1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Điều tra lượng chất thải và Đánh giá mức Độ Ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trên Địa bàn huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Điều Tra Lượng Chất Thải Và Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiễm Môi Trường Tại Các Cơ Sở Chăn Nuôi Lợn Trên Địa Bàn Huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Trịnh Văn Ding
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Vĩnh Tường
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau: ~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp ~ Giai

Trang 1

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

3 Doi tượng nghiên cứu

7 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của để tải

CHƯƠNG 1.TÔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI LON

1.1 Giới thiệu về tinh hinh chin nudi lon cita Viet Nam

1.2 Giới thiệu về tỉnh hinh chăn nuối lợn của tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.1 Thực trang về phải triển chăn nuối lợn giai doan 2008 -

1.3.2 Mục tiêu phẩt triển chăn mới lợn giai đoạn 2013 -2020

Tổng quan vẻ chất thải chăn nuôi lợn

1.31 Lượng chất thải phát sinh:

CHƯƠNG 3 HIEN TRANG CHAT THAI PHAT SINH TỪ MỘT SỐ TRANG

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tẻ- xã hội của huyện Vinh Tường sow DL

22 Giới thiệt về nh hình chấn môi lọu cla huyện Vĩnh Tưởng 2Š 33.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của huyện Vĩnh Tường 28 2.2.2 Quy trình chăn nuối lợn luyện Vĩnh Tường Tưng

3.2.3 Oun: trình chế biểu các sản phẩm từ lợn của huyện Lĩnh Tường 0

4 Thue trang quản lý chất thải chăm nuôi lợn của huyện Lĩnh Tường .31

quả điều tra hoạt động chăn nuôi lợn của huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh

Trang 2

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

24.5 Tiéng dn h „401

CHƯƠNG 3 ĐẢNH GIÁ MỨC ĐỘ 6 NHIÊM MỘT: sóc co 586 NUOI LON

CUA HUYEN VĨNH TƯỜNG VA DE XUAT CAC BIEN PHAP QUAN LY, vã

3.31 Các biện pháp quản ý giảm thiểu chấ tải phát sin 56 3.5.2, Xi lí CTR bằng phương pháp (ESV) 5655626587

3.5.3, Xi lý chất thải chăn nuôi lợn bằng lằm biogas

3.3.4 Chăn muỗi lợn trên nên độn lỏi lên men vì sinh

3.5.5 Xữ lý chất thải chăn nuôi lợn bằng chế phẩm sinh học

3.5.6, Xir ly nước thải chăn nuôi lợn bằng hỏ sinh học

337 Kết hợp xử lý và tái sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong lệ thông linh

Trang 3

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

DANH MỤC BẰNG

Trang

Bảng 1.1 Số lượng và sân phẩm chăn nuôi lợn năm 2012 tỉnh Vĩnh Phúc §

Bảng 1.2 Lương chất thải chăn nuôi 1000 kg lon trong 1 ngay 14

Bang 1.5 Một sô chí tiêu của nước thải chân nuôi lợn 19

Bảng 2.1 Tỉnh hình phát triển ngành chăn nuôi lợn giai đoạn 2004- 2012 riage

Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng đất tại các cơ sở chăn nuôi lợn 44

Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thái chăn nuôi lim Muyện Vĩnh

Bảng 3.5 Vị trí các điểm lây mẫu không khí

Bảng 3.6 Kết quá phân tích chất lượng không khí tại các cơ sở chăn nuôi lợn s

Trang 4

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC HỈNH

Hình 2.1 Bản đổ hành chính tính Vĩnh Phúc -

Hình 2.2 Bản đỏ hành chính huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Hinh 2.3 Sơ đỏ quy trình chăn nuôilơn nải huyện Vĩnh Tường

Hình 2.4 Sơ đỗ quy trình chăn nuôilơn thịt huyện Vĩnh Tường

Hình 2.5 Sơ đỏ quy trình giết mỏ lợn huyện Vĩnh Tưởng

Hình 3.1 Hàm lượng BODs, COD tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.2 Hàm lượng TSS tai cic vi tri lay mau nước thải

Hình 3.3 Hàm lượng tổng N, tổng P tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.4 Hàm lượng Amoni tại các vị tr lẫy mẫu nước thải

Hình 3.5 T

Hình 3.6 Hàm lượng NH; tại các vị trí lấy mẫu khí thải

¢ coliform tai cae vj tri lây mẫu nước thải

Hình 3.7 Hàm lượng H›§ tại các vị trí lây mẫu khí thải

Hinh 3.8 Ham hinh hép, nip composite

Hình 3.9 Công trình composite hoan chỉnh

Trinh Van Ding

Trang 5

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

~ Giai doan tir 1986 dén nay: Day 1a giai doan chuyén déi nén kinh té, chuyển đổi cơ

cấu cây trồng vất nuối phủ hợp với môi trường sinh thái va nông nghiệp sản xuất hàng hỏa

để tham gia thị trường khu vực vá tổ chức Thương mại thể giới (WTO) Tử đó, các mô hình

chãn nuôi lợn được hình thành và phát triển ở các tỉnh miền Nam và các tỉnh phía Bắc, hình thức chấn nuôi lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành vả phát triển mạnh Ngoài ra, còn có nhiều đoanh nghiệp và công ty chăn nuôi lợn có vốn đầu tư 1006 của nước ngoài Với hình thức chẩn nuôi công nghiệp tập trung nay, trong những năm tới chăn nuối lon nude ta sẽ phát triển nhanh chóng tuy nhiên hình thúc chăn nuôi nông hỗ vần chiém ty

lệ lớn, 96,49 ở các khu vực nông thôn (VNC, 2002) Cho đền nay, có thể nói nhiễu doanh

nghiệp, công ty hay các Trung tâm giếng lợn đã có khả năng sản xuất các giống lon tot dap

ứng như cẩu nuôi lợn cao nạc vã phát triển chăn nudi lợn ở các hình thức khác nhau trong cả

nước Điển hình là các cơ sở của thành phổ Hỗ Chí Minh, các cơ sở của Viện Chăn nuôi, Viên Khoa học nông Nghiệp miễn Nam vả các Công ty sản xuất thức ăn cỏ vốn đầu tư nước ngoài [4]

'Tuy nhiên, việc quản lý con giống cũng là vẫn đề nan giải vã nhiễu thách thức, Bộ

Nông nghiệp va Phát triển Nông thốn cũng đã ban hành nhiều văn bản về công tác quản lý

giống Ion trong ca nước [2] Hiện tượng các giống lợn kẻm chất lượng bản trên các thị trường nông thôn van khả phổ biển, do vậy người chăn nuôi gặp nhiễu khó khăn trong việc gay dig dan lon ban dau Van để đặt ra là các địa phương cân xây đựng các cơ sở giống lợn của địa phương minh để cùng cấp giêng lợn tỏt cho nông dân Cỏng tác nảy, trong những

năm qua theo Chương trình Khuyễn nông, nhiễu cơ sở sản xuất con giống bước đầu đã đáp

từng phẩn nào yêu cẩu nông dân Chăn nuối lợn trong cả nước đã có nhiều thành cống đáng

kể như đàn lợn đã tăng tỷ lẽ nạc tử 33,6 ở lợn nội lên 40,6% ở lợn lai (miễn Bắc) vả 34,59, Jon nội lên 42% tỷ lệ nạc ở lợn lai (miễn Nam) Đổi voi lon lai 3 mu ngoại (Landrace x Yoikshire) x Duoe tỷ lệ nạc trong nghiên cứu đạt 58-61%, trong đại trả sản xuất đạt 52- 56% Nam 2001 cả nước có 21.741 ngàn con lợn, sản xuất 1513 ngắn tấn thịt lạn hơi, xuất khâu 27,3 tấn thịt xẽ, chiếm

số thịt lọn sản xuất ra [4]

Trang 6

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 7

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 8

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

6 Phương pháp nghiên cứu

~ Phương pháp thu thip, tổng hợp vã phân tích hệ thông tư liêu: thu thập các tái liệu

từ giáo trình, bảo chỉ, mạng intemet, các bài báo cáo Tử đó, phân tích, tổng hợp lý thuyết có

Tiến quan tới chăn nuối lợn

~ Phương pháp điều tra xã hội học: Việc trục tiếp điều tra trên địa bản huyện Vĩnh

Tưởng để tìm hiểu sở lượng lợn cũng như khảo sát thực trạng môi trường tai các co sở chăn

nudi lon bing hệ thông các cấu hỏi phỏng vấn để có những nhận xét, đảnh giá khách

quan, chính xác vẽ chất lượng môi trưởng xung quanh các cơ sở chăn nuối lon

~ Phương pháp kháo xát và lấy mẫu liện trưởng: Phương pháp khảo sát lấy mẫu hiện

trườngnhằm xác đính các vị trí đo đạc và lấy mẫu môi trường phục vụ cho việc phân tích

đảnh si hiện trạng môi trưởng khu vực nghiền cửu, bao gởm:

+ Khảo sát vị trí địa lý khu vực nghiên cửu;

+ Lay và phân tich mẫu không khi

+ Lay va phan tích mẫu nước

+ Lấy và phân tích môi trường đất

nghĩa khoa học vả thực tiễn của để tải

\¡ pháp quản lý và xử lý các cơ sở chăn nuôi lợn gây ö nhiễm

mồi trường góp phan thúc đây sự tham gia của nhà quản ty, người dân và các chủ trang trại

vi mục tiêu cải thiện mồi trường và sức khỏe cộng đồng

CHƯƠNG 1

TONG QUAN VE HOAT DONG CHAN NUOI LGN

1.1 Giới thiệu về tỉnh hình chăn nuôi lợn của Việt Nam

Chăn nuối lợn ở Việt Nam có tử lâu đời Theo một sỏ tải liệu của khảo cỗ học, nghẻ' chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đỗ đá mới, cách đây khoảng 1 vạn năm Tử khi, cơn người biết sứ đụng công cụ lao đồng là đỏ đá, họ đã săn bắn, hãi lượm và bắt được nhiều thú

rừng, trong đó có nhiễu lợn rừng Khi đỏ họ bắt đâu có ý thúc trong việc tích trừ thục phẩm

Trang 9

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 10

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 11

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 12

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC HỈNH

Hình 2.1 Bản đổ hành chính tính Vĩnh Phúc -

Hình 2.2 Bản đỏ hành chính huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Hinh 2.3 Sơ đỏ quy trình chăn nuôilơn nải huyện Vĩnh Tường

Hình 2.4 Sơ đỗ quy trình chăn nuôilơn thịt huyện Vĩnh Tường

Hình 2.5 Sơ đỏ quy trình giết mỏ lợn huyện Vĩnh Tưởng

Hình 3.1 Hàm lượng BODs, COD tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.2 Hàm lượng TSS tai cic vi tri lay mau nước thải

Hình 3.3 Hàm lượng tổng N, tổng P tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.4 Hàm lượng Amoni tại các vị tr lẫy mẫu nước thải

Hình 3.5 T

Hình 3.6 Hàm lượng NH; tại các vị trí lấy mẫu khí thải

¢ coliform tai cae vj tri lây mẫu nước thải

Hình 3.7 Hàm lượng H›§ tại các vị trí lây mẫu khí thải

Hinh 3.8 Ham hinh hép, nip composite

Hình 3.9 Công trình composite hoan chỉnh

Trinh Van Ding

Trang 13

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

6 Phương pháp nghiên cứu

~ Phương pháp thu thip, tổng hợp vã phân tích hệ thông tư liêu: thu thập các tái liệu

từ giáo trình, bảo chỉ, mạng intemet, các bài báo cáo Tử đó, phân tích, tổng hợp lý thuyết có

Tiến quan tới chăn nuối lợn

~ Phương pháp điều tra xã hội học: Việc trục tiếp điều tra trên địa bản huyện Vĩnh

Tưởng để tìm hiểu sở lượng lợn cũng như khảo sát thực trạng môi trường tai các co sở chăn

nudi lon bing hệ thông các cấu hỏi phỏng vấn để có những nhận xét, đảnh giá khách

quan, chính xác vẽ chất lượng môi trưởng xung quanh các cơ sở chăn nuối lon

~ Phương pháp kháo xát và lấy mẫu liện trưởng: Phương pháp khảo sát lấy mẫu hiện

trườngnhằm xác đính các vị trí đo đạc và lấy mẫu môi trường phục vụ cho việc phân tích

đảnh si hiện trạng môi trưởng khu vực nghiền cửu, bao gởm:

+ Khảo sát vị trí địa lý khu vực nghiên cửu;

+ Lay và phân tich mẫu không khi

+ Lay va phan tích mẫu nước

+ Lấy và phân tích môi trường đất

nghĩa khoa học vả thực tiễn của để tải

\¡ pháp quản lý và xử lý các cơ sở chăn nuôi lợn gây ö nhiễm

mồi trường góp phan thúc đây sự tham gia của nhà quản ty, người dân và các chủ trang trại

vi mục tiêu cải thiện mồi trường và sức khỏe cộng đồng

CHƯƠNG 1

TONG QUAN VE HOAT DONG CHAN NUOI LGN

1.1 Giới thiệu về tỉnh hình chăn nuôi lợn của Việt Nam

Chăn nuối lợn ở Việt Nam có tử lâu đời Theo một sỏ tải liệu của khảo cỗ học, nghẻ' chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đỗ đá mới, cách đây khoảng 1 vạn năm Tử khi, cơn người biết sứ đụng công cụ lao đồng là đỏ đá, họ đã săn bắn, hãi lượm và bắt được nhiều thú

rừng, trong đó có nhiễu lợn rừng Khi đỏ họ bắt đâu có ý thúc trong việc tích trừ thục phẩm

Trang 14

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 15

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 16

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 17

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

MỠ ĐẦU

1 Lý đo chọn để tài

Những năm sân đây, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa

phương trong tính Vĩnh Phúc, nhất là vùng nông thôn Với hàng trăm trại chăn nuối gia súc, sia cảm, được trai đều trên khắp các địa phương trong tỉnh cũng hàng ngan hé dan chan nudi trong khu dân cư với quy mô nhỏ lẻ khác nhau khiển cho việc phòng ngửa ô nhiễm mồi

trường tử các khu chăn nuôi ở các địa phương cảng trở nên cẩn thiết và cấp bách Nếu như

người dân đỏ thị luôn phải đổi mặt với tỉnh trang, ổn, rác thải sinh hoạt, khói bụi thì

người đân ở nông thôn lại phải sông chung với tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đo thuốc trừ

sâu, rác thái nông nghiệp vả đặc biệt là chất thải tử chăn nuôi được tạo nên tử 3 loại: Chất

thải rấn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cảm chết); chất thải lông (nước tiếu, nước rửa

chuông, nước dùng để tẩm gia súc); chất thải khi (CO;, NH› ) đều là những loại khi chính

gây ra ö nhiễm môi trường [2],

“Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBNĐ) tính Vĩnh Phúc, những năm qua môi trưởng khu vực đỏ thị, nông thôn vá lãng nghễ trên địa bản tỉnh đã vá đang phái đối mặt với

tỉnh trạng õ nhiễm chủ yêu phát sinh từ các mö hình kinh tế gắn liên với sản xuất, chế biển

nõng sản và đặc biệt là chăn nuồi gia súc, gia cảm Việc xử lý rác thải ở những khu vue nay nhìn chung chưa đảm bảo theo quy định, cổng nghệ xử lý chưa triệt đề, chủ yêu là chôn lắp

thông thưởng hoặc để lộ thiền, tấn nhiều điện tích đắt vả tiêm ẩn nguy cơ ö nhiễm cao Đặc

biệt, nước thải sinh hoạt chăn nuôi mới chỉ được xử lý sơ bồ vã thái vào rãnh thoát nước ra

các thủy vực Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trang ô nhiễm môi trường nước Theo kết quả quan trắc, nước mặt ở các khu vục này bị ð nhiễm vẻ chất hữu cơ, amoni, chất rắn lơ

lửng, tổng dâu mỡ, coliform Ngoài ra, nỗng độ một số chất khi võ cơ độc hại như CO, SO›,

NO; tuy chưa vượt quả tiêu chuẩn cho phép, nhưng đang có chiều hướng tăng lên [14] Đề iãm thiểu tỉnh trạng ô nhiễm môi trưởng tại các khu chăn nuôi gia súc, gia cẩm, trong

những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiễu chương trình, nghị quyết, cơ chế, chính

sách hỗ trọ bảo vệ môi trưởng như: Hỗ trợ cải tạo, xây dựng mỏi rãnh tiêu thoát nước, xử lý

tác thải, đầu tư xây đựng bãi xử lý rác thải trong đỏ xây dung ham biogas để xử lý chất thải

tử chăn nuôi lả một trong những biện pháp mang lại tác đụng to lớn được rất nhiễu địa

phương ở các huyện có ngành chãn nuôi phát triển như: Tam Dương; Tam Đảo; Bình

Trang 18

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

Xuyên; Sông Lô: Lập Thạch, Vĩnh Tường .Vì vảy Vĩnh Phúc nói chung và huyện Vĩnh

“Tường nói riêng đang 14 một trong những địa phương đi đầu giải quyết tỉnh trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn vẫn là bãi toán khó chưa tìm được lời siái tại nhiễu địa phương H3

Xuất phát tử thực tiền đó, việc chọn và thực hiện để tài: '“Điểu tra lượng chất thải vài

đảnh giả mức độ ö nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trêu địa bàn luyện Lĩnh Tường tỉnh Lĩnh Phúe” nhằm tìm hiểu thực trạng mỗi trưởng tại các cơ sở chăn nuối

lon va dé ra các giải pháp giảm thiểu õ nhiễm mồi trưởng

3, Nội dung của để tải

- Điều tra về số lượng và quy mö của các trang trai nuối lọn trên địa bản huyện Vĩnh Tường,

~ Điêu tra số lượng lợn chăn nuôi trung bình mỗi năm và khối lượng các sản phẩm được trung binh mỗi năm của các trang trại nuôi lợn:

~ Phân loại các loại chất thải phát sinh phát sinh tử việc chấn nuối lợn,

~ Đảnh giá hiện trang phát sinh chất thải tử hoạt động của các trang trai nuối lợn;

~ Để xuất các biển pháp quản lý vả xứ lý hiệu quả đối với các loại chat thai phat sinh

4 Pham vi nghiên cứu

Dé tai tập trung nghiên cừu các vẫn để môi trường liên quan tới các cơ sở chăn nuôi

Jon trên địa bản huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc

¡ tượng nghiên cứu

+ Lượng chất thai phát sinh tử hoạt động chăn nuôi lợn

+ Các vẫn đề mồi trưởng liên quan tới các cơ sở chăn nuôi lợn

Trang 19

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 20

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 21

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 22

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 23

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 24

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

MỠ ĐẦU

1 Lý đo chọn để tài

Những năm sân đây, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa

phương trong tính Vĩnh Phúc, nhất là vùng nông thôn Với hàng trăm trại chăn nuối gia súc, sia cảm, được trai đều trên khắp các địa phương trong tỉnh cũng hàng ngan hé dan chan nudi trong khu dân cư với quy mô nhỏ lẻ khác nhau khiển cho việc phòng ngửa ô nhiễm mồi

trường tử các khu chăn nuôi ở các địa phương cảng trở nên cẩn thiết và cấp bách Nếu như

người dân đỏ thị luôn phải đổi mặt với tỉnh trang, ổn, rác thải sinh hoạt, khói bụi thì

người đân ở nông thôn lại phải sông chung với tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đo thuốc trừ

sâu, rác thái nông nghiệp vả đặc biệt là chất thải tử chăn nuôi được tạo nên tử 3 loại: Chất

thải rấn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cảm chết); chất thải lông (nước tiếu, nước rửa

chuông, nước dùng để tẩm gia súc); chất thải khi (CO;, NH› ) đều là những loại khi chính

gây ra ö nhiễm môi trường [2],

“Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBNĐ) tính Vĩnh Phúc, những năm qua môi trưởng khu vực đỏ thị, nông thôn vá lãng nghễ trên địa bản tỉnh đã vá đang phái đối mặt với

tỉnh trạng õ nhiễm chủ yêu phát sinh từ các mö hình kinh tế gắn liên với sản xuất, chế biển

nõng sản và đặc biệt là chăn nuồi gia súc, gia cảm Việc xử lý rác thải ở những khu vue nay nhìn chung chưa đảm bảo theo quy định, cổng nghệ xử lý chưa triệt đề, chủ yêu là chôn lắp

thông thưởng hoặc để lộ thiền, tấn nhiều điện tích đắt vả tiêm ẩn nguy cơ ö nhiễm cao Đặc

biệt, nước thải sinh hoạt chăn nuôi mới chỉ được xử lý sơ bồ vã thái vào rãnh thoát nước ra

các thủy vực Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trang ô nhiễm môi trường nước Theo kết quả quan trắc, nước mặt ở các khu vục này bị ð nhiễm vẻ chất hữu cơ, amoni, chất rắn lơ

lửng, tổng dâu mỡ, coliform Ngoài ra, nỗng độ một số chất khi võ cơ độc hại như CO, SO›,

NO; tuy chưa vượt quả tiêu chuẩn cho phép, nhưng đang có chiều hướng tăng lên [14] Đề iãm thiểu tỉnh trạng ô nhiễm môi trưởng tại các khu chăn nuôi gia súc, gia cẩm, trong

những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiễu chương trình, nghị quyết, cơ chế, chính

sách hỗ trọ bảo vệ môi trưởng như: Hỗ trợ cải tạo, xây dựng mỏi rãnh tiêu thoát nước, xử lý

tác thải, đầu tư xây đựng bãi xử lý rác thải trong đỏ xây dung ham biogas để xử lý chất thải

tử chăn nuôi lả một trong những biện pháp mang lại tác đụng to lớn được rất nhiễu địa

phương ở các huyện có ngành chãn nuôi phát triển như: Tam Dương; Tam Đảo; Bình

Trang 25

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 26

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC HỈNH

Hình 2.1 Bản đổ hành chính tính Vĩnh Phúc -

Hình 2.2 Bản đỏ hành chính huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Hinh 2.3 Sơ đỏ quy trình chăn nuôilơn nải huyện Vĩnh Tường

Hình 2.4 Sơ đỗ quy trình chăn nuôilơn thịt huyện Vĩnh Tường

Hình 2.5 Sơ đỏ quy trình giết mỏ lợn huyện Vĩnh Tưởng

Hình 3.1 Hàm lượng BODs, COD tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.2 Hàm lượng TSS tai cic vi tri lay mau nước thải

Hình 3.3 Hàm lượng tổng N, tổng P tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.4 Hàm lượng Amoni tại các vị tr lẫy mẫu nước thải

Hình 3.5 T

Hình 3.6 Hàm lượng NH; tại các vị trí lấy mẫu khí thải

¢ coliform tai cae vj tri lây mẫu nước thải

Hình 3.7 Hàm lượng H›§ tại các vị trí lây mẫu khí thải

Hinh 3.8 Ham hinh hép, nip composite

Hình 3.9 Công trình composite hoan chỉnh

Trinh Van Ding

Trang 27

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 28

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

MỠ ĐẦU

1 Lý đo chọn để tài

Những năm sân đây, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa

phương trong tính Vĩnh Phúc, nhất là vùng nông thôn Với hàng trăm trại chăn nuối gia súc, sia cảm, được trai đều trên khắp các địa phương trong tỉnh cũng hàng ngan hé dan chan nudi trong khu dân cư với quy mô nhỏ lẻ khác nhau khiển cho việc phòng ngửa ô nhiễm mồi

trường tử các khu chăn nuôi ở các địa phương cảng trở nên cẩn thiết và cấp bách Nếu như

người dân đỏ thị luôn phải đổi mặt với tỉnh trang, ổn, rác thải sinh hoạt, khói bụi thì

người đân ở nông thôn lại phải sông chung với tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đo thuốc trừ

sâu, rác thái nông nghiệp vả đặc biệt là chất thải tử chăn nuôi được tạo nên tử 3 loại: Chất

thải rấn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cảm chết); chất thải lông (nước tiếu, nước rửa

chuông, nước dùng để tẩm gia súc); chất thải khi (CO;, NH› ) đều là những loại khi chính

gây ra ö nhiễm môi trường [2],

“Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBNĐ) tính Vĩnh Phúc, những năm qua môi trưởng khu vực đỏ thị, nông thôn vá lãng nghễ trên địa bản tỉnh đã vá đang phái đối mặt với

tỉnh trạng õ nhiễm chủ yêu phát sinh từ các mö hình kinh tế gắn liên với sản xuất, chế biển

nõng sản và đặc biệt là chăn nuồi gia súc, gia cảm Việc xử lý rác thải ở những khu vue nay nhìn chung chưa đảm bảo theo quy định, cổng nghệ xử lý chưa triệt đề, chủ yêu là chôn lắp

thông thưởng hoặc để lộ thiền, tấn nhiều điện tích đắt vả tiêm ẩn nguy cơ ö nhiễm cao Đặc

biệt, nước thải sinh hoạt chăn nuôi mới chỉ được xử lý sơ bồ vã thái vào rãnh thoát nước ra

các thủy vực Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trang ô nhiễm môi trường nước Theo kết quả quan trắc, nước mặt ở các khu vục này bị ð nhiễm vẻ chất hữu cơ, amoni, chất rắn lơ

lửng, tổng dâu mỡ, coliform Ngoài ra, nỗng độ một số chất khi võ cơ độc hại như CO, SO›,

NO; tuy chưa vượt quả tiêu chuẩn cho phép, nhưng đang có chiều hướng tăng lên [14] Đề iãm thiểu tỉnh trạng ô nhiễm môi trưởng tại các khu chăn nuôi gia súc, gia cẩm, trong

những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiễu chương trình, nghị quyết, cơ chế, chính

sách hỗ trọ bảo vệ môi trưởng như: Hỗ trợ cải tạo, xây dựng mỏi rãnh tiêu thoát nước, xử lý

tác thải, đầu tư xây đựng bãi xử lý rác thải trong đỏ xây dung ham biogas để xử lý chất thải

tử chăn nuôi lả một trong những biện pháp mang lại tác đụng to lớn được rất nhiễu địa

phương ở các huyện có ngành chãn nuôi phát triển như: Tam Dương; Tam Đảo; Bình

Trang 29

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 30

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC HỈNH

Hình 2.1 Bản đổ hành chính tính Vĩnh Phúc -

Hình 2.2 Bản đỏ hành chính huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Hinh 2.3 Sơ đỏ quy trình chăn nuôilơn nải huyện Vĩnh Tường

Hình 2.4 Sơ đỗ quy trình chăn nuôilơn thịt huyện Vĩnh Tường

Hình 2.5 Sơ đỏ quy trình giết mỏ lợn huyện Vĩnh Tưởng

Hình 3.1 Hàm lượng BODs, COD tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.2 Hàm lượng TSS tai cic vi tri lay mau nước thải

Hình 3.3 Hàm lượng tổng N, tổng P tại các vị trí lây mẫu nước thải

Hình 3.4 Hàm lượng Amoni tại các vị tr lẫy mẫu nước thải

Hình 3.5 T

Hình 3.6 Hàm lượng NH; tại các vị trí lấy mẫu khí thải

¢ coliform tai cae vj tri lây mẫu nước thải

Hình 3.7 Hàm lượng H›§ tại các vị trí lây mẫu khí thải

Hinh 3.8 Ham hinh hép, nip composite

Hình 3.9 Công trình composite hoan chỉnh

Trinh Van Ding

Trang 31

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 32

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

MỠ ĐẦU

1 Lý đo chọn để tài

Những năm sân đây, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa

phương trong tính Vĩnh Phúc, nhất là vùng nông thôn Với hàng trăm trại chăn nuối gia súc, sia cảm, được trai đều trên khắp các địa phương trong tỉnh cũng hàng ngan hé dan chan nudi trong khu dân cư với quy mô nhỏ lẻ khác nhau khiển cho việc phòng ngửa ô nhiễm mồi

trường tử các khu chăn nuôi ở các địa phương cảng trở nên cẩn thiết và cấp bách Nếu như

người dân đỏ thị luôn phải đổi mặt với tỉnh trang, ổn, rác thải sinh hoạt, khói bụi thì

người đân ở nông thôn lại phải sông chung với tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đo thuốc trừ

sâu, rác thái nông nghiệp vả đặc biệt là chất thải tử chăn nuôi được tạo nên tử 3 loại: Chất

thải rấn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cảm chết); chất thải lông (nước tiếu, nước rửa

chuông, nước dùng để tẩm gia súc); chất thải khi (CO;, NH› ) đều là những loại khi chính

gây ra ö nhiễm môi trường [2],

“Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBNĐ) tính Vĩnh Phúc, những năm qua môi trưởng khu vực đỏ thị, nông thôn vá lãng nghễ trên địa bản tỉnh đã vá đang phái đối mặt với

tỉnh trạng õ nhiễm chủ yêu phát sinh từ các mö hình kinh tế gắn liên với sản xuất, chế biển

nõng sản và đặc biệt là chăn nuồi gia súc, gia cảm Việc xử lý rác thải ở những khu vue nay nhìn chung chưa đảm bảo theo quy định, cổng nghệ xử lý chưa triệt đề, chủ yêu là chôn lắp

thông thưởng hoặc để lộ thiền, tấn nhiều điện tích đắt vả tiêm ẩn nguy cơ ö nhiễm cao Đặc

biệt, nước thải sinh hoạt chăn nuôi mới chỉ được xử lý sơ bồ vã thái vào rãnh thoát nước ra

các thủy vực Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trang ô nhiễm môi trường nước Theo kết quả quan trắc, nước mặt ở các khu vục này bị ð nhiễm vẻ chất hữu cơ, amoni, chất rắn lơ

lửng, tổng dâu mỡ, coliform Ngoài ra, nỗng độ một số chất khi võ cơ độc hại như CO, SO›,

NO; tuy chưa vượt quả tiêu chuẩn cho phép, nhưng đang có chiều hướng tăng lên [14] Đề iãm thiểu tỉnh trạng ô nhiễm môi trưởng tại các khu chăn nuôi gia súc, gia cẩm, trong

những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiễu chương trình, nghị quyết, cơ chế, chính

sách hỗ trọ bảo vệ môi trưởng như: Hỗ trợ cải tạo, xây dựng mỏi rãnh tiêu thoát nước, xử lý

tác thải, đầu tư xây đựng bãi xử lý rác thải trong đỏ xây dung ham biogas để xử lý chất thải

tử chăn nuôi lả một trong những biện pháp mang lại tác đụng to lớn được rất nhiễu địa

phương ở các huyện có ngành chãn nuôi phát triển như: Tam Dương; Tam Đảo; Bình

Trang 33

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 34

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Trang 35

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

MỠ ĐẦU

1 Lý đo chọn để tài

Những năm sân đây, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa

phương trong tính Vĩnh Phúc, nhất là vùng nông thôn Với hàng trăm trại chăn nuối gia súc, sia cảm, được trai đều trên khắp các địa phương trong tỉnh cũng hàng ngan hé dan chan nudi trong khu dân cư với quy mô nhỏ lẻ khác nhau khiển cho việc phòng ngửa ô nhiễm mồi

trường tử các khu chăn nuôi ở các địa phương cảng trở nên cẩn thiết và cấp bách Nếu như

người dân đỏ thị luôn phải đổi mặt với tỉnh trang, ổn, rác thải sinh hoạt, khói bụi thì

người đân ở nông thôn lại phải sông chung với tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đo thuốc trừ

sâu, rác thái nông nghiệp vả đặc biệt là chất thải tử chăn nuôi được tạo nên tử 3 loại: Chất

thải rấn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cảm chết); chất thải lông (nước tiếu, nước rửa

chuông, nước dùng để tẩm gia súc); chất thải khi (CO;, NH› ) đều là những loại khi chính

gây ra ö nhiễm môi trường [2],

“Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân (UBNĐ) tính Vĩnh Phúc, những năm qua môi trưởng khu vực đỏ thị, nông thôn vá lãng nghễ trên địa bản tỉnh đã vá đang phái đối mặt với

tỉnh trạng õ nhiễm chủ yêu phát sinh từ các mö hình kinh tế gắn liên với sản xuất, chế biển

nõng sản và đặc biệt là chăn nuồi gia súc, gia cảm Việc xử lý rác thải ở những khu vue nay nhìn chung chưa đảm bảo theo quy định, cổng nghệ xử lý chưa triệt đề, chủ yêu là chôn lắp

thông thưởng hoặc để lộ thiền, tấn nhiều điện tích đắt vả tiêm ẩn nguy cơ ö nhiễm cao Đặc

biệt, nước thải sinh hoạt chăn nuôi mới chỉ được xử lý sơ bồ vã thái vào rãnh thoát nước ra

các thủy vực Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trang ô nhiễm môi trường nước Theo kết quả quan trắc, nước mặt ở các khu vục này bị ð nhiễm vẻ chất hữu cơ, amoni, chất rắn lơ

lửng, tổng dâu mỡ, coliform Ngoài ra, nỗng độ một số chất khi võ cơ độc hại như CO, SO›,

NO; tuy chưa vượt quả tiêu chuẩn cho phép, nhưng đang có chiều hướng tăng lên [14] Đề iãm thiểu tỉnh trạng ô nhiễm môi trưởng tại các khu chăn nuôi gia súc, gia cẩm, trong

những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiễu chương trình, nghị quyết, cơ chế, chính

sách hỗ trọ bảo vệ môi trưởng như: Hỗ trợ cải tạo, xây dựng mỏi rãnh tiêu thoát nước, xử lý

tác thải, đầu tư xây đựng bãi xử lý rác thải trong đỏ xây dung ham biogas để xử lý chất thải

tử chăn nuôi lả một trong những biện pháp mang lại tác đụng to lớn được rất nhiễu địa

phương ở các huyện có ngành chãn nuôi phát triển như: Tam Dương; Tam Đảo; Bình

Trang 36

Luận văn thạc sĩ Trịnh Văn Ding

Bỏ Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn

Bộ Tài nguyên và Mỗi trường

Chat thai rin

Chat thai nguy hai Hồi đồng nhân dân Phòng thỉ nghiệm Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

“Tiêu chuẫn Việt Nam

Uy ban nhân dân

Trang 37

Tiện văn thạc sĩ” Drink Van Ding

và lương thục cho những ngày không sn bắn và hải lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần duỡng chủng Cũng từ đó nghề chãn nuôi ln đã được hình thành Cỏ nhiều tải liệu cho ring nghé nudi lon và nghề trắng lúa nước gắn liên với nhau và

phát triển theo văn hóa Việt Theo các tải liệu của khảo cỗ học vả văn hóa cho ring nghé nuôi lợn vả trồng lúa nước phát triển vảo những giai đoạn văn hóa Go Mun và Đông Sơn,

đặc biệt váo thời kỷ các vua Hùng Trai qua thời kỳ Bắc thuộc và đưới ách đó hồ của phong

kiến phương Bắc, đời sống của nhân dân ta rắt khổ sở vá ngảnh nõng nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không phát triển được Vảo khoảng cuỗi thẻ kỷ XVIH, khi cỏ trao

đổi văn hóa giữa Trung Quốc vã Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dãn cư phía Bắc

đã nhập các siêng lợn lang Trung Quốc vảo nuôi tại các tính miễn Đỏng Bắc bộ Tuy nhiên,

trong thời kỷ nãy trình đồ chăn nuôi lợn vẫn côn rất thấp Trong thỏi kỷ Pháp thuộc, khoảng

1925, Pháp bắt đâu cho nhập các giống lợn châu Âu vào mước ta như giổng lợn Yorkshire,

Berkshire và cho lai tạo với các giống lon nội nước ta như lợn Móng Cải, lọn Ï, lợn Bỏ Xu Củng với việc tăng nhanh về số lượng, chat lượng dan lợn cũng không ngừng được cải thiện [4] Các phương pháp nhãn giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thoi

gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều øing lợn cao sản thông qua sự giủp đỡ của các nước

xã hội chủ nghĩa (XHCN) anh em Có thể nói, chăn nuối lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:

~ Giải đoạn từ 1960 — 1969: Giai đoạn khởi xưởng các qui trình chăn nuối lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

~ Giai đoan từ 1970 ~ 1980: Giai đoạn hình thánh các nông trường lợn giống quốc

doanh với các mö hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư vả hỗ trợ của các nước trong

khỏi xã hỏi chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Huns-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu Ba Hệ thông nông

trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lọn công nghiệp Trung ưong cũng

phát triển tốt và đàm đương việc cung cắp các giống lợn theo hệ thông công tác giồng 3 cấp

từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiền, trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ

của nước ngoài giảm công thêm đó lả tỉnh hình địch bệnh đã làm cho hệ thông các nông

trường giếng lợn dân đẳn tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhả nước sang cỗ phản hóa hay tư:

nhấn

Ngày đăng: 19/06/2025, 08:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm