thể chia sẽ các lải nguyên phan cing: fax, modems, may quét (scanners), dia cing (hard - disks), dia mém (floppy - disks), 6 dia CD (CD- ROMS), Bang tir (Tape), may vẽ
Trang 34người vỏi người trên cộng đỏng Internet Tuy nhiên, chỉnh những lợi thẻ đỏ nêu
nó đã là noi lý tưởng để tội phạm, hacker sử đụng, khai thác với nhiều nrục địch kháo nhau Hacker là một cộng đôi
động cơ và mục đích tẫn cảng vào hệ thống mạng của họ đã thay đả rất nhiều,
tử việc muốn nỗi tiếng, gây phiển toái trêu chọc mọi người nay đã chuyên sang
mmc dich tan công để ăn cắp thông tin, tiên bạc, thay đối cầu hình hệ thêng với
mục đỉch đảnh sập hệ thống, nhằm cạnh (ranh với đổi thủ trong kin doanh, kể
cả trong Tĩnh vực quân sự Vì thế mức độ nguy hiểm là rất lớn và không thé lường hết được Do vậy, vẫn để bão mặt đã trở thành chú để nóng bỏng trên Internett
Xuâi phát từ thực liễn trên hàng loại vẫn để về thông tin va an toan (héng,
tin đang đặi ra những thách thức vô cùng lớn Việc tìm hiển, nghiên cứu, xây dựng, và quân lý một hệ thống mạng dam bảo vẻ an nình đang là một vẫn để rất
cần thiết đối với mỗi công ty/đổ chức để đâm bảo quả trình làm việc, giao dich
và trao đổi thông tin được liên tục Tuy nhiền, trình độ phát triển cửa các hacker
cũng ngày cảng giỏi hơn trong khi đỏ các hệ thống vẫn còn chậm chạp trong
việc xử lý các lỗ hồng của minh Diễu đỏ đòi hỏi người quản trị mạng phải có
những kiến thức tốt về bảo mật để có thể giữ vững an toàn thông tin cho hệ thông
Trong khuôn khẻ để tải, đưới sự giúp để của thầy giáo T§ Phạm Văn Bình,
em đã tìm hiểu được một số vấn để về an ninh mạng máy tỉnh, quá trình giao tiếp của các thục thể trong mạng máy tỉnh, các điểm yêu trong mạng củng vai trò quan trạng của các nhương pháp mã hoá Các dâu hiện tắn công và mật số
phương án, biến pháp đổi phó với cáo cuộc tấn công đó Tử đó đưa ra phương, pháp thiết kế một mạng bảo mật, ứng dung tai chỉ nhánh NHŒT VN
6
Trang 36Do đỏ, nội dung của bản luận văn này bao gằm những nội dung sa
— Trinh bay khái quát về mạng máy linh Giới thiệu kiển trie phan tang OSI, từ
đó đề cập chồng giao thức quan trọng TCPIIP, giao thức liên mạng IP, TCP
và UDP: giao thức điều khiển ICMP và ARP
Giới thiệu một số địch vụ thông tin trên mạng trong lĩnh vực ngân hảng,
— Trinh bay oác lĩnh vục chính trong an ninh mạng máy tính, các loại hình tấn
công và xâm nhập bắt họp pháp trong mạng máy tính, phân tích các loại hình lan công mạng để từ đỏ đưa ra các phương pháp đổi phỏ phủ hợp thông qua các giao thức lăng cường bảo mật, các công nghệ bảo vệ mạng
~_ Thực hiện thiết kế mô hình mnạng có khá năng đâm bảo an toàn tại chỉ nhánh:
NIICT VN
Phan tich, danh gid mé hinh mạng đã đưa ra
Tim xin iti 1éi cảm ơn sâu sắc đến thẩy giáo T8 Phạm Văn Hinh đã luôn lận tỉnh chỉ bảo, hưởng dẫn em hoàn [hành bản luần văn này
Tuy nhiên, do thời gian oòn rất hạn chế, hơn nữa vẫn đẻ nêu ra trong luận
văn cũng là một vẫn đẻ phức tạp, nên bải hận văn này không tránh khỏi những thiểu sót Nhiễu dẫn hiệu tấn công phúc tạp chưa được giải quyết Trong thời
gian tỏi, với sự bể sung đây đủ hơn về kiến thức, em hy vọng sẽ hoàn thiện thêm
và nghiền cửn sân hơn về để lài này
Xinh mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô
củng bạn bè, đồng nghiệp.
Trang 37CHƯƠNG 1 LY THUYET CHUNG VE MANG MAY TINH
1.1 KHÁI QUÁT MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là sự kết hợp của hai hay nhiều máy tỉnh với nhau thông qua các thiét bi xt ly (hub, switch ) và các phương tiên truyền thông (giao thức mạng,
môi trưởng truyền dẫn) theo một kiến trúc nào đó nhằm mục đích thông tin, chia
sẻ tài nguyên (phần mềm, dữ liệu ), thiết bị ngoại vỉ (máy in, máy quét ) hoặc
sức mạnh xử lý
Hình 1.1: Cấu trúc một mạng máy tỉnh đơn giản
Mạng máy tỉnh bao gôm các thành phản chính sau:
~ Máy phục vụ (Server): Chia sẻ các tài nguyên và dịch vụ nói chung cho mang:
+ Các tải nguyên (Resourees): Dữ liệu, các ứng dụng vả các phẩn cứng được
cung cấp bởi các Servers trên mạng cho các Client
+ Các địch vu mang (Network services): thu dién tir (email), in an, chia sé
file, truy xuat Intemet, tray cap tir xa (Remote Access), quay s6 tir xa
(remote dial-in), giao tiép (communication) va dich vu quản trị
(management services)
— May khach (Client): Sử dụng các dich vu mang ma Servers cung cấp