1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp luật học pháp luật về Ưu Đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn Ở việt nam hiện nay

75 10 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Phạm Thị Diễm Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Dung
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Luật
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viii MỞ ĐẦU ...1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY...8 1.1 Khái quát về

Trang 1

KHOA LUẬT -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Mai Dung

Hà Nội, tháng 04 năm 2025

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ

trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay” là thành quả

nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Giảng viên – TS Nguyễn Thị Mai Dung Toàn bộ nội dung bài nghiên cứu được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Tất cả các tài liệu tham khảo đều được trích dẫn đúng quy định, trung thực và khách quan Các số liệu, ví dụ trong đề tài được tham khảo có tính chọn lọc, chính xác và đáng tin cậy

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của bài nghiên cứu này

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2025

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Diễm Quỳnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Quý thầy cô Khoa Luật nói riêng và toàn thể Quý thầy cô của Học viện Ngân hàng nói chung Trong suốt 4 năm gắn bó, các thầy cô luôn đồng hành, nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho em những tri thức và kinh nghiệm quý báu, tạo cho em một môi trường học tập tốt nhất Bốn năm dưới mái trường, em đã học hỏi, rèn luyện được nhiều điều, không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn là các kỹ năng cần thiết phục vụ cho ngành nghề tương lai Tất

cả là nhờ sự nỗ lực và tâm huyết của các thầy cô

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Mai Dung, giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên với vốn kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô để bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8

1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 8

1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8

1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn .9

1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10

1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12

1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12

1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14

1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15

1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16

1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 16

1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 5

2.4 Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 45

2.4.1 Thành tựu 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 54

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 54

3.2 Một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 56

3.2.1 Bổ sung thêm các quy định về mở rộng, cụ thể hơn các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn 57

3.2.2 Bổ sung thêm các quy định ưu đãi miễn, giảm thuế cho các đối tượng một cách cụ thể và đầy đủ 58

3.2.3 Bổ sung, xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định của Luật, Nghị định 58

3.2.4 Sửa đổi, bổ sung các quy định miễn, giảm thuế nhằm, thời gian miễn, giảm thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn để phù hợp hơn với bối cảnh hiện tại 59

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 59

3.3.1 Giải pháp với cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 59

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp tham gia nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 6

2.4 Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 45

2.4.1 Thành tựu 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 54

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 54

3.2 Một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 56

3.2.1 Bổ sung thêm các quy định về mở rộng, cụ thể hơn các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn 57

3.2.2 Bổ sung thêm các quy định ưu đãi miễn, giảm thuế cho các đối tượng một cách cụ thể và đầy đủ 58

3.2.3 Bổ sung, xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định của Luật, Nghị định 58

3.2.4 Sửa đổi, bổ sung các quy định miễn, giảm thuế nhằm, thời gian miễn, giảm thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn để phù hợp hơn với bối cảnh hiện tại 59

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 59

3.3.1 Giải pháp với cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 59

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp tham gia nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

GTGT Giá trị gia tăng

KTTH Kinh tế tuần hoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế thế giới

XK, NK Xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 8

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19 1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 19 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26 2.1 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở VN hiện nay 26 2.1.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 26 2.1.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 29 2.2 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 37 2.3 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm

hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 42

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 10

2.4 Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 45

2.4.1 Thành tựu 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 54

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 54

3.2 Một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 56

3.2.1 Bổ sung thêm các quy định về mở rộng, cụ thể hơn các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn 57

3.2.2 Bổ sung thêm các quy định ưu đãi miễn, giảm thuế cho các đối tượng một cách cụ thể và đầy đủ 58

3.2.3 Bổ sung, xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định của Luật, Nghị định 58

3.2.4 Sửa đổi, bổ sung các quy định miễn, giảm thuế nhằm, thời gian miễn, giảm thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn để phù hợp hơn với bối cảnh hiện tại 59

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 59

3.3.1 Giải pháp với cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 59

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp tham gia nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế trên cả nước năm 2020 – 2023 31Bảng 2.2 Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trên cả nước và các vùng kinh tế giai đoạn năm 2020 – 2023 33

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2023 30Hình 2.2 Cơ cấu các nguồn thu ngân sách nhà nước, giai đoạn 2015 – 2020 và 2021 – T6/2024 38Hình 2.3 Khảo sát những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh theo

mô hình tuần hoàn 49

Trang 12

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

GTGT Giá trị gia tăng

KTTH Kinh tế tuần hoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế thế giới

XK, NK Xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế trên cả nước năm 2020 – 2023 31Bảng 2.2 Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trên cả nước và các vùng kinh tế giai đoạn năm 2020 – 2023 33

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2023 30Hình 2.2 Cơ cấu các nguồn thu ngân sách nhà nước, giai đoạn 2015 – 2020 và 2021 – T6/2024 38Hình 2.3 Khảo sát những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh theo

mô hình tuần hoàn 49

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 18

2.4 Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 45

2.4.1 Thành tựu 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 54

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 54

3.2 Một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 56

3.2.1 Bổ sung thêm các quy định về mở rộng, cụ thể hơn các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn 57

3.2.2 Bổ sung thêm các quy định ưu đãi miễn, giảm thuế cho các đối tượng một cách cụ thể và đầy đủ 58

3.2.3 Bổ sung, xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định của Luật, Nghị định 58

3.2.4 Sửa đổi, bổ sung các quy định miễn, giảm thuế nhằm, thời gian miễn, giảm thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn để phù hợp hơn với bối cảnh hiện tại 59

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 59

3.3.1 Giải pháp với cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 59

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp tham gia nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 20

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8

1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 8

1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8

1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn .9

1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10

1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12

1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12

1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14

1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15

1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16

1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 16

1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 21

2.4 Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp

phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 45

2.4.1 Thành tựu 45

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 54

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 54

3.2 Một số kiến nghị xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 56

3.2.1 Bổ sung thêm các quy định về mở rộng, cụ thể hơn các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn 57

3.2.2 Bổ sung thêm các quy định ưu đãi miễn, giảm thuế cho các đối tượng một cách cụ thể và đầy đủ 58

3.2.3 Bổ sung, xây dựng các văn bản để cụ thể hóa các quy định của Luật, Nghị định 58

3.2.4 Sửa đổi, bổ sung các quy định miễn, giảm thuế nhằm, thời gian miễn, giảm thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn để phù hợp hơn với bối cảnh hiện tại 59

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam 59

3.3.1 Giải pháp với cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 59

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp tham gia nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 22

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT

VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8 1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn

ở Việt Nam 8 1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8 1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 9 1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10 1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12 1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12 1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14 1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15 1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16 1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn 16 1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 23

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19 1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 19 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26 2.1 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở VN hiện nay 26 2.1.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 26 2.1.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 29 2.2 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 37 2.3 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm

hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 42

Trang 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 26

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19 1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 19 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26 2.1 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở VN hiện nay 26 2.1.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 26 2.1.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 29 2.2 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 37 2.3 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm

hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 42

Trang 27

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

GTGT Giá trị gia tăng

KTTH Kinh tế tuần hoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế thế giới

XK, NK Xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 28

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT

VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8 1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn

ở Việt Nam 8 1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8 1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 9 1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10 1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12 1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12 1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14 1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15 1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16 1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn 16 1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 29

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT

VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8 1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn

ở Việt Nam 8 1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8 1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 9 1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10 1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12 1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12 1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14 1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15 1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16 1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn 16 1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 30

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 31

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 32

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế trên cả nước năm 2020 – 2023 31Bảng 2.2 Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trên cả nước và các vùng kinh tế giai đoạn năm 2020 – 2023 33

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2023 30Hình 2.2 Cơ cấu các nguồn thu ngân sách nhà nước, giai đoạn 2015 – 2020 và 2021 – T6/2024 38Hình 2.3 Khảo sát những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh theo

mô hình tuần hoàn 49

Trang 33

1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 19 1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 19 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26 2.1 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở VN hiện nay 26 2.1.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 26 2.1.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 29 2.2 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 34 2.2.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế giá trị gia tăng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 37 2.3 Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.1 Thực trạng quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 41 2.3.2 Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm

hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 42

Trang 34

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA viii

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHÁP LUẬT

VỀ ƯU ĐÃI THUẾ NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8 1.1 Khái quát về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn

ở Việt Nam 8 1.1.1 Định nghĩa về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 8 1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 9 1.1.3 Vai trò của ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn 10 1.2 Khái quát về kinh tế tuần hoàn 12 1.2.1 Khái niệm kinh tế tuần hoàn 12 1.2.2 Đặc điểm của kinh tế tuần hoàn 14 1.2.3 Vai trò của kinh tế tuần hoàn 15 1.3 Khái quát về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 16 1.3.1 Khái niệm về pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh

tế tuần hoàn 16 1.3.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam hiện nay 17

Trang 35

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của các doanh nghiệp, sự gia tăng về dân

số khiến cho nhu cầu về quần áo, đi lại, ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cũng tăng theo

Để đáp ứng được những nhu yếu này, chúng ta cần phải sử dụng đến lượng lớn tài nguyên và năng lượng Với một nền kinh tế chủ yếu tuân theo nguyên tắc tuyến tính, trong đó các sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ và sau đó bị vứt đi Điều này đã gây ra những vấn đề lớn cho nguồn tài nguyên và năng lượng, khiến chúng dần cạn kiệt Báo cáo do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) phối hợp với PwC của Anh phát hành

đã chỉ ra rằng có đến 44.000 tỷ USD tạo ra giá trị kinh tế (tức hơn một nửa GDP của thế giới) phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và do đó, khi khủng hoảng khí hậu xảy ra sẽ tác động mạnh mẽ tới giá trị của những GDP này Ngành xây dựng (4 nghìn tỷ USD), ngành nông nghiệp (2,5 nghìn tỷ USD), ngành thực phẩm và đồ uống (1,4 nghìn tỷ USD) được các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới phát hiện ra là ba nhóm ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào tự nhiên Các ngành công nghiệp này dựa trực tiếp vào nguồn tài nguyên rừng và đại dương hoặc hệ sinh thái tự nhiên như đất đai màu mỡ, nước sạch, Điều đó có nghĩa khi thiên nhiên mất đi khả năng cung cấp các điều kiện như vậy, dẫn đến tình trạng các ngành công nghiệp này có thể bị gián đoạn đáng kể, gây ảnh hưởng không nhỏ đến GDP của toàn cầu

Trong những năm gần đây, kinh tế tuần hoàn (KTTH) đang dần trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia Việc chuyển đổi sang mô hình KTTH đem lại nhiều phúc lợi to lớn cho mỗi nước cũng như nền kinh tế chung của toàn cầu Theo WEF cho biết, đến năm 2030, việc chuyển đổi sang nền KTTH có thể đem lại tổng lợi ích kinh

tế là 4.500 tỷ đô la trên toàn thế giới Những đổi mới trong nhiều lĩnh vực sẽ mang lại những việc làm mới cho người dân và các công ty có thể tiết kiệm tiền về lâu dài

Ủy ban Kinh doanh và Bền vững ở Luân Đôn nhận thấy rằng, toàn cầu có thể tiết kiệm 1.015 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2030 nếu nền KTTH được các nước tiếp cận

và chấp nhận rộng rãi Ủy ban Châu Âu đã thúc đẩy nền KTTH trong EU dự kiến GDP của châu Âu sẽ tăng thêm 0,8% vào năm 2030 so với kinh doanh thông thường

Trang 36

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

GTGT Giá trị gia tăng

KTTH Kinh tế tuần hoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế thế giới

XK, NK Xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 37

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế trên cả nước năm 2020 – 2023 31Bảng 2.2 Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trên cả nước và các vùng kinh tế giai đoạn năm 2020 – 2023 33

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2023 30Hình 2.2 Cơ cấu các nguồn thu ngân sách nhà nước, giai đoạn 2015 – 2020 và 2021 – T6/2024 38Hình 2.3 Khảo sát những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh theo

mô hình tuần hoàn 49

Ngày đăng: 19/06/2025, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm