1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xác Định hàm lượng một số kim loại nặng zn cd hg pb trong Động vật thân mềm hai mảnh vỏ con hàu Ở Đầm Đề gi huyện phù cát tỉnh bình Định

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hàm lượng một số kim loại nặng Zn, Cd, Hg, Pb trong động vật thân mềm hai mảnh vỏ con hàu ở đầm Đề gi huyện Phù Cát tỉnh Bình Định
Tác giả Tờ Cụng Quốc
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 178,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên tử quang phổ hap thu nguyên tử/AAS,

Trang 1

MOT SO KIM LOAI NANG Zn, Cd, Hg, Pb TRONG DONG VAT

THAN MEM HAI MANH VO - CON HẬU Ở KHU VỰC

LUẬN VĂN THẠC SŸ KHOA HỌC

KỸ THUẬT TIOÁ HỌC

Hà Nội — Năm 2016

Trang 2

BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL

Té Céng Quéc

MOT SO KIM LOAI NANG Za, Cd, Ig, Pb TRONG BONG VAT

THAN MEM HAI MANH VO - CON HAU Ở KHU VỰC

DAM DE GIIIUYEN PIU CAT TIN BÌNH ĐỊNII

LUẬN VĂN THIẠC SŸ KIIOA HỌC Chuyên ngành: Kỹ thuật Hoá học

là Nội Năm 2016

Trang 3

LOI CAM DOAN Tỏi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu hiện văn khoa học của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực, các số liệu, tính toán dược lả hoàn toàn chính xác và chưa được công bế trong bất kỳ các công trình nghiên cửu nào

Hà Nội ngày 28 tháng 01 năm 2016

Tác giá

Tê Công Quốc

Trang 4

MUC LUC

LOI CAM DOAN

LOI CAM OW

1.3.1 Phương pháp Von-Ampe hỏa tan anot

1.3.2 Các phương pháp phân tích quang phé

1.4 Giới thiệu về đầm Đề gị và dối lượng nghiên cứu

1.4.3 Đối tượng nghiên cửa

CHƯƠNG 2

NỘI ĐUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1 Nội dụng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phạm vị và đối tượng nghiên cửa

Chuẩn bị mẫu che phân tích -

3 Phương pháp phân tích định lượng, -

4 Đánh giá độ tin cậy của Phương pháp phân tích

6 Thiết bi, dụng cụ và hóa chỗ:

CHƯƠNG 3

KT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khoảng, tuyến ( tỉnh và dường chuẩn dễ định lượng các kim loại

3.1.1 Khoảng tuyến tính và đường ch định Zm theo phương pháp F-AAS S0 3.1.2 Khoảng tuyển tính vá đường chuẩn xác định Pb, Cả theo phương pháp GI'-AA5 51

3.1.3 Khoêng tuyến tính và dường chuẩn xác dịnh Hạ theo phương pháp CV-AAS

3.1.4 So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuân khi nh lượng các

3.3.1 Giới ban phat hiện và giới hạn định wong eee eee eee DP

3.2.3 Độ lắp lại và độ đúng -

3.3 Tâm lượng các kửm loại trong déng vat Hau -

3.4, Đảnh giá mức ô nhiễm các kưn loại nặng trong Hau

3.4.1 Mức ö nhiễm Zn trong HTàu

3.4.2 Mức ô nhiễm Pb trong Hau

3.4.3 Mức ô nhiễm Cả trong Hau

3.4.4 Mức ö nhiễm Hạ trong Hảu

KẾT LUẬN - -

TÀI LIỆU THAM KHẢO S2222-5e22 <2 sec

Trang 5

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Trang 6

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 7

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 8

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 9

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 10

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 11

gian, kinh phí và sức lực Do các kim loại nặng có xu thế tích lũy sinh học và

khuyếch đai sinh học (theo chuỗi thức ăn) trong các loài động vật thân mêm hai

mảnh vỏ (gọi tắt là động vật hai mảnh vé - bivalvia), nên việc sử dụng chúng làm

chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm kim loại năng trong môi trường bao quanh

(nước, trâm tích) đã được áp dụng rộng rãi trên thể giới như tại Châu Âu, Canada,

Hoa Ky, Chau A (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc )

Binh Dịnh là tỉnh duyên hải Nam 'Irung bộ có 134 km bở biển và dim Dé gi

điện tích hơn 1.600 ha (ở xã Cát Khánh, huyện Phù Cát), Nguồn lợi thủy sản vùng

ven hiển và đầm Pé gi rat da dang và phong phủ, góp phần ẩn định sinh kế và cung

cấp thực phẩm cho cộng đồng trong vùng Môi trường nước lợ ở đầm Đề gi tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phân bể và phát triển da dạng cáo sinh vật thủy sinh,

trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ như hảu, sò huyết, sò lụa, ngao dầu

Song, dim Dé gi cing 14 nei tiếp nhận các chất õ nhiễm (rong đó có cả các kim loại nặng) phát thải tử các hoạt động tự nhiên (xói lở và rửa trôi, phát thấi từ trằm

tích ) và hoạt động nhân tạo trong vùng như: các hoạt động sản xuất, công nghiệp,

nông nghiệp, du lịch, phát triển dô thị và nông thôn

Vẫn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ

ở đầm Đề gi nói riêng và trong động vat hai minh vé đang tiêu thụ ở Binh Dinh

nói chung dã ở mức đáng lo ngai chưa? Đặc hiệt là Hàu — loài đông vật hai mảnh

vỏ được người Bình Định nói riêng và người Việt Nam nói chung hiện nay đang sử

dụng nhiều và rộng rãi Trong nhiều năm qua, sự quan tâm nghiên cửu về vẫn đề

này còn rất hạn chế

XuẤt phát từ những vấn để trên, dé ai “Xác định bàm lượng một số kim

logi ning Zn, Ca, Hg, Ph trong động vật thân mềm hai mảnh võ - con Hau &

đẦm Đê gi — huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định” được thực biện nhằm mục đích

- Xác định dược mức tích lũy một số kim loại nặng thường pip (Zn, Cd, Hg,

Pb) trong động vật hai mảnh vỗ ở khu vực dầm Đề gi

10

Trang 12

DANII MUC CAC CHỮ VIẾT TẮT

'Tên tiêng Anh

Association of Official Analytical Chemists

'Tên tiếng V Hiệp hội các nhà hoá học phần tích chính thức

lan anot

BYT Bộ Y tê

tan anot xung vi phân

thụ nguyên tử không ngọn lửa

KLĐ Kim loại độc

KLN Kim loại nặng

PEL | Probable effect levals Ngưỡng có thể gây tác động

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RE Reference Electrode Điện cực so sánh

tan anot sóng vuông

TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Nam

T ‘Threshold effect levels Ngưỡng hiểm khi gây tác

động

WHO | World Health Organization Tổ chức Y tế Thể giới

Trang 13

gian, kinh phí và sức lực Do các kim loại nặng có xu thế tích lũy sinh học và

khuyếch đai sinh học (theo chuỗi thức ăn) trong các loài động vật thân mêm hai

mảnh vỏ (gọi tắt là động vật hai mảnh vé - bivalvia), nên việc sử dụng chúng làm

chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm kim loại năng trong môi trường bao quanh

(nước, trâm tích) đã được áp dụng rộng rãi trên thể giới như tại Châu Âu, Canada,

Hoa Ky, Chau A (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc )

Binh Dịnh là tỉnh duyên hải Nam 'Irung bộ có 134 km bở biển và dim Dé gi

điện tích hơn 1.600 ha (ở xã Cát Khánh, huyện Phù Cát), Nguồn lợi thủy sản vùng

ven hiển và đầm Pé gi rat da dang và phong phủ, góp phần ẩn định sinh kế và cung

cấp thực phẩm cho cộng đồng trong vùng Môi trường nước lợ ở đầm Đề gi tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phân bể và phát triển da dạng cáo sinh vật thủy sinh,

trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ như hảu, sò huyết, sò lụa, ngao dầu

Song, dim Dé gi cing 14 nei tiếp nhận các chất õ nhiễm (rong đó có cả các kim loại nặng) phát thải tử các hoạt động tự nhiên (xói lở và rửa trôi, phát thấi từ trằm

tích ) và hoạt động nhân tạo trong vùng như: các hoạt động sản xuất, công nghiệp,

nông nghiệp, du lịch, phát triển dô thị và nông thôn

Vẫn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ

ở đầm Đề gi nói riêng và trong động vat hai minh vé đang tiêu thụ ở Binh Dinh

nói chung dã ở mức đáng lo ngai chưa? Đặc hiệt là Hàu — loài đông vật hai mảnh

vỏ được người Bình Định nói riêng và người Việt Nam nói chung hiện nay đang sử

dụng nhiều và rộng rãi Trong nhiều năm qua, sự quan tâm nghiên cửu về vẫn đề

này còn rất hạn chế

XuẤt phát từ những vấn để trên, dé ai “Xác định bàm lượng một số kim

logi ning Zn, Ca, Hg, Ph trong động vật thân mềm hai mảnh võ - con Hau &

đẦm Đê gi — huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định” được thực biện nhằm mục đích

- Xác định dược mức tích lũy một số kim loại nặng thường pip (Zn, Cd, Hg,

Pb) trong động vật hai mảnh vỗ ở khu vực dầm Đề gi

10

Trang 14

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Trang 15

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 16

DANII MUC CAC CHỮ VIẾT TẮT

'Tên tiêng Anh

Association of Official Analytical Chemists

'Tên tiếng V Hiệp hội các nhà hoá học phần tích chính thức

lan anot

BYT Bộ Y tê

tan anot xung vi phân

thụ nguyên tử không ngọn lửa

KLĐ Kim loại độc

KLN Kim loại nặng

PEL | Probable effect levals Ngưỡng có thể gây tác động

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RE Reference Electrode Điện cực so sánh

tan anot sóng vuông

TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Nam

T ‘Threshold effect levels Ngưỡng hiểm khi gây tác

động

WHO | World Health Organization Tổ chức Y tế Thể giới

Trang 17

gian, kinh phí và sức lực Do các kim loại nặng có xu thế tích lũy sinh học và

khuyếch đai sinh học (theo chuỗi thức ăn) trong các loài động vật thân mêm hai

mảnh vỏ (gọi tắt là động vật hai mảnh vé - bivalvia), nên việc sử dụng chúng làm

chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm kim loại năng trong môi trường bao quanh

(nước, trâm tích) đã được áp dụng rộng rãi trên thể giới như tại Châu Âu, Canada,

Hoa Ky, Chau A (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc )

Binh Dịnh là tỉnh duyên hải Nam 'Irung bộ có 134 km bở biển và dim Dé gi

điện tích hơn 1.600 ha (ở xã Cát Khánh, huyện Phù Cát), Nguồn lợi thủy sản vùng

ven hiển và đầm Pé gi rat da dang và phong phủ, góp phần ẩn định sinh kế và cung

cấp thực phẩm cho cộng đồng trong vùng Môi trường nước lợ ở đầm Đề gi tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phân bể và phát triển da dạng cáo sinh vật thủy sinh,

trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ như hảu, sò huyết, sò lụa, ngao dầu

Song, dim Dé gi cing 14 nei tiếp nhận các chất õ nhiễm (rong đó có cả các kim loại nặng) phát thải tử các hoạt động tự nhiên (xói lở và rửa trôi, phát thấi từ trằm

tích ) và hoạt động nhân tạo trong vùng như: các hoạt động sản xuất, công nghiệp,

nông nghiệp, du lịch, phát triển dô thị và nông thôn

Vẫn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ

ở đầm Đề gi nói riêng và trong động vat hai minh vé đang tiêu thụ ở Binh Dinh

nói chung dã ở mức đáng lo ngai chưa? Đặc hiệt là Hàu — loài đông vật hai mảnh

vỏ được người Bình Định nói riêng và người Việt Nam nói chung hiện nay đang sử

dụng nhiều và rộng rãi Trong nhiều năm qua, sự quan tâm nghiên cửu về vẫn đề

này còn rất hạn chế

XuẤt phát từ những vấn để trên, dé ai “Xác định bàm lượng một số kim

logi ning Zn, Ca, Hg, Ph trong động vật thân mềm hai mảnh võ - con Hau &

đẦm Đê gi — huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định” được thực biện nhằm mục đích

- Xác định dược mức tích lũy một số kim loại nặng thường pip (Zn, Cd, Hg,

Pb) trong động vật hai mảnh vỗ ở khu vực dầm Đề gi

10

Trang 18

DANH MỤC HÌNH VỀ

Hình 2.1 Bản đổ vị trí lấy mẫu đầm Đề gi

Hình 2.2 So đỗ quy trình phân hủy mẫu

Hình 23 Hệ thống máy quang phố hắp thụ nguyên tử AAS

Hình 32 Đường chuẩn xác định Pb bằng phương pháp GI-AA§

Ilinh 3.3 Dường chuẩn xác định Cd bằng phương pháp GI-AAS - -

Hình 3.4 Đường chuẩn xác dịnh Hạ bằng phương pháp CV-AAÑ, à sec

Trang 19

DANII MUC CAC CHỮ VIẾT TẮT

'Tên tiêng Anh

Association of Official Analytical Chemists

'Tên tiếng V Hiệp hội các nhà hoá học phần tích chính thức

lan anot

BYT Bộ Y tê

tan anot xung vi phân

thụ nguyên tử không ngọn lửa

KLĐ Kim loại độc

KLN Kim loại nặng

PEL | Probable effect levals Ngưỡng có thể gây tác động

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RE Reference Electrode Điện cực so sánh

tan anot sóng vuông

TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Nam

T ‘Threshold effect levels Ngưỡng hiểm khi gây tác

động

WHO | World Health Organization Tổ chức Y tế Thể giới

Trang 20

gian, kinh phí và sức lực Do các kim loại nặng có xu thế tích lũy sinh học và

khuyếch đai sinh học (theo chuỗi thức ăn) trong các loài động vật thân mêm hai

mảnh vỏ (gọi tắt là động vật hai mảnh vé - bivalvia), nên việc sử dụng chúng làm

chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm kim loại năng trong môi trường bao quanh

(nước, trâm tích) đã được áp dụng rộng rãi trên thể giới như tại Châu Âu, Canada,

Hoa Ky, Chau A (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc )

Binh Dịnh là tỉnh duyên hải Nam 'Irung bộ có 134 km bở biển và dim Dé gi

điện tích hơn 1.600 ha (ở xã Cát Khánh, huyện Phù Cát), Nguồn lợi thủy sản vùng

ven hiển và đầm Pé gi rat da dang và phong phủ, góp phần ẩn định sinh kế và cung

cấp thực phẩm cho cộng đồng trong vùng Môi trường nước lợ ở đầm Đề gi tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phân bể và phát triển da dạng cáo sinh vật thủy sinh,

trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ như hảu, sò huyết, sò lụa, ngao dầu

Song, dim Dé gi cing 14 nei tiếp nhận các chất õ nhiễm (rong đó có cả các kim loại nặng) phát thải tử các hoạt động tự nhiên (xói lở và rửa trôi, phát thấi từ trằm

tích ) và hoạt động nhân tạo trong vùng như: các hoạt động sản xuất, công nghiệp,

nông nghiệp, du lịch, phát triển dô thị và nông thôn

Vẫn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ

ở đầm Đề gi nói riêng và trong động vat hai minh vé đang tiêu thụ ở Binh Dinh

nói chung dã ở mức đáng lo ngai chưa? Đặc hiệt là Hàu — loài đông vật hai mảnh

vỏ được người Bình Định nói riêng và người Việt Nam nói chung hiện nay đang sử

dụng nhiều và rộng rãi Trong nhiều năm qua, sự quan tâm nghiên cửu về vẫn đề

này còn rất hạn chế

XuẤt phát từ những vấn để trên, dé ai “Xác định bàm lượng một số kim

logi ning Zn, Ca, Hg, Ph trong động vật thân mềm hai mảnh võ - con Hau &

đẦm Đê gi — huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định” được thực biện nhằm mục đích

- Xác định dược mức tích lũy một số kim loại nặng thường pip (Zn, Cd, Hg,

Pb) trong động vật hai mảnh vỗ ở khu vực dầm Đề gi

10

Trang 21

LOT CAM ON

Em xin chân thành cam on va tỏ lòng biết ơn sâu sắc dén PGS.TS Lé Van Hiéu

đã tận tỉnh hướng dẫn và giúp dỡ em hoàn thành đề án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô giáo Bộ môn CN Hữu cơ — Hỏa đâu,

Viện Kỹ thuật Lỏa học và oác Thay, C6, bạn bè đông nghiệp ở Phòng thí nghiệm Công ngbé loc hoa dau va Val liệu xúc lác hập phụ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thục hiện luận văn

Eăm xin dược căm ơn Ban giảm hiệu, Khoa Hóa học Trưởng Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã lạo điều kiện đuiận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện để tải nghiên

Trang 22

LOT CAM ON

Em xin chân thành cam on va tỏ lòng biết ơn sâu sắc dén PGS.TS Lé Van Hiéu

đã tận tỉnh hướng dẫn và giúp dỡ em hoàn thành đề án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô giáo Bộ môn CN Hữu cơ — Hỏa đâu,

Viện Kỹ thuật Lỏa học và oác Thay, C6, bạn bè đông nghiệp ở Phòng thí nghiệm Công ngbé loc hoa dau va Val liệu xúc lác hập phụ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thục hiện luận văn

Eăm xin dược căm ơn Ban giảm hiệu, Khoa Hóa học Trưởng Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã lạo điều kiện đuiận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện để tải nghiên

Trang 23

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Trang 24

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Trang 25

DANH MỤC HÌNH VỀ

Hình 2.1 Bản đổ vị trí lấy mẫu đầm Đề gi

Hình 2.2 So đỗ quy trình phân hủy mẫu

Hình 23 Hệ thống máy quang phố hắp thụ nguyên tử AAS

Hình 32 Đường chuẩn xác định Pb bằng phương pháp GI-AA§

Ilinh 3.3 Dường chuẩn xác định Cd bằng phương pháp GI-AAS - -

Hình 3.4 Đường chuẩn xác dịnh Hạ bằng phương pháp CV-AAÑ, à sec

Trang 26

MUC LUC

LOI CAM DOAN

LOI CAM OW

1.3.1 Phương pháp Von-Ampe hỏa tan anot

1.3.2 Các phương pháp phân tích quang phé

1.4 Giới thiệu về đầm Đề gị và dối lượng nghiên cứu

1.4.3 Đối tượng nghiên cửa

CHƯƠNG 2

NỘI ĐUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1 Nội dụng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phạm vị và đối tượng nghiên cửa

Chuẩn bị mẫu che phân tích -

3 Phương pháp phân tích định lượng, -

4 Đánh giá độ tin cậy của Phương pháp phân tích

6 Thiết bi, dụng cụ và hóa chỗ:

CHƯƠNG 3

KT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khoảng, tuyến ( tỉnh và dường chuẩn dễ định lượng các kim loại

3.1.1 Khoảng tuyến tính và đường ch định Zm theo phương pháp F-AAS S0 3.1.2 Khoảng tuyển tính vá đường chuẩn xác định Pb, Cả theo phương pháp GI'-AA5 51

3.1.3 Khoêng tuyến tính và dường chuẩn xác dịnh Hạ theo phương pháp CV-AAS

3.1.4 So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuân khi nh lượng các

3.3.1 Giới ban phat hiện và giới hạn định wong eee eee eee DP

3.2.3 Độ lắp lại và độ đúng -

3.3 Tâm lượng các kửm loại trong déng vat Hau -

3.4, Đảnh giá mức ô nhiễm các kưn loại nặng trong Hau

3.4.1 Mức ö nhiễm Zn trong HTàu

3.4.2 Mức ô nhiễm Pb trong Hau

3.4.3 Mức ô nhiễm Cả trong Hau

3.4.4 Mức ö nhiễm Hạ trong Hảu

KẾT LUẬN - -

TÀI LIỆU THAM KHẢO S2222-5e22 <2 sec

Trang 27

MUC LUC

LOI CAM DOAN

LOI CAM OW

1.3.1 Phương pháp Von-Ampe hỏa tan anot

1.3.2 Các phương pháp phân tích quang phé

1.4 Giới thiệu về đầm Đề gị và dối lượng nghiên cứu

1.4.3 Đối tượng nghiên cửa

CHƯƠNG 2

NỘI ĐUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1 Nội dụng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phạm vị và đối tượng nghiên cửa

Chuẩn bị mẫu che phân tích -

3 Phương pháp phân tích định lượng, -

4 Đánh giá độ tin cậy của Phương pháp phân tích

6 Thiết bi, dụng cụ và hóa chỗ:

CHƯƠNG 3

KT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khoảng, tuyến ( tỉnh và dường chuẩn dễ định lượng các kim loại

3.1.1 Khoảng tuyến tính và đường ch định Zm theo phương pháp F-AAS S0 3.1.2 Khoảng tuyển tính vá đường chuẩn xác định Pb, Cả theo phương pháp GI'-AA5 51

3.1.3 Khoêng tuyến tính và dường chuẩn xác dịnh Hạ theo phương pháp CV-AAS

3.1.4 So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuân khi nh lượng các

3.3.1 Giới ban phat hiện và giới hạn định wong eee eee eee DP

3.2.3 Độ lắp lại và độ đúng -

3.3 Tâm lượng các kửm loại trong déng vat Hau -

3.4, Đảnh giá mức ô nhiễm các kưn loại nặng trong Hau

3.4.1 Mức ö nhiễm Zn trong HTàu

3.4.2 Mức ô nhiễm Pb trong Hau

3.4.3 Mức ô nhiễm Cả trong Hau

3.4.4 Mức ö nhiễm Hạ trong Hảu

KẾT LUẬN - -

TÀI LIỆU THAM KHẢO S2222-5e22 <2 sec

Trang 28

DANII MUC CAC CHỮ VIẾT TẮT

'Tên tiêng Anh

Association of Official Analytical Chemists

'Tên tiếng V Hiệp hội các nhà hoá học phần tích chính thức

lan anot

BYT Bộ Y tê

tan anot xung vi phân

thụ nguyên tử không ngọn lửa

KLĐ Kim loại độc

KLN Kim loại nặng

PEL | Probable effect levals Ngưỡng có thể gây tác động

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RE Reference Electrode Điện cực so sánh

tan anot sóng vuông

TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Nam

T ‘Threshold effect levels Ngưỡng hiểm khi gây tác

động

WHO | World Health Organization Tổ chức Y tế Thể giới

Trang 29

LOT CAM ON

Em xin chân thành cam on va tỏ lòng biết ơn sâu sắc dén PGS.TS Lé Van Hiéu

đã tận tỉnh hướng dẫn và giúp dỡ em hoàn thành đề án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô giáo Bộ môn CN Hữu cơ — Hỏa đâu,

Viện Kỹ thuật Lỏa học và oác Thay, C6, bạn bè đông nghiệp ở Phòng thí nghiệm Công ngbé loc hoa dau va Val liệu xúc lác hập phụ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thục hiện luận văn

Eăm xin dược căm ơn Ban giảm hiệu, Khoa Hóa học Trưởng Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã lạo điều kiện đuiận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện để tải nghiên

Trang 30

MUC LUC

LOI CAM DOAN

LOI CAM OW

1.3.1 Phương pháp Von-Ampe hỏa tan anot

1.3.2 Các phương pháp phân tích quang phé

1.4 Giới thiệu về đầm Đề gị và dối lượng nghiên cứu

1.4.3 Đối tượng nghiên cửa

CHƯƠNG 2

NỘI ĐUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1 Nội dụng nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phạm vị và đối tượng nghiên cửa

Chuẩn bị mẫu che phân tích -

3 Phương pháp phân tích định lượng, -

4 Đánh giá độ tin cậy của Phương pháp phân tích

6 Thiết bi, dụng cụ và hóa chỗ:

CHƯƠNG 3

KT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khoảng, tuyến ( tỉnh và dường chuẩn dễ định lượng các kim loại

3.1.1 Khoảng tuyến tính và đường ch định Zm theo phương pháp F-AAS S0 3.1.2 Khoảng tuyển tính vá đường chuẩn xác định Pb, Cả theo phương pháp GI'-AA5 51

3.1.3 Khoêng tuyến tính và dường chuẩn xác dịnh Hạ theo phương pháp CV-AAS

3.1.4 So sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuân khi nh lượng các

3.3.1 Giới ban phat hiện và giới hạn định wong eee eee eee DP

3.2.3 Độ lắp lại và độ đúng -

3.3 Tâm lượng các kửm loại trong déng vat Hau -

3.4, Đảnh giá mức ô nhiễm các kưn loại nặng trong Hau

3.4.1 Mức ö nhiễm Zn trong HTàu

3.4.2 Mức ô nhiễm Pb trong Hau

3.4.3 Mức ô nhiễm Cả trong Hau

3.4.4 Mức ö nhiễm Hạ trong Hảu

KẾT LUẬN - -

TÀI LIỆU THAM KHẢO S2222-5e22 <2 sec

Trang 31

DANII MUC CAC CHỮ VIẾT TẮT

'Tên tiêng Anh

Association of Official Analytical Chemists

'Tên tiếng V Hiệp hội các nhà hoá học phần tích chính thức

lan anot

BYT Bộ Y tê

tan anot xung vi phân

thụ nguyên tử không ngọn lửa

KLĐ Kim loại độc

KLN Kim loại nặng

PEL | Probable effect levals Ngưỡng có thể gây tác động

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RE Reference Electrode Điện cực so sánh

tan anot sóng vuông

TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Nam

T ‘Threshold effect levels Ngưỡng hiểm khi gây tác

động

WHO | World Health Organization Tổ chức Y tế Thể giới

Trang 32

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Trang 33

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1.1 Phuong phap quang phé hap thu phan tt xac dinh Zn, Cd, Pb va Hg [20]

Bảng 1.2 Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20)

Bang 2.1 Thông tinvề vị trí lấy mẫu và kí hiệu mẫu

Bang 2 điều kiện đo Zn bằng phương pháp lSAA ào or

Bảng 2.3 Các điều kiên do Pb và Cả bằng phương pháp GF-AAS „

Tiăng 3.2 Sự pm thuộc giữa dé hap thy A và nồng độ Pb", Cd"?

Bảng 3.3 Sự phụ thuộc giữa độ hắp thụ A vả nồng dộ Hạ”

Bảng 3.4 Độ hấp thụ quang (A) của các mẫu đã thêm chuẩn Mẹ

Bang 3.5 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn khi định lượng các

lăng 3.7 Kết quá kiểm tra độ lặp lại khi phân tích mẫu 1I-DI⁄GI 1 sg

Bang 3.8 Kết quả xáo dịnh độ đúng của phương pháp phân tịch © 6Ö Đăng 3.9 Ham lượng Mẹ He Zn, Pb, Cd) trong cac mau Hau 6L

Trang 34

DANH MỤC HÌNH VỀ

Hình 2.1 Bản đổ vị trí lấy mẫu đầm Đề gi

Hình 2.2 So đỗ quy trình phân hủy mẫu

Hình 23 Hệ thống máy quang phố hắp thụ nguyên tử AAS

Hình 32 Đường chuẩn xác định Pb bằng phương pháp GI-AA§

Ilinh 3.3 Dường chuẩn xác định Cd bằng phương pháp GI-AAS - -

Hình 3.4 Đường chuẩn xác dịnh Hạ bằng phương pháp CV-AAÑ, à sec

Trang 35

gian, kinh phí và sức lực Do các kim loại nặng có xu thế tích lũy sinh học và

khuyếch đai sinh học (theo chuỗi thức ăn) trong các loài động vật thân mêm hai

mảnh vỏ (gọi tắt là động vật hai mảnh vé - bivalvia), nên việc sử dụng chúng làm

chỉ thị sinh học để đánh giá ô nhiễm kim loại năng trong môi trường bao quanh

(nước, trâm tích) đã được áp dụng rộng rãi trên thể giới như tại Châu Âu, Canada,

Hoa Ky, Chau A (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc )

Binh Dịnh là tỉnh duyên hải Nam 'Irung bộ có 134 km bở biển và dim Dé gi

điện tích hơn 1.600 ha (ở xã Cát Khánh, huyện Phù Cát), Nguồn lợi thủy sản vùng

ven hiển và đầm Pé gi rat da dang và phong phủ, góp phần ẩn định sinh kế và cung

cấp thực phẩm cho cộng đồng trong vùng Môi trường nước lợ ở đầm Đề gi tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phân bể và phát triển da dạng cáo sinh vật thủy sinh,

trong đó có nhiều loài động vật hai mảnh vỏ như hảu, sò huyết, sò lụa, ngao dầu

Song, dim Dé gi cing 14 nei tiếp nhận các chất õ nhiễm (rong đó có cả các kim loại nặng) phát thải tử các hoạt động tự nhiên (xói lở và rửa trôi, phát thấi từ trằm

tích ) và hoạt động nhân tạo trong vùng như: các hoạt động sản xuất, công nghiệp,

nông nghiệp, du lịch, phát triển dô thị và nông thôn

Vẫn đề đặt ra là mức tích lũy các kim loại nặng trong động vật hai mảnh vỏ

ở đầm Đề gi nói riêng và trong động vat hai minh vé đang tiêu thụ ở Binh Dinh

nói chung dã ở mức đáng lo ngai chưa? Đặc hiệt là Hàu — loài đông vật hai mảnh

vỏ được người Bình Định nói riêng và người Việt Nam nói chung hiện nay đang sử

dụng nhiều và rộng rãi Trong nhiều năm qua, sự quan tâm nghiên cửu về vẫn đề

này còn rất hạn chế

XuẤt phát từ những vấn để trên, dé ai “Xác định bàm lượng một số kim

logi ning Zn, Ca, Hg, Ph trong động vật thân mềm hai mảnh võ - con Hau &

đẦm Đê gi — huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định” được thực biện nhằm mục đích

- Xác định dược mức tích lũy một số kim loại nặng thường pip (Zn, Cd, Hg,

Pb) trong động vật hai mảnh vỗ ở khu vực dầm Đề gi

10

Trang 36

DANH MỤC HÌNH VỀ

Hình 2.1 Bản đổ vị trí lấy mẫu đầm Đề gi

Hình 2.2 So đỗ quy trình phân hủy mẫu

Hình 23 Hệ thống máy quang phố hắp thụ nguyên tử AAS

Hình 32 Đường chuẩn xác định Pb bằng phương pháp GI-AA§

Ilinh 3.3 Dường chuẩn xác định Cd bằng phương pháp GI-AAS - -

Hình 3.4 Đường chuẩn xác dịnh Hạ bằng phương pháp CV-AAÑ, à sec

Trang 37

MỞ ĐẦU

L LY DO CHON DE TAI

Iliu 1A mét loai động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị về nhiều mặt Ngoài việc giảm hiện tượng phì dưỡng trong nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi

trưởng, xử lí nước thải trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, cân bằng hệ sinh

thái, Hau còn có giá trị rong dinh dưỡng và trong y học Hảu đặc biệt tốt cho sức

khỏe vì chứa nhiều vi chất cần thiết cho cơ thể như photpho, sit, déng, selen, kém

giúp tăng khả năng miễn dịch, cải thiện rí nhớ, chống lão hóa, giúp cơ thể chống

lại trạng thái mệt mỗi, điều hỏa hoạt động các tuyển nội tiết, kích thích sự phục hồi

các vết thương Giống như nhiền hải sán khác, Ilàu chứa ít calo, tốt cho người ăn

kiêng Ở Việt Nam, [Tàu là một món ăn khả phố biến đặc biệt là ở các tỉnh duyên

hai miễn 'Irung và Nam Bô

Tuy nhiên, Ilàu thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay nhiễm một số kim loại

nặng có hại cho sức khỏe con người như Hg, Có, Ph, Ás, Ni, Cr thường lỗn tại ở

mức vết và siêu vết trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích, sinh vật) và nếu đi

vào cơ thể người (theo chuỗi thức ăn), chúng có thể gãy ngộ dộc cắp tính hoặc mãn

tính đối với sức khỏe người và các loài sinh vật

Để phân tích lượng vễt các kim loại nặng trong các mẫu môi trường, người

ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như các phương pháp quang phổ nguyên

tử (quang phổ hap thu nguyên tử/AAS, quang phô phát xạ nguyên th plasma/ICP-

AES, quang phé plasma — khéi phé/ICP-MS ), cde phương pháp phân tích von- ampe hỏa tan (von-ampe hỏa tan anot/ASV, von-ampe héa tan hấp phu/Ad§ V) Trong đó, phương pháp được áp dụng phổ biến hon cả là phương pháp quang phố

hấp thụ nguyên lử (AAS) Trong nhiều trường hợp, khi kim loại nặng lồn tại ở mức

vết và siêu vết như THg, Cd, bắt buộc phải trải qua giai đoạn làm giàu mẫu trước khi

phân tích bằng phương pháp AAS

Hiện nay, việc quan trắc vả đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi

trường nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhưng nó đòi hỏi nhiều thời

9

Ngày đăng: 19/06/2025, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Xác  dịnh  Zm,  Cd,  Pb  và  Hạ  theo  phương pháp  AAS  [20)......... - Luận văn thạc sĩ xác Định hàm lượng một số kim loại nặng zn cd hg pb trong Động vật thân mềm hai mảnh vỏ con hàu Ở Đầm Đề gi huyện phù cát tỉnh bình Định
ng 1.2. Xác dịnh Zm, Cd, Pb và Hạ theo phương pháp AAS [20) (Trang 6)
Hình  2.1.  Bản  đổ vị trí lấy  mẫu  đầm Đề gi. - Luận văn thạc sĩ xác Định hàm lượng một số kim loại nặng zn cd hg pb trong Động vật thân mềm hai mảnh vỏ con hàu Ở Đầm Đề gi huyện phù cát tỉnh bình Định
nh 2.1. Bản đổ vị trí lấy mẫu đầm Đề gi (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w