Luận án đi nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ nấu luyện và gia công chế tạo mác thép #ØCYÏ3 theo tiêu chuẩn Việt Nam thành dụng cụ sử Bảng 1: Thành phần hóa hoe mic thép 30Cr13
Trang 2
BO GIAO DUC VA BAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NỘI
PHAM CONG DUNG
NGIIIÊN CỨU TIIÊP KIIONG Gi CIIET TAO DUNG CU ¥ TE
LUAN VAN TIIAC SĨ
KHOA HOC VAT LIEU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS NGUYEN SON LAM
Trang 3LOI NOI DAU
Hiện nay và trong lương lai thép vẫn là vật liệu chủ yếu dược sử
dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành công nghiệp và nhiều ngành khác Sản xuất (thép là lĩnh vực quan trọng có lác dụng quyết định đối với sự nghiệp
xây dựng và phát triển đất nước
Cùng với sự phát triển của đất nước trong công cuộc đổi mới trong những năm gần đây ngành thép Việt Nam đã có những bước phát triển
đáng kể về sẵn lượng thép Tuy nhiên vấn dé sản xuất thép chất lượng cao vẫn là mảng khuyết lớn Hơn nữa thép chất lượng cao ngày càng được sử
dụng nhiều trong các ngành trong công nghiệp trong cuộc sống và các
ngành khác
Do những đặc tính ưa việt của thép không gỉ nên chúng được sử
dụng tất tỗng rãi trong ngành v tế, từ việc chế tạo các y cụ thông thường cho đến các chỉ tiết trong cơ thể người, các máy đo các máy kiểm tra các
may, các công cụ này hiện nay Việt Nam hầu như phải nhập khẩu từ nước ngoài
'Thép không gỉ hệ Crêm Niken là rnột trong những hệ thép được sử
dụng khá phổ biến, tm điểm của loại thép này là có tính chống ăn mòn rất cao nhưng giá thành đất và tính chống mài mòn và chịu tải chứa cao, Dể triển khai sản xuất hệ thép nàu cần phải có nguồn cung cấp Nisen, một
kim loại rất dắt Hiển và ngày càng khan hiếm, hơn nữa chúng la hoàn toàn phải nhập ngoại Chính vì vậy việc nghiên cứu và ứng dụng sẵn xuất Lhiép
không gỉ hệ Cr là rất cần thiết
Trên thế giới, đặc biệt ở các nước có nền công nghiệp phát triển
như Dức, Nhật, Mỹ, vấn để này đã được nghiên cứu từ rất lâu và đã
được ứng dụng rỗng rãi.
Trang 4mắc thép tương đương với mác thép của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Nhậi đã và dang dùng Nội dung chủ yếu của để tài cồn lại là làm sao xác lập được các quy trình công nghệ thích hợp ''hước đo cỗa sự thích hợp này là theo quy trình đó
tạơ ra được vật liệu cổ thông số nằm trong giới hạn các thông số tương xứng thu
được từ các mẫu đang sử dụng ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
ĐỀ tăng chất lượng của thép phải khống chế các khâu: Nấu luyện - Đúc rối —
Gia công cơ - Nhiệt
Luận án đi nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ nấu luyện và gia
công chế tạo mác thép #ØCYÏ3 (theo tiêu chuẩn Việt Nam) thành dụng cụ sử
Bảng 1: Thành phần hóa hoe mic thép 30Cr13
Xuất phát tir yeu cầu thực tiễn, qua thực tế an quan sản xuất và nghiên
cứu Tôi dã chọn để tài nghiên cứu là :
"Nghiên cứu nấu luyện thép không gi mac 30Cr13 dé ché tao dung cu y
Là
Thép 30Cr13 không những có khả năng chống gỈ tốt mà cồn đủ các diều
kiện để chế tạo một số dụng cụ dùng trong y tế cũng như trang cuộc sống
Vấn để dt ra là lựa chọn công nghệ sản xuất thép không gỉ làm sao cho
hợp lý phũ hợp với điều kiện hiện có
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 6Nghiên cứu các tài liệu liên quan đã công bố trong và ngoài nước để lựa chọn
các thông số cần theo dõi trong thực nghiệm, tuân thủ nguyên tắc khống chế
điều kiện tương tự
Tiến hành thực nghiệm trên mẻ nấu để có các số liệu trên cơ sở đó phân tích, chọn hợp lý các thông số công nghệ, giải quyết được nhiệm vụ chính là thiết lập
quy trình nấu luyện và nghiên cứu chế tạo dụng cụ y tế
Các mẫu được do lường và phân tích trên thiết bị hiện dại và tính toán, xem xét kết quả nghiên cứu luân thủ nguyên tắc loại bỗ các sai số ngẫu nhiên và quy
luật không déng nhất của vật chất
PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CIIVONG LL TONG QUAN
1.1.1 Lịch sử phát triển thép không gỉ
Lịch sử phát triển thép không gỉ bất đầu từ việc phát mình ra tác dụng của
crôm khi cho thêm vào thép đã tạo ra các đặc tính ưu việt sau đó đến việc ấp
dụng và đưa vào sản xuất công nghiệp các loại thép này
"Từ năm 1821] Renhier là người dấu tiên đã nhận thấy rằng khi cho crém
vào thép thì tính chống gỉ của thép trong axit tăng lên và khi hầm lượng crôm
càng lãng lên thì tính chống gỉ càng tăng
Hàm lượng crôm chỉ hạn chế ở một giới hạn thấp nhưng cũng đủ để chế
tạo lưỡi dao có độ cứng cao và tính chống gỉ cao hơn nhiều so với thép cacbon
Đó chính là nguyên nhân tại sao IHerthier đã khuyến nghị loại hợp kin này để
chế tạo các loại dao kéo
Phát minh cúa Berthier có tắm quan trọng rất lớn, song việc phát triển
chúng cho những áp dụng khác và việc nâng cao hàm lượng crồm trong thép đến
như hiện nay đã được tiến hành rất chăm do một số nhân tố hạn chế
"
Trang 7Sản lượng thép không gỉ trên thé giớii
Hình 1: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiên
Ở nước ta từ những năm 1960 thép không gỉ đã được dùng trong lĩnh vực y
tế, các sản phẩm đó đều phải nhập từ nước ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau
như hàng viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, hàng xin hoặc mua do các
chuyên gia, các đoàn cán bộ y tế từ ngoài mang về Vì vậy nó vừa thừa, không
đồng bộ, do đó việc triển khai để tài này là một đồi hỏi khách quan của thực tế cuộc sống
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của để tài này không đặt vấn đề nghiên cứu cơ bản để tìm ra một loại vật liệu mới của thế giới mà ở đây chỉ đi sâu vào tìm hiểu bản chất các loại vật liệu nhiều nước đã và dang dùng Hướng của đề tài là tận dụng tối đa những
kết quả áp dụng thành công của các nước có nền y học phát triển Cụ thể chọn
Trang 8PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 9Luan dn gém:
Phan mé dau
Phần nội dung của luận án
© Chương Ï: Tổng quan
«©Ắ Chương 2: Cơ sở lý luận
© Chương 3: Nội dung thực nghiệm
* Chương 4: Các thông số công nghệ sẵn xuất chế lạo dựng cụ y tế
Phần kết luận Qua luận án này tôi xin chan thành cảm ơn;
«Sự hướng dẫn chu đáo của T§ Nguyễn Sơn Lâm, PG§-TS Ngô Trí Phúc,
sự giúp đỡ lận lình của các thấy cô trong bộ môn Luyện kin den, Khoa Khoa bọc và Công nghệ vật liệu, Trung Lâm đào tạo và bởi dưỡng sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
© Sự tạo diểu kiện giúp dỡ tận tình của Lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt
Nam
© Sự giúp đỡ của các Trung tâm đo lường, cốc cơ quan trong Bộ công
nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ giáo dục đào tạo, Bộ quốc phòng
+ Sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp
Trang 10Luan dn gém:
Phan mé dau
Phần nội dung của luận án
© Chương Ï: Tổng quan
«©Ắ Chương 2: Cơ sở lý luận
© Chương 3: Nội dung thực nghiệm
* Chương 4: Các thông số công nghệ sẵn xuất chế lạo dựng cụ y tế
Phần kết luận Qua luận án này tôi xin chan thành cảm ơn;
«Sự hướng dẫn chu đáo của T§ Nguyễn Sơn Lâm, PG§-TS Ngô Trí Phúc,
sự giúp đỡ lận lình của các thấy cô trong bộ môn Luyện kin den, Khoa Khoa bọc và Công nghệ vật liệu, Trung Lâm đào tạo và bởi dưỡng sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
© Sự tạo diểu kiện giúp dỡ tận tình của Lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt
Nam
© Sự giúp đỡ của các Trung tâm đo lường, cốc cơ quan trong Bộ công
nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ giáo dục đào tạo, Bộ quốc phòng
+ Sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp
Trang 11PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 12Nghiên cứu các tài liệu liên quan đã công bố trong và ngoài nước để lựa chọn
các thông số cần theo dõi trong thực nghiệm, tuân thủ nguyên tắc khống chế
điều kiện tương tự
Tiến hành thực nghiệm trên mẻ nấu để có các số liệu trên cơ sở đó phân tích, chọn hợp lý các thông số công nghệ, giải quyết được nhiệm vụ chính là thiết lập
quy trình nấu luyện và nghiên cứu chế tạo dụng cụ y tế
Các mẫu được do lường và phân tích trên thiết bị hiện dại và tính toán, xem xét kết quả nghiên cứu luân thủ nguyên tắc loại bỗ các sai số ngẫu nhiên và quy
luật không déng nhất của vật chất
PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CIIVONG LL TONG QUAN
1.1.1 Lịch sử phát triển thép không gỉ
Lịch sử phát triển thép không gỉ bất đầu từ việc phát mình ra tác dụng của
crôm khi cho thêm vào thép đã tạo ra các đặc tính ưu việt sau đó đến việc ấp
dụng và đưa vào sản xuất công nghiệp các loại thép này
"Từ năm 1821] Renhier là người dấu tiên đã nhận thấy rằng khi cho crém
vào thép thì tính chống gỉ của thép trong axit tăng lên và khi hầm lượng crôm
càng lãng lên thì tính chống gỉ càng tăng
Hàm lượng crôm chỉ hạn chế ở một giới hạn thấp nhưng cũng đủ để chế
tạo lưỡi dao có độ cứng cao và tính chống gỉ cao hơn nhiều so với thép cacbon
Đó chính là nguyên nhân tại sao IHerthier đã khuyến nghị loại hợp kin này để
chế tạo các loại dao kéo
Phát minh cúa Berthier có tắm quan trọng rất lớn, song việc phát triển
chúng cho những áp dụng khác và việc nâng cao hàm lượng crồm trong thép đến
như hiện nay đã được tiến hành rất chăm do một số nhân tố hạn chế
"
Trang 13PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 14PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 15Nghiên cứu các tài liệu liên quan đã công bố trong và ngoài nước để lựa chọn
các thông số cần theo dõi trong thực nghiệm, tuân thủ nguyên tắc khống chế
điều kiện tương tự
Tiến hành thực nghiệm trên mẻ nấu để có các số liệu trên cơ sở đó phân tích, chọn hợp lý các thông số công nghệ, giải quyết được nhiệm vụ chính là thiết lập
quy trình nấu luyện và nghiên cứu chế tạo dụng cụ y tế
Các mẫu được do lường và phân tích trên thiết bị hiện dại và tính toán, xem xét kết quả nghiên cứu luân thủ nguyên tắc loại bỗ các sai số ngẫu nhiên và quy
luật không déng nhất của vật chất
PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CIIVONG LL TONG QUAN
1.1.1 Lịch sử phát triển thép không gỉ
Lịch sử phát triển thép không gỉ bất đầu từ việc phát mình ra tác dụng của
crôm khi cho thêm vào thép đã tạo ra các đặc tính ưu việt sau đó đến việc ấp
dụng và đưa vào sản xuất công nghiệp các loại thép này
"Từ năm 1821] Renhier là người dấu tiên đã nhận thấy rằng khi cho crém
vào thép thì tính chống gỉ của thép trong axit tăng lên và khi hầm lượng crôm
càng lãng lên thì tính chống gỉ càng tăng
Hàm lượng crôm chỉ hạn chế ở một giới hạn thấp nhưng cũng đủ để chế
tạo lưỡi dao có độ cứng cao và tính chống gỉ cao hơn nhiều so với thép cacbon
Đó chính là nguyên nhân tại sao IHerthier đã khuyến nghị loại hợp kin này để
chế tạo các loại dao kéo
Phát minh cúa Berthier có tắm quan trọng rất lớn, song việc phát triển
chúng cho những áp dụng khác và việc nâng cao hàm lượng crồm trong thép đến
như hiện nay đã được tiến hành rất chăm do một số nhân tố hạn chế
"
Trang 16mắc thép tương đương với mác thép của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Nhậi đã và dang dùng Nội dung chủ yếu của để tài cồn lại là làm sao xác lập được các quy trình công nghệ thích hợp ''hước đo cỗa sự thích hợp này là theo quy trình đó
tạơ ra được vật liệu cổ thông số nằm trong giới hạn các thông số tương xứng thu
được từ các mẫu đang sử dụng ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
ĐỀ tăng chất lượng của thép phải khống chế các khâu: Nấu luyện - Đúc rối —
Gia công cơ - Nhiệt
Luận án đi nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ nấu luyện và gia
công chế tạo mác thép #ØCYÏ3 (theo tiêu chuẩn Việt Nam) thành dụng cụ sử
Bảng 1: Thành phần hóa hoe mic thép 30Cr13
Xuất phát tir yeu cầu thực tiễn, qua thực tế an quan sản xuất và nghiên
cứu Tôi dã chọn để tài nghiên cứu là :
"Nghiên cứu nấu luyện thép không gi mac 30Cr13 dé ché tao dung cu y
Là
Thép 30Cr13 không những có khả năng chống gỈ tốt mà cồn đủ các diều
kiện để chế tạo một số dụng cụ dùng trong y tế cũng như trang cuộc sống
Vấn để dt ra là lựa chọn công nghệ sản xuất thép không gỉ làm sao cho
hợp lý phũ hợp với điều kiện hiện có
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Nghiên cứu các tài liệu liên quan đã công bố trong và ngoài nước để lựa chọn
các thông số cần theo dõi trong thực nghiệm, tuân thủ nguyên tắc khống chế
điều kiện tương tự
Tiến hành thực nghiệm trên mẻ nấu để có các số liệu trên cơ sở đó phân tích, chọn hợp lý các thông số công nghệ, giải quyết được nhiệm vụ chính là thiết lập
quy trình nấu luyện và nghiên cứu chế tạo dụng cụ y tế
Các mẫu được do lường và phân tích trên thiết bị hiện dại và tính toán, xem xét kết quả nghiên cứu luân thủ nguyên tắc loại bỗ các sai số ngẫu nhiên và quy
luật không déng nhất của vật chất
PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CIIVONG LL TONG QUAN
1.1.1 Lịch sử phát triển thép không gỉ
Lịch sử phát triển thép không gỉ bất đầu từ việc phát mình ra tác dụng của
crôm khi cho thêm vào thép đã tạo ra các đặc tính ưu việt sau đó đến việc ấp
dụng và đưa vào sản xuất công nghiệp các loại thép này
"Từ năm 1821] Renhier là người dấu tiên đã nhận thấy rằng khi cho crém
vào thép thì tính chống gỉ của thép trong axit tăng lên và khi hầm lượng crôm
càng lãng lên thì tính chống gỉ càng tăng
Hàm lượng crôm chỉ hạn chế ở một giới hạn thấp nhưng cũng đủ để chế
tạo lưỡi dao có độ cứng cao và tính chống gỉ cao hơn nhiều so với thép cacbon
Đó chính là nguyên nhân tại sao IHerthier đã khuyến nghị loại hợp kin này để
chế tạo các loại dao kéo
Phát minh cúa Berthier có tắm quan trọng rất lớn, song việc phát triển
chúng cho những áp dụng khác và việc nâng cao hàm lượng crồm trong thép đến
như hiện nay đã được tiến hành rất chăm do một số nhân tố hạn chế
"
Trang 18Luan dn gém:
Phan mé dau
Phần nội dung của luận án
© Chương Ï: Tổng quan
«©Ắ Chương 2: Cơ sở lý luận
© Chương 3: Nội dung thực nghiệm
* Chương 4: Các thông số công nghệ sẵn xuất chế lạo dựng cụ y tế
Phần kết luận Qua luận án này tôi xin chan thành cảm ơn;
«Sự hướng dẫn chu đáo của T§ Nguyễn Sơn Lâm, PG§-TS Ngô Trí Phúc,
sự giúp đỡ lận lình của các thấy cô trong bộ môn Luyện kin den, Khoa Khoa bọc và Công nghệ vật liệu, Trung Lâm đào tạo và bởi dưỡng sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
© Sự tạo diểu kiện giúp dỡ tận tình của Lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt
Nam
© Sự giúp đỡ của các Trung tâm đo lường, cốc cơ quan trong Bộ công
nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ giáo dục đào tạo, Bộ quốc phòng
+ Sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp
Trang 19PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 20"Trước hết là céc hop kim duge ché tao bang cdc qua trinh hoan nguyén c6
hầm lượng cacbon cao nên các hợp kim này rất đồn Hàm lượng crôm thì rất khó điểu chỉnh và kiểm tra, hầm lượng crôm nhiều khi lại quá thấp làm cho tính
chống gỉ không dạt dược hiệu quả cao Thứ hai, nh chống gỉ dã dược dánh giá
1ừ các thực nghiệm được liến hành trong axit sururic hay trong nước, mà trong
khi đó tính chống gỉ của thép cổ thể thay đổi rất nhiều môi trường từ môi trường
này đến môi trường khác
Vì vậy các nhà khoa học đã không chú ý lắm đến loại thép này trong khoảng 50 năm Năm 1870 Hrustlein lại bất dầu nghiên cứu các hợp kim sắt — crôm và dã đóng góp nhiễu công sức cho sự phát triển của chúng Ông dã dễ
nghị sử dụng các loại thép này để chế tạo vũ khí Song sự phát triển lại bị hạn chế do công nghệ nấu huyện lúc bấy giờ Việc phát Iriển các loại thép crôm được
triển khai chỉ khi cố phát minh của Goldschmit (người Đức) cho phép sản xuất
errocrôm cacbon thấp bằng phương pháp nhiệt nhôm
Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển các vật liệu mới cố liên quan rất chặt chẽ đến các công nghệ chế tạo vật liệu Bat dầu từ ferrocrôm cacbon thấp được chế lạo theo phương pháp của Goldschrnil, một số nhà luyện kim
người Pháp và Đức đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt luyện lên cấu trúc và cơ
tính của thép không gì
'lrong các nhà khoa học này có thể kể ra 1d Guillet, Portevin,
Giesen nhiễu công trình dã nghiên cứu cơ chế gỉ của thép không gỉ Momartz dã nghiên cứu vai trồ của tính thụ động và của hàm lượng cacbon lên tính chống gi của thép Trong thời gian này đã tạo ra một số lớn các loại thép không gì dẫn
đến nhiêu bằng sáng chế,
Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành trong các phòng thí nghiệm
nhưng những ý đề xem xét khả năng của các ứng dụng thực tế và những thành tựu công nghiệp đầu tiên cũng đã được tiến hành Có rất nhiều nhà khoa học đã
đồng gốp nhiều trong lĩnh vực này, tiêu biểu là Brearly, Dansitzen, Becket,
Manrer, Strauss
Trang 21mắc thép tương đương với mác thép của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Nhậi đã và dang dùng Nội dung chủ yếu của để tài cồn lại là làm sao xác lập được các quy trình công nghệ thích hợp ''hước đo cỗa sự thích hợp này là theo quy trình đó
tạơ ra được vật liệu cổ thông số nằm trong giới hạn các thông số tương xứng thu
được từ các mẫu đang sử dụng ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
ĐỀ tăng chất lượng của thép phải khống chế các khâu: Nấu luyện - Đúc rối —
Gia công cơ - Nhiệt
Luận án đi nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ nấu luyện và gia
công chế tạo mác thép #ØCYÏ3 (theo tiêu chuẩn Việt Nam) thành dụng cụ sử
Bảng 1: Thành phần hóa hoe mic thép 30Cr13
Xuất phát tir yeu cầu thực tiễn, qua thực tế an quan sản xuất và nghiên
cứu Tôi dã chọn để tài nghiên cứu là :
"Nghiên cứu nấu luyện thép không gi mac 30Cr13 dé ché tao dung cu y
Là
Thép 30Cr13 không những có khả năng chống gỈ tốt mà cồn đủ các diều
kiện để chế tạo một số dụng cụ dùng trong y tế cũng như trang cuộc sống
Vấn để dt ra là lựa chọn công nghệ sản xuất thép không gỉ làm sao cho
hợp lý phũ hợp với điều kiện hiện có
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 22Sản lượng thép không gỉ trên thé giớii
Hình 1: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiên
Ở nước ta từ những năm 1960 thép không gỉ đã được dùng trong lĩnh vực y
tế, các sản phẩm đó đều phải nhập từ nước ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau
như hàng viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, hàng xin hoặc mua do các
chuyên gia, các đoàn cán bộ y tế từ ngoài mang về Vì vậy nó vừa thừa, không
đồng bộ, do đó việc triển khai để tài này là một đồi hỏi khách quan của thực tế cuộc sống
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của để tài này không đặt vấn đề nghiên cứu cơ bản để tìm ra một loại vật liệu mới của thế giới mà ở đây chỉ đi sâu vào tìm hiểu bản chất các loại vật liệu nhiều nước đã và dang dùng Hướng của đề tài là tận dụng tối đa những
kết quả áp dụng thành công của các nước có nền y học phát triển Cụ thể chọn
Trang 23Nghiên cứu các tài liệu liên quan đã công bố trong và ngoài nước để lựa chọn
các thông số cần theo dõi trong thực nghiệm, tuân thủ nguyên tắc khống chế
điều kiện tương tự
Tiến hành thực nghiệm trên mẻ nấu để có các số liệu trên cơ sở đó phân tích, chọn hợp lý các thông số công nghệ, giải quyết được nhiệm vụ chính là thiết lập
quy trình nấu luyện và nghiên cứu chế tạo dụng cụ y tế
Các mẫu được do lường và phân tích trên thiết bị hiện dại và tính toán, xem xét kết quả nghiên cứu luân thủ nguyên tắc loại bỗ các sai số ngẫu nhiên và quy
luật không déng nhất của vật chất
PHẦN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CIIVONG LL TONG QUAN
1.1.1 Lịch sử phát triển thép không gỉ
Lịch sử phát triển thép không gỉ bất đầu từ việc phát mình ra tác dụng của
crôm khi cho thêm vào thép đã tạo ra các đặc tính ưu việt sau đó đến việc ấp
dụng và đưa vào sản xuất công nghiệp các loại thép này
"Từ năm 1821] Renhier là người dấu tiên đã nhận thấy rằng khi cho crém
vào thép thì tính chống gỉ của thép trong axit tăng lên và khi hầm lượng crôm
càng lãng lên thì tính chống gỉ càng tăng
Hàm lượng crôm chỉ hạn chế ở một giới hạn thấp nhưng cũng đủ để chế
tạo lưỡi dao có độ cứng cao và tính chống gỉ cao hơn nhiều so với thép cacbon
Đó chính là nguyên nhân tại sao IHerthier đã khuyến nghị loại hợp kin này để
chế tạo các loại dao kéo
Phát minh cúa Berthier có tắm quan trọng rất lớn, song việc phát triển
chúng cho những áp dụng khác và việc nâng cao hàm lượng crồm trong thép đến
như hiện nay đã được tiến hành rất chăm do một số nhân tố hạn chế
"
Trang 24PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 25"Trước hết là céc hop kim duge ché tao bang cdc qua trinh hoan nguyén c6
hầm lượng cacbon cao nên các hợp kim này rất đồn Hàm lượng crôm thì rất khó điểu chỉnh và kiểm tra, hầm lượng crôm nhiều khi lại quá thấp làm cho tính
chống gỉ không dạt dược hiệu quả cao Thứ hai, nh chống gỉ dã dược dánh giá
1ừ các thực nghiệm được liến hành trong axit sururic hay trong nước, mà trong
khi đó tính chống gỉ của thép cổ thể thay đổi rất nhiều môi trường từ môi trường
này đến môi trường khác
Vì vậy các nhà khoa học đã không chú ý lắm đến loại thép này trong khoảng 50 năm Năm 1870 Hrustlein lại bất dầu nghiên cứu các hợp kim sắt — crôm và dã đóng góp nhiễu công sức cho sự phát triển của chúng Ông dã dễ
nghị sử dụng các loại thép này để chế tạo vũ khí Song sự phát triển lại bị hạn chế do công nghệ nấu huyện lúc bấy giờ Việc phát Iriển các loại thép crôm được
triển khai chỉ khi cố phát minh của Goldschmit (người Đức) cho phép sản xuất
errocrôm cacbon thấp bằng phương pháp nhiệt nhôm
Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển các vật liệu mới cố liên quan rất chặt chẽ đến các công nghệ chế tạo vật liệu Bat dầu từ ferrocrôm cacbon thấp được chế lạo theo phương pháp của Goldschrnil, một số nhà luyện kim
người Pháp và Đức đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt luyện lên cấu trúc và cơ
tính của thép không gì
'lrong các nhà khoa học này có thể kể ra 1d Guillet, Portevin,
Giesen nhiễu công trình dã nghiên cứu cơ chế gỉ của thép không gỉ Momartz dã nghiên cứu vai trồ của tính thụ động và của hàm lượng cacbon lên tính chống gi của thép Trong thời gian này đã tạo ra một số lớn các loại thép không gì dẫn
đến nhiêu bằng sáng chế,
Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành trong các phòng thí nghiệm
nhưng những ý đề xem xét khả năng của các ứng dụng thực tế và những thành tựu công nghiệp đầu tiên cũng đã được tiến hành Có rất nhiều nhà khoa học đã
đồng gốp nhiều trong lĩnh vực này, tiêu biểu là Brearly, Dansitzen, Becket,
Manrer, Strauss
Trang 26a
Ở Việt Nam thép không sỈ đã dược nghiên cứu và dược sản xuất ở
một số nơi như: Nhà máy Cơ Khí Hà Nội, ( sản xuất thép không sỉ
1X118H9T cho thủy điện, 2413 làm trục cống nước biển ), Z127 ( sẵn xuất thép không gỉ 1X13, 1X11BIT9T ), Viện Luyện Kim Den ( sản xuất
thép không gỉ mắc Cr20N¡i8, O8Cr18Ni10 đặc biệt đã sản xuất mắc
03Cr18Ni10Mo dùng Irona chấn thương chỉnh hình) ở nhà máy Y cụ 2 Sông ông Thái Nguyên hiện là nhà rnáy duy nhất ở miền bắc sân xuất dụng cụ v lế những cũng phải nhập phôi thép không gỈ từ nước ngoài về
rồi chế tạo ra sẵn phẩm
Trang 27"Trước hết là céc hop kim duge ché tao bang cdc qua trinh hoan nguyén c6
hầm lượng cacbon cao nên các hợp kim này rất đồn Hàm lượng crôm thì rất khó điểu chỉnh và kiểm tra, hầm lượng crôm nhiều khi lại quá thấp làm cho tính
chống gỉ không dạt dược hiệu quả cao Thứ hai, nh chống gỉ dã dược dánh giá
1ừ các thực nghiệm được liến hành trong axit sururic hay trong nước, mà trong
khi đó tính chống gỉ của thép cổ thể thay đổi rất nhiều môi trường từ môi trường
này đến môi trường khác
Vì vậy các nhà khoa học đã không chú ý lắm đến loại thép này trong khoảng 50 năm Năm 1870 Hrustlein lại bất dầu nghiên cứu các hợp kim sắt — crôm và dã đóng góp nhiễu công sức cho sự phát triển của chúng Ông dã dễ
nghị sử dụng các loại thép này để chế tạo vũ khí Song sự phát triển lại bị hạn chế do công nghệ nấu huyện lúc bấy giờ Việc phát Iriển các loại thép crôm được
triển khai chỉ khi cố phát minh của Goldschmit (người Đức) cho phép sản xuất
errocrôm cacbon thấp bằng phương pháp nhiệt nhôm
Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển các vật liệu mới cố liên quan rất chặt chẽ đến các công nghệ chế tạo vật liệu Bat dầu từ ferrocrôm cacbon thấp được chế lạo theo phương pháp của Goldschrnil, một số nhà luyện kim
người Pháp và Đức đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt luyện lên cấu trúc và cơ
tính của thép không gì
'lrong các nhà khoa học này có thể kể ra 1d Guillet, Portevin,
Giesen nhiễu công trình dã nghiên cứu cơ chế gỉ của thép không gỉ Momartz dã nghiên cứu vai trồ của tính thụ động và của hàm lượng cacbon lên tính chống gi của thép Trong thời gian này đã tạo ra một số lớn các loại thép không gì dẫn
đến nhiêu bằng sáng chế,
Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành trong các phòng thí nghiệm
nhưng những ý đề xem xét khả năng của các ứng dụng thực tế và những thành tựu công nghiệp đầu tiên cũng đã được tiến hành Có rất nhiều nhà khoa học đã
đồng gốp nhiều trong lĩnh vực này, tiêu biểu là Brearly, Dansitzen, Becket,
Manrer, Strauss
Trang 28Sản lượng thép không gỉ trên thé giớii
Hình 1: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiên
Ở nước ta từ những năm 1960 thép không gỉ đã được dùng trong lĩnh vực y
tế, các sản phẩm đó đều phải nhập từ nước ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau
như hàng viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, hàng xin hoặc mua do các
chuyên gia, các đoàn cán bộ y tế từ ngoài mang về Vì vậy nó vừa thừa, không
đồng bộ, do đó việc triển khai để tài này là một đồi hỏi khách quan của thực tế cuộc sống
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của để tài này không đặt vấn đề nghiên cứu cơ bản để tìm ra một loại vật liệu mới của thế giới mà ở đây chỉ đi sâu vào tìm hiểu bản chất các loại vật liệu nhiều nước đã và dang dùng Hướng của đề tài là tận dụng tối đa những
kết quả áp dụng thành công của các nước có nền y học phát triển Cụ thể chọn
Trang 29Sản lượng thép không gỉ trên thé giớii
Hình 1: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiên
Ở nước ta từ những năm 1960 thép không gỉ đã được dùng trong lĩnh vực y
tế, các sản phẩm đó đều phải nhập từ nước ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau
như hàng viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, hàng xin hoặc mua do các
chuyên gia, các đoàn cán bộ y tế từ ngoài mang về Vì vậy nó vừa thừa, không
đồng bộ, do đó việc triển khai để tài này là một đồi hỏi khách quan của thực tế cuộc sống
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của để tài này không đặt vấn đề nghiên cứu cơ bản để tìm ra một loại vật liệu mới của thế giới mà ở đây chỉ đi sâu vào tìm hiểu bản chất các loại vật liệu nhiều nước đã và dang dùng Hướng của đề tài là tận dụng tối đa những
kết quả áp dụng thành công của các nước có nền y học phát triển Cụ thể chọn
Trang 30a
Ở Việt Nam thép không sỈ đã dược nghiên cứu và dược sản xuất ở
một số nơi như: Nhà máy Cơ Khí Hà Nội, ( sản xuất thép không sỉ
1X118H9T cho thủy điện, 2413 làm trục cống nước biển ), Z127 ( sẵn xuất thép không gỉ 1X13, 1X11BIT9T ), Viện Luyện Kim Den ( sản xuất
thép không gỉ mắc Cr20N¡i8, O8Cr18Ni10 đặc biệt đã sản xuất mắc
03Cr18Ni10Mo dùng Irona chấn thương chỉnh hình) ở nhà máy Y cụ 2 Sông ông Thái Nguyên hiện là nhà rnáy duy nhất ở miền bắc sân xuất dụng cụ v lế những cũng phải nhập phôi thép không gỈ từ nước ngoài về
rồi chế tạo ra sẵn phẩm
Trang 31a
Ở Việt Nam thép không sỈ đã dược nghiên cứu và dược sản xuất ở
một số nơi như: Nhà máy Cơ Khí Hà Nội, ( sản xuất thép không sỉ
1X118H9T cho thủy điện, 2413 làm trục cống nước biển ), Z127 ( sẵn xuất thép không gỉ 1X13, 1X11BIT9T ), Viện Luyện Kim Den ( sản xuất
thép không gỉ mắc Cr20N¡i8, O8Cr18Ni10 đặc biệt đã sản xuất mắc
03Cr18Ni10Mo dùng Irona chấn thương chỉnh hình) ở nhà máy Y cụ 2 Sông ông Thái Nguyên hiện là nhà rnáy duy nhất ở miền bắc sân xuất dụng cụ v lế những cũng phải nhập phôi thép không gỈ từ nước ngoài về
rồi chế tạo ra sẵn phẩm
Trang 32PHAN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trãi qua hơn 8O năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất ở mức độ công nghiệp, sản lượng thép không gí đã tăng lên nhanh chống và đã thuả mãn ngày càng nhiễu cho nhu cầu của nhiều ngành kỹ thuật nói chung và ngành y tế nối riêng Sản
lượng thép không gỉ hàng năm trên thé giới được nêu cụ thể ở bảng sau:
Trang 33mắc thép tương đương với mác thép của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Nhậi đã và dang dùng Nội dung chủ yếu của để tài cồn lại là làm sao xác lập được các quy trình công nghệ thích hợp ''hước đo cỗa sự thích hợp này là theo quy trình đó
tạơ ra được vật liệu cổ thông số nằm trong giới hạn các thông số tương xứng thu
được từ các mẫu đang sử dụng ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
ĐỀ tăng chất lượng của thép phải khống chế các khâu: Nấu luyện - Đúc rối —
Gia công cơ - Nhiệt
Luận án đi nghiên cứu và thiết lập quy trình công nghệ nấu luyện và gia
công chế tạo mác thép #ØCYÏ3 (theo tiêu chuẩn Việt Nam) thành dụng cụ sử
Bảng 1: Thành phần hóa hoe mic thép 30Cr13
Xuất phát tir yeu cầu thực tiễn, qua thực tế an quan sản xuất và nghiên
cứu Tôi dã chọn để tài nghiên cứu là :
"Nghiên cứu nấu luyện thép không gi mac 30Cr13 dé ché tao dung cu y
Là
Thép 30Cr13 không những có khả năng chống gỈ tốt mà cồn đủ các diều
kiện để chế tạo một số dụng cụ dùng trong y tế cũng như trang cuộc sống
Vấn để dt ra là lựa chọn công nghệ sản xuất thép không gỉ làm sao cho
hợp lý phũ hợp với điều kiện hiện có
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 34Luan dn gém:
Phan mé dau
Phần nội dung của luận án
© Chương Ï: Tổng quan
«©Ắ Chương 2: Cơ sở lý luận
© Chương 3: Nội dung thực nghiệm
* Chương 4: Các thông số công nghệ sẵn xuất chế lạo dựng cụ y tế
Phần kết luận Qua luận án này tôi xin chan thành cảm ơn;
«Sự hướng dẫn chu đáo của T§ Nguyễn Sơn Lâm, PG§-TS Ngô Trí Phúc,
sự giúp đỡ lận lình của các thấy cô trong bộ môn Luyện kin den, Khoa Khoa bọc và Công nghệ vật liệu, Trung Lâm đào tạo và bởi dưỡng sau đại học, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
© Sự tạo diểu kiện giúp dỡ tận tình của Lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt
Nam
© Sự giúp đỡ của các Trung tâm đo lường, cốc cơ quan trong Bộ công
nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ giáo dục đào tạo, Bộ quốc phòng
+ Sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp
Trang 35Sản lượng thép không gỉ trên thé giớii
Hình 1: Sản lượng thép không gỉ trên thế giới
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiên
Ở nước ta từ những năm 1960 thép không gỉ đã được dùng trong lĩnh vực y
tế, các sản phẩm đó đều phải nhập từ nước ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau
như hàng viện trợ của các nước, các tổ chức quốc tế, hàng xin hoặc mua do các
chuyên gia, các đoàn cán bộ y tế từ ngoài mang về Vì vậy nó vừa thừa, không
đồng bộ, do đó việc triển khai để tài này là một đồi hỏi khách quan của thực tế cuộc sống
3 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của để tài này không đặt vấn đề nghiên cứu cơ bản để tìm ra một loại vật liệu mới của thế giới mà ở đây chỉ đi sâu vào tìm hiểu bản chất các loại vật liệu nhiều nước đã và dang dùng Hướng của đề tài là tận dụng tối đa những
kết quả áp dụng thành công của các nước có nền y học phát triển Cụ thể chọn
Trang 36"Trước hết là céc hop kim duge ché tao bang cdc qua trinh hoan nguyén c6
hầm lượng cacbon cao nên các hợp kim này rất đồn Hàm lượng crôm thì rất khó điểu chỉnh và kiểm tra, hầm lượng crôm nhiều khi lại quá thấp làm cho tính
chống gỉ không dạt dược hiệu quả cao Thứ hai, nh chống gỉ dã dược dánh giá
1ừ các thực nghiệm được liến hành trong axit sururic hay trong nước, mà trong
khi đó tính chống gỉ của thép cổ thể thay đổi rất nhiều môi trường từ môi trường
này đến môi trường khác
Vì vậy các nhà khoa học đã không chú ý lắm đến loại thép này trong khoảng 50 năm Năm 1870 Hrustlein lại bất dầu nghiên cứu các hợp kim sắt — crôm và dã đóng góp nhiễu công sức cho sự phát triển của chúng Ông dã dễ
nghị sử dụng các loại thép này để chế tạo vũ khí Song sự phát triển lại bị hạn chế do công nghệ nấu huyện lúc bấy giờ Việc phát Iriển các loại thép crôm được
triển khai chỉ khi cố phát minh của Goldschmit (người Đức) cho phép sản xuất
errocrôm cacbon thấp bằng phương pháp nhiệt nhôm
Như vậy chúng ta thấy rằng việc phát triển các vật liệu mới cố liên quan rất chặt chẽ đến các công nghệ chế tạo vật liệu Bat dầu từ ferrocrôm cacbon thấp được chế lạo theo phương pháp của Goldschrnil, một số nhà luyện kim
người Pháp và Đức đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt luyện lên cấu trúc và cơ
tính của thép không gì
'lrong các nhà khoa học này có thể kể ra 1d Guillet, Portevin,
Giesen nhiễu công trình dã nghiên cứu cơ chế gỉ của thép không gỉ Momartz dã nghiên cứu vai trồ của tính thụ động và của hàm lượng cacbon lên tính chống gi của thép Trong thời gian này đã tạo ra một số lớn các loại thép không gì dẫn
đến nhiêu bằng sáng chế,
Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành trong các phòng thí nghiệm
nhưng những ý đề xem xét khả năng của các ứng dụng thực tế và những thành tựu công nghiệp đầu tiên cũng đã được tiến hành Có rất nhiều nhà khoa học đã
đồng gốp nhiều trong lĩnh vực này, tiêu biểu là Brearly, Dansitzen, Becket,
Manrer, Strauss
Trang 37a
Ở Việt Nam thép không sỈ đã dược nghiên cứu và dược sản xuất ở
một số nơi như: Nhà máy Cơ Khí Hà Nội, ( sản xuất thép không sỉ
1X118H9T cho thủy điện, 2413 làm trục cống nước biển ), Z127 ( sẵn xuất thép không gỉ 1X13, 1X11BIT9T ), Viện Luyện Kim Den ( sản xuất
thép không gỉ mắc Cr20N¡i8, O8Cr18Ni10 đặc biệt đã sản xuất mắc
03Cr18Ni10Mo dùng Irona chấn thương chỉnh hình) ở nhà máy Y cụ 2 Sông ông Thái Nguyên hiện là nhà rnáy duy nhất ở miền bắc sân xuất dụng cụ v lế những cũng phải nhập phôi thép không gỈ từ nước ngoài về
rồi chế tạo ra sẵn phẩm