sœaisabsauaraansiffB Hình 3.22: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến thời gian bắt đầu ninh kết vả kết thúc ninh kết...9 Hình 3.23
Trang 1
NGUYEN THI THUY TRANG
NGHIEN CU'U ANH HUONG CUA MOT SO CHAT TRO NGHIEN TOI HIEU SUAT NGHIEN VA MOT SO TINH CHAT CO LY CUA XI MANG PCB40 FICO
LUAN VAN THAC SI KY THUAT
KY THUAT HOA HOC
Hà Nội — Năm 2017
Trang 2
NGUYEN THI THUY TRANG
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO CHAT TRỢ NGHIÊN TỚI HIỆU SUÁT NGHIÊN VÀ MỌT SÓ
TÍNH CHÁT CƠ LÝ CỦA XI MĂNG PCB40 FICO
Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:
PGS TS HUYNH DUC MINH
Hà Nội — Nam 2017
Trang 33 Ý nghĩa thực tế của đề tải gà03/014012804006/86 acerca
4 Đôi tượng nghiên cứu _ ‘ = all
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN
1.1 Tổng quan vẻ xi măng Portland : Nhi lu RiNlitA846803u 13
1.1.1 Xi măng Portland: giìSggg i ñ 5 que)
1.1.2 Xi măng Portland hỗn hợp: :s 2: TH nhớ 13
1.2 Nguyên liệu chủ yếu dùng sản xuất xi măng Portland: xi san sai:
1.2.1 Clinker xi măng Portland: .- hi sere
1.2.2 Thach cao: vn : = mm : „18
1.2.4 Da vor ee acess TEN kRAfii01/1E88027601401a035i80iđ8aiExarasasiTỷ:
1.3 Phụ gia trợ nghiền:
1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sử TS pla gia tro gnghiễn
1.3.1.1 Tỉnh hình nghiên cứu và sử dụng phụ gia trợ nghiên trên thể giới:
1.3.1.2 Tỉnh hình nghiên cứu vả sử dụng phụ gia trợ nghiên ở Việt Nam:
1.3.2 Nguyên lý tác dụng của chất trợ nghiên:
1.3.2.1 Các phản ứng hỏa học: oe G381 200050314488E 80
1.3.2.2 Cơ chẻ phân tán chất trợ nghiên 7
1.3.2.3 Năng lượng bẻ mặt và sức cing be mi
1.3.2.4 Quả trình giảm nang lượng bê mặt trên clinker
1.3.2.5 Tương tác giữa chất trợ nghién va be mat clinker: đ
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 5
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 6
DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1: Các thành phần khống chính của clinker xi măng Portland L4
Bảng 1.2: Thành phần hạt của clinker với các phụ gia trợ nghiễn 23
Bảng 1.3: Kết quả sử dụng phụ gia trợ nghiên tại một số cơng ty xi măng 25
Bang 1.4: Hiệu quả nghiên với các chất trợ nghiền hữu cơ khác nhau 7
Bảng 1.5: Hình dạng giọt lỏng phụ thuộc vào tương tác giữa chat lỏng và bẻ mặt chât rắn -22 |“ Ms N— ene 29: Bang 2.1: Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cửu 2-5555 55+ 44 Bảng 2.2: Tính chất lý học và các thơng số kỹ thuật của GM1189
Bang 2.3: Tỉnh chất lý học và các thơng số kỹ thuật của NH2307H 45
Bảng 2.4: Tỷ lệ cấp liệu cho máy nghiên thí nghiệm: “ tt H 46 Bang 3.1: Anh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ mịn của xi măng: 54
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền lượng nước tiêu chuẩn 5Ố Bảng 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến thời gian ninh kết 59
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền độ ồn định thẻ tích 61
Bang 3.5: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 63
Bang 3.6: Sự tăng giảm cường độ của mâu thí nghiệm so với mâu đơi chime .65
Bảng 3.7: Bảng thơng kẻ kết quả đo độ phân bĩ thảnh phân hạt xi măng 73
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến hiệu suất nghiền 5552 eli yeeenaalion nes ie 76
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến lượng nước tiêu chuẩn nghiên a toigi8ttàztzg:sộngga DT
Bảng 3.10: Anh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
Bảng 3.11: Ảnh hưởng ctia chat tro nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến độ ồn định thẻ tích se =—= 81
Trang 7
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 8
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60
Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64
Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee, Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1
Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6 phân bố cỡ hạt R< 4.472 jum " _— os s74 Hình 3.18: Đề thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 và NH2307H đẻn độ phân bổ cỡ hạt 4.472 pm < R < 10.097 qm - punctatus 74 Hình 3.20: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến hiệu suất nghiền "¬ 76 Hình 3.21: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH 2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến lượng nước tiêu chuẩn sœaisabsauaraansiffB Hình 3.22: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến thời gian bắt đầu ninh kết vả kết thúc ninh kết 9
Hình 3.23: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến khoảng thời gian nính kết 25 2222252 80
Trang 9
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 10
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60
Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64
Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee, Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1
Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6 phân bố cỡ hạt R< 4.472 jum " _— os s74 Hình 3.18: Đề thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 và NH2307H đẻn độ phân bổ cỡ hạt 4.472 pm < R < 10.097 qm - punctatus 74 Hình 3.20: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến hiệu suất nghiền "¬ 76 Hình 3.21: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH 2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến lượng nước tiêu chuẩn sœaisabsauaraansiffB Hình 3.22: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến thời gian bắt đầu ninh kết vả kết thúc ninh kết 9
Hình 3.23: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến khoảng thời gian nính kết 25 2222252 80
Trang 11
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60
Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64
Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee, Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1
Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6 phân bố cỡ hạt R< 4.472 jum " _— os s74 Hình 3.18: Đề thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 và NH2307H đẻn độ phân bổ cỡ hạt 4.472 pm < R < 10.097 qm - punctatus 74 Hình 3.20: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến hiệu suất nghiền "¬ 76 Hình 3.21: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH 2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến lượng nước tiêu chuẩn sœaisabsauaraansiffB Hình 3.22: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến thời gian bắt đầu ninh kết vả kết thúc ninh kết 9
Hình 3.23: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến khoảng thời gian nính kết 25 2222252 80
Trang 12
1.3.5 Hiệu quả tác động của chất trợ nghiên: ũ j
1.3.5.1 Bê mặt clinker cỏ và không có phụ gia trợ = 38
1.3.5.2 Năng lượng hắp phụ của chat tro nghiền lên bẻ mặt khoảng Œ§: 40
1.3.5.3 Năng lượng kết tụ của CạS và CạA: ccc2 seen AO,
CHUONG 2: NOI DUNG THUC NGHIEM
2.1 Quy trình tiền hành nghiên cứu thực nghiệm: a anne!
2.2.1 Clinker: EFT A ERG FT OT TE „42)
2.2.2 Thạch cao: eo — oaeianone initia a ssesssncft2
3.23 Đá vôi: ` gàtztrôltiSgï2bdicef sone M3,
2.4 Các phương pháp xác định tính chất cơ lý: 4 xuaa đổ
2.4.1 Phương pháp xác định cường độ (đô bẻn): 522 46
2.4.2 Phương pháp xác định lượng nước tiêu chuẩn: „47
2.4.3 Phương pháp xác định thời gian đông kết -
3.4.4 Phương pháp xác định độ ôn định thẻ tích theo Le Chatelier Hư 48
2.4.6 Phương pháp xác định độ min Blaine: as 50
3.4.7 Phương pháp chụp ảnh vị cầu trúc bằng kính hién vi điện tử (SEM): Š0 2.4.8 Phuong phap phan tích thánh phần hạt bằng phương pháp tin xa laser: 52 CHUONG 3: KÉT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ mịn của xi măng: 54 3.2 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến lượng nước tiêu chuẩn: 56 3.3 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đền thời gian ninh kết: _—-
3.4 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ ồn định thẻ tích: 61
3.5 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến cường độ nẻn ¬—
3.6 Nghiên cứu tiết giảm lượng clinker trong phôi liệu " —- KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 14
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 15
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 16
Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén
Trang 17
1.3.5 Hiệu quả tác động của chất trợ nghiên: ũ j
1.3.5.1 Bê mặt clinker cỏ và không có phụ gia trợ = 38
1.3.5.2 Năng lượng hắp phụ của chat tro nghiền lên bẻ mặt khoảng Œ§: 40
1.3.5.3 Năng lượng kết tụ của CạS và CạA: ccc2 seen AO,
CHUONG 2: NOI DUNG THUC NGHIEM
2.1 Quy trình tiền hành nghiên cứu thực nghiệm: a anne!
2.2.1 Clinker: EFT A ERG FT OT TE „42)
2.2.2 Thạch cao: eo — oaeianone initia a ssesssncft2
3.23 Đá vôi: ` gàtztrôltiSgï2bdicef sone M3,
2.4 Các phương pháp xác định tính chất cơ lý: 4 xuaa đổ
2.4.1 Phương pháp xác định cường độ (đô bẻn): 522 46
2.4.2 Phương pháp xác định lượng nước tiêu chuẩn: „47
2.4.3 Phương pháp xác định thời gian đông kết -
3.4.4 Phương pháp xác định độ ôn định thẻ tích theo Le Chatelier Hư 48
2.4.6 Phương pháp xác định độ min Blaine: as 50
3.4.7 Phương pháp chụp ảnh vị cầu trúc bằng kính hién vi điện tử (SEM): Š0 2.4.8 Phuong phap phan tích thánh phần hạt bằng phương pháp tin xa laser: 52 CHUONG 3: KÉT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ mịn của xi măng: 54 3.2 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến lượng nước tiêu chuẩn: 56 3.3 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đền thời gian ninh kết: _—-
3.4 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ ồn định thẻ tích: 61
3.5 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến cường độ nẻn ¬—
3.6 Nghiên cứu tiết giảm lượng clinker trong phôi liệu " —- KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 18
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60
Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64
Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee, Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1
Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6 phân bố cỡ hạt R< 4.472 jum " _— os s74 Hình 3.18: Đề thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 và NH2307H đẻn độ phân bổ cỡ hạt 4.472 pm < R < 10.097 qm - punctatus 74 Hình 3.20: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến hiệu suất nghiền "¬ 76 Hình 3.21: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH 2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến lượng nước tiêu chuẩn sœaisabsauaraansiffB Hình 3.22: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến thời gian bắt đầu ninh kết vả kết thúc ninh kết 9
Hình 3.23: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến khoảng thời gian nính kết 25 2222252 80
Trang 19
Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén
Trang 20
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 21
DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1: Các thành phần khống chính của clinker xi măng Portland L4
Bảng 1.2: Thành phần hạt của clinker với các phụ gia trợ nghiễn 23
Bảng 1.3: Kết quả sử dụng phụ gia trợ nghiên tại một số cơng ty xi măng 25
Bang 1.4: Hiệu quả nghiên với các chất trợ nghiền hữu cơ khác nhau 7
Bảng 1.5: Hình dạng giọt lỏng phụ thuộc vào tương tác giữa chat lỏng và bẻ mặt chât rắn -22 |“ Ms N— ene 29: Bang 2.1: Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cửu 2-5555 55+ 44 Bảng 2.2: Tính chất lý học và các thơng số kỹ thuật của GM1189
Bang 2.3: Tỉnh chất lý học và các thơng số kỹ thuật của NH2307H 45
Bảng 2.4: Tỷ lệ cấp liệu cho máy nghiên thí nghiệm: “ tt H 46 Bang 3.1: Anh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ mịn của xi măng: 54
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền lượng nước tiêu chuẩn 5Ố Bảng 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến thời gian ninh kết 59
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền độ ồn định thẻ tích 61
Bang 3.5: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 63
Bang 3.6: Sự tăng giảm cường độ của mâu thí nghiệm so với mâu đơi chime .65
Bảng 3.7: Bảng thơng kẻ kết quả đo độ phân bĩ thảnh phân hạt xi măng 73
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến hiệu suất nghiền 5552 eli yeeenaalion nes ie 76
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến lượng nước tiêu chuẩn nghiên a toigi8ttàztzg:sộngga DT
Bảng 3.10: Anh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
Bảng 3.11: Ảnh hưởng ctia chat tro nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến độ ồn định thẻ tích se =—= 81
Trang 22
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 23
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60 Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64 Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee,
Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1 Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate
Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med
Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6
Trang 24Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén
Trang 25
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 26
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 27
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất trợ nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm clinker đến cường độ nén ụ M
Bảng 3.13: Sự tăng giảm cường độ của mẫu thí nghiệm trong nghiên cứu tiết giảm
Trang 28
Hinh 1.22: Đơn lớp phân tử glyeerol bao phủ một nửa giữa hai bẻ mặt khoảng Cạ§ voi bé mat CyS 6 trang thai phản tách 2s sessessseess.4T
Hình 1.23: Năng lượng kết tụ các chất trợ nghiên trên khoáng C¿S khô và đã
Hình 124: Năng lượng kết tụ các chất trợ nghiền trên khoảng CạA khỏ và đã
Hinh 2.2: Clinker str dung thi nghiệm (dưới sang Smm, trén sang 1mm) „43
Hình 2.3: Thạch cao lẫy tại kho Nhà máy Xi măng Tây Ninh see.43
Hình 2.4: Thạch cao sử dụng thí nghiệm t34010i81082104guđ18 — 43
Hình 2.5: Đá vôi đã qua kẹp hảm ‘i eau
Hình 2.6: Đá vôi sử dụng thí nghiệm (dưới sảng 5mm, trên sảng ]mm) 43 Hình 2.7: Puzolan lấy tại kho Nhà máy Xi mãng Tây Ninh 44
Hình 2.8: Puzolan sử dụng thí nghiệm ” § ngờ kssasdSf Hình 2.9: Máy trộn vữa ng ees i „47
Hình 2.10: Khuôn và bàn dẫn mẫu cseeeeseoooooooo.4T7
Hình 2.11: Máy nén mẫu ccce NI 20jctog83400a10x8/2112856A 47
Hình 2.12: Dụng cụ Vicat ỳ ỳ #016008 o4) Hình 2.13: Khuôn Le Chatelier ¬ cố cẽ a see AD
Hình 2.14: Dụng cụ xác định lượng sót sảng TT pHjAA003/90010/0090210G Am
Hình 2.15: Dụng cụ xác định Blaine f4Gi040n04014030011746/803900071600000098800900<0T0D!
Hình 2.16: Thiết bị chụp SEM dh©kiitgtgdlt4HdnEiu0t8n800E00014L2-0ganso: 55)
Hình 2.17: Thiết bị phân tích thành phân hạt bằng phương pháp tán xạ laser 53
Hình 3.1: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chat tro nghiên GM1189 va NH2307H
đến độ mịn của xi măng 2222222212220 1e —.-
Hình 3.2: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến lượng nước tiêu chuẩn 57
Trang 29
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60 Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64 Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee,
Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1 Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate
Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med
Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6
Trang 30DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Khoảng Alite ae Te KEmrninlmwatawgazmail Hin 1⁄2 Khoáng Bslite ocsieeiainieeeenreedren ex im er 16 Hình 1.3: Khoáng CạA và CẠAF i H6/-9010001A8ợ0) : couse
Hình 1.4: BET của bột clinker củng phụ gia trợ nghiên sau 90 phút 23
Hình 1.5: Phản ứng hóa học giữa ion O? với nước incense ee00 lS
Hình 1.6: Lực tương tác giữa các phân tử bên trong vả ngoài bê mặt của chất rắn
hoặc chất lỏng, [14] - -5 2222 2210111221122 12121 1c re, 28
Hình 1.7: Tương tác của 2 phân tử TIPA lên bẻ mặt khoảng C8 khô 2
Hình 1.8: Sự phá vỡ và kết tụ của hạt xi măng trong quả trình nghiền =— Hình 1.9: Sự phát triển mạng các vét nứt trong quá trình nghiền H 35
Hình 1.10: Quá trình xâm nhập của phụ gia vào vết nút va phân tách hạt xi măng 36 Hình 1.11: Nghiên clinker khi có (a) vả không có (b) phụ gia trợ nghiễn 36
Hình 1.12: Ảnh hưởng của thời gian Hinh (a) va nin lượng tiêu tồn riêng (b) đến
độ mịn Blaine của xi mang samen — ee rk
Hình 1.13: Mô hình động học phân tử euiieeeeoooou.37
Hình 1.14: Bề mặt clinker có điện tích se aiuauas255)
Hình 1.16: Tương tác giữa nước với bê mặt clinker main wee BD
Hinh 1.17: Tuong tac gitta GL voi bé mat clinker 26cscc39
Hinh 1.18: Tuong tac gitta DEG voi bề mặt clinker on ee) Hình 1.19: Tương tac giữa DIPA với bẻ mặt clinker 8 sa389
Hình 1.20: Năng lượng hấp phụ của chất trợ nghiền lên khoáng C;§ khô vả đã
Hình 1.21: Đơn lớp phân tử Glyerol giữa hai bê mặt khoảng C¡8 carter Al
Trang 31
Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén
Trang 32
Hình 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đền thời gian nình kết 5
Hình 3.4: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến khoảng thời gian ninh két 60 Hình 3.5: Ảnh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ ồn định thẻ tích 62
Hình 3.6: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 1 ngảy 64 Hình 3.7: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 3 ngày 64
Hình 3.8: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 7 ngảy 64
Hình 3.9: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến cường độ nẻn 28 ngay .65
Hình 3.10: Hinh SEM của mẫu ĐC, GM0.4 và NHO4 ee,
Hình 3.11: Ảnh SEM của mẫu NH0.4 (a) và NH0,6 (b) -69
Hình 3.12: Phân bồ thành phân hạt mẫu ĐC 226scecseeo7T Hình 3.13: Phần bồ thành phân hạt của mẫu GM0.4 1 Hình 3.14: Phân bồ thành phân hạt của mẫu GM08 " nh it Hình 3.15: Phân bỏ thảnh phân hạt của mẫu NH0.4 5a a senate
Hinh 3.16: Phan bé thanh phan hat ctia mau NHO.6 er er med
Hình 3.17: Đỏ thị ảnh hưởng của chất trợ nghiên GM1189 va NH2307H dén d6
Trang 33
1.3.5 Hiệu quả tác động của chất trợ nghiên: ũ j
1.3.5.1 Bê mặt clinker cỏ và không có phụ gia trợ = 38
1.3.5.2 Năng lượng hắp phụ của chat tro nghiền lên bẻ mặt khoảng Œ§: 40
1.3.5.3 Năng lượng kết tụ của CạS và CạA: ccc2 seen AO,
CHUONG 2: NOI DUNG THUC NGHIEM
2.1 Quy trình tiền hành nghiên cứu thực nghiệm: a anne!
2.2.1 Clinker: EFT A ERG FT OT TE „42)
2.2.2 Thạch cao: eo — oaeianone initia a ssesssncft2
3.23 Đá vôi: ` gàtztrôltiSgï2bdicef sone M3,
2.4 Các phương pháp xác định tính chất cơ lý: 4 xuaa đổ
2.4.1 Phương pháp xác định cường độ (đô bẻn): 522 46
2.4.2 Phương pháp xác định lượng nước tiêu chuẩn: „47
2.4.3 Phương pháp xác định thời gian đông kết -
3.4.4 Phương pháp xác định độ ôn định thẻ tích theo Le Chatelier Hư 48
2.4.6 Phương pháp xác định độ min Blaine: as 50
3.4.7 Phương pháp chụp ảnh vị cầu trúc bằng kính hién vi điện tử (SEM): Š0 2.4.8 Phuong phap phan tích thánh phần hạt bằng phương pháp tin xa laser: 52 CHUONG 3: KÉT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ mịn của xi măng: 54 3.2 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến lượng nước tiêu chuẩn: 56 3.3 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đền thời gian ninh kết: _—-
3.4 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến độ ồn định thẻ tích: 61
3.5 Ảnh hưởng của chất trợ nghiền đến cường độ nẻn ¬—
3.6 Nghiên cứu tiết giảm lượng clinker trong phôi liệu " —- KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 34
DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1: Các thành phần khống chính của clinker xi măng Portland L4
Bảng 1.2: Thành phần hạt của clinker với các phụ gia trợ nghiễn 23
Bảng 1.3: Kết quả sử dụng phụ gia trợ nghiên tại một số cơng ty xi măng 25 Bang 1.4: Hiệu quả nghiên với các chất trợ nghiền hữu cơ khác nhau 7
Bảng 1.5: Hình dạng giọt lỏng phụ thuộc vào tương tác giữa chat lỏng và bẻ mặt
chât rắn -22 |“ Ms N— ene 29:
Bang 2.1: Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cửu 2-5555 55+ 44
Bảng 2.2: Tính chất lý học và các thơng số kỹ thuật của GM1189
Bang 2.3: Tỉnh chất lý học và các thơng số kỹ thuật của NH2307H 45
Bảng 2.4: Tỷ lệ cấp liệu cho máy nghiên thí nghiệm: “ tt H 46
Bang 3.1: Anh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ mịn của xi măng: 54
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền lượng nước tiêu chuẩn 5Ố Bảng 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến thời gian ninh kết 59
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền độ ồn định thẻ tích 61
Bang 3.5: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 63
Bang 3.6: Sự tăng giảm cường độ của mâu thí nghiệm so với mâu đơi chime .65 Bảng 3.7: Bảng thơng kẻ kết quả đo độ phân bĩ thảnh phân hạt xi măng 73
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến hiệu suất nghiền 5552 eli yeeenaalion nes ie 76
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến lượng nước tiêu chuẩn nghiên a toigi8ttàztzg:sộngga DT
Bảng 3.10: Anh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
Bảng 3.11: Ảnh hưởng ctia chat tro nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến độ ồn định thẻ tích se =—= 81
Trang 35
Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén
Trang 36
DANH MUC CAC BANG
Bang 1.1: Các thành phần khống chính của clinker xi măng Portland L4
Bảng 1.2: Thành phần hạt của clinker với các phụ gia trợ nghiễn 23
Bảng 1.3: Kết quả sử dụng phụ gia trợ nghiên tại một số cơng ty xi măng 25 Bang 1.4: Hiệu quả nghiên với các chất trợ nghiền hữu cơ khác nhau 7
Bảng 1.5: Hình dạng giọt lỏng phụ thuộc vào tương tác giữa chat lỏng và bẻ mặt
chât rắn -22 |“ Ms N— ene 29:
Bang 2.1: Nguyên vật liệu sử dụng trong nghiên cửu 2-5555 55+ 44
Bảng 2.2: Tính chất lý học và các thơng số kỹ thuật của GM1189
Bang 2.3: Tỉnh chất lý học và các thơng số kỹ thuật của NH2307H 45
Bảng 2.4: Tỷ lệ cấp liệu cho máy nghiên thí nghiệm: “ tt H 46
Bang 3.1: Anh hưởng của GMI189 và NH2307H đến độ mịn của xi măng: 54
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền lượng nước tiêu chuẩn 5Ố Bảng 3.3: Ảnh hưởng của GMI 189 và NH2307H đến thời gian ninh kết 59
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đền độ ồn định thẻ tích 61
Bang 3.5: Ảnh hưởng của GM1189 và NH2307H đến cường độ nén 63
Bang 3.6: Sự tăng giảm cường độ của mâu thí nghiệm so với mâu đơi chime .65 Bảng 3.7: Bảng thơng kẻ kết quả đo độ phân bĩ thảnh phân hạt xi măng 73
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến hiệu suất nghiền 5552 eli yeeenaalion nes ie 76
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của chất trợ nghiên NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến lượng nước tiêu chuẩn nghiên a toigi8ttàztzg:sộngga DT
Bảng 3.10: Anh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
Bảng 3.11: Ảnh hưởng ctia chat tro nghién NH2307H trong nghiên cứu tiết giảm
clinker đến độ ồn định thẻ tích se =—= 81
Trang 37
Hình 3.24: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng của chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cửu tiết giảm clinker đến độ ồn định thẻ tích ¬ mm
Hình 3.25: Đỏ thị khảo sát ảnh hưởng chất trợ nghiền NH2307H trong nghiên cứu
tiết giảm clinker đến cường độ nén