Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm.. KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn c
Trang 1Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
11 VẢI NÉT VE HIEN TRANG CAC KCN G VIFT NAM 2
1.1.1 Các tác động tích cực của phát triển KCN tới KT -.VH 2 1.1.2 Các tác động tiêu cực tới môi trường của việc phat trién KCN 6
h
9
0
CHƯƠNG HIỆN TRANG MOI TRUONG NƯỚC THÁI KCN HAI
IL1 HIEN TRANG NUGC THAI MOT SO KCN CHINH 6 HAI PHONG 13
11.1.1 Khu công nghiệp Nomura
1I.1.2 Khu công nghiệp Nam Cầu Ki
1I.1.3 Khu công nghiệp Tràng Duệ
1I.1.4 Khu công nghiệp Đình Vĩ
11.1.5 Khu công nghiệp Quán tr
1L2 MỘT SỐ KIÊN NGHI NHAM CAI THIEN MÔI TRƯỜNG NƯỚC THÁI
CHUONG III: DAC DIEM KCN BO SON XAC VA LUA CHON CONG
T1 GIỚI THIÊU VÉ KHU CÔNG NGHIỆP ĐỎ SƠN ¬ ,
TỊI.1.1 Điều kiện tự nhiên KCN Đồ sơn 7
Quy hoach ting thé khu Công nghiệp ĐỂ sơn Hiện trạng hoạt đọng và xu hướng phát triển của KCN Đồ Sơn
1.4 Các dự án đã đầu tư
IIL2 ĐẶC TRƯNG NƯỚC THÁI
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CỤC BỘ
TIL.2.1 Nguồn gốc nước thải
Nước thải ngành công nghiệp cơ khí, gia cong kim loa Nước thải của các cơ sở chế biến thực phẩm
IIL3 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG VÀ DAC TRUNG CUA NƯỚC THAI KCN DO
TỊ.3.1 Lưụ lượng) nước | thai
Trang 2
1 Nhà máy xử lý nước tập trung KCN Biên Hòa 1
2 Nhà máy xử Ïÿ nước thải tập trung KCN Tân Tạ
3 Nhà máy xử lÿ nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Hi
3 Nhận xót chung
TH.4.2 Lựa công nghệ Cho khu công nghiệp Đồ sơn
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HTXLNT
IV.1 SONG CHÂN RÁC ‘
IV.1.1 Mét sé song chan ré
IV.1.2 Tinh todn song chắn ráe
IV.2 BE DIEU HOA
1V.2.1 Tinh toán bê điều hỏa
IV.3 BÊ LẮNG ĐỢTI
1.3.1 Tính toán bễ ‘ing đóng
1V.4 BỂ AEROTEN
IV-4.3 Lua chon thiét bị làm thodng
IV.5 BELANG DOT 2 é
1 Tinh toán bê lắng dot
2 Kiém tra chỉ tiêu làm việc của bễ
:5.3 Chất lượng nước thải của bê lắng 1V.6 XỬ LÝ BÙN CẶN -
1 Làm đặc bùn
Ôn định và làm khô bù
IV.8 BE TAP TRUNG NƯỚC THÁI SAU XỬ LÝ
IV.9 TINH TOAN BOM
IV.9.1 Tinh toan bom
IV.10 MAT BANG TRAM XU LY
V.1 KHÁI TOÁN MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NMXLNT
V.1.1 Chỉ phí xây dựng
V.1.3 Chỉ phí thiết bi may moc
V.2 TINH TOAN CHI PHI VAN HANH HE THONG
V.2.1 Chi phi van hanh hé théng
Chi phí điện Chi phi hóa chất V.2 4 Chi phi quan h
1.2.5 Chỉ phí cho khẩu hao máy móc
Trang 3Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật nảy là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cửu lý thuyết, nghiên cửu khảo sát
tình hình thực tiên và đưới sự hướng dan của TS Đinh Văn Huỳnh
Các số liệu vả kết quả trong bản luận văn thạc sỹ hoàn toàn trung thực vả chưa từng,
được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trinh, bảo vệ và công nhận bởi: *
Hội đồng đánh giả luận văn tốt nghiệp thạc sỹ”
TÁC GIẢ
V6 Hoang Hà
Trang 4
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HINH PHAT TRIEN CUA CÁC KHU
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 6
Quả trình công nghiệp hóa đất nước đã thúc đây các khu công nghiệp và chẻ
xuất ra đời Quả trinh phát triển các khu công nghiệp đã góp phản tăng trưởng GDP,
thúc đây đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất khâu, tạo ra nhiêu việc làm cho người
lao động phục vụ các ngành kinh tế và tiêu đủng trong nước, góp phân hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những giả trị to lớn vẻ kinh tế mả các khu công nghiệp đem lại mặt trải của nó lại là những, hậu quả tiêu cực về ö nhiễm môi trường Hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành ít quan tâm đến mỗi trường và nhiều KCN đã phả huỷ nghiêm trọng môi
lẻ được quan tâm hảng đầu của hau het các KCN là làm sao kêu goi dau tu dé lap day diện tích đất cho thuê, vẫn dé môi
trường của nhiều khu vực Hiện nay,
trường nhiều lúc chưa được quan tâm đúng mức Quá trình sản xuất của các nhà
may trong KCN lả nơi cỏ nguy cơ gây ö nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần đỏc hại phúc tạp, néu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó vận dé can được quan tâm là sớm có các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành
và phát triển của KƠN Đồ sơn Nỏi riêng va Các khu công nghiệp ở Hai Phòng nói chung cũng đặt ra các thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiềm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe công đồng, nâng cao chất lượng môi trường sông, góp phần vao chiên lược phát triển bên vững Cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của Luật
Bảo về Môi trường thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, phủ hợp với Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg vẻ việc xử lý triệt để các cơ sở gây ö nhiểm môi trường
nghiêm trọng, tôi đã nhận thực hiện để tải: "Đánh giá hiện trạng môi trường các
KCN Thành phổ Hải Phòng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Đỏ
Sơn
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HINH PHAT TRIEN CUA CÁC KHU
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 8
kinh tế - kỹ thuật, các KƠN ngảy cảng hap dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KƠN ngày cảng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-]995,
số dự án ĐTNN có 155 dự ản, đến 5 năm 2001-2005 lả 1.377 dự ản với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gap 2,34 lan vé so du an va 12% về tông
vồn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tỉnh đền cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án cỏ vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoải đâu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoải, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chi co gan 50 dự án trong nước dau tu vao
các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự ản, tăng gấp 4,16 lan so
với kế hoạch 5 năm trước Đền cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước cỏn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tẳng mới, hiện đại, có giá trị lâu
đàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thông
kết cầu hạ tầng trên cá nước
Tai cac KCN, hệ thông cơ sé ha tang kinh tế - kỹ thuật nói chung khả hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sé ha tang đa dạng và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đỏ, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn dau tư 205.673 tỷ đông; 90
KN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tu ha tang đạt trén 97.424 ty dong, cac KCN con
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tông vốn đầu tư hơn 29.835
ty déng (35 KCN) Da hinh thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng cỏ
kimh nghiệm vả năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN: Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoả (Sonadezi), Công ty cổ phan KCN
Trang 9
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, đông viên va giúp đỡ tôi tân tình trong
suốt quá trình thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp
những ý kiến quý báu đề tôi hoàn thành tốt luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viên Đào tạo Sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân ban bè đã luôn đông viên,
giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THI VA ANH
Hinh 2.1 Cong xả nước thải KCN Nomuua
Hình 2.2 Địa điểm xa nước thải KCN Nam câu kiêi
Hình 2.3 Công xả nước thải của khu công nghiệp Tràng đuệ
Hình 2.4 Công xả nước thải KCN Quán trữ
Hình 3.1.Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp biên hòa 1
Hinh3.2 So đồ khối công nghệ xứ lý nước thải KCN Tân Tạo
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xứ lý sinh học bằng bé Aeroten
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Nomura,
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải KCN Đồ sơn
Trang 11
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2 Kết quả quan trắc môi trường không khi ku vực xung quanh một số khu:
công nghiệp phía Nam
Bảng 1.3 Tong khối lượng chất thải ran công nghiệp phát sinh ở vùng KTTĐ HC
Bảng 1.4 Tổng khối lượng Chất thải rắn KCN phat sinh tai Ving KTTD phía nam
2011
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nomurr
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nam Câu Kiên
Bảng 2.3 Bảng phân tích một số chỉ tiêu nước thải KCN Tràng duệ oll Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu đặc trung nuéc thai KCN Dinh vit
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Quán trữ
Bảng 3.1 Các chất thải từ chế biển thực phẩm
Bảng 3.2 Hệ số không điều hòa của nước thải theo lưu lượng
Bảng 3.3 Các thông số đâu vào của trạm xử lý nước thải
Bảng 3.4 Thông số đâu ra của tram XLNT
Báng3.5 Đặc tính nước thải đâu vào và chất lượng nước sau a
Biên Hòa l
Bảng 3.6 Đặc tính nước thải đầu vào KCN Tân Tạ
Bang 3.7 Đặc tính nước thải đầu vào và chất lượng nước sau xử ]
Bảng3.8 Bảng chỉ tiêu nước thải đầu vào KCN Nomura
Bang 4.1 Hé số k ông điều hòa của nước thải theo lưu lượng [1]
Bang 4.2 Thông số của bê điều hòa
Bảng 4.3 Đặc tính kỹ thuật chính của bễ lắng sơ bộ
Bảng4.4 Chất lượng nước thải qua bê lắng sơ bộ
Bảng 4.5 Các thông, số chính của bê 4erofen
Bảng 4.6 Chất lượng nước thải sau bé
Bằng 4.7 Đặc tink kỹ thuật chink của bể lắng thứ cấp
Bang 4.8 Dae tinh kỹ thuật chính của bê
Bảng 4.9 kích thước sân phơi bùn
Bảng 4.10 Thông số bê khử trùng
Bảng 4.11 Đặc tính kỹ thuật chính của bê gom nước thải
Bang 5.1 khái toán tông mức đầu tư xây dựng, thiết b;
Bảng 5.2 Khái toán chỉ phí xây dựng
Bảng 5.3 Khái toán chỉ phí Thiết bị máy mó
Bảng 5.4: Chỉ phí vận hành hệ thông xứ lý nước thải
Bảng 5.5: Chỉ phí đơn giá điện năng
Bảng 5.6 Chỉ phi điện năng
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điệu kiện thuận lợi vẻ hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các KƠN ngảy cảng hap dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KƠN ngày cảng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-]995,
số dự án ĐTNN có 155 dự ản, đến 5 năm 2001-2005 lả 1.377 dự ản với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gap 2,34 lan vé so du an va 12% về tông
vồn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tỉnh đền cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án cỏ vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoải đâu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoải, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chi co gan 50 dự án trong nước dau tu vao
các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự ản, tăng gấp 4,16 lan so
với kế hoạch 5 năm trước Đền cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước cỏn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tẳng mới, hiện đại, có giá trị lâu
đàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thông
kết cầu hạ tầng trên cá nước
Tai cac KCN, hệ thông cơ sé ha tang kinh tế - kỹ thuật nói chung khả hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sé ha tang đa dạng và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đỏ, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn dau tư 205.673 tỷ đông; 90
KN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tu ha tang đạt trén 97.424 ty dong, cac KCN con
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tông vốn đầu tư hơn 29.835
ty déng (35 KCN) Da hinh thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng cỏ
kimh nghiệm vả năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN: Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoả (Sonadezi), Công ty cổ phan KCN
Trang 14
Quả trình công nghiệp hóa đất nước đã thúc đây các khu công nghiệp và chẻ
xuất ra đời Quả trinh phát triển các khu công nghiệp đã góp phản tăng trưởng GDP,
thúc đây đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất khâu, tạo ra nhiêu việc làm cho người
lao động phục vụ các ngành kinh tế và tiêu đủng trong nước, góp phân hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những giả trị to lớn vẻ kinh tế mả các khu công nghiệp đem lại mặt trải của nó lại là những, hậu quả tiêu cực về ö nhiễm môi trường Hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành ít quan tâm đến mỗi trường và nhiều KCN đã phả huỷ nghiêm trọng môi
lẻ được quan tâm hảng đầu của hau het các KCN là làm sao kêu goi dau tu dé lap day diện tích đất cho thuê, vẫn dé môi
trường của nhiều khu vực Hiện nay,
trường nhiều lúc chưa được quan tâm đúng mức Quá trình sản xuất của các nhà
may trong KCN lả nơi cỏ nguy cơ gây ö nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần đỏc hại phúc tạp, néu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó vận dé can được quan tâm là sớm có các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành
và phát triển của KƠN Đồ sơn Nỏi riêng va Các khu công nghiệp ở Hai Phòng nói chung cũng đặt ra các thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiềm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe công đồng, nâng cao chất lượng môi trường sông, góp phần vao chiên lược phát triển bên vững Cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của Luật
Bảo về Môi trường thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, phủ hợp với Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg vẻ việc xử lý triệt để các cơ sở gây ö nhiểm môi trường
nghiêm trọng, tôi đã nhận thực hiện để tải: "Đánh giá hiện trạng môi trường các
KCN Thành phổ Hải Phòng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Đỏ
Sơn
Trang 15
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 16DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 17Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2 Kết quả quan trắc môi trường không khi ku vực xung quanh một số khu:
công nghiệp phía Nam
Bảng 1.3 Tong khối lượng chất thải ran công nghiệp phát sinh ở vùng KTTĐ HC
Bảng 1.4 Tổng khối lượng Chất thải rắn KCN phat sinh tai Ving KTTD phía nam
2011
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nomurr
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Nam Câu Kiên
Bảng 2.3 Bảng phân tích một số chỉ tiêu nước thải KCN Tràng duệ oll Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu đặc trung nuéc thai KCN Dinh vit
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đặc trưng nước thải KCN Quán trữ
Bảng 3.1 Các chất thải từ chế biển thực phẩm
Bảng 3.2 Hệ số không điều hòa của nước thải theo lưu lượng
Bảng 3.3 Các thông số đâu vào của trạm xử lý nước thải
Bảng 3.4 Thông số đâu ra của tram XLNT
Báng3.5 Đặc tính nước thải đâu vào và chất lượng nước sau a
Biên Hòa l
Bảng 3.6 Đặc tính nước thải đầu vào KCN Tân Tạ
Bang 3.7 Đặc tính nước thải đầu vào và chất lượng nước sau xử ]
Bảng3.8 Bảng chỉ tiêu nước thải đầu vào KCN Nomura
Bang 4.1 Hé số k ông điều hòa của nước thải theo lưu lượng [1]
Bang 4.2 Thông số của bê điều hòa
Bảng 4.3 Đặc tính kỹ thuật chính của bễ lắng sơ bộ
Bảng4.4 Chất lượng nước thải qua bê lắng sơ bộ
Bảng 4.5 Các thông, số chính của bê 4erofen
Bảng 4.6 Chất lượng nước thải sau bé
Bằng 4.7 Đặc tink kỹ thuật chink của bể lắng thứ cấp
Bang 4.8 Dae tinh kỹ thuật chính của bê
Bảng 4.9 kích thước sân phơi bùn
Bảng 4.10 Thông số bê khử trùng
Bảng 4.11 Đặc tính kỹ thuật chính của bê gom nước thải
Bang 5.1 khái toán tông mức đầu tư xây dựng, thiết b;
Bảng 5.2 Khái toán chỉ phí xây dựng
Bảng 5.3 Khái toán chỉ phí Thiết bị máy mó
Bảng 5.4: Chỉ phí vận hành hệ thông xứ lý nước thải
Bảng 5.5: Chỉ phí đơn giá điện năng
Bảng 5.6 Chỉ phi điện năng
Trang 18
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 19Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điệu kiện thuận lợi vẻ hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các KƠN ngảy cảng hap dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KƠN ngày cảng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-]995,
số dự án ĐTNN có 155 dự ản, đến 5 năm 2001-2005 lả 1.377 dự ản với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gap 2,34 lan vé so du an va 12% về tông
vồn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tỉnh đền cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án cỏ vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoải đâu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoải, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chi co gan 50 dự án trong nước dau tu vao
các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự ản, tăng gấp 4,16 lan so
với kế hoạch 5 năm trước Đền cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước cỏn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tẳng mới, hiện đại, có giá trị lâu
đàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thông
kết cầu hạ tầng trên cá nước
Tai cac KCN, hệ thông cơ sé ha tang kinh tế - kỹ thuật nói chung khả hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sé ha tang đa dạng và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đỏ, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn dau tư 205.673 tỷ đông; 90
KN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tu ha tang đạt trén 97.424 ty dong, cac KCN con
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tông vốn đầu tư hơn 29.835
ty déng (35 KCN) Da hinh thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng cỏ
kimh nghiệm vả năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN: Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoả (Sonadezi), Công ty cổ phan KCN
Trang 20
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THI VA ANH
Hinh 2.1 Cong xả nước thải KCN Nomuua
Hình 2.2 Địa điểm xa nước thải KCN Nam câu kiêi
Hình 2.3 Công xả nước thải của khu công nghiệp Tràng đuệ
Hình 2.4 Công xả nước thải KCN Quán trữ
Hình 3.1.Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp biên hòa 1
Hinh3.2 So đồ khối công nghệ xứ lý nước thải KCN Tân Tạo
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xứ lý sinh học bằng bé Aeroten
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Nomura,
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải KCN Đồ sơn
Trang 21
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, đông viên va giúp đỡ tôi tân tình trong
suốt quá trình thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp
những ý kiến quý báu đề tôi hoàn thành tốt luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viên Đào tạo Sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân ban bè đã luôn đông viên,
giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 22DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THI VA ANH
Hinh 2.1 Cong xả nước thải KCN Nomuua
Hình 2.2 Địa điểm xa nước thải KCN Nam câu kiêi
Hình 2.3 Công xả nước thải của khu công nghiệp Tràng đuệ
Hình 2.4 Công xả nước thải KCN Quán trữ
Hình 3.1.Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp biên hòa 1
Hinh3.2 So đồ khối công nghệ xứ lý nước thải KCN Tân Tạo
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xứ lý sinh học bằng bé Aeroten
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Nomura,
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải KCN Đồ sơn
Trang 23
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 24
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 25
Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 26LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, đông viên va giúp đỡ tôi tân tình trong
suốt quá trình thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp
những ý kiến quý báu đề tôi hoàn thành tốt luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viên Đào tạo Sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân ban bè đã luôn đông viên,
giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 27Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, đông viên va giúp đỡ tôi tân tình trong
suốt quá trình thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp
những ý kiến quý báu đề tôi hoàn thành tốt luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viên Đào tạo Sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân ban bè đã luôn đông viên,
giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 28LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn bẻ và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Đinh Văn
Huỳnh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo, đông viên va giúp đỡ tôi tân tình trong
suốt quá trình thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trường đã giảng dạy cho tôi các kiến thức cơ bản và đóng góp
những ý kiến quý báu đề tôi hoàn thành tốt luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viên Đào tạo Sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả người thân ban bè đã luôn đông viên,
giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2012
Võ Hoàng Hà
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HINH PHAT TRIEN CUA CÁC KHU
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 30
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HINH PHAT TRIEN CUA CÁC KHU
CONG NGHIEP VA CAC VAN DE MOI TRUONG LIEN QUAN
1 VAI NET VE HIEN TRANG CAC KCN Ở VIỆT NAM
Nghị quyết của Đăng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay da hinh thanh
hệ thống các quan điềm nhất quản của Đảng về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (gọi tắt là KCN) Nghị quyết Đại hội X đã khẳng định rõ vai trỏ của phát triển
các KƠN - KCX là chiến lược lầu đải của Việt Nam nhằm "Tạo nên tảng dé dén
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"
Đây là cơ sở đề triển khai xây dựng quy hoạch cơ chế, chính sách phát triển
KCN trong cae nam da qua va trong giai đoạn tới Xây dựng và phát triển KCN ở nước ta được đặt ra trong quả trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước
11.1 Các tác động tích cực cña phát triển KCN tới KT - XH
Trong giai đoạn vừa qua từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động các KCN trong cả nước đã đạt được những thành tựu quan trọng sau
1 Hình thành hệ thống các KCN trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội cả nước; quy hoạch phát triển ngành, địa phương và vùng lãnh thổ
Theo thông kê đến năm 2010, cả nước đã có 250 KCN, trong đó có 170 KCN
(chiếm 68% tổng số KCN của cä nước) đã đi vào hoạt động, số cỏn lại đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 56.986 ha, trong đỏ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.044 ha Các KCN được phân bỏ trên 57 tỉnh thành trên cả nước theo hướng vừa tập trung đây mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng cỏ lợi thể và tiêm
năng, vừa tạo điều kiên đề các địa phương có ít lợi thể hơn, có động lực thúc đây chuyên dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Quy mô cac KCN da dang va phủ hợp với từng điều kiên và trình độ phát triền cụ thể của mỗi địa phương Phan
lớn các KCN thuộc Danh mục các KCN ưu tiên thành lập theo các quyết định của Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt
2 KCN đã hịạ' động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phan kinh lễ trong
và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước
Trang 32
Quả trình công nghiệp hóa đất nước đã thúc đây các khu công nghiệp và chẻ
xuất ra đời Quả trinh phát triển các khu công nghiệp đã góp phản tăng trưởng GDP,
thúc đây đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất khâu, tạo ra nhiêu việc làm cho người
lao động phục vụ các ngành kinh tế và tiêu đủng trong nước, góp phân hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những giả trị to lớn vẻ kinh tế mả các khu công nghiệp đem lại mặt trải của nó lại là những, hậu quả tiêu cực về ö nhiễm môi trường Hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành ít quan tâm đến mỗi trường và nhiều KCN đã phả huỷ nghiêm trọng môi
lẻ được quan tâm hảng đầu của hau het các KCN là làm sao kêu goi dau tu dé lap day diện tích đất cho thuê, vẫn dé môi
trường của nhiều khu vực Hiện nay,
trường nhiều lúc chưa được quan tâm đúng mức Quá trình sản xuất của các nhà
may trong KCN lả nơi cỏ nguy cơ gây ö nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần đỏc hại phúc tạp, néu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó vận dé can được quan tâm là sớm có các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành
và phát triển của KƠN Đồ sơn Nỏi riêng va Các khu công nghiệp ở Hai Phòng nói chung cũng đặt ra các thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiềm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe công đồng, nâng cao chất lượng môi trường sông, góp phần vao chiên lược phát triển bên vững Cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của Luật
Bảo về Môi trường thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, phủ hợp với Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg vẻ việc xử lý triệt để các cơ sở gây ö nhiểm môi trường
nghiêm trọng, tôi đã nhận thực hiện để tải: "Đánh giá hiện trạng môi trường các
KCN Thành phổ Hải Phòng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Đỏ
Sơn
Trang 33
Luận văn tốt nghiệp thạc st - Viện khoa học và công nghệ môi trường
MO DAU Quả trình công nghiệp hóa đất nước đã thúc đây các khu công nghiệp và chẻ
xuất ra đời Quả trinh phát triển các khu công nghiệp đã góp phản tăng trưởng GDP,
thúc đây đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất khâu, tạo ra nhiêu việc làm cho người
lao động phục vụ các ngành kinh tế và tiêu đủng trong nước, góp phân hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những giả trị to lớn vẻ kinh tế mả các khu công nghiệp đem lại mặt trải của nó lại là những, hậu quả tiêu cực về ö nhiễm môi trường Hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành ít quan tâm đến mỗi trường và nhiều KCN đã phả huỷ nghiêm trọng môi
lẻ được quan tâm hảng đầu của hau het các KCN là làm sao kêu goi dau tu dé lap day diện tích đất cho thuê, vẫn dé môi
trường của nhiều khu vực Hiện nay,
trường nhiều lúc chưa được quan tâm đúng mức Quá trình sản xuất của các nhà
may trong KCN lả nơi cỏ nguy cơ gây ö nhiễm môi trường với mật độ cao, do tạo ra một khối lượng lớn chất thải công nghiệp, có nhiều thành phần đỏc hại phúc tạp, néu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó vận dé can được quan tâm là sớm có các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành
và phát triển của KƠN Đồ sơn Nỏi riêng va Các khu công nghiệp ở Hai Phòng nói chung cũng đặt ra các thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiềm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe công đồng, nâng cao chất lượng môi trường sông, góp phần vao chiên lược phát triển bên vững Cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của Luật
Bảo về Môi trường thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, phủ hợp với Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg vẻ việc xử lý triệt để các cơ sở gây ö nhiểm môi trường
nghiêm trọng, tôi đã nhận thực hiện để tải: "Đánh giá hiện trạng môi trường các
KCN Thành phổ Hải Phòng Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Đỏ
Sơn
Trang 34
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 35Luận văn tố nghiệp thạc sĩ - Viện khoa học và công nghệ môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Aeroten: Bề xử lý sinh học hiệu khí bằng bùn hoạt tỉnh
BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cau oxy sinh hoa
BOD, Nhu cau oxy sinh hoc sau 05 ngay
Bun hoat tinh: Bun trong be aeroten, trong dé chti yeu la cae vi sinh vat
COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu cau oxy hoa hoe
ĐTNN: Đầu tư nước ngoải
AE: Food/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thải)
trên một đơn vị vi sinh vat trong bé Aeroten
HTXLNT: Hệ thông xử lý nước thải
KKTTD: Khu kinh tế trọng điềm
ee Mixed Liquor Suspended Solids - Néng d6 vi sinh vật (Hay
bủn hoạt tỉnh)
SL Số lượng,
SS: Suspended Solids - Chat ran lo ltimg
Trang 36kinh tế - kỹ thuật, các KƠN ngảy cảng hap dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KƠN ngày cảng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-]995,
số dự án ĐTNN có 155 dự ản, đến 5 năm 2001-2005 lả 1.377 dự ản với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gap 2,34 lan vé so du an va 12% về tông
vồn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tỉnh đền cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án cỏ vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoải đâu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoải, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chi co gan 50 dự án trong nước dau tu vao
các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự ản, tăng gấp 4,16 lan so
với kế hoạch 5 năm trước Đền cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước cỏn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tẳng mới, hiện đại, có giá trị lâu
đàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thông
kết cầu hạ tầng trên cá nước
Tai cac KCN, hệ thông cơ sé ha tang kinh tế - kỹ thuật nói chung khả hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sé ha tang đa dạng và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đỏ, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn dau tư 205.673 tỷ đông; 90
KN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tu ha tang đạt trén 97.424 ty dong, cac KCN con
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tông vốn đầu tư hơn 29.835
ty déng (35 KCN) Da hinh thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng cỏ
kimh nghiệm vả năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN: Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoả (Sonadezi), Công ty cổ phan KCN
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ - Uiện khoa học và công nghệ môi trường
Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điệu kiện thuận lợi vẻ hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, các KƠN ngảy cảng hap dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KƠN ngày cảng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-]995,
số dự án ĐTNN có 155 dự ản, đến 5 năm 2001-2005 lả 1.377 dự ản với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8.080 triệu USD, tăng gap 2,34 lan vé so du an va 12% về tông
vồn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996 - 2001
Tỉnh đền cuối tháng 12/2010, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án cỏ vốn ĐTNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 52 tỷ USD
Thực tế đã chứng minh, nguồn vốn nước ngoải đâu tư xây dựng và phát triển KCN trong các năm qua là hết sức quan trọng Cùng với nguồn lực từ bên ngoải, chúng ta còn đặc biệt coi trọng phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước Nếu như trong 5 năm 1991 - 1995, chi co gan 50 dự án trong nước dau tu vao
các KCN, thì đến 5 năm 2001 - 2005 thu hút được 1870 dự ản, tăng gấp 4,16 lan so
với kế hoạch 5 năm trước Đền cuối tháng 12/2010, tổng số có 2.367 dự án trong nước cỏn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 117 nghìn tỷ đồng
3 KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tẳng mới, hiện đại, có giá trị lâu
đàikhông chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thông
kết cầu hạ tầng trên cá nước
Tai cac KCN, hệ thông cơ sé ha tang kinh tế - kỹ thuật nói chung khả hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Hình thức đầu tư xây dựng cơ sé ha tang đa dạng và phủ hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phản kinh tế: đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải (ĐTNN), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đỏ, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 125 KCN với tổng vốn dau tư 205.673 tỷ đông; 90
KN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu với tổng vốn đầu tu ha tang đạt trén 97.424 ty dong, cac KCN con
lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tông vốn đầu tư hơn 29.835
ty déng (35 KCN) Da hinh thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng cỏ
kimh nghiệm vả năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN: Thăng Long, Công ty Phát triển KCN Biên Hoả (Sonadezi), Công ty cổ phan KCN