1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính của việt nam sử dụng bảng cân Đối liên ngành bảng i o

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá phát thải khí nhà kính của Việt Nam sử dụng bảng cân đối liên ngành
Tác giả Phạm Trà Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 192,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặt vẫn đề Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phâ

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT

PHẠM TRÀ GIANG

ĐÁNH GIÁ PHÁT THÁI KHÍ NHÀ KÍNH CUA VIET NAM SU DUNG

BẰNG CÂN ĐỜI LIÊN NGÀNH (BẰNG T-O)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHANH : KY THUAT MOI TRU‘

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC

TS NGUYÊN THỊ ÁNH TUYẾP

HÀ NỘI 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tác giả xi: bày lô lòng biết ơn sâu sắc đến T8 Nguyễn Thị Ảnh Tuyết, người đã hưởng dẫn trực tiếp, tận tỉnh chỉ dạy, dẫn dắt tôi trong suốt thời gian hoàn

thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Bách Khoa Hả Nội, Viên Khoa học va Công nghệ Môi trường, nơi tôi đã được học tập, nghiên cửu và đã tạo điều kiện cho

tối thực hiện đẻ tài luận văn này

Câm ơn những, người bạn dã chúa sẽ tải liệu, kinh nghiệm và giúp dỡ tỏi trong suốt quá trinh thực hiện luận vẫn

Cudi cing, tac giã võ cùng biết ơn sự quan tâm, khích lệ của gia đình vả người thân

đã động viên về mụi mặt để tác giả hoàn thành đề lài nghiên cứu này,

Và tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sé liệu kết quả

trong hiận văn lả trung thực Những tải liệu được sử địmg trong Tuận văn có nguồn gov va lich din 16 rang,

Trang 3

1-1 Tổng quan về mức phát thải KNK trên thế giới 16

1-2 Mức phát thải KNK ở Việt Nam 18

1-2-1 Mét số ngành liên quan đến phát thải KNK 18 1-3-2 Kiếm kê KNK quốc gia cho các lĩnh viec năm 1998 và 19

2000 1-2-3 Du bao lượng phát thải KNK của 3 lnh vực chñnh — 20

Găng lượng, nông nghiệp và lầm nghiệp) tại Việt

Nam đến năm 2010 và 2020 1-3 Iổng quan về nhu cầu sử đụng năng lượng của Việt 20

Nam và thể giới 1-3-1 Vấn để sử dụng năng lượng và mỗi trưởng, 20 1-3-2 Vấn đề năng lượng ở Việt Nam 26 CHUONG 2: GIGI THIEU VE BANG CAN DOE LIEN NGANH 29

(BANG 10)

3-2 Kí hiệu và các mỗi quan hệ cơ bản 32

2-3 Vai trò của mô hình sử dụng báng cân đối liên ngành — 35

(mô hình F9) trong phân tích kinh tổ và môi trường

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 4

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 5

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 6

§

KNK

llinh 5-4 Các nước có diện tích bị ảnh hướng nhiều nhất 75

Hinh5-6 Các nước có tỷ lệ GÓP bị ánh hướng nhiều nhất 76

Tlinh 5-7 — Các đự án CDM đã được đầng kí và tỷ lệ cho tùng 82

nước chủ trì dự án

CDM được đăng kí và tỷ lệ tính cho từng nước chủ trì

Trang 7

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 8

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 9

4

BDKEL 5-3 Giải pháp ứng phó với BDKII của Việt Nam - một trong

5 nước hàng đâu trong số các nước trên thế giới dễ bị

tỔn thương nhất đối với BĐKH

5-3-1 Các biện pháp giảm nhẹ IDKII: giảm thiêu phát thải

KNK 3-3-2 Cáo biện pháp thích ứng BĐKH KẾT LUẬN

TATLIEU THAM KHẢO

A-3: Háng phân loại 50 ngành gộp trong giai đoạn 1996-2000

A~4: Bảng 10 rút gọn (50 ngành) cho năm 1996

A-5: Bằng TÔ rút gạm (SỐ ngành) cho năm: 2000

A-6: Hãng [O rút gọn (50 ngành) cho năm 2005

(Kết quả cặp nhật theo phương pháp RAS) A-7: Kết quả tính toán lượng CO¿, NOs, SO› phát thải từ các

hoạt động sứ dụng năng lượng trong giai đoạn 2000-2005 A-8: Ví dụ áp dụng phương pháp cập nhật băng TO theo phương

pháp RAS A-9: Danh mực các dự án CDM đã được Bộ TN&MT phê duyệt

Trang 10

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 11

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 12

§

KNK

llinh 5-4 Các nước có diện tích bị ảnh hướng nhiều nhất 75

Hinh5-6 Các nước có tỷ lệ GÓP bị ánh hướng nhiều nhất 76

Tlinh 5-7 — Các đự án CDM đã được đầng kí và tỷ lệ cho tùng 82

nước chủ trì dự án

CDM được đăng kí và tỷ lệ tính cho từng nước chủ trì

Trang 13

3

2-4 Thực tế áp dụng mồ hình I-O ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 3: CAP NUAT BANG IO NAM 2005 BANG 35

PHUONG PHAP RAS

3-1 Cơ sử lý thuyết của phương pháp cập nhat bang TO 39

(phương pháp RAS)

3-1-1 Mục tiêu của phương phap RAS 39

3-1-2 Ủng dạng của phương phap RAS 39

G 4: ƯỚC TÍNH PHÁT THAI KNK (COs, NOx VA SO2) 50

CHO CAC HOAT DONG SU DUNG NANG

LUOQNG GIAT BOAN 2000-2005

CHU

4-2-1 Dai don vi bang IO 53

4-2-3 Tính toán lượng NO, và SO2 phat thai trực tiếp 57

4-24 Phin tich két qua 6 CHƯƠNG §: HẬU QUÁ VẢ TÁC DỌNG GÂY RA BỞI KNK 69

MOT SO BIEN PHAP GIẢM THIẾU VA THICH

NGHI CHO VIET NAM

5-1 Hau qua và tác động của KNK ở Việt Nam va trén thé 70

giới

5-1-1 Phạm vị thể giới 70

5-2 Sự tham gia của toàn nhân loai trong nỗ lực hạn chế 78

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 14

CAC TU VIET TAT

Bang cân dối liên ngành Biển đổi khí hậu

Bộ Tải nguyên và Môi hường

Cơ chế phát triển sạch

Chung nhận giảm phát thái

Tổng sản phẫm quốc nội

Quỹ môi trường toán cầu

Mô hình Tnput-output nắng lượng

Uy ban Lién Chính phủ về Biển đổi khí hậu của Liên hợp quốc

Hộ Năng lượng Mỹ

'Viễn cảnh năng lượng quốc tế

Khí nhà kinh

Các nước dang phát triển

Tẻ chức hợp táe và phát triển kinh tê

Hệ thống tài khoản quốc pia (Social National Account) Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Ngân hàng thể giới TTẻ chức khi tượng thể giới

Ủy ban năng lượng thể giới

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 15

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 16

3

2-4 Thực tế áp dụng mồ hình I-O ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 3: CAP NUAT BANG IO NAM 2005 BANG 35

PHUONG PHAP RAS

3-1 Cơ sử lý thuyết của phương pháp cập nhat bang TO 39

(phương pháp RAS)

3-1-1 Mục tiêu của phương phap RAS 39

3-1-2 Ủng dạng của phương phap RAS 39

G 4: ƯỚC TÍNH PHÁT THAI KNK (COs, NOx VA SO2) 50

CHO CAC HOAT DONG SU DUNG NANG

LUOQNG GIAT BOAN 2000-2005

CHU

4-2-1 Dai don vi bang IO 53

4-2-3 Tính toán lượng NO, và SO2 phat thai trực tiếp 57

4-24 Phin tich két qua 6 CHƯƠNG §: HẬU QUÁ VẢ TÁC DỌNG GÂY RA BỞI KNK 69

MOT SO BIEN PHAP GIẢM THIẾU VA THICH

NGHI CHO VIET NAM

5-1 Hau qua và tác động của KNK ở Việt Nam va trén thé 70

giới

5-1-1 Phạm vị thể giới 70

5-2 Sự tham gia của toàn nhân loai trong nỗ lực hạn chế 78

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 17

3

2-4 Thực tế áp dụng mồ hình I-O ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 3: CAP NUAT BANG IO NAM 2005 BANG 35

PHUONG PHAP RAS

3-1 Cơ sử lý thuyết của phương pháp cập nhat bang TO 39

(phương pháp RAS)

3-1-1 Mục tiêu của phương phap RAS 39

3-1-2 Ủng dạng của phương phap RAS 39

G 4: ƯỚC TÍNH PHÁT THAI KNK (COs, NOx VA SO2) 50

CHO CAC HOAT DONG SU DUNG NANG

LUOQNG GIAT BOAN 2000-2005

CHU

4-2-1 Dai don vi bang IO 53

4-2-3 Tính toán lượng NO, và SO2 phat thai trực tiếp 57

4-24 Phin tich két qua 6 CHƯƠNG §: HẬU QUÁ VẢ TÁC DỌNG GÂY RA BỞI KNK 69

MOT SO BIEN PHAP GIẢM THIẾU VA THICH

NGHI CHO VIET NAM

5-1 Hau qua và tác động của KNK ở Việt Nam va trén thé 70

giới

5-1-1 Phạm vị thể giới 70

5-2 Sự tham gia của toàn nhân loai trong nỗ lực hạn chế 78

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 18

3

2-4 Thực tế áp dụng mồ hình I-O ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 3: CAP NUAT BANG IO NAM 2005 BANG 35

PHUONG PHAP RAS

3-1 Cơ sử lý thuyết của phương pháp cập nhat bang TO 39

(phương pháp RAS)

3-1-1 Mục tiêu của phương phap RAS 39

3-1-2 Ủng dạng của phương phap RAS 39

G 4: ƯỚC TÍNH PHÁT THAI KNK (COs, NOx VA SO2) 50

CHO CAC HOAT DONG SU DUNG NANG

LUOQNG GIAT BOAN 2000-2005

CHU

4-2-1 Dai don vi bang IO 53

4-2-3 Tính toán lượng NO, và SO2 phat thai trực tiếp 57

4-24 Phin tich két qua 6 CHƯƠNG §: HẬU QUÁ VẢ TÁC DỌNG GÂY RA BỞI KNK 69

MOT SO BIEN PHAP GIẢM THIẾU VA THICH

NGHI CHO VIET NAM

5-1 Hau qua và tác động của KNK ở Việt Nam va trén thé 70

giới

5-1-1 Phạm vị thể giới 70

5-2 Sự tham gia của toàn nhân loai trong nỗ lực hạn chế 78

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 19

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 20

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 21

§

KNK

llinh 5-4 Các nước có diện tích bị ảnh hướng nhiều nhất 75

Hinh5-6 Các nước có tỷ lệ GÓP bị ánh hướng nhiều nhất 76

Tlinh 5-7 — Các đự án CDM đã được đầng kí và tỷ lệ cho tùng 82

nước chủ trì dự án

CDM được đăng kí và tỷ lệ tính cho từng nước chủ trì

Trang 22

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 23

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 24

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 25

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 26

4

BDKEL 5-3 Giải pháp ứng phó với BDKII của Việt Nam - một trong

5 nước hàng đâu trong số các nước trên thế giới dễ bị

tỔn thương nhất đối với BĐKH

5-3-1 Các biện pháp giảm nhẹ IDKII: giảm thiêu phát thải

KNK 3-3-2 Cáo biện pháp thích ứng BĐKH KẾT LUẬN

TATLIEU THAM KHẢO

A-3: Háng phân loại 50 ngành gộp trong giai đoạn 1996-2000

A~4: Bảng 10 rút gọn (50 ngành) cho năm 1996

A-5: Bằng TÔ rút gạm (SỐ ngành) cho năm: 2000

A-6: Hãng [O rút gọn (50 ngành) cho năm 2005

(Kết quả cặp nhật theo phương pháp RAS) A-7: Kết quả tính toán lượng CO¿, NOs, SO› phát thải từ các

hoạt động sứ dụng năng lượng trong giai đoạn 2000-2005 A-8: Ví dụ áp dụng phương pháp cập nhật băng TO theo phương

pháp RAS A-9: Danh mực các dự án CDM đã được Bộ TN&MT phê duyệt

Trang 27

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 28

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 29

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 30

CAC TU VIET TAT

Bang cân dối liên ngành Biển đổi khí hậu

Bộ Tải nguyên và Môi hường

Cơ chế phát triển sạch

Chung nhận giảm phát thái

Tổng sản phẫm quốc nội

Quỹ môi trường toán cầu

Mô hình Tnput-output nắng lượng

Uy ban Lién Chính phủ về Biển đổi khí hậu của Liên hợp quốc

Hộ Năng lượng Mỹ

'Viễn cảnh năng lượng quốc tế

Khí nhà kinh

Các nước dang phát triển

Tẻ chức hợp táe và phát triển kinh tê

Hệ thống tài khoản quốc pia (Social National Account) Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Ngân hàng thể giới TTẻ chức khi tượng thể giới

Ủy ban năng lượng thể giới

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 31

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 32

1 Dặt vẫn đề

Tiện nay chúng ta đang sống trong ruột thể giới có nhiều biến đổi lớn về khí hậu

Sự biến dỗi diễn ra trên toàn câu, trong các khu vực, bao gêm cá các thay dối trong, thành phân hóa học của khí quyên, biển đổi nhiệt độ bê mặt, mực nước biến dang cao, các hiện tượng khí hậu cực doan và thiên tai tăng lên dáng kế cả về số lượng, lẫn cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thông vật lý,

hệ sinh học và hệ thống lcinh tế xã hội trên toàn bộ hành tỉnh Những thay đối nảy

cũng dang de dọa sự phát triển, de dọa cuộc sông của tất cả các loài, các hệ sinh thái Tắt cá những vẫn để đỏ đang ánh hướng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả

các nước trên thể giới, trong đó có việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và ô

nhiễm môi đường Chính vì vậy biến đối khí hận (BĐEH) không còn đơn thuần là vẫn để môi trường mả đã trở thành vẫn đề của sự phát triển

Tê thống khí hậu Trải đất bao gồm khí quyến, luc địa, đại đương, băng quyền và

sinh quyển Các quá Irình khí hậu diễn ra wong sự tương tác lên tục của những

thành phần này, Quy mô thời gian của sự hỏi tiếp ở mỗi thành phân khảe nhau rất ubiéu Nhiều quá Irình hồi tiếp của các nhân tổ vật lý, hóa học và sinh hoa có vai trò tăng cường sự biển đổi khí hệu hoặc hạn chế sự biển dối khi hậu Công ước khung, của Liên hợp quốc vẻ biến đổi khí hậu (LNCCC) đã định nghĩa: “Điển đôi khi hậu nghĩa là biên đối của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay dỗi thành phân của khi quyên toàn câu và sự thay dỗi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được" Và “những ảnh hưởng có bại của biến đối khí hậu”, là những biển đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gãy ra những ảnh

thưởng có hại đáng kẻ đến thành phản, kha nang phục hỏi hoặc sinh sản của các hệ

sinh thái tự nhiên và đuợc quan ly hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh té - x4

Trang 33

4

BDKEL 5-3 Giải pháp ứng phó với BDKII của Việt Nam - một trong

5 nước hàng đâu trong số các nước trên thế giới dễ bị

tỔn thương nhất đối với BĐKH

5-3-1 Các biện pháp giảm nhẹ IDKII: giảm thiêu phát thải

KNK 3-3-2 Cáo biện pháp thích ứng BĐKH KẾT LUẬN

TATLIEU THAM KHẢO

A-3: Háng phân loại 50 ngành gộp trong giai đoạn 1996-2000

A~4: Bảng 10 rút gọn (50 ngành) cho năm 1996

A-5: Bằng TÔ rút gạm (SỐ ngành) cho năm: 2000

A-6: Hãng [O rút gọn (50 ngành) cho năm 2005

(Kết quả cặp nhật theo phương pháp RAS) A-7: Kết quả tính toán lượng CO¿, NOs, SO› phát thải từ các

hoạt động sứ dụng năng lượng trong giai đoạn 2000-2005 A-8: Ví dụ áp dụng phương pháp cập nhật băng TO theo phương

pháp RAS A-9: Danh mực các dự án CDM đã được Bộ TN&MT phê duyệt

Trang 34

DANH MUC BANG BIEU

Néng dé KNK trong khi quyén năm 2006

KGL qua kid kê KNK (lượng khi CO2 tương đương) cho năm 1994, 1998, 2000

Sản lượng một số loại năng lượng ở Việt Nam giai đoạn

2000-2007

Cấu tạo bảng 10 đơn vị tiền tệ

Kết quả hệ số rị và sị của SO ngành kinh tế nhỏ trong giai doan 1996-2000

Dộ chính xác của phương pháp R.AS (R?) Bảng 1O (3 x 50) tách từ bảng TO (50 x 50) ngành của Việt Nam

Giá và nhiệt lượng của các loại năng lượng

Hệ số đổi đơn vị øj của các ngành năng lượng

Hệ số phát thải CO¿ của các loại năng lượng

lIệ số phát thải mặc định của cáo loại năng lượng theo

TPCC cho nguồn cổ định

Cơ câu tiêu thụ nhiên liệu nội bộ ngành giao thông vận tải

Hệ số phát thải theo TPCC cho nguồn đi đồng, Tượng CÓ¿, NÓ, và SƠ; phái thải trục tiếp liên quan đến

các hoạt động sử dụng năng lượng giai đoạn 2000 - 2005

Số lượng dự án CDM thực hiện và hiệu quả thu được

Trang 35

CAC TU VIET TAT

Bang cân dối liên ngành Biển đổi khí hậu

Bộ Tải nguyên và Môi hường

Cơ chế phát triển sạch

Chung nhận giảm phát thái

Tổng sản phẫm quốc nội

Quỹ môi trường toán cầu

Mô hình Tnput-output nắng lượng

Uy ban Lién Chính phủ về Biển đổi khí hậu của Liên hợp quốc

Hộ Năng lượng Mỹ

'Viễn cảnh năng lượng quốc tế

Khí nhà kinh

Các nước dang phát triển

Tẻ chức hợp táe và phát triển kinh tê

Hệ thống tài khoản quốc pia (Social National Account) Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Ngân hàng thể giới TTẻ chức khi tượng thể giới

Ủy ban năng lượng thể giới

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 36

Sơ đề biểu điễn mỗi liên hệ giữa KNK và BĐKH

Phat thai Carbon toan cdu trong giai đoạn 1750 - 2000

‘Théng kê các nguồn phát thải KNK của IPCC

Du báo lượng phát thải KNK của 3 lĩnh vục chính tại Việt Nam

Mhu cầu năng lượng sơ cấp của thê giới giai đoạn

1970-2020

Cơ câu tổng nắng lượng tiêu dùng cuỗi củng của thế

giới năm 2005 Xăng lượng liên quan đền phát thải CO; theo khu vực

trên thể giới từ năm 2005-2030 Phat thai COz theo loại nhién liệu sử đụng trên thế

giới

Tiêu thụ nắng lượng để sản xuất một dỏ la Mỹ GDP

Tiêu thị năng lượng trực tiếp của các ngành kinh tế

xăm 2000 và 2005 Tổng lượng CO2 phát thi trực tiếp của 50 ngành kinh

Trang 37

CAC TU VIET TAT

Bang cân dối liên ngành Biển đổi khí hậu

Bộ Tải nguyên và Môi hường

Cơ chế phát triển sạch

Chung nhận giảm phát thái

Tổng sản phẫm quốc nội

Quỹ môi trường toán cầu

Mô hình Tnput-output nắng lượng

Uy ban Lién Chính phủ về Biển đổi khí hậu của Liên hợp quốc

Hộ Năng lượng Mỹ

'Viễn cảnh năng lượng quốc tế

Khí nhà kinh

Các nước dang phát triển

Tẻ chức hợp táe và phát triển kinh tê

Hệ thống tài khoản quốc pia (Social National Account) Chương trình phát triển Liên hợp quốc

Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Ngân hàng thể giới TTẻ chức khi tượng thể giới

Ủy ban năng lượng thể giới

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Ngày đăng: 19/06/2025, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  5-3  Tụ  báo  mực  rnước  biển  tăng  theo  các  kịch  bản  về  72 - Luận văn Đánh giá phát thải khí nhà kính của việt nam sử dụng bảng cân Đối liên ngành bảng i o
nh 5-3 Tụ báo mực rnước biển tăng theo các kịch bản về 72 (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm