1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long

80 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Tác giả Phạm Quốc Huy
Người hướng dẫn Viện Đại Học Mở Hà Nội
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long

Trang 1

NHẬN ĐỊNH CHUNG

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp XDCB nói riêng Muốn đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tự biết đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuât kinh doanh, phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của mình, từ đó rút ra phương hướng, biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phụ nhiều yếu điểm để đem lại hiệu quả sản xuất cao nhất

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan, trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá là một trong những phương pháp, biện pháp quản lý có hiệu quả nhất và không thể thiếu trong hệ thống kinh tế quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị kinh tế cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp trong lĩnh vực XDCB, một loại hình sản xuất tương đối phức tạp, vốn đầu tư lớn, tính đặc thù cao, dễ thất thoát vốn trong quá trình sản xuất, gây khó khăn cho việc quản lý chi phí đầu tư Mặt khác, trong nền kinh

tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các công trình xây lắp được tổ chức theo hình thức đấu thầu Để ký được các hợp đồng xây dựng, thì doanh nghiệp phải đưa ra giá dự thầu thấp hơn so với giá đặt thầu

Như vậy, để đảm bảo hiệu quả SXKD lấy thu bù chi, có lãi mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình, giữ uy tín trên thị trường, đòi hỏi DN phải quản lý tốt chi phí bỏ ra, không để thất thoát vốn Tính đúng, tính đủ giá thành Để làm được điều đó DNXL phải thông qua các phương pháp hạch toán kế toán trong DNXD

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động KD của

DN khó có thể đạt đựơc hiệu quả cao Mặt khác, các quan hệ kinh tế của các đơn

Trang 2

vị ngày càng phức tạp, quy mô hoạt động của các đơn vị ngày cang đa dạng Điều đó tất yếu đòi hỏi công cụ HTKT phải có sự đổi mới tương ứng, phù hợp với nhu cầu quản lý mới Chính vì thế công tác ttập hợp chi phí SX & tính GTSP xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với DNXD nói chung và Cty XD cầu 3-Thăng Long nói riêng.

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn

đề trên nên em đã quyết định chọn chuyên đề:’’Hoàn thiện công tác tập hợp

chi phí SX và tính giá thành SP’’tại công ty cầu 3 Tăng Long Mục đích của

chuyên đề là đi sâu vận dụng lý thuyết hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm XL vào thực tế công việc của công ty Trên cơ sở đó phân tích các mặt còn tồn tại nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán của Công Ty, giúp Công ty bắt kịp với sự đổi mới của nền kinh tế trong thời gian tới, đáp ứng yêu cầu quản lý mới

Bố cục chuyên đề gồm:

• Lời nói đầu

• Nhận định chung

• Phần I: Đặc điểm tình hình chung của công ty

• Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn KTDN,gồm 2 chương:

1 Chương I:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP ở Công ty Cầu 3 Tăng Long

2 Chương II: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CP & tinh giá thành SP ở Công ty cầu 3 Thăng Long

Kết luận:

Do thời gian thực tập và khả năng nghiên cứu của bản thân còn h¹n chế, nên bài báo cáo này khã tr¸nh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo, các anh chị trong ban TCKT của Công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện và có kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Học sinh

Ph¹m Quèc Huy

Trang 4

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG

TY CẦU 3 THĂNG LONG

là XD 3 cây cầu lớn là cầu Hàm Rồng, cầu Đò Lèn và cầu Ninh Bình Công ty đã được nhà nước tặng thưởng 3 huân chương lao động

Từ năm 1973-1985 được giao nhiệm vụ thi công cầu Thăng Long thuộc tổng công ty XD cầu Thăng Long-Bộ GTVT

Năm 1984 theo quyết định số 2864/QĐ-TCCB của bộ GTVT chuyển đổi công ty cầu 3 thành xí nghiệp XD cầu 3 trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp XD cầu Tăng Long

Năm 1993 thực hiện nghị quyết 388/HĐBT về việc thành lập DN nhà nước Bộ GTVT có quyết định số 505/TCCB-LĐ ngày 27/03/1993 thành lập Công ty cầu 3 Thăng Long trực thuộc Tổng công ty XD cầu Thăng Long -Bộ GTVT

Ngày 12/07/1993 theo quyết định số 2205/KHDT-Bộ GTVT cấp giấy phép hành nghề XD

Ngày 30/03/1998 theo quyết định số 52 BXD/CSXD-được cấp chứng chỉ hành nghề XD

Trang 5

• Trụ sở chính của công ty: Bắc cầu Thăng Long, Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội.

Chức năng nghề nghiệp của công ty:

1 XD các công trình giao thông

2 XD các công trình dân dụng

3 XD các công trình công nghiệp

Các SP chính của công ty là:

• Thi công cầu: đường sắt, đường bộ, cảng biển…

• SX các loại vật tư và các kết cấu bê tông bán thành phẩm phục vu thi công: cọc bê tông , ứng suất kéo trước hoặc kéo sau, được chế tạo tai công trường hoặc đúc tai công trường

• Thi công dầm móng các công trình công nghiệp và dân dụng

• Gia công SX kết cấu thép

Là đơn vi chuyên nghành XD cầu và các công trình giao thông, có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề, có truyền thống liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Trang 6

Từ năm 1985 đến nay, sau khi hoàn thành XD cầu Thăng Long lịch sử, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả của cơ chế bao cấp, tình trạng thiếu công ăn việc làm, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu.Song công ty đã chủ động tháo

gỡ khó khăn, tìm được hướng đi đúng đắn nên không những duy trì được SX

KD, ổn định đời sống mà công ty ngày càng trở nên phát triển

Công ty cầu 3 Thăng Long đang từng bước áp dụng thành thạo các tiến bộ khoa học kỹ thuật nghề làm cầu như: Đúc dầm ứng trước kéo sau ngay tai công trường với các loại co khẩu độ từ 16m, 23m, 33m,…và lớn hơn Sử dụng công nghệ thi công móng cọc có đường kính lớn 1420(1350m/m) với thiết bị búa TRC-15 của Nhật Bản hạ cọc móng, xuyên sâu vào các tầng đá, đã thi công tại cầu Sông Mã, cầu Kiền-Hải Phòng…

Đặc biệt, từ năm 1990 đến nay, bước vào cơ chế thị trườn, được sự hỗ trợ, giúp đỡ của cấp trên, với sự năng động, sáng tạo, nắm bắt thời cơ, Công ty đã nhanh chóng tiếp cận với cơ chế mới, mở rộng SX, đổi mới thiết bị, tiếp thu và

áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới xây dựng Cty phát triển và vững mạnh

vè mọi mặt, có đủ năng lực đảm nhận thi công nhiều công trình lớn và phức tạp, liên tục được Bộ GTVT xếp hạng là DN hạng nhất

Với phương pháp quản lý SX KD có hiệu quả, SP làm ra đảm bảo chất lượng, mỹ quan luôn được khách hàng tín nhiệm Những năm qua, Cty cầu 3 đã phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo, chủ động tìm kiếm thị trường, tăng cường đầu tư chiều sâu,đổi mới thiết bị, liên kết KD, có biện pháp tăng hiệu lực điều hành của bộ máy quản lý và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo

và công nhân lành nghê Đã tự tham gia đấu thầu và đã thắng thầu ở nhiều công trình lớn

Sự ổn định và phát triển trong SX KD và sự đoàn kết nhất trí trong tập thể người lao động Những năm qua, Cty luôn đảm bảo sự tăng trưởng và nhịp độ phát triển nhanh về mọi mặt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, các công

Trang 7

trình thi công đều đạt và vượt tiến độ, chất lượng tốt, Mỹ quan và an toàn, không ngừng được nâng cao uy tín trên thị trường và là một trong số những thành viên hàng đầu của Tổng công ty XD cầu Thăng Long Thưc hiên tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước Bảo tồn và phát triển vốn, bảo dảm đời sống cho cán bộ công nhân viên.

* Tình hình hoạt động của Cty trong thời gian từ (2000-2002)

+Năm 2000 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:

• XD cầu: Hoàng Long-Thanh Hoá

• XD cầu: Long An- Long An

• XD cầu Bảo Nhai- Lào Cai

• Và các công trình XD dở dang của năm 1999

+Năm 2001 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:

• XD cầu: Nhi Thiên Đườn-Đồng Nai

• XD cầu: Tân An- Tân An

• XD cầu: ĐăcRông-Tà Rụt-HCM

• XD cầu Long Đại Tây, cầu Kiền, Đá Bạc-Hải Phòng

• Và các công trình XD dở dang của năm 2000

+Năm 2002 Cty được giao nhiệm vụ XD các công trình sau:

1 XD cầu: Rào Reng

2 XD cầu: Sê Băng Hiêng

3 XD cầu: Chà Lỳ

4 XD cầu: Tuyên Nhơn

5 XD cầu: Mậu A

6 XD cầu: Hồng Việt

7 XD nút giao thông: Cầu Quỳ-Phú Thuỵ

8 Và các công trình XD dở dang của năm 2001

Trang 8

*Công ty đã đạt được kết quả đáng khích lệ qua các năm (2000-2002)

1 Giá trị sản lượng thực hiện năm 2000 là 96 tỷ đồng

2 Giá trị sản lượng thực hiên năm 2001 là 109 tỷ đồng.Tăng 1,14 lần so với năm 2000

3 giá trị sản lượng thực hiện năm 2002 là 125 tỷ đồng Tăng 1,15 lần so với năm 2001

*Ta có bảng báo cáo kết quả hoat động KD của Cty như sau:

1 Thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, sản phẩm đơn chiếc

và được XD theo đơn đặt hàng

2 Tỷ trọng TSCĐ và NVL chiếm 70%-80% giá trị công trình

3 Thiết bị thi công không cố định một chỗ mà phải di chuyển liên tục từ đơn vị này sang đơn vị khác, dẫn đến phức tạp trong việc quản lý

4 Thiết bị thi công đa dạng, ngoài những thiết bị thông thường còn phải

có những thiết bị đặc chủng mới thi công được như: Búa đóng cọc, xe có tải

Trang 9

trọng lớn, thiết bị nổi đóng cọc, ca nô, xà lan, hệ thống phao, Cẩu và các thiết bị khác.

Ngoài ra công ty còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan trong quá trình thi công như: Chế độ chính sách của Nhà Nước, Quá trình thi công kéo dài, tình hình thiếu vốn trầm trọng và một số yếu tố khác

2-Đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm:

- Do do sản phẩm của công ty được SX theo đơn đặt hàng nên quá trình

SX được tiến hành theo các công đoạn sau:

Bước 1- Chuẩn bị SX: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch Sx, kế hoạch mua sắm NVL, chuẩn bị vốn và các điều kiện khác để thi công công trình và các trang thiết bị chuyên ngành để phục vụ cho việc thi công công trình

Bước 2- Khởi công XD:Quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu

Bước 3- Hoàn thiện công trình: Bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

- Do Cty có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước, hoạt động SX KD là thi công các công trình, các công trình có địa bàn không tập chung, ở xa trung tâm, kết cấu mỗi công trình lại khác nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty có những đặc điểm riêng không giống với DN SX khác nên sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý cũng có những đặc thù riêng

- Để quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất tới các đội thi công, đơn

vị XL, các xưởng,… Cty tổ chức bộ máy quản lý thành các ban: Đứng đầu là ban Giám Đốc, để giúp cho ban GĐ có các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý SX KD cụ thể:

Trang 10

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cầu 3.

*Vai trò nhiệm vụ vủa các phòng ban chức năng:

 Ban Giám Đốc công ty:

Theo cơ cấu này, Giám đốc là người chỉ huy cao nhất lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trứơc nhà nước, trước cơ quan chủ quản về mặt hoạt động SX

KD của đơn vị mình, điều động SX KD theo kế hoạch đồng thời là người đại diện cho Cty ký kết các hợp đồng, duy trì sự hoat động của công ty Bên cạnh

PGĐ.vật tư thiết bị(Kỹ sư giao thông)

Phòng Tàivụ

Phòng

tổ chức

PGĐ.phụ trách kỹ

thuật

(Kỹ sư giao thông)

Độiđiệnmáy

Các đơn vị thi công

Phòngkếhoạch

Đơn

vị

XLắp

XưởngCơKhí

PhòngVật tư,thiết bị

Phòng

kỹ

thuật

Giám Đốc Công Ty(Kỹ sư giao thông)

Trang 11

GĐ còn có các phó GĐ là nhưng người tham mưu cho GĐ về mọi mặt hoạt động của Cty, chịu trách nhiệm trước GĐ.

 Phòng kỹ thuật:

Tham mưu cho GĐ về kỹ thuật, tiếp nhận các biện pháp thi công của Tổng công ty Trên cơ sở đó lập biện pháp thi công cụ thể cho từng hạng mục công trình Nắm vững các số liệu, lập công nghẹ chi tiết công trình, phát hiện kịp thời sai sót trong thiết kế thi công để xử lý cho phù hợp, đảm bảo công trình cả

về chất lượng và hình thức

 Phòng tài vụ:

Giúp GĐ quản lý kinh tế, hạch toán giá thành công trình, giám sát tài chính, sử dụng hợp lý đặc biệt là hạch toán cho từng công trình, giải quyết vốn, phục hồi SX, và thực hiện các khoản thanh toán, chủ trì công tác kiểm kê định kỳ hàng năm, hướng dẫn nghiệp vụ ghi chép gốc thống kê kế toán, quyết toán kịp thời, phân tích quyết toán, giúp GĐ hiểu được thực trạng SX KD

 Phòng tổ chức:

Xây dựng nội quy, quy chế cho công tác quản lý, xác định chế độ công tác

và mối quan hệ công tác giữa các bộ phận trong công ty Thi hành các chính sách đối với cán bộ công nhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, chuẩn bị hồ

sơ tuyển dụng, thôi việc, đề đạt, khen thưởng, để GĐ ra quyết định

 Phòng kế hoạch:

Làm tham mưu cho GĐ, XD kế hoạch tháng, quý, năm và dự toán kế hoạch cho cả một hoặc hai năm tiếp theo, lập tiến độ tổng hợp của công trình, tham mưu điều hành SX theo kế hoạch Tổ chức giao khoán lập kế hoach điều động thiết bị cho các công trình đảm bảo phù hợp với tiến độ thi công đồng thời

tổ chức công tác thống kê thông tin kinh tế, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và phối hợp với các phòng ban khác có liên quan để làm thủ tục bàn giao

và thanh toán khi công trình hoàn thành

Trang 12

 Phòng vật tư-Thiết bị:

Tham mưu cho GĐ chuẩn bi SX, phục vụ cho Sx theo tiên lượng vật tư từng công trình để phòng kỹ thuật cấp mua vật tư theo kế hoạch, cấp phát kịp thời, đồng thời có kế hoạch thu hồi vật tư dư thừa của các công trình đã xong Cùng với phòng tài vụ hướng dẫn thống nhất các chứng từ ghi chép gốc, thanh quyết toán với vật tư thiết bị trong công ty Ngoài ra, còn lam các công việc bảo quản, bảo dưõng, giám định

• Tổ chức bộ máy SX ở các đội công trình:

Do đặc điểm Sx KD của công ty SP SX theo đơn đặt hàng Vì vậy công ty

tổ chức cán bộ SX thành các đơn vị XL tổng hợp có thể đảm nhận các phần hành công việc của một công trình, đứng đầu là chỉ huy trưởng công trình, chịu trách nhiệm điều hành SX theo khối lượng công việc mà công ty giao Quản lý toàn bộ tài sản của đơn vị mình và chịu trách nhiệm vật chất và tài sản của đơn vị trước công ty

Tóm lại, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ, chức năng riêng biệt nhưng lại co mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BGĐ, tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động SX KD của công ty Tuy

vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhung mục đích cuối cùng là sự sống còn của công ty và sự cạnh tranh phát triển tương lai của công ty với những tiềm năng sẵn có của mình mà hiện tại chưa thể khai thác hết

IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1-Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty.

Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại phòng tài vụ, chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của GĐ công ty trên cơ sở chế độ hiên hành về tổ chức công tác kế toán, phù hợp với trình độ thực tế của công ty về tổ chức SX và quản lý

SX Công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán theo hình thức tập trung, phòng tài vụ duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp

Trang 13

Để giúp GĐ điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động SX KD có hiệu quả, ban tài chính đã cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế trong hoạt động của công ty Bên cạnh đó, phòng kế toán thưc hiên đầy đủ mọi mặt công việc kế toán có chất lượng từ khâu xử lý các chứng từ nhập, xuất vật tư đến khâu cuối tính giá thành SP và lập báo cáo kế toán Ngoài ra, bộ máy kế toán còn tham gia phân tích hoạt động kinh tế, kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán quản lý, lưu trữ

hồ sơ, tài sản kế toán quy định

Dưới các xưởng, đội thi công, thường đi theo các công trình XD, do đó các nhân viên kế toán ở các đội tiến hành hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh tại công trường, tiến hành thu thập, kiểm tra chứng từ, thưc hiện xử

lý sơ bộ chứng từ có liên quan đến hoạt động SX KD ở đội, định kỳ gửi toàn bộ chứng từ thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty

1- Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:

Trang 14

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Quan hệ cung cấp nghiệp vụ

Nhân viên KT, Thủ kho các công trình

KTTiền Mặt&

Ngân Hàng

KTtập hợpCPSX

&

TínhZ

KTTàiSảnCốĐịnh

ThủQuỹCôngTy

Trang 15

*Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:

9 Kế toán trưởng:(KTT)

Là người có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ công ty đưa ra những quyết định quan trọng Nhiệm vụ của KTT là quản lý chung về công việc kế toán, hướng dẫn, chỉ đạo và đôn đốc các kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc được giao, là người chịu trách nhiêm trước GĐ về toàn bbộ công tác kế toán, báo cáo kịp thời và trung thực kết quả SX KD với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh, thể chế tài chính của nhà nước

10.Kế toán tổng hợp:

Là người có nhiệ vụ tập hợp số liệu quyết toán SX KD, kiểm tra giám sát các số liệu kế toán tính toán, thanh toán với nhà nước và cấp trên, thay mặt KTT khi KTT vắng mặt và hướng dẫn các nghiệp vụ kế toán trong phòng

11.Kế toán NVL, CCDC:

Có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và chi tiết NVL tồn kho, CCDC tồn kho Mặt khác, tính toán NVL xuất kho, phân bổ CCDC Ngoài ra, cũng lập báo cáo NVL phục vụ cho quản lý vật tư trong công ty

12.Kế toán tiền lương & BHXH:

Thực hiện theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Mặt khác, còn thực hiện ghi chép, theo dõi các khoản tiền vay, các khoản công

nợ, đồng thời theo dõi khả năng vốn, giúp KTT XD và quản lý kế toán- tài chính của công ty

13.Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:

Phụ trách thu, chi tiền cho hoạt động của công ty,phụ trách các nghiệp vụ vay,trả, thu, chi qua ngân hàng, phát hành chứng khoán thanh toán (séc, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng) và quản lý chứng khoán có giá trị như tiền

Trang 16

14.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Tiến hành tập hợp chi phí về tiền lương, chi phí NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận SX và tính giá thành SP cho từng công trình hoàn thành

15.Kế toán tài sản cố định:

Theo dõi việc mua sắm TSCĐ, tính khấu hao, trích và phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng

16.Thủ quỹ công ty:

Làm nhiệm vụ đi lĩnh, chi tiền và các loại theo lệnh, bảo quản các loại tiền quỹ, kiêm thêm phần thanh toán và theo dõi công cụ SX, sinh hoạt

3-Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cầu 3 Thăng Long.

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” Đây

là hình thức phù hợp với DN có khối lượng nhập, xuất VL lớn, chủng loại phong phú và diễn ra liên tục

Trang 17

3.1- Bảng hệ thống TK áp dụng của công ty:

Đối tượng áp dụng: Công ty cầu 3 Thăng Long

3.2- Hình thức sổ sách áp dụng tại công ty:

Việc hạch toán ở công ty cầu 3 TL thực hiện theo hình thức báo sổ gồm các loại sổ sau:

Trang 19

3.3- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế VAT.

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế theo phương pháp khấu trừ

3 Đối chiếu, kiểm tra:

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký

Chứng từ gốc

Bảng TH chứng từ gốc

Sổ, thẻ KT chi tiết

Bảng TổngHợp

&

Chi Tiết

Trang 20

chứng từ ghi sổ Sau đó, ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, được dùng để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng phát sinh

Nợ, Có và số dư của từng TK trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp, chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ, Có của tất cả các TK trên BCĐ số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh

3.5- Giới thiệu chung về phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng.

Hiện nay, công ty đang áp dụng trương trình tin học EXCEL và nhập

dữ liệu theo chương trình kế toán: ACSYSNETWORK

Căn cứ vào nội dung kinh tế phat sinh được phản ánh qua ghi chép trên chứng từ gốc, nhập dữ liệu vào máy (sử dụng chương trình EXCEL) lập các bảng kê chứng từ, bảng phân

bổ, bảng tổng hợp theo từng đối tưọng tập hợp Thông qua chương trình ACSYSNETWORK Máy sẽ tụ động ghi vào các sổ chi tiết, sổ cái, chúng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối kỳ,kế toán tổng hợp khoá sổ kế toán cá phần hành kế toán và thực hiện bút toán kết chuyển Trong chương trình ACSYSNETWORK , đã cài đătị các bút toán kết chuyển.Khi sử dụng chọn bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ tự động chuyển toàn bộ giá trị dư NỢ , dư CÓ của TK bị kết chuyển sang bên CÓ ( bên NỢ ) của TK được kết chuyển Sau khi thực hiện song chức năng kết chuyển , cuối kỳ kế toán có thể xem và in ra các báo cáo tài chính , báo cáo tổng hợp và chi tiết kho¶n

Trang 21

PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CẦU 3 THĂNG LONG

I.CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CẦU 3 :

1 Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại công ty :

Hiện nay, công ty cầu 3 TL đang áp dụng phương pháp phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức khoản mục chi phí Đó là cách phân loại căn cứ vào công dung kinh tế và thưòi điểm phát sinh để sắp xếp chi phí thành khoản mục Cách phân loại này giúp cho doạnh nghiệp xác định được ảnh hưởng của từng khoản mục tới giá thành sản phẩm Theo đó đối với sản phẩm xây lắp chi phí sản xuất bao gồm 4 khoản mục

1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu cần thiết cho việc hoàn thành khối lượng công tác (không kể vật liệu phụ cho MTC Các vật liệu chính trong chi phí chung )

• Vật liệu chính : sắt , thép , xi măng , cát ,đá ,sỏi………

•Vật liệu phụ : que hàn, vật liệu hoàn thiên, thép buộc…

•Bán sản phẩm xây dựng : Cấu kiện bê tông đúc sẵn , tấm đan dầm cầu……

•Vật tư phục vụ cho việc lắp đặt thiết bị , phần này không bao gồm những thiết bị không được coi la NVL chính trực tiếp sử dụng cho công trình

Trang 22

1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Là các khoản chi phí về tiền lương phụ cấp lương , các khoản trích BHXH , BHYT, KPCĐ của công ty Nhân viên trực tiếp tham gia công trình như : thợ sắt, thợ hàn, thợ bê tông , thợ kích kéo …lương và các khoản phụ cấp theo lương cho số công nhân lao động trựuc tiếp được tính theo câp bậc thợ hoặc nhất quán công việc

1.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Là các chi phí trực tiếp tham gia đến viêc sử dụng máy nhằm thực hiện khối lương công tác làm bằng máy: chi phí khấu hao MMTB , vận tải , tiền lương , và các khoản trích theo lương cho công nhân sử dụng MMTB ,chi phí nguyên liệu , năng lượng dùng cho MTC hoặc toàn bộ chi phí thuê máy thi công Trong hoạt động thi công xây dựng thưòng sử dụng các loại thiết bị sau :

•Phương tiện vận tải : ô tô tải máy xúc , máy ủi các loại, xe lao dầm ,

xe vận chuyển bê tông , cần cẩu, bánh lốp, bánh xích , xà lan

•thiết bị gia công vật liệu : máy chộn vữa, máy đầm bê tông , máy khoan nhồi, máy bơm bê tông , chạm trộn bê tông, giá búa đóng cọc

•thiết bị phục vụ thi công khác : máy đo độ cao, phương pháp do lún kiểm tra chất lượng bê tông , máy ép gió …

Tuỳ từng công trình mà toàn bộ chi phí MTC chiểm tỷ lệ lớn , nhỏ khác nhau trong tổng chi phí SX Thông thường toàn bộ chi phí MTC chiểm từ 5%-10% tổng chi phí SX ngoài ra với những công trình có quy mô nhỏ nằm xa trung tâm , chi phí máy thi công thực tế thường lớn hơn so với dự toán Do đó công ty có thể sử dụng một số công doạn thủ công thay cho cơ giới để giảm chi phí phát sinh

1.4 Chi phí sản xuất chung :

Trang 23

Là các chi phí SX có liên quan đến toàn công ty, tức là liên quan đến nhiều công trình , hạn mục công trình :

•Lương và các khoản trích theo lương của CNV quản lý công ty , đội thi công các công trình , người phụ trách, cán bộ giám sát thi công , kế toán, thủ kho ,bảo vệ …… trích BHXH , BHYT , KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất , nhân viên sử dụng máy thi công , nhân viên ở đội theo tiền lương

•Khấu hao TSCĐ dùng cho toàn công ty , đội : nhà kho , xe con , máy

2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Suất phát từ đặc điểm SX của ngành XDCB với quy trình sản xuất là

từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao công trình Bên cạnh đó là đặc điểm hoạt động riêng của công ty nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các công trình , hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư Tại công ty cầu 3 TL đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng chính là đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm :

Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và kỳ tính giá thành sản phẩm của công ty thường xuyên là một quý Tuy nhiên trong các trường hợp đặc biết như kê toán tổng hợp phải đi công tác xa , dài ngày thì công tác tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP thì có thể gộp chung các quý lại để tính Điều này làm ảnh

Trang 24

hưởng đến việc tập hơp, ghi sổ sách kế toán liên quan đến quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Hiện nay côngt y đang sử dụng phương pháp trựuc tiếp để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh ở công trình nào , hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó hạng mục công trình đó

Mỗi công trình , hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều có sổ chi tiết để tập hợp chi phí SX thực tế phát sinh ở công trình hạng mục công trình đó Số liệu được ghi vào sổ và định khoản là bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗi tháng

và chi tiết theo từng khoản mục chi phí

Cuối tháng của mỗi đội công trình tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vào bảng kê thanh toán chi phí ( chứng từ gốc kèm theo ) gủi lên ban tài chính công ty Tại đây kế toán tổng hợp của công ty so sánh đối chiếu kiểm tra tính hợp lý , hợp lệ của các chi phí này , căn cứ vào mực giá khoản chi phí nếu thấy đúng thì nhập số liệu vào máy vi tính Nếu thay chưa hợp lý thì đề nghị đội kiểm tra và cùng sủa chũa những thiếu sót

Cuối quý, từ những số liệu đã tập hợp được theo từng tháng , kế toán có được chi phí sản xuất của quý theo từng công trình Hàng tháng ban tài chính căn cứ vào báo cáo của đội và sổ theo dõi tạm ứng làm cơ sở quyết toán chi phí thực tế cho các công trình ở đội Để hiểu rõ thêm vấn đề cụ thể công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinhd giá thành sản phẩm xây lắp cho một công trình cụ thể trong một tháng:

• Tên công trình: Cầu Bố Hạ

• Địa điểm Bắc Giang

• Ngày khởi công: 2/10/2001

• Ngày hoàn thành theo hợp dồng: 30/03/2003

Trang 25

• Ngày hoàn thành thực tế: 30/03/2002

Đây là trích dẫn ở mộ công trình trong một tháng còn các công trình khác cũng tập hợp tương tự

3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp là các khoản chi về vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế xuất dùng để phục vụ trực tiếp cho công việc thi công, xây lắp các công trình như: xi măng, cát, sắt, thép

Chi phí NVL trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng sử dụng(các hạng mục công trình, các đơn đặt hàng) theo giá thực tế của loại vật liệu đó

Trong quá trình sản xuất vật liệu là yếu tố cơ bản nhất và đối với ngành XDCB vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành xây dựng công trình

Tuỳ theo kết cấu từng công trình mà nó chiếm tỷ trọng lớn nhỏ khác nhau nhưng thông thường NVL thường chiếm tỷ trọng từ 65% - 80% tổng chi phí giá thành xây dựng công trình Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ tiết kiệm chi phí là yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý nhằm giảm chi phí sản xuất và

hạ giá thành sản phẩm Điều này không ngoại lệ với công trình cầu Bố Hạ- Bắc Giang mà công ty cầu 3 TL đã tiến hành thi công

Xác định rõ tầm quan trọng của vấn đề công ty và các đội thi công công trình đạc biệt chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khấu mua tới khấu vận chuyển bảo quản sử dụng cho thi công công trình

Công ty sử dụng TK 152 – NVL, TK 153 – CCDC để hạch toán giá trị vật liệu, CCDC mua vào trong kỳ, giá trị vật liệu, CCDC tồn kho đầu kỳ, cuối

kỳ Từ đó tinhd ra gía vật liệu CCDC xuất dùng vào sản xuất kinh doanh Riêng TK 152 được mở chi tiết như sau:

•Vật liệu chính

•Vật liệu phụ

Trang 26

đơn giá thực tế trị giá thực tế trị giá thực tế trị giáthựctếcủa

của NVL, CCDC = của NVL , CCDC + của NVL,CCDC - NVL,CCdc

xuất trong kỳ tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ tồn kho cuối kỳ

Chi phớ NVL trực tiếp được cụng ty ỏp dụng phương phỏp phõn bổ trực tiếp Theo phương phỏp này, kế toỏn tổ chức ghi chộp ban đầu theo đỳng đối tượng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh từ đú tập hợp cỏc số liệu từ cỏc chứng

từ kế toỏn theo từng đối tượng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh và ghi vào TK cấp 1,2 theo từng đối tượng tập hợp

Để tập hợp chi phớ NVL trực tiếp cụng ty sử dụng TK 621 – CP NVL trực tiếp và chi tiết cho từng đối tượng Cụ thể cụng tỏc hạch toỏn CP NVL trực tiếp được tiến hành như sau:

Trước hết phũng kế hoạch căn cứ vào dự toỏn được lập và kế hoạch về tiến độ thi cụng để lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ cho cỏc đội cụng trỡnh ở từng cụng trỡnh và cỏc phõn xưởng sản xuất tại cụng ty Dựa vào nhiệm vụ sản xuất thi cụng, kế hoạch cung cấp vật tư của cụng ty cho từng cụng trỡnh và nhu cầu vật tư cho từng giai đoạn cụ thể; NVL, CCDC cú thể

Trang 27

được cung cấp cho các công trình thông qua xúât tại kho của coong ty, hoặc mua ngoài xuất thẳng cho công trình không qua kho.

Trong trường hợp chủ nhiệm công trình (hoặc đội trưởng) nhận vật liệu xuất từ kho thì căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán sẽ tập hợp vào bảng kế xuất kho cho từng loại vật liệu, từng loại đối tượng sử dụng (các công trình hạng mục công trình) vào cuối thàng, cuối quý hoặc cuối năm

Trong tháng 3 năm 2002 công ty xuất kho một số vật liệu phục vụ cho xây dựng công trình cầu Bố Hạ Bắc Giang theo phiếu xuất kho số 27 như sau

Trang 28

Đơn vị : công ty cầu 3 TL Phiếu xuất kho Mã số :02/VT

Địa chỉ :Hải bối - đông anh – hà nội ngày 16 tháng 3 năm 2002 Ngày

Thành tiền Ghi

chú 1

mmkg

810.24

256.51092249

100100

100100100

1.300.0007.109.375

450.000115.0004.050

10.400.00072.861.000

115.425.10012.535.000

Trang 29

Căn cứ vào các phiếu xuất kho trong tháng kế toán ghi vào bảng kê xuất kho VL

Cuối kỳ tập hợp căn cứ vào các bảng kê xuất kho các loại VL , công cụ dụng cụ đã lập hàng tháng và các hoá đơn các sổ kế toán có liên quan , kế

Căn cứ v o cỏc phià ếu xuất kho trong thỏng, kế toỏn ghi v o bà ảng kế xuất kho vật liệu

Cuối kỳ tập hợp, căn cứ vào cỏc bảng kờ xuất kho cỏc loại vật liệu, CCDC đó lập hàng thỏng và cỏc hoỏ đơn, cỏc sổ kế toỏn cú liờn quan, kế toỏn

sẽ lập bảng phõn bổ NVL, CCDC Số liệu trờn bảng phõn bổ đựoc sử dụng để

ghi vào sổ chi tiết TK 621

Sau khi kế toỏn tập hợp, phõn loại chứng từ gốc, định khoản xong, kế toỏn tiến hành vào bảng phõn bổ NVL, CCDC

Bảng phõn bổ: NVL- CCDC

Thỏng 3 năm 2002Cụng ty cầu 3 thăng long

5.338.305.878

Ngày 31 thỏng 3 năm 2002

Căn cứ vào bảng phõn bổ NVL- CCDC kế toỏn tiến hành vào bảng kờ

số 4 cho TK 621

Trang 30

BẢNG KÊ SỐ 4

TK 621 - TẬp hợp chi phí NVLTT

Tháng 3 năm 2002Công ty cầu 3 thăng long

Người lập biểu Kế toán trưởng

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC kế toán tiến hành vào sổ chi tiết

TK 621 như sau:

Trang 31

mua xi măng với số tiền là: 20 triệu Ông Tiến đã sử dụng hết số tiền trên để

mua xi măng với hoá đơn đầy đủ Kế toán căn cứ vào phiếu xuất tạm ứng, các

Trang 32

hoá đơn, chứng từ có liên quan để ghi vào chứng từ ghi sổ của TK 141 theo định khoản sau:

Nợ TK 621- Cầu Bố Hạ: 278.483.046

Có TK 141 : 278.483.046

Đối với các khoản chi phí về CCDC trong kỳ, kế toán phân bổ chi phí sử dụng CCDC theo phơng pháp thích hợp tuỳ thuộc vào hình thức sử dụng của chúng Căn cứ vào các hoá dơn xuất CCDC, hoá đơn chứng từ khác có liên quan, kế toán tiến hành tập hơpự chi phí về CCDC vào phân bổ cho các đối tợng

sử dụng trên bảng phân bổ NVL- CCDC Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ kế toấn tiến hành ghi vào bảng kê số 4 cho TK 621 và các sổ khác có liên quan theo định khoản sau:

Nợ TK 621- Cầu Bố Hạ: 31.068.508

Có TK 153 : 31.068.508

Các nghiệp vụ phát sinh về vật t khác cũng tiến hành tơng tự Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu trực tíêp sang TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tính giá thành cho công trình Cầu Bố Hạ:

Nợ Tk 154: 3.512.893.300

Có TK 621: 3.512.893.300

Các số liệu trên chỉ là trích dẫn ở một công trình Cầu Bố Hạ- BG các công trìnhh khác cũng tiếnhành tơng tự

Số liệu về CPNVL TT của công trình trên sẽ đợc vào sổ cái TK 621, TK

154 Sổ chi tiết TK 621, TK 154 Các công trình khác cũng tiến hành tơng tự nh trên Sau đây là chứng từ ghi sổ, sổ cái TK621

Chứng từ ghi sổ

Trang 33

Ngêi lËp KÕ to¸n trëng

Trang 34

C¨n cø vµo chøng tõ ghi sæ kÕ to¸n vµo sæ C¸i TK 621

SỔ CÁI

TK 621 – CPNVLTTTh¸ng 3 n¨m 2002

Trang 35

tổ chức sản xuất sản phẩm công nghiệp cho nên nội dung khoản mục CP NCTT trong CPSX của công ty có sh khác biệt với các doanh nghiệp khác

Nội dung CPNCTT bao gồm các khoản CP về tiền lơng và các khảon trích theo lơng cho CNTT SX, CN điều hiển máy thi công ở các công trình, hạng mục công trình và các khoản chi phsi về lơng và các khoản có tích chất tiền lơng phảI trả, khảon trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lơng của nhân viên quản lý đội, có thể tập hợp CP của từng công trình hạng mục công trình trong kỳ

Việc hạch toán CPNCTT c ý nghĩa quan trọng trong việc th toán, thanh toán tền long, tiền công thoả đáng, kịp thời cho ngời lao động Lực lợng lao

động trực tiếp trong danh sách của công ty đợc phân thành đội, trong các đội lại

đợc chia thành các tổ, số lợng công nhân của các đội, tổ sản xúât thay đổi theo nhiệm vụ cụ thể đợc giao trong từng thời kỳ Mỗi tổ sản xất do một tổ trởng phụ trách, tổ trởng chịu trách nhiệm quản lý lao động trong tổ, chịu trh nhiệm trớc

đội trởng về các công việc do tổ mình đảm nhiêm

Hện nay ơ công ty cầu 3 TL đang p dụng 2 hình thức trả lơng theo thời gian và theo sản phẩm

• Hinh thức trả lơng theo thời hạn: đợc áp dụng cho bộ máy quản lý và

điu hanh sản xuất thi công công trình

• Hinh thức trả lơng theo sản phẩm: đợc áp dụng cho các bộ phận TT thi công xây dựng công trình theo từng khôí lợng công việc hoàn thành, các công việc có định mức hao phí nhân công và đợc giao khoán công việc theo ợp đông làm khoán

• Phơng thức hạch toán tiền lơng công nhân TT sản xuất :

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng kế toán giao khoán các khối lợng công việc cho tng đội, mỗi đội lại giao khoán các khối lợng công việc cho các tô, tổ trởng có nhiệm vụ đôn đốc lao động trong tổ thực hiện công việc

Trang 36

đợc giao đ tin độ và yêu cầu kỹ thuật Tô tr theo dõi tinh h lao động cho từng công nhân trong ổ ể làm căn cứ cho việc thanh toán tiền cong sau này.

Khi khối lợng công việc đợc giao hoàn thanh, tổ trởng cùng đội trởng, phòng kế hoạch hơpự đồng, phòng kỹ thuật tổng hợp, phong tài vụ tiến hành kiêm tra, nghiệm thu Sau đó phòng tổ chức hành chính căn cứ vào báo cáo khối lợng thực hieenj nghiệm thu thanh toán và định mc tiên công cho từng khối lợng công việc để xác định số tiền lơng cho các đội, tổ sản xuất đợc hởng

Dựa vào bảng khôi lợng thực hiện, nghiệm thu thanh toán về tổng số tiền lơng đợc hởng, kế toán đội sẽ lập biểu đề nghị thanh toán tiền, gửi lên phòng kế toán của công ty để xin thanh toán Sau này khi đã hoàn thành các thủ tục cần thiết, phòng kế toán lập phiếu chi và thanh toán tiền công cho các tổ sản xuất

Tổ trởng sản xuất căn cứ vào tay ghề, cấp bậc công việc thực hiện và số ngày công có điều chỉnh theo tay nghề, cấp bậc, công việc thực hiện để phân chia thanh toán tiền công nhân một cách thoả đáng

* Phơng pháp hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

Việc xác định các khoản trích theo lơng đợc thực hiện theo đúng chế độ

kế toán của nhà nớc quy định cụ thể:

• Khoan chi về KPCĐ, BHXH tinh vào chi phí sản xuât trong kỳ đợc trh theo tỷ lệ 2% trên tiền lơng thực tế của công nhân TTSX

• Khoản chi về BHXH tính vào chi phí sản xuất trong kỳ đợc trích theo

tỷ lệ 15% trên tiền lơng cơ bản của công nhân TTSX Hàng tháng, căn cứ vào

“sổ theo dõi” của công ty, phòng tổ chức hành chính tiến hành xác định các khoản BHXH của từng công nhân sản xuất phảI tinh vào chi phí sản xuất trong kỳ

• Để hạch toán chi phí nhân công TT, công ty sử dụng TK 622- CPNCTT Cụ thể trong tháng 3/2002 Công ty tiến hành hạch toán CPNCTT nh sau:

Trang 37

Phòng kế toán căn cứ vào số tiền lơng của các đội đợc hởng và báo cáo sử dụng thời gian lao động của từng đội, các khoản phảI trả theo lơng cho CNTTSX để lập bảng phân bổ số 1 “Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH”cho từng

đối tợng sử dụng:

Trang 38

Cộng

định kỳ Công Tiền Công tiền Trách

nhiệm Ca3 ứng kỳ I Kỳ II BHXHBHYT KPCĐ

1 Tổ

văn

phòng

ấn định chi kỳ I : 49.500.000

ấn định chi kỳ II : 47.494.000(bốn bảy triệu bốn trăm chín mơi t ngàn đồng chẵn )

Thống kê định mức Kế toán thanh toán Kế toán trởng

Trang 39

Phòng kế toán căn cứ vào số tiền lơng của các đội đợc hởng và báo cáo

sử dụng thời gian lao động của từng đội , các khoản phải trả theo lơng công nhân trực tiếp sản xuất để lập bảng phân bổ số 1 “ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH “ cho từng đoói tợng sử dụng :

Ngày đăng: 31/01/2013, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy  quản lý của công ty cầu 3. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cầu 3 (Trang 10)
3.1- Bảng hệ thống TK áp dụng của công ty: - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
3.1 Bảng hệ thống TK áp dụng của công ty: (Trang 17)
3.4- Sơ đồ hình thức ghi sổ: - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
3.4 Sơ đồ hình thức ghi sổ: (Trang 19)
Bảng phân bổ: NVL- CCDC - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng ph ân bổ: NVL- CCDC (Trang 29)
BẢNG KÊ SỐ 4 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
4 (Trang 30)
Bảng thanh toán lơng - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng thanh toán lơng (Trang 38)
Bảng phân bổ số 1 _ tiền lơng và BHXH Quý 1 n¨m 2002 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng ph ân bổ số 1 _ tiền lơng và BHXH Quý 1 n¨m 2002 (Trang 40)
Bảng kê số 4 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng k ê số 4 (Trang 50)
Hình thức thanh toán : Chậm            MST : 0100104517 stt Tên hàng hoá , - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Hình th ức thanh toán : Chậm MST : 0100104517 stt Tên hàng hoá , (Trang 57)
Bảng kê số 4 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng k ê số 4 (Trang 59)
Bảng kê số 4 - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng k ê số 4 (Trang 62)
Bảng tính giá thành - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cầu 3 Thăng Long
Bảng t ính giá thành (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w