Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp 26.1 - Công ty cổ phần 26
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của đất
n-ớc của cơ chế quản lý kinh, hệ thống kế toán Việt Nam cũng có những bn-ớc đổimới,tiến bộ góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế Đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay kế toán đã khẳng định đợc vai trò quan trọng và không thểthiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh
tế
Đối với hầu hết các doanh nghiệp Tiền Lơng là một vấn đề rất đợc quantâm, chú ý.Tiền Lơng chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp phảI trả cho ngời lao động.Căn cứ vào khối lợng lao
động,chất lợng lao động và thời gian lao động.Ng ời lao động phảI có nghĩa
vụ thực hiện đầy đủ chủ trơng chính sách, đờng lối của Đảng và Nhà ớc.Thực hiện tốt nghĩa vụ lao động theo chế độ lao động hiện hành có tráchnhiệm xây dung đơn vị đạt hiệu quả kinh tế.Muốn vậy ngời sử dụng lao động
N-là giám đốc các công ty hay thủ trởng các doanh nghiệp đơn vị có tráchnhiệm khai thác sử dụng lao động hợp lý đảm bảo đời sống cho ngời lao
động.Tạo điều kiện cho ngời lao động phát huy trí tuệ hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao
Xuất phát từ vấn đề nêu trên với mong muốn đi sâu nghiên cứu tình
công tác kế toán “Tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng “
Với mục đích nói trên nộidung của bản báo cáo thực tập tốt nghiệp baogồm các phần sau:
Phần 1: Đặc điểm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp 26.1- Công ty Cổ Phần 26.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và cỏc khoản phải
trớch theo lương tại Xí nghiệp 26.1- Công ty Cổ Phần 26 Phần 3: Phơng hớng và giải pháp
Phần Một: Đặc điểm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 26.1- Công ty 26
bộ Quốc Phòng
I Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 26.1
Xởng quân dụng 26- tiền thân của Công ty Cổ Phần 26 đợc thành lậptheo quyết định số 890/KH do đồng chí đại tá- Phó cục trởng Cục Quân nhu
Trang 2Nguyễn Khắc Thuần ký ngày 18 tháng 7 năm 1978 Lịch sử hình thành vàphát triển của Xí nghiệp 26.1 đóng trên địa bàn Ngọc Thuỵ – Long Biên- HàNội cũng chính là lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 26- Tổng cụcHậu cần và có thể chia thành các giai đoạn phát triển sau:
1 Giai đoạn 1978-1985
Trong những năm đầu mới thành lập đơn vị gặp rất nhiều khó khăn, trớchết là việc xây dựng cơ sở hạ tầng với một cơ ngơi ban đầu gần nh để hoang,sau đó là việc đào tạo kiến thức cho đội ngũ cán bộ vì hầu hết cán bộ Đảngviên vừa từ chiến trờng ra, tuy có kinh nghiệm trong chiến đấu, công tác song
về lĩnh vực quản lý kinh tế còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm Mặc dù vậy,với sự quan tâm giúp đỡ của Cục Quân nhu cũng nh các đơn vị cấp trên xởngQuân nhu 26 đã dần dần ổn định biên chế, tổ chức và bớc đầu đảm bảo điềukiện đi vào sản xuất với nhiệm vụ chính là sản xuất mũ cứng để trang bị cho
bộ đội
Năm 1981 Tổng Cục Hậu cần quyết định đổi tên Xởng Quân dụng 26thành Xí nghiệp 26, đây không chỉ đánh dấu bớc trởng thành về tổ chức màcòn là trọng trách của Xí nghiệp trớc Quân đội và Nhà nớc Nhiệm vụ cấptrên giao cho Xí nghiệp rất nặng nề trong khi tình hình đội ngũ cán bộ quản lý
và công nhân kỹ thuật còn rất thiếu, số hiện có cha đáp ứng đợc yêu cầunhiệm vụ, trang thiết bị vật t nguyên liệu còn rất khó khăn Đứng trớc tìnhhình đó Xí nghiệp đề ra một số biện pháp quản lý để ổn định thúc đẩy sảnxuất, nhờ đó mà ngay trong những năm đầu đi vào hạch toán Xí nghiệp đãhoàn thành một khối lợng sản phẩm cao và liên tục vợt kế hoạch cấp trên giaocho, lãi nộp ngân sách tăng năm nay cao hơn năm trớc
2 Giai đoạn 1986-1995
Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ VI của Đảng là Đại hội của đờnglối đổi mới, đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng về nhận thức trong quá trìnhphát triển kinh tế, xây dựng đất nớc Nhiều chính sách đổi mới nền kinh tế đã
đợc ban hành có tác động trực tiếp tới việc sản xuất kinh doanh của các Xínghiệp nói chung và của Xí nghiệp 26.1 nói riêng Trong giai đoạn chuyển
đổi, t tởng đổi mới cha hoàn thành rõ nét, t tởng bao cấp còn bị chi phối nặng
nề cộng với khó khăn vốn có càng tăng lên
Sự tác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu, của sản xuất hàng hoátrong kinh tế thị trờng đã có ảnh hởng rất lớn đến tính ổn định sản xuất củathời kỳ bao cấp vốn đã quen thuộc với Xí nghiệp Đã có những thời điểm tìnhhình làm việc, đời sống, thu nhập của cán bộ, công nhân viên có dấu hiệu của
Trang 3sự thiếu vững chắc do phải gắn với doanh thu tiêu thụ, Xí nghiệp đứng trớcnguy cơ giải thể Tuy nhiên đội ngũ cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp đãcùng nhau đoàn kết quyết tâm vợt khó cùng với sự động viên giúp đỡ kịp thờicủa các cơ quan cấp trên nên Xí nghiệp đã từng bớc vợt qua khó khăn để tiếptục đứng vững và đi lên Sản phẩm mũ cứng truyền thống của Xí nghiệp đã đ-
ợc nâng cao chất lợng dần dần đáp ứng đợc những đòi hỏi khắt khe của thị ờng, chủng loại sản phẩm hàng hoá đa dạng hơn, bên cạnh sản phẩm mũ cứng
tr-Xí nghiệp còn sản xuất các mặt hàng nh: phù hiệu, cấp hiệu, mũ Kêpi, ba lô,
áo ma bộ đội cùng với một số sản phẩm Quốc phòng khác, trình độ cán bộ củacông nhân viên Xí nghiệp đã đợc nâng lên rõ rệt thích ứng với yêu cầu của cơchế mới
3 Giai đoạn 1996 đến nay
Tháng 4 năm 1996, Xí nghiệp long trọng tổ chức lễ đón nhận Huân
ch-ơng lao động hạng Ba của Nhà nớc trao tặng do có nhiều thành tích trong sựnghiệp đổi mới Đồng thời chấp hành nghị quyết của Đảng uỷ Quân sự trung -
ơng về việc đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc trong Quân đội, Bộ ởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 472/QĐQP ngày 17 tháng 4 năm
tr-1996 về việc thành lập Công ty 26 trực thuộc Tổng cục Hậu cần( trên cơ sở sátnhập Xí nghiệp 26 và Xí nghiệp 804) với bốn Xí nghiệp thành viên: Xí nghiệp26.1, Xí nghiệp 26.3, Xí nghiệp 26.4 và Xí nghiệp thơng mại dịch vụ
Từ đó đến nay, Công ty luôn đầu t vào công tác tổ chức, thay đổi các mô hìnhquản lý để cán bộ khẳng định đợc năng lực và bản lĩnh của mình trong quản
lý sản xuất kinh doanh, đến năm 2001 đơn vị đã triển khai áp dụng mô hình
Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000
Do đặc điểm đa dạng hoá các sản phẩm, Công ty đã tính toán đầu tchiều sâu, từng bớc, từng nghành một cách vững chắc để không ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm
Với phơng châm khai thác năng lực các nghành nghề hiện có của Công
ty đồng thời nắm bắt yêu cầu xây dựng chính quy của Quân đội nên Công ty
đã phát triển thêm rất nhiều mặt hàng nh: ghế nhựa, lồng bàn nhựa, trang bị
đồng bộ cho nhà ăn, bi đông nhựa phục vụ hành quân dã ngoại, nhà bạt cácloại, áo phao cứu sinh… và các phụ liệu nhựa và các phụ liệu nhựa
Chính vì vậy đơn vị luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà cấp trên giaocho đồng thời đảm bảo đợc đời sống cho cán bộ công nhân viên, mở rộng cơ
sở hạ tầng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một khối lợng lớn lao độngtrong và ngoài địa bàn đóng quân
Trang 4Từ năm 1998 đến nay, Xí nghiệp luôn đầu t đổi mới ngành nghề nângcao chất lợng sản phẩm Đẩy mạnh sản xuất hàng kinh tế phục vụ thị trờngngoài quân đội, tốc độ tăng trởng mạnh Doanh thu và thu nhập của ngời lao
động từng bớc đợc nâng cao hơn
- Năm 2002 doanh thu đạt: 7,5 tỷ đồng
- Năm 2005 doanh thu đạt: 32 tỷ
- Năm 2006 doanh thu đạt: 36 tỷ đồng
- Năm 2007 dự kiến doanh thu đạt: 45 tỷ đồng
Cụ thể ta xem chỉ tiêu trong năm 2008 – 2009 nh sau:
Nợ phả trả
Nguồn vốn CSHDoanh thu tiêu thụLợi nhuận gộpLợi nhuận thuầnNộp công ty
Số công ty (ngời)Thu nhập BQ(ngời/Năm)
4.190.642.6632.700.241.7563.072.822.3883.156.882.63114.584.289.0191.990.935.993367.463.6302.264.397.600
43010.488.000
5.126.660.1842.514.471.5141.904.928.5105.670.825.18825.384.193.8344.438.374.113516.862.9383.824.215.716
50011.472.000
Hiện nay, Xí nghiệp 26.1 vẫn tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tốt các
kế hoạch sản xuất do Công ty và BQP giao đồng thời đã tự khai thác côngviệc Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm Xí nghiệp
đang nỗ lực tìm kiếm thị trờng, bạn hàng tiêu thụ, đồng thời đào tạo đội ngũcông nhân lành nghề có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm, mạnh dạn đầu
t chiều sâu trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ mới hiện đại trong sản xuấtkinh doanh
Nh vậy sau hơn 30 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp 26.1
đã trải qua không ít khó khăn và cả thách thức, đặc biệt là giai đoạn 1985
-1990 Song với tinh thần nỗ lực và đoàn kết của cán bộ công nhân viên của Xínghiệp đã đa Xí nghiệp phát triển mạnh mẽ và thoát khỏi tình trạng kinhdoanh thua lỗ Hiện nay, Xí nghiệp đợc đánh giá rất cao trên thị trờng cũng
nh trong Tổng cục Hậu cần Xí nghiệp luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợcgiao, cũng nh mọi kế hoạch đề ra, ngoài ra Xí nghiệp luôn đặt ra nhiều chỉtiêu cao
Trang 54 Vị trí và chức năng kinh doanh
Xí nghiệp 26 thuộc công ty cổ phần 26 là Doanh Nghiệp Cổ Phần trựcthuộc Tổng Cục Hậu Cần – BQP đợc thành lập theo quyết định số 3614/QPngày 16/12/2006 của Bộ Trởng BQP.Công ty cổ phần 26 có con dấu riêng và
có t cách pháp nhân theo luật pháp Nhà Nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam
a Vị trí
Tên Đơn Vị : công ty cổ phần 26 - BQP
Tên giao dịch quốc tế : 26 Join stock company
Trụ sở công ty : khu CN sài đồng phờng phúc đồng -
Long biên -hà nội
Điện thoại : 0487541460 1/2/3/4
Fax : 04 – 8751460
Giấy phép kinh doanh số : 0106000130 ngày 04/02/2004 do sở kế hoạch và
đầu t Hà Nội cấp.
Mã số thuế : 0100108818
Tài khoản VND : 710A – 00152 - Ngân Hàng công th ơng Chơng Dơng Tài khoản USD : 710A – 00152 - Ngân Hàng công th ơng Chơng Dơng
b Chức năng kinh doanh
Xây dựng các mặt hàng dệt may các sản phẩm từ da, cao su, nhựa, đồ
gỗ, bao bì và một số sản phẩm đặc thù khác nh mũ, nhà bạt, võng, áo phao
Xây dựng NK sản phẩm vật t, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh muabán hàng tồn đọng các mặt hàng bảo hộ lao động
II Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của
Xí nghiệp 26.1
1 Tổ chức bộ máy quản lý và chính sách quản lý tại Xí nghiệp 26.1
Xí nghiệp 26.1 là một đơn vị thành viên của Công ty 26- Tổng cục Hậucần, có tổ chức bộ máy quản lý độc lập với các Xí nghiệp thành viên kháctrong công ty Xí nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phục vụsản xuất do công ty duyệt giao Chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc Công ty trên tất cả các lĩnh vực hoạt động
Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành theo mô hình trựctuyến chức năng, đây là mô hình tổ chức khá phổ biến ở nớc ta hiện nay Toàn
Xí nghiệp là một thể thống nhất dới sự lãnh đạo trực tiếp toàn quyền của Giám
đốc, các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc, làm những công việc
Trang 6do Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Giám đốc Các trởngphòng là ngời quản lý trực tiếp các phòng ban do Giám đốc chỉ đạo.
Trởng phòng là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Giám đốc về mọimặt quản lý, sử dụng lao động, sử dụng tài chính, chỉ đạo sản xuất kinh doanhtrên những nhiệm vụ đợc giao
Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành tại Xí nghiệp 26.1 nh sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp 26.1
Năm 2001 đơn vị đã triển khai áp dụng thành công mô hình Hệ thống
chất lợng ISO 9001-2000 đánh dấu quyết tâm của cán bộ công nhân viên
trong toàn Xí nghiệp
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 26.1
a Tổ chức bộ máy
Xí nghiệp 26.1 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung dới sựlãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng, do quy mô hoạt động của đơn vị chỉ ởmức doanh nghiệp vừa nên các nhân viên kế toán đều làm kiêm nhiệm một sốnhiệm vụ nhất định, bộ máy kế toán gồm ba bộ phận:
Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp 26-1
bán
Kế toán tiền mặt, giá thành, tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh
Trang 7Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp TSCĐ : là ngời điều hành toàn
bộ hệ thống kế toán của Xí nghiệp, chỉ đạo chuyên môn các nhân viên kế toántrong ngày và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cơ quan Tài chính cấp trên
về các vấn đề có liên quan đến tài chính của đơn vị Ngoài ra, kế toán trởngcòn kiêm kế toán tổng hợp kế toán TSCĐ nghĩa là phải theo dõi tình hình biến
động của tài sản tại đơn vị Kết thúc phần việc đa ra các báo cáo tài chính, báocáo về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Kế toán vật liệu và thanh toán với ngời bán: Ngời nhân viên ở vị trínày còn phải theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật t hàng hoá và có tráchnhiệm tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành Đồng thời phải theo dõi quản lýcác nguồn vốn của Xí nghiệp và có trách nhiệm thanh toán với khách hàng
Kế toán tiền lơng, thanh toán nội bộ: Tính toán tiền lơng, bảo hiểm
đối với cán bộ công nhân viên thuộc Xí nghiệp, theo dõi quản lý vốn bằng tiềncủa đơn vị, thanh toán nội bộ
Kế toán tiền mặt, giá thành, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Đợc giao nhiệm vụ giữ tiền mặt cho Xí nghiệp, căn cứ vào các phiếu thu,phiếu chi để chi tiền theo các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, đồng thời đốichiếu và kiểm tra sổ sách với lợng thực tế kịp thời phát hiện sai sót, hạch toántình hình tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở đó ghi nhận doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh
Mặc dù làm kiêm nhiệm nhiều chức năng nhng các nhân viên kế toáncủa đơn vị vẫn đảm bảo đợc tính chính xác và sự phối hợp nhịp nhàng giữacác bộ phận Tuy nhiên, nếu có nhầm lẫn hoặc sai sót thì việc kiểm tra sẽ khókhăn vì tính chuyên môn hoá trong công việc cha cao
Trang 8b Hình thức kế toán :
Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng hiện nay là: Hình Thức“
Kế Toán Chứng Từ Ghi Sổ” Do vậy hệ thống sổ sách của Xí nghiệp cũng
đ-ợc mở theo quy định bao gồm:
* Hệ thống các sổ tổng hợp:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ tổng hợp để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu
số liệu với bảng cân đối phát sinh
+ Sổ Cái: Mỗi tháng mỗi tài khoản kế toán đợc mở một trang “ Sổ tổng
hợp tài khoản” dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kếtoán quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Căn cứ vào chứng
từ ghi sổ để ghi vào sổ tổng hợp tài khoản, số liệu trên sổ tổng hợp tài khoảndùng để kiểm tra đối chiếu với các sổ chi tiết và dùng để lập báo cáo tài chính
* Hệ thống các sổ chi tiết:
Xí nghiệp mở sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết thuế GTGT đợc khấu trừ, sổ chitiết NVL, sổ chi tiết sản phẩm dở dang, sổ chi tiết bán thành phẩm, sổ chi tiếtNVL trực tiếp, sổ chi tiết nhân công trực tiếp, sổ chi tiết chi phí sản xuất chung… và các phụ liệu nhựa
Sơ đồ 2.2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ thẻ
kế toánchi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Trang 9Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3 Tổ chức sản xuất:
Quy trình sản xuất kinh doanh chính của Xí nghiệp 26.1
Xí nghiệp 26.1 là một đơn vị nhà nớc trực thuộc Công ty 26 Tổng cục Hậu cần Với chức năng chính là sản xuất hàng hoá t trang phục vụ cho bộ đội Căn cứvào kế hoạch đã đợc phê duyệt, Công ty sẽ giao chỉ tiêu về nhiệm vụ Quốcphòng cho Xí nghiệp ( giá trị, số lợng, chủng loại sản phẩm, tiến độ, địa điểm) để
đơn vị chủ động thực hiện Sau đó Xí nghiệp sẽ tổ chức kế hoạch sản xuất hàngQuốc phòng và coi đây là nhiệm vụ chính trị hàng đầu của đơn vị
Do đặc điểm của Xí nghiệp là đơn vị Quốc phòng nên những sản phẩmsản xuất chủ yếu là mũ cứng, mũ kêpi, áo chiến sỹ, các loại tăng bạt, phù cấphiệu Sau đây là quy trình sản xuất một số sản phẩm chính của Xí nghiệp
Quy trình công nghệ mũ cứng cuốn viền
May và hoàn thiện sản phẩm
Báo cáo tài chính
Trang 10Tại phân xởng sản xuất: Nhận bán thành phẩm và triển khai sản xuất.
* Hệ thống chứng từ sổ sách hiện nay XN 26.1 đang sử dụng là hệthống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/ QĐ - PTC của Bộ trởng
bộ tài chính và mở tài khoản cấp 2,3 chi tiết theo yêu cầu của XN
* Phơng pháp tính thuế GTGT của XN 26.1 theo phơng pháp khấu trừ
* Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ của XN 26.1 theo phơng pháp khấuhao đờng thẳng theo thông t số 102/2004/ TT – BQP ngày 27/7/2004 của Bộtrởng Bộ Quốc Phòng
1 Kế toán các loại tiền mặt
Tại Xí nghiệp 26.1 hạch toán các loại vốn bằng tiền có nghiệp vụ kế toánbằng tiền mặt Xí nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành, mọi khoản thu
phẩm
Trang 11chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kếtoán trởng và thủ trởng đơn vị Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt để lậpchứng từ ghi sổ và sổ tổng hợp tài khoản về tăng, giảm tiền mặt.
Sử dụng TK 111 để kế toán tiền mặt Tài khoản này dùng để phản ánhtình hình thu và chi tiền quỹ, tiền mặt tại kho
Hàng ngày khi có ngời đến nộp tiền mặt kế toán ghi phiếu thu sau đóchuyển cho thủ quỹ
Đơnvị:… và các phụ liệu nhựa
Địa chỉ:… và các phụ liệu nhựa
Mẫu số 01 - TT QĐsố:15/2006/QĐ/BTCT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Trởng Bộ Tài chính
Họ tên ngời nộp tiền: Đ/c Mai Phơng Toàn
Địa chỉ: 132 – Lê Duẩn
Lý do nộp: Tiền đặt sản xuất dép nhựa BHLĐ
Số tiền: 40.000.000 ( viết bằng chữ) Bốn mơi triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) Bốn mơi triệu đồng chẵn
Trang 12Từ chứng từ ban đầu kế toán vào sổ:
Ngày 08/03/2009 anh Toàn trả tiền dép nhựa
Nợ Tk 111 : 40.000.000
Có Tk 131 : 40.000.000Ngày 10/3 xuất kho thành phẩm bán cho cục quân nhu
Nợ Tk 111 : 132.000.000
Có Tk 511 : 120.000.000
Có Tk 333.1 : 1.200.000Ngày 19/3 Đ/c Long thanh toán tiền nhập thuốc
Nợ Tk 141 : 2.000.000
Có Tk 111 : 2.000.000
Đơn vị:… và các phụ liệu nhựa
Địa chỉ:… và các phụ liệu nhựa
Telefax:… và các phụ liệu nhựa Phiếu chi
Ngày 19 tháng 03năm 2009
Quyển số:.
Số:270
Nợ: 331 Có: 111
Mẫu số 01 - TT QĐsố:15/2006/QĐ/BTCT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Trởng Bộ Tài chính
Họ tên ngời nhận tiền: Đ/c Trần Thị Long
Địa chỉ: Quân y
Lý do chi : Thanh toán tiền nhập thuốc quân y
Số tiền: 7.500.000 ( viết bằng chữ) Bẩy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa.… và các phụ liệu nhựa
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) Bấy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Trang 13C¨n cø vµo phiÕu thu, phiÕu chi kÕ to¸n më sæ quü tiÒn mÆt theo dâi vµo sæ
Trang 142 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán sử dụng TK 112, dùng để phản ánh tình hình tăng giảm tiền gửingân hàng ở công ty Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
có thể và cần thiết phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các công ty tài chính đểkiếm lời và để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi rúthoặc gửi tiền vào ngân hàng Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu bên sổ củadoanh nghiệp với số liệu của ngân hàng nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyênnhân và xử lí theo quy định, sau khi xác định đợc nguyên nhân kế toán ghitheo các trờng hợp phiếu chi có đủ chữ ký của giám đốc xí nghiệp, Kế toán tr-ởng, ngời giao, ngời nhận Căn cứ để hạch toán là các giấy báo có, báo nợhoặc bảng sao, bảng kê của ngân hàng kèm theo giấy chứng từ gốc (uỷ nhiệmchi … và các phụ liệu nhựa ) Khi nhận đợc chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán trởng phải đốichiếu giấy chứng từ gốc kèm thông báo với ngân hàng để xác minh và xử lýkịp thời các khoản chênh lệch ( nếu
Ví dụ: Đơn vị tính:đồng
- Ngày 9/ 3/ 2009 đồng chí Hà rút 80.000.000 bằng tiền mặt từ ngân hàng vềquỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 111.1 : 80.000.000
Trang 15Có TK 112.1 : 80.000.000
- Ngày 14/3 2009 khách hàng thanh toán tiền công trình 30.000.000, kế toánghi : Nợ TK 112(112.1) : 30.000.000
Có TK 131 : 30.000.000-Ngày 22/3/2009 trả tiền hàng cho công ty Tiến Đạt
Nợ Tk 331 : 20.000.000
Có Tk 112 : 20.000.000
3 Kế toán phải thu :
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp gồm số phải thu của kháchhàng về bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, phải thu nội bộ,phải thu khác hoặc phải thu của ngời nhận thầu xây dựng cơ bản về khối lợng,công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành
- Nguyên tắc: Hạch toán phải thu cho từng đối tợng phải thu và ghi chép chotừng lần thanh toán, các khoản thanh toán bù trừ giửa nợ phải trả Việc nàycần có sự thoả thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ công nợ
4 Kế toán phải thu nội bộ:
Phải thu nội bộ là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cầpdới.Trong đó đơn vị cấp dới là thành viên phụ thuộc nhng có tổ chức công tác
kế toán riêng Cũng nh vậy công ty 26 có hai đơn vị thành viên do đó việcthanh toán nội bộ giữa các đơn vị với nhau đợc tiến hành thờng xuyên Để
Trang 16hạch toán các khoản phải thu, phải nộp nội bộ kế toán sử dụng TK 136 thực tếtại công ty có một số nghiệp vụ nh sau:
- Ngày 8/3 2009 khu vực 2 lĩnh tiền trên Công ty với số tiền là 7.011.000 kếtoán ghi:
Nợ TK 136: 7.011.000
Có TK 111.1: 7.011.000 -Ngày 12/3/2009công ty trả nợ hàng cho khu vực 1 thanh toán cho công ty
Đông Hng, kế toán ghi:
Nợ TK 136: 19.546.000
Có TK 112: 19.546.000
5 Kế toán các khoản phải thu khác:
Ngoài các khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ Công ty cònphát sinh các khoản phải thu khác nh một số nghiệp vụ ps trong tháng 6/2009
- Kế toán chuyển tiền nớc của cán bộ khu gia đình sử dụng tháng 3,tháng 4/2009 số tiền là 3.389.000 kế toán ghi:
Nợ TK 331: 3.389.000
Có TK 138: 3.389.000 Chênh lệch điện sản xuất tháng 4/2009
Nợ TK 331: 2.960.000
Có TK 138: 2.960.000
Kế toán các khoả ứng trớc: Khoản tạm ứng là khoản tiền hoặc vật t
doanh nghiệp giao cho ngời nhận tạm ứng để thực hiện công việc đã phêduyệt, ngời tạm ứng phải là công nhân viên làm việc tại Công ty
Ngời nhận tạm ứng phải đợc tạm ứng tiền trớc, ngời nhận tạm ứng phảiviết giấy đề nghị tạm ứng:
Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty nh sau:
- Hoàn tiền tạm ứng và tiền phục vụ nhà trẻ với số tiền 700.000 kế toán ghi:
Nợ TK 111: 700.000
Có TK 141: 700.000Chứng từ gốc “phiếu chi” số 15 ngày 9/ 4 /09 chi tạm ứng cho đồng chí Xơng xởng mũ cứng và “ chứng từ thanh toán” số 23 ngày 11/4/09 mua vật t dùng cho sản xuất với số tiền 1.523.600đ, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 1.523.600
Trang 17Có TK 141: 1.523.600Trờng hợp số thực tế chi cho tạm ứng thừa thì ngời nhận tạm ứng phảihoàn trả số tạm ứng thừa
- Các bộ phận thanh toán tiền tạm ứng tháng 4/2009
Nợ phảI trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện
đã qua mà doanh nghiệp phảI thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phảItrả của doanh nghiệp gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
1.1 Kế toán các khoản nợ ngắn hạn
a> Kế toán vay ngắn hạn
khoản vay ngắn hạn là khoản tiền vốn doanh nghiệp vay ngân hàng hoặccác tổ chức cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp để bù đắp nhu cầu sản xuấtkinh doanh có thời hạn trả trong một chu kì sản xuất kinh doanh bình thờnghoặc trong vòng một năm
Tk sử dụng : Tk 331 “vay ngắn hạn “
Trang 18Phơng pháp hạch toán một số nghĩa vụ phát sinh
- vay NH để mua vật t, hàng hóa
Nợ Tk 152,153,156 tăng vật t , hàng hóa
Nợ Tk 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có Tk 311:tăng khoản vay NH
-Vay NH để trả nợ ngời bán,ngời mua
Nợ Tk 131,331: giảm khoản phảI thu phảI trả
Có Tk 311: tăng khoản vay NH
- vay tiền về nhập quỹ
Nợ Tk 11,112: Tăng quỹ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
Có Tk 311: tăng vay NH
b>kế toán nợ phảI trả ngời bán
Là khoản nợ phảI trả cho ngời bán, ngời nhận thầu xây dung cơ bản,cung cấp lao vụ dịch vụ Trong quá trình thanh toán có tính chất tạm thời màdoanh nghiệp cha thanh toán cho các bên
Tk sử dụng: Tk 331 “phảI trả nhà cung cấp”
Trang 19Tk 333: thuế và các khoản phảI nộp nhà nớc
III Kế toán tài sản cố địnhvà đầu t dài hạn.
1 Đặc điểm của đơn vị về công tác kế toán tài sản cố định.
TSCĐ đợc bảo dỡng thờng xuyên và kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần
Tổ kiểm kê gồm có đại diện Tổ kỹ thuật cơ điện, Ban tài chính, Ban giám đốc.Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch đợc trích trớc tỷ lệ với doanh thu
Các nguồn hình thành TSCĐ tại Xí nghiệp: Do cấp trên cấp, do tự bổxung và một phần hình thành từ nguồn vốn khác
Tại Xí nghiệp 26.1 TSCĐ đợc chia thành:
TSCĐ hữu hình: gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh và các phơng tiện vận tải
TSCĐ vô hình: gồm quyền sử dụng đất, chi phí nghiên cứu phát triển
Trang 20TSCĐ của Xí nghiệp đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
+ Nguyên giá TSCĐ trong trờng hợp phát hiện thừa, thiếu trong kiểm kê hoặc
đợc biếu tặng bao gồm giá trị thực tế theo nguyên giá của hội đồng giao nhận,các chi phí tân trang sửa chữa mà đơn vị phải bỏ ra trớc khi đa TSCĐ đó vào
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụngMức trích
khấu hao tháng
= Mức trích khấu hao năm 12
2 Quy trình luân chuyển chứng từ.
Kế toán thờng xuyên cập nhật tình hình biến động của TSCĐ từ đó căn cứ vàocác chứng từ để ghi sổ Vì doanh nghiệp sử dụng kế toán máy nên kế toánkhông mất nhiều thời gian để tính toán, hầu hết đều do chơng trình của máytính đảm nhiệm Máy sẽ cho ra các bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ; bảngphân bổ khấu hao TSCĐ
Tình hình biến động tài sản cố định đợc kế toán ghi nh sau:
+ Khi mua sắm thêm TSCĐ bằng nguồn vốn CSH, kế toán ghi:
Lập chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp tăng, giảm Bảng tính, phân bổ khấu hao
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái
Trang 21- Bút toán 1:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133:VAT khấu trừ
Có TK 111,331: giá thanh toán
- Bút toán 2: Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ
Nợ TK 414: Dùng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 431( 2 ): Dùng quỹ đầu t phát triển
+ Khấu hao TSCĐ định kỳ ghi:
Nợ TK 627, 642: chi phí khấu hao phân bổ
Có TK 214: hao mòn TSCĐ
Ghi đơn: Có TK 009
Sửa chữa lớn TSCĐ: Đơn vị thực hiện trích trớc chi phí sửa chữa lớnTSCĐ theo kế hoạch và đợc tính vào chi phí sản xuất
IV Kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ:
1 Đặc điểm, phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ.
Xí nghiệp 26.1 là Xí nghiệp trực thuộc Công ty 26 chủ yếu sản xuất cácphụ trang, vật dụng: quần áo, trang phục cho ngành quân đội nên NVL chínhcủa Xí nghiệp bao gồm nhiều chủng loại khác nhau nh: vải, chỉ, nhựa, mủ … và các phụ liệu nhựa
Vì không dự trữ đợc nhiều NVL nên khi cần đến NVL dùng vào sảnxuất kinh doanh thì số NVL chính là do công ty cấp còn phần NVL phụ thì Xínghiệp có thể tìm mua ở thị trờng
* Hiện nay Xí nghiệp 26.1 sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho
Trang 22- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá, sản phẩm
Mẫu số 01 - TT QĐsố:15/2006/QĐ/BTCT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Trởng Bộ Tài chính
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
2 Phơng pháp tính giá nhập, xuất kho vật liệu:
* Kế toán nhập kho NVL phải phản ánh theo giá trị thực tế Nội dunggiá thực tế của NVL đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế:
Giá thực tế NVL nhập = Giá thực tế xuất chế biến + Chi phí chế biến
- Đối với vật liệu, công cụ thuê ngoài = giá thực tế của NVL chế biến +chi phí vận chuyển NVL đi đến nơi chế biến và về đơn vị
Trang 23- Trị giá thực tế NVL nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế NVL nhậpkho đợc các bên tham gia góp vốn chấp thuận.
- Đối với trị giá của NVL của công ty xuất cho Xí nghiệp, nhập khotheo giá của công ty tính
* Kế toán xuất kho vật liệu: phơng pháp mà Xí ngiệp dùng để xuất khoNVL là phơng pháp nhập trớc xuất trớc Theo phơng pháp này thì số NVL nàonhập trớc thì xuất trớc Số NVL nào nhập sau thì xuất sau và xuất kho theo giáthực tế của từng số hàng xuất Vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số vật liệu mua vào sau cùng
3 Phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành:
Với yêu cầu quản lý của Xí nghiệp là quản lý sản xuất theo phân xởng
do vậy, việc kế toán xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh vậy là hợp
lý và còn phù hợp với cả loại hình sản xuất của Xí nghiệp tạo thuận lợi chomục tiêu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các TK621,TK622, TK627 và một số TK liên quan khác, tất cả các TK này đều đợc chitiết cho từng phân xởng sản xuất
Bảng tổng hợpNXT kho vật liệu
Kế toántổng hợp
Trang 24Việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo phơng pháp kê khai thờngxuyên nên tất cả các khoản chi phí mỗi tháng sẽ đợc tập hợp vào TK154 vàcũng đợc chi tiết thứ tự nh trên.
2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phítheo từng khoản mục chi phí, theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất đãxác định sau đó tập hợp cho toàn Xí nghiệp
Tài khoản sử dụng:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Các TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành Các chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí sảnxuất là: phiếu xuất kho, phiếu chi, thẻ theo dõi xuất vật t, bảng tổng hợp, bảngphân bổ, chứng từ ghi sổ… và các phụ liệu nhựa
Sổ kế toán phục vụ cho kế toán chi phí sản xuất là sổ đăng ký chứng từghi sổ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 621, 622, 627, 154
Các bảng biểu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Do đặc điểm sản xuất với khối lợng lớn, liên tục nên hàng tháng, vàocuối mỗi tháng thờng có một khối lợng sản phẩm đang sản xuất dở dang.Trong trờng hợp này, chi phí sản xuất đã tập hợp trong tháng sẽ không chỉ liênquan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả những sảnphẩm cha hoàn thành
Để đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng kế toán Xí nghiệp sử dụngcách đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính
Trang 25- Sản phẩm dở dang là chi phí nguyên vật liệu cha sử dụng vào sản xuấtsản phẩm, hoặc bán thành phẩm đã qua một số công đoạn sản xuất, đến kỳkiểm kê đang còn trong kho phân xởng Số nguyên vật liệu này không nhập lạikho nên kế toán không hạch toán giảm chi phí NVL đã xuất dùng tập hợp trên
TK 621, do đó giá trị của nó đợc tính trong tổng chi phí sản xuất dở dang cuốimỗi kỳ và phản ánh trên TK 154
- Sản phẩm dở dang nằm trong khâu cắt may là vải hoàn chỉnh cha cắt,hoặc cắt thành bộ nhng vẫn còn ở tổ chuẩn bị, hoặc đang may dở tại xởng maythì giá trị sản phẩm dở dang đợc quy đổi về chi phí NVL trực tiếp theo địnhmức vật t cụ thể cho từng loại
Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp kiểm kê TK 154 tính số vật t tồn
để tiếp tục sản xuất vào tháng sau
Ngày cuối tháng, sau khi đã hoàn thành công việc ghi sổ kế toán, kiểm tra,
đối chiếu chính xác kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp
đợc trong tháng cho từng phân xởng sản xuất, vận dụng phơng pháp tính giáthành giản đơn, kế toán tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế cho từng loạisản phẩm đã hoàn thành trong tháng
c Phơng pháp tính giá thành:
Do quá trình sản xuất của Xí nghiệp giản đơn và khép kín, tổ chức sảnxuất nhiều,… và các phụ liệu nhựa đối tợng tính giá thành là sản phẩm sản xuất ra của từng phân x-ởng, tơng ứng phù hợp với từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất , kỳtính giá thành định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo nên Xí nghiệp ápdụng phơng pháp tính giá thành giản đơn
Trang 26Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong tháng và chi phí của sảnphẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành tính cho từngkhoản mục chi phí đợc xác định theo công thức:
Các sản phẩm chủ yếu mà Xí nghiệp 26.1 sản xuất:
a Các sản phẩm phục vụ thị trờng quân đội:
* Các sản phẩm phục vụ thị trờng ngoài quân đội:
1 Quần áo các loại
2 Giầy da các loại
3 May tạp trang
4 Dép nhựa… và các phụ liệu nhựa
b.Phơng pháp tính trị giá thành phẩm nhập, xuất kho:
+ Đối với thành phẩm nhập kho:
Trị giá thành
phẩm nhập kho =
Chi phí phátsinh trong kỳ _
Trị giá sản phẩmhỏng thu hồi _
Chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ gồm:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Đối với hàng gia công:
Trang 27Do nguyên vật liệu đợc bên gia công cung cấp nên Xí nghiệp chỉ hởngphần tiền công gia công sản phẩm Nh vậy, kế toán giá thành chỉ tập hợp chiphí phát sinh để sản xuất ra sản phẩm nh: chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung… và các phụ liệu nhựa.( trừ chi phí nguyên vật liệu) để tính giá thực tế thành phẩmnhập kho.
Đối với thành phẩm xuất kho:
Giá thành sản xuất thực tế ở Xí nghiệp đợc xác định vào cuối tháng theo từngmặt hàng, loại hàng Giá thành thực tế nhập kho của từng loại sản phẩm trongtháng là hoàn toàn khác nhau nên việc tính toán chính xác giá thực tế xuất kho
có ý nghĩa rất lớn đối với Xí nghiệp Bởi giá thành thực tế xuất kho chính làgiá vốn của sản phẩm hàng hoá bán ra Hiện nay, Xí nghiệp tính giá thànhthực tế xuất kho theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Đối với thành phẩm quốc phòng, kho xuất sẽ đợc phân loại theo các chế độphẩm cấp là A1, A2… và các phụ liệu nhựa Thành phẩm A1 là thành phẩm đạt mọi tiêu chuẩn kỹthuật về chất lợng, kiểu dáng, màu sắc… và các phụ liệu nhựa Còn thành phẩm loại A2 đợc coi làkhông đủ tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ đợc bán với giá thấp hơn Giá bán thành phẩm
Số lợng nhậptrong kỳ _
Số lợng xuấttrong kỳ
- Phòng kế toán: Khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ khochuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồighi sổ thành phẩm của tháng đó( ghi cả số lợng và giá trị), sau đó tiến hànhnhập số liệu vào máy
+ Đối với nhập kho thành phẩm kế toán tiến hành nhập số lợng, đơn giásản phẩm để tính ra giá trị của thành phẩm Sau khi số liệu đợc nhập vào máy
Trang 28sẽ luân chuyển đến các sổ nh: Sổ SP, sổ tổng hợp vật t hàng hoá phát sinh, báocáo kiểm kê vật t hàng hoá… và các phụ liệu nhựa
Định kỳ số liệu trên thẻ kho đợc đối chiếu với sổ thành phẩm do kế toánthành phẩm lập, ngoài ra còn đợc đối chiếu với sổ tổng hợp vật t hàng hoáphát sinh
- Bán hàng trực tiếp tại Xí nghiệp : là hình thức khách hàng đến tận Xí
nghiệp và yêu cầu mua mặt hàng nào thì Xí nghiệp thống nhất phơng thứcthanh toán tiền hàng rồi viết phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT giao cho khách
- Bán hàng qua công ty: chủ yếu đối với những sản phẩm phục vụ quân
đội sau khi sản xuất xong đem giao cho công ty Một số sản phẩm kinh tếcũng có thể đợc tiêu thụ bằng phơng thức này
- Bán lẻ tại kho của Xí nghiệp: là những sản phẩm đợc Xí nghiệp bántrực tiếp tại kho của Xí nghiệp và trực tiếp thanh toán với khách hàng nh báncho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, hoặc khách hàng mua với số lợngnhỏ
*Để phản ánh doanh thu bán hàng, Xí nghiệp tập hợp doanh thu bánhàng qua các hình thức nh thu tiền ngay, phải thu của khách hàng
+ Đối với hàng Quốc phòng: Khi khách hàng là các cơ quan trong quân
đội mua theo kế hoạch thì Xí nghiệp viết hoá đơn GTGT nhng việc thanh toánlại qua Công ty, sau đó Xí nghiệp gửi giấy báo nợ về cho Công ty và hạchtoán:
Nợ TK 131
Có TK 511( chi tiết)
Nợ TK 336
Có TK 131
Trang 29+ Đối với hàng kinh tế: Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán nhng chatrả tiền ngay kế toán ghi:
- Các chứng từ thanh toán, xác nhận nợ… và các phụ liệu nhựa
* Kế toán thuế GTGT ở Xí nghiệp 26-1
- Hàng kinh tế chịu thuế GTGT đầu ra với mức thuế 10%
Xí nghiệp 26-1 thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ Trong quá trình bán các hàng hoá, sản phẩm của mình Xí nghiệp phải sửdụng hoá đơn GTGT trong đó ghi rõ và đầy đủ giá bán cha có thuế, các khoảnphụ hu, phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanhtoán
Số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp hàng tháng đợc xác định bằng thuếGTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào, trong đó:
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
của hàng hoá, dịch vụ mua vào
Để hạch toán thuế GTGT, đối với thuế GTGT đầu vào Xí nghiệp sử dụng TK
133, đối với thuế GTGT đầu ra Xí nghiệp sử dụng TK 3331
3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ở Xí nghiệp 26-1
Trong kinh doanh điều mà Xí nghiệp quan tâm nhất là kết quả hoạt
động kinh doanh Bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quyết địnhtrực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp ở Xí nghiệp 26-1 kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác ( thu nhập bất thờng)
Trang 30Bút toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hànhvào cuối tháng Kế toán căn cứ vào số liệu đã tổng hợp ở các sổ để xác địnhkết quả trong tháng Trị giá vốn của hàng bán trong tháng, doanh thu thuần,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kất chuyển tự động, máy
sẽ tự động tính toán và có thể cho xem ngay số liệu trên chứng từ ghi sổ, sổtổng hợp TK 911; sau đó kế toán lập báo cáo chi tiết kết quả sản xuất kinhdoanh
Báo cáo xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2008
Trang 3111 Lợi tức sau thuế 80 304.638.451 1.806.655.715
VII Báo cáo kế toán
1 Bảng cân đối kế toán
Đây là bảng báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dới hình thái tiền tệ theo giá trịtài sản và nguồn hình thành tài sản
Đơn vị : Xí nghiệp 26.1 Công ty Cổ
Phần 26
Địa chỉ : Long Biên - HN
Mẫu số B 01 – DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC )
Bảng cân đối kế toán
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính :1000 đồng
Số
Thuyếtminh
Số
đầu năm
Sốcuối năm
2 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn(*)(2) 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 338.900 407.600
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) 139
Trang 325 Tài sản ngắn hạn khác 158
B Tài sản dài hạn
(200 = 210+230+240+250+260)
I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*) 219
V.08 1.043.500
1.358.500(315.000)
1.288.0001.673.000(385.000)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
224225226
V.10
IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
2 Đầu t vào công ty liên kết liên doanh 252
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 314 V.16 55.000 52.800
Trang 335 Phải trả ngời lao động 315 13.200 8.800
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 420
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
Trang 34Chơng II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Xí nghiệp 26.1 công
mà là nền kinh tế hoạt động trên cơ sở kế toán tập trung và do đó về bản chấttiền lơng không phải là giá cả sức lao động mà là một phần của thu nhập quốcdân đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chấtlợng
Tiền lơng không thể hiện là đòn bảy kinh tế cho đến khi Đại hội Đảngcộng sản Việt Nam ra một loạt nghị quyết để đổi mới về cơ chế quản lý kinh
tế đã khẳng định chủ sở hữu về t liệu sản xuất chính là nhà nớc chứ khôngphải là tập thể lao động Vì vậy trong lĩnh vực tiền lơng và trả công cho ngờilao động, định hớng cơ bản của chính sách tiền lơng mới phải là một hệ thống
đợc áp dụng cho ngời lao động
Trang 35Mặt khác tiền lơng phải đảm bảo nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếucủa bản thân và gia đình ngời lao động Là điều kiện để ngời hởng lơng hòanhập với thị trờng xã hội, giá cả của tiền lơng là tiền công do thị trờng quy
định Nguồn tiền lơng và thu nhập của ngời lao động từ hiệu quả sản xuất kinhdoanh một phần trong giá trị mới tạo ra
- Chức năng thớc đo hao phí cho ngời lao động:
- Chức năng điều tiết ngời lao động:
* Nguyên tắc cơ bản của việc tính trả lơng:
- Nguyên tắc trả lơng ngang bằng:
- Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
- Nguyên tắc hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động khác ngànhnghề trong nền kinh tế quôc dân
2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngkhông chỉ liên quan đến quyền lợi ngời lao động mà còn ảnh hởng sâu sắc đếnchi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
và liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng củanhà nớc
Chính vì nh vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng và thựchiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả củangời lao động, tính toán và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liênquan khác cho ngời lao động
- Tính toán, phân bố hợp lí và chính xác chi phí tiền lơng, tiền công vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan
- Định kỳ tiền hành phân tích tình hình sử dụng lao động, chi phí nhâncông, năng suất lao động, tình hình quản lí và chỉ tiêu quỹ lơng, đề ra các biệnpháp nhằm sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trongdoanh nghiệp
Trang 36- Thu nhập đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng,
mở sổ kế toán cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng theo đúngchế độ, đúng phơng pháp
- Lập các báo cáo liên quan đến lao động tiền lơng
3 Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động:
- 01 bản do phòng Tổ chức lao động quản lý ghi chép
- 01 bản do phòng Kế toán quản lý
Căn cứ để ghi chép sổ lao động là các hợp đồng lao động, các quyết
định thôi việc, các quyết định xin chuyển công tác
Các chứng từ về ngời lao động sẽ chuyển từ phòng tổ chức lao động tiềnlơng lên phòng kế toán các nhân viên kế toán phải ghi chép cào sổ lao độngtoàn công ty và chi tiết các bộ phận Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lậpbáo cáo lao động, phân tích tình hình biến động về lao động trong doanhnghiệp theo yêu cầu quản lý của cấp trên
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán là hạch toán việc sử dụng thời gian đối với từng công nhânviên ở từng bộ phận, tổ đội hay phòng ban trong các doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động gồm:
- Bảng chấm công (MS 01- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lơng (MS - LĐTL)
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội ( MS 04- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (MS 05 - LĐTL)
Các phiếu chi chứng từ liên quan đến khoản khấu trừ, trích nộp
* Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi, ghi chép kịp thời chínhxác số lợng, chất lợng sản phẩm hay công việc đã hoàn thành của từng ngời,
tổ, đội, nhóm lao động
Trang 37- Bảng kê khối lợng công việc hoàn thành.
Các chứng từ này đều do ngời lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xácnhận lãnh đạo duyệt y, sau đó chuyển sang phòng kế toán của công ty để làmcăn cứ tính lơng và tính thởng
4 Các hình thức tiền lơng:
a, Phân loại tiền lơng:
Xét về mặt hạch toán chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ
- Lơng chính: Là lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ chính, gồm có lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèmtheo
- Lơng phụ: Là lơng trả cho ngời lao động trong khi họ thực hiện nhiệm
vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ tết nghỉvì ngừng sản xuất
Trong hạch toán kế toán tiền lơng chính của ngời lao động đợc hạchtoán trực tiếp vào chi phí sản xuất, còn tiền lơng phụ đợc hạch toán và phân bổgián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan
b, Các hình thức tiền lơng:
* Hình thức tiền lơng theo thời gian.
Đây là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc thực tế của côngnhân, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động Tùy theo mỗi ngànhnghề tính chất công việc đặc thù công việc mà áp dụng thang lơng khác nhau
Hình thức tiền lơng theo theo gian có hai loại:
- Hình thức tiền lơng theo thời gian giản đơn: hình thức này bao gồm:+ Lơng tháng: Là tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên theo tháng vàbậc lơng đã sắp xếp theo quy định của nhà nơc, áp dụng cho từng ngời lao
động làm những công việc kéo dài trong nhiều ngày
Trang 38Lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)+ Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo số ngày làm việcthực tế.
Tiền lơng ngày = Lơng cấp bậc công nhân x Số giờ làm
độ hao phí lao động của mỗi ngời
Hình thức tiền lơng này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán, phản ánh
đ-ợc mức độ nhất định của chất lợng lao động, trình độ kỹ thuật và điều kiệnlàm việc của ngời lao động Tuy nhiên, đây là hình thức trả lơng mang tínhbình quân chủ nghĩa nhất bởi thực sự gắn thu nhập của ngời lao động với kếtquả sản xuất của chính họ, không kích thích ngời lao động để nâng cao năngsuất lao động và chất lợng sản phẩm
- Hình thức tiền lơng theo thời gian có thởng: thực chất hình thức này là
sự kết hợp giữa tiền lơng theo thời gian và tiền thởng khi ngời lao động vợtmức chỉ tiêu số lợng và chất lợng
Tiền lơng thời gian = Tiền lơng thời gian giản đơn + tiền thởng
Hình thức này không chỉ phản ánh đợc trình độ thành thạo của ngời lao
động mà còn thể hiện thành tích lao động của từng ngời, do vậy sẽ khuyếnkhích ngời lao động có trách nhiệm về phần việc của mình, tích cực đa ranhững sáng kiến có ích cho doanh nghiệp
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Trang 39Đây là hình thức trả lơng tính theo số lợng và cất lợng sản phẩm, côngviệcđã hoàn thành, áp dụng chủ yếu cho khối lao động sản xuất hiện nay.
Tùy theo tình hình thực tế mà doanh nghiệp áp dụng trả lơng theo sảnphẩm theo các hình thức sau:
Tiền lơng = Khối lợng sản phẩm công
Đơn giá tiền lơngtheo sản phẩm
Lơng cấp bậc công nhân
Đơn giá tiền lơng =
Khối lợng sản phẩm công việc định mức
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tham gia những công việc có thể
định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng ngời lao động thì đây là mộthình thức lơng đơn giản, dễ hiểu nhng cũng dễ dẫn đến tình trạng ngời lao
động chỉ quan tâm đến số lợng sản phẩm mà không quan tâm đến việc sửdụng tốt máy móc, tiết kiệm vậy t và không quan tâm đến lợi ích chung củatập thể
* Đơn giá chung
Tổng tiền lơng cấpbậc của cả tổ x
Khối lợng côngviệc định mức
Hình thức này có u điểm là làm cho công nhân quan tâm hơn đến kếtquả sản xuất chung, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng caotrình độ cho công nhân Tuy nhiên phơng pháp này cha xét đến tinh thần lao
động, sự nhanh nhẹn, tháo vát, két quả lao động của từng công nhân nên chathực sự gắn kết quả lao động của từng ngời với đóng góp của họ vào công việcchung của cả tổ
Trang 40- Tiền lơng theo sản phẩm cá nhân gián tiếp: áp dụng để tính lơng chocông nhân phục vụ sản xuất mà năng suất lao động của họ ảnh hởng lớn đếnkết quả lao động của công nhân chính.
- Tiền lơng theo sản phẩm lũy tiến: Dùng nhiều đơn giá tiền lơng khácnhau, tùy theo mức độ hoàn thành vợt mức khởi điểm lũy tiến để tính trả lơngcho công nhân
Hình thức này khuyến khích mạnh mẽ tăng năng suất lao động và tăngsản lợng ở những thời điểm quan trọng của sản xuất nhng thờng dẫn đến tìnhtrạng tăng tốc độ tiền lơng cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động một dấuhiệu sấu trong quản lý lao động và tiền lơng Do vậy doanh nghiệp chỉ nên ápdụng phơng pháp này nh một biện pháp tạm thời trong hoàn cảnh nhất định,việc trả lơng theo sản phẩm vợt thời điểm lũy tiến phải tính theo kết quả củacả tháng tránh tình trạng có ngày vợt nhiều, có ngày lại không đạt định mức,dẫn đến việc tổng hợp cả tháng, định mức sản phẩm vẫn hụt mà tiền lơng nhận
đợc lại lớn hơn tiền lơng cấp bậc hàng tháng
- Tiền lơng theo sản phẩm có thởng: Hình thức này thực chất là sự kếthợp chế độ tiền lơng theo sản phẩm với chế độ tiền thởng Theo đó số sảnphẩm làm vợt định mức sẽ đợc trả thêm một khoản tiền thởng ngoài số lơng đãnhận đợc theo đơn giá lơng bình thờng
- Đảm bảo cho ngời lao động liên kết chặt chẽ với nhau và quan tâm
đến kết quả cuối cùng hơn ở hình thức lơng sản phẩm có thể có hiện tợngcông nhân bỏ sót những công việc giáp danh do hai đơn vị khác nhau làm,khối lợng công việc có thể bị trùng lặp, ngời làm việc trớc không quan tâm