LOI NOI DAU Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa phương tiên khác k
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG BAI TIOC BACT KTIOA ITA NOL
`
LÊ ĐÌNH TRƯỜNG
'THUẬT TOÁN ĐA TRUY NHẬP CHO MẠNG THÔNG TIN
DI ĐỘNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MIMO-OFDMA
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Diện Tử
LUAN VAN THAC SY KHOA HỌC NGÀNH: ĐIỆN TỦ VIỄN TIÔNG NGUGLHUGNG DAN: PGS.TS NGUYÊN VĂN ĐỨC
TIÀ NỘI - 10/2010
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan Luận Văn Thạc sỹ Khoa học nảy là do tôi nghiên cửu vả thực
hiện đưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Đức Các kết quả tham khảo từ
các nguồn tải liêu cũng như các công trình nghiên cứu khoa học khác được trích dẫn
đây đủ Nếu có gỉ sai phạm vẻ bản quyền, tôi xin hoàn toản chịu trách nhiệm trước
Trang 3MUC LUC
LÊ GAM ĐỒ AÑ na nung tonggga ta gö gái 20 88g
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT, st01terrrrre
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHUONG 1: HE THONG MIM©
1.1 Kênh MIMO Qe ccssessissseessssnsneeentsesssssnsecevee
1.2 Các Kỹ thuật phân tập tỉn hiệu 2
1.2.1 Phân tập tần số
1.2.2 Phân tập thời gian
1.2.3 Phân tập không gian
1.5.3 Mã hóa không gian -thời gian lớp BLAST
CHƯƠNG 2 : HỆ THÔNG MIMO-OFDM
2.1 Hệ thống MIMO -OFDM
2.1.1 Mô hình hệ thông MIMO -OFDM
2.1.2 M6 hinh hé thong MIMO-OFDM Alamouti
3.2 Dung lượng của hệ thông MIMO ~ OEDM
CHƯƠNG 3 : NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRUY NHẬP CHO HỆ THONG
Trang 4
DANH MUC TU VIET TAT
1 3GPP 3rd Generation Partnership Project
2 [ADC analog-to-digital converter
3_ | AWGN Additive White Gaussian Noise
4_|BER Bit Error Rate
5_| BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
6 | BPF Band Pass Filter
7 |BPSK Binary Phase Shift Keying
8 | BTS Base transceiver station
9 | CDMA Code Division Multiplexing Access
10 | CSMA Camier Sense Multiple Access
II |CSI Channel State Information
12 | CSMA Carer Sense Multiple Access
Diagonal- Bell-Laboratories Layered Space-Time
13_| D- BLAST Code
14 | DẠC Digital-to-analog converter
15 |DCA Dynamic Channel Allocation
lá | DFT Discrete Fourier Transform
17 |FDMA Frequency Division Multiplexing Access
18 | FFT Fast Fourier Transform
19_ | GSM Global System for Mobile Communications
20 | HiperLAN2 High Performance Radio Local Area Network Type 2
21 |ICI Inter Carrier Interference
22 |IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
24 |IFFT Inverse Fast Fourier Transform
25 |IP Internet Protocol
26 | ISI InterSymbol Interference
27 | MIMO Multiple Input Muliple Output
28_ | MISO Multiple Input single Output
29 |MMSE Minimum Mean Sqare Error
30_| MMSE-IC MMSE-Interference Cancellation
31_ | MS Mobile Station
32 |NLOS Non Light Of Sight
33_ | OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
34_ | OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access
Lê Đình Trưởng - Lớp KT Điện Tử 16a 2008-2010 Trang 4
Trang 5LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 6LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 7
DANH MUC TU VIET TAT
1 3GPP 3rd Generation Partnership Project
2 [ADC analog-to-digital converter
3_ | AWGN Additive White Gaussian Noise
4_|BER Bit Error Rate
5_| BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
6 | BPF Band Pass Filter
7 |BPSK Binary Phase Shift Keying
8 | BTS Base transceiver station
9 | CDMA Code Division Multiplexing Access
10 | CSMA Camier Sense Multiple Access
II |CSI Channel State Information
12 | CSMA Carer Sense Multiple Access
Diagonal- Bell-Laboratories Layered Space-Time
13_| D- BLAST Code
14 | DẠC Digital-to-analog converter
15 |DCA Dynamic Channel Allocation
lá | DFT Discrete Fourier Transform
17 |FDMA Frequency Division Multiplexing Access
18 | FFT Fast Fourier Transform
19_ | GSM Global System for Mobile Communications
20 | HiperLAN2 High Performance Radio Local Area Network Type 2
21 |ICI Inter Carrier Interference
22 |IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
24 |IFFT Inverse Fast Fourier Transform
25 |IP Internet Protocol
26 | ISI InterSymbol Interference
27 | MIMO Multiple Input Muliple Output
28_ | MISO Multiple Input single Output
29 |MMSE Minimum Mean Sqare Error
30_| MMSE-IC MMSE-Interference Cancellation
31_ | MS Mobile Station
32 |NLOS Non Light Of Sight
33_ | OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
34_ | OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access
Lê Đình Trưởng - Lớp KT Điện Tử 16a 2008-2010 Trang 4
Trang 8LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 93.1 Công nghệ đa truy cấp OFDMA
3.3 Thuật toán cấp phát kênh đông cho hệ thống MIMO-OEDMA 54
CHUONG 4 KET QUA MO PHONG THUAT TOAN CAP PHAT KENH DONG
4.3 Với tnrong hop str dung m6 hinh kénh Monte Carlo hoac Rayleigh cho cả hai
4.4 Nhân xét thuật toán và kết luận co
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hinh trực quan của một hệ thông MIMO
Hình 1.2 Mô hình kênh MIMO vô tuyền [2]
Hình 1.3 Phân tập theo thời gian
Hinh 1.4 Các phương pháp phân tập ascent
Hình 1.5 Mô hình tương đương của kênh truyền SISO [2]
Hình 1.6 Mô hình tương đương của kênh truyền MISO [2]
Hình 1.7 Mô hình tương đương của kênh truyền SIMO [2]
Hình 1.8 Dung lượng kênh MIMO pha dinh Rayleigh [2]
Hinh 1.9 So d6 Alamouti 2 anten phat va 1 anten thu [7]
Hinh 1.10, Cac symbol phat va thu trong sơ đỗ Alamouti [7]
Hinh 1.11 Alamouti 2 anten phát và M anten thu [7]
Hình 1.12 Sơ đồ mã lưới
Hình 1.13 Bộ mã lưới k= 1, K= 3 vàn =2
Hình 1.14 Lưới mã và sơ đỏ trạng thái với k= 1, K =3 và n=
Hình 2.1 Sơ đồ khỏi hệ thông MIMO -OFPM [16]
Hình 2.2 Sơ đỏ khỏi bộ phát OFDM [16]
Hinh 2.3 Sơ đỏ khỏi bộ thu OFDM [16]
Hình 2.4 Ma trận kênh truyền [7]
Hinh 2.5 May phat MIMO-OFDM Alamouti [2]
Hinh 2.6 May thu MIMO -OFDM Alamouti [2]
Hình 2.7 Máy phát MIMO -OFDM VBLAST [15) 5-5-5522
Hình 2.8 máy thu MIMO -OFDM VBLAST [15]
Hinh 3.1 OFDM va OFDMA [9]
Hình 3.2 Ví dụ của biểu đỗ tân só, thời gian với OFDMA [9]
250
Hình 3.3 Biểu đỗ tân số thời gian với 3 người dùng nhảy tân a, b, e đêu có 1 bước
nhảy với 4 khe thời gian [9] 51
Lé Dinh Truong — Lop KT Điện Tir 2 — Khoa 2008-2010 Trang 6
Trang 11Hình 3.4 6 mẫu nhảy tân trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau [9] 52 Hình 3.5 Tổng quan hệ thông sử dụng OFDMA [9] - oe Hình 3.6 Mẫu tin hiệu dẫn đường trong OEDMA [9]
Hình 4.1 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số MS theo phương pháp ZF - 20000 n0 0020 neo Sĩ Hình 4.2 Kết quả mô phỏng cho mỏ hình kênh Rayleigh khi thay déi sé MS theo
Hinh 4.3 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số ký tự trên khung MAC theo phuong phap ZF == _— Hình 4.4 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh khi thay đổi số ký tự trên
Hinh 4.9 Kết quả mô phỏng cho mô hình kénh Monte Carlo cho phuong phap ZF
Hinh 4.10 Két qua mé phéng cho mé hinh kénh Rayleigh cho phuong phip ZF va
MMSE khi thay đổi s6 MS — J ol „62
Hình 4.11 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo cho phương pháp ZF
và MMSE khi thay đổi số ký tư trên khung MAC 6 Hình 4.12 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh cho phương pháp ZF và
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 7
Trang 12CHUONG 1: HE THONG MIMO
Trong gan 10 nam qua mạng vô tuyển (không dây) đã phát triển với tốc độ
chóng mặt Cỏ rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã
va đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây là hảu như gần gũi nhất với nhiều người đó lả công nghệ mạng thông tin đi động tế bảo Đây chỉnh là mang điện thoại đi động 2G, 3G.Tên thông dụng má mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000 Ngày nảy công nghệ được để xuất sử dụng trong các mạng 4G là MIMO-OFDM Trong Chương nảy giỏi thiệu các mô hủnh, các kỹ thuật phân tập cũng như dụng lượng của hệ thông MIMO Toản bộ nội dung, trong chương này được tham khảo trong tài liệu [2] và được tổng hợp từ các tải liêu khác
1.1 Kênh MIMO
Hé théng MIMO (Multiple Input Multiple Output) duoc dinh nghia la tuyén thông tín điểm -điểm với đa anten tai phía phát và phía thu
Hệ thông MIMO có thể tăng đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, giảm BER, tăng
vùng bao phú hệ thẳng vô tuyển mả không cần tăng công suất hay băng thông hệ thống Chỉ phi phải trả để tăng tốc độ truyền dữ liệu chính lá việc tăng chỉ phí triển khai hệ thông anten, không gian cẳn thiết cho hệ thổng cũng tăng lên, đỏ phúc tạp
của hệ thống xử lý số tín hiệu nhiều chiều cũng tăng lên
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 9
Trang 13
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 14
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 15
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 16LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 17
DANH MUC TU VIET TAT
1 3GPP 3rd Generation Partnership Project
2 [ADC analog-to-digital converter
3_ | AWGN Additive White Gaussian Noise
4_|BER Bit Error Rate
5_| BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
6 | BPF Band Pass Filter
7 |BPSK Binary Phase Shift Keying
8 | BTS Base transceiver station
9 | CDMA Code Division Multiplexing Access
10 | CSMA Camier Sense Multiple Access
II |CSI Channel State Information
12 | CSMA Carer Sense Multiple Access
Diagonal- Bell-Laboratories Layered Space-Time
13_| D- BLAST Code
14 | DẠC Digital-to-analog converter
15 |DCA Dynamic Channel Allocation
lá | DFT Discrete Fourier Transform
17 |FDMA Frequency Division Multiplexing Access
18 | FFT Fast Fourier Transform
19_ | GSM Global System for Mobile Communications
20 | HiperLAN2 High Performance Radio Local Area Network Type 2
21 |ICI Inter Carrier Interference
22 |IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
24 |IFFT Inverse Fast Fourier Transform
25 |IP Internet Protocol
26 | ISI InterSymbol Interference
27 | MIMO Multiple Input Muliple Output
28_ | MISO Multiple Input single Output
29 |MMSE Minimum Mean Sqare Error
30_| MMSE-IC MMSE-Interference Cancellation
31_ | MS Mobile Station
32 |NLOS Non Light Of Sight
33_ | OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
34_ | OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access
Lê Đình Trưởng - Lớp KT Điện Tử 16a 2008-2010 Trang 4
Trang 18
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 19
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 20Hình 3.4 6 mẫu nhảy tân trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau [9] 52 Hình 3.5 Tổng quan hệ thông sử dụng OFDMA [9] - oe Hình 3.6 Mẫu tin hiệu dẫn đường trong OEDMA [9]
Hình 4.1 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số MS theo phương pháp ZF - 20000 n0 0020 neo Sĩ Hình 4.2 Kết quả mô phỏng cho mỏ hình kênh Rayleigh khi thay déi sé MS theo
Hinh 4.3 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số ký tự trên khung MAC theo phuong phap ZF == _— Hình 4.4 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh khi thay đổi số ký tự trên
Hinh 4.9 Kết quả mô phỏng cho mô hình kénh Monte Carlo cho phuong phap ZF
Hinh 4.10 Két qua mé phéng cho mé hinh kénh Rayleigh cho phuong phip ZF va
MMSE khi thay đổi s6 MS — J ol „62
Hình 4.11 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo cho phương pháp ZF
và MMSE khi thay đổi số ký tư trên khung MAC 6 Hình 4.12 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh cho phương pháp ZF và
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 7
Trang 21DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hinh trực quan của một hệ thông MIMO
Hình 1.2 Mô hình kênh MIMO vô tuyền [2]
Hình 1.3 Phân tập theo thời gian
Hinh 1.4 Các phương pháp phân tập ascent
Hình 1.5 Mô hình tương đương của kênh truyền SISO [2]
Hình 1.6 Mô hình tương đương của kênh truyền MISO [2]
Hình 1.7 Mô hình tương đương của kênh truyền SIMO [2]
Hình 1.8 Dung lượng kênh MIMO pha dinh Rayleigh [2]
Hinh 1.9 So d6 Alamouti 2 anten phat va 1 anten thu [7]
Hinh 1.10, Cac symbol phat va thu trong sơ đỗ Alamouti [7]
Hinh 1.11 Alamouti 2 anten phát và M anten thu [7]
Hình 1.12 Sơ đồ mã lưới
Hình 1.13 Bộ mã lưới k= 1, K= 3 vàn =2
Hình 1.14 Lưới mã và sơ đỏ trạng thái với k= 1, K =3 và n=
Hình 2.1 Sơ đồ khỏi hệ thông MIMO -OFPM [16]
Hình 2.2 Sơ đỏ khỏi bộ phát OFDM [16]
Hinh 2.3 Sơ đỏ khỏi bộ thu OFDM [16]
Hình 2.4 Ma trận kênh truyền [7]
Hinh 2.5 May phat MIMO-OFDM Alamouti [2]
Hinh 2.6 May thu MIMO -OFDM Alamouti [2]
Hình 2.7 Máy phát MIMO -OFDM VBLAST [15) 5-5-5522
Hình 2.8 máy thu MIMO -OFDM VBLAST [15]
Hinh 3.1 OFDM va OFDMA [9]
Hình 3.2 Ví dụ của biểu đỗ tân só, thời gian với OFDMA [9]
250
Hình 3.3 Biểu đỗ tân số thời gian với 3 người dùng nhảy tân a, b, e đêu có 1 bước
nhảy với 4 khe thời gian [9] 51
Lé Dinh Truong — Lop KT Điện Tir 2 — Khoa 2008-2010 Trang 6
Trang 22DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hinh trực quan của một hệ thông MIMO
Hình 1.2 Mô hình kênh MIMO vô tuyền [2]
Hình 1.3 Phân tập theo thời gian
Hinh 1.4 Các phương pháp phân tập ascent
Hình 1.5 Mô hình tương đương của kênh truyền SISO [2]
Hình 1.6 Mô hình tương đương của kênh truyền MISO [2]
Hình 1.7 Mô hình tương đương của kênh truyền SIMO [2]
Hình 1.8 Dung lượng kênh MIMO pha dinh Rayleigh [2]
Hinh 1.9 So d6 Alamouti 2 anten phat va 1 anten thu [7]
Hinh 1.10, Cac symbol phat va thu trong sơ đỗ Alamouti [7]
Hinh 1.11 Alamouti 2 anten phát và M anten thu [7]
Hình 1.12 Sơ đồ mã lưới
Hình 1.13 Bộ mã lưới k= 1, K= 3 vàn =2
Hình 1.14 Lưới mã và sơ đỏ trạng thái với k= 1, K =3 và n=
Hình 2.1 Sơ đồ khỏi hệ thông MIMO -OFPM [16]
Hình 2.2 Sơ đỏ khỏi bộ phát OFDM [16]
Hinh 2.3 Sơ đỏ khỏi bộ thu OFDM [16]
Hình 2.4 Ma trận kênh truyền [7]
Hinh 2.5 May phat MIMO-OFDM Alamouti [2]
Hinh 2.6 May thu MIMO -OFDM Alamouti [2]
Hình 2.7 Máy phát MIMO -OFDM VBLAST [15) 5-5-5522
Hình 2.8 máy thu MIMO -OFDM VBLAST [15]
Hinh 3.1 OFDM va OFDMA [9]
Hình 3.2 Ví dụ của biểu đỗ tân só, thời gian với OFDMA [9]
250
Hình 3.3 Biểu đỗ tân số thời gian với 3 người dùng nhảy tân a, b, e đêu có 1 bước
nhảy với 4 khe thời gian [9] 51
Lé Dinh Truong — Lop KT Điện Tir 2 — Khoa 2008-2010 Trang 6
Trang 23DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hinh trực quan của một hệ thông MIMO
Hình 1.2 Mô hình kênh MIMO vô tuyền [2]
Hình 1.3 Phân tập theo thời gian
Hinh 1.4 Các phương pháp phân tập ascent
Hình 1.5 Mô hình tương đương của kênh truyền SISO [2]
Hình 1.6 Mô hình tương đương của kênh truyền MISO [2]
Hình 1.7 Mô hình tương đương của kênh truyền SIMO [2]
Hình 1.8 Dung lượng kênh MIMO pha dinh Rayleigh [2]
Hinh 1.9 So d6 Alamouti 2 anten phat va 1 anten thu [7]
Hinh 1.10, Cac symbol phat va thu trong sơ đỗ Alamouti [7]
Hinh 1.11 Alamouti 2 anten phát và M anten thu [7]
Hình 1.12 Sơ đồ mã lưới
Hình 1.13 Bộ mã lưới k= 1, K= 3 vàn =2
Hình 1.14 Lưới mã và sơ đỏ trạng thái với k= 1, K =3 và n=
Hình 2.1 Sơ đồ khỏi hệ thông MIMO -OFPM [16]
Hình 2.2 Sơ đỏ khỏi bộ phát OFDM [16]
Hinh 2.3 Sơ đỏ khỏi bộ thu OFDM [16]
Hình 2.4 Ma trận kênh truyền [7]
Hinh 2.5 May phat MIMO-OFDM Alamouti [2]
Hinh 2.6 May thu MIMO -OFDM Alamouti [2]
Hình 2.7 Máy phát MIMO -OFDM VBLAST [15) 5-5-5522
Hình 2.8 máy thu MIMO -OFDM VBLAST [15]
Hinh 3.1 OFDM va OFDMA [9]
Hình 3.2 Ví dụ của biểu đỗ tân só, thời gian với OFDMA [9]
250
Hình 3.3 Biểu đỗ tân số thời gian với 3 người dùng nhảy tân a, b, e đêu có 1 bước
nhảy với 4 khe thời gian [9] 51
Lé Dinh Truong — Lop KT Điện Tir 2 — Khoa 2008-2010 Trang 6
Trang 24DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hinh trực quan của một hệ thông MIMO
Hình 1.2 Mô hình kênh MIMO vô tuyền [2]
Hình 1.3 Phân tập theo thời gian
Hinh 1.4 Các phương pháp phân tập ascent
Hình 1.5 Mô hình tương đương của kênh truyền SISO [2]
Hình 1.6 Mô hình tương đương của kênh truyền MISO [2]
Hình 1.7 Mô hình tương đương của kênh truyền SIMO [2]
Hình 1.8 Dung lượng kênh MIMO pha dinh Rayleigh [2]
Hinh 1.9 So d6 Alamouti 2 anten phat va 1 anten thu [7]
Hinh 1.10, Cac symbol phat va thu trong sơ đỗ Alamouti [7]
Hinh 1.11 Alamouti 2 anten phát và M anten thu [7]
Hình 1.12 Sơ đồ mã lưới
Hình 1.13 Bộ mã lưới k= 1, K= 3 vàn =2
Hình 1.14 Lưới mã và sơ đỏ trạng thái với k= 1, K =3 và n=
Hình 2.1 Sơ đồ khỏi hệ thông MIMO -OFPM [16]
Hình 2.2 Sơ đỏ khỏi bộ phát OFDM [16]
Hinh 2.3 Sơ đỏ khỏi bộ thu OFDM [16]
Hình 2.4 Ma trận kênh truyền [7]
Hinh 2.5 May phat MIMO-OFDM Alamouti [2]
Hinh 2.6 May thu MIMO -OFDM Alamouti [2]
Hình 2.7 Máy phát MIMO -OFDM VBLAST [15) 5-5-5522
Hình 2.8 máy thu MIMO -OFDM VBLAST [15]
Hinh 3.1 OFDM va OFDMA [9]
Hình 3.2 Ví dụ của biểu đỗ tân só, thời gian với OFDMA [9]
250
Hình 3.3 Biểu đỗ tân số thời gian với 3 người dùng nhảy tân a, b, e đêu có 1 bước
nhảy với 4 khe thời gian [9] 51
Lé Dinh Truong — Lop KT Điện Tir 2 — Khoa 2008-2010 Trang 6
Trang 25
DANH MUC TU VIET TAT
1 3GPP 3rd Generation Partnership Project
2 [ADC analog-to-digital converter
3_ | AWGN Additive White Gaussian Noise
4_|BER Bit Error Rate
5_| BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
6 | BPF Band Pass Filter
7 |BPSK Binary Phase Shift Keying
8 | BTS Base transceiver station
9 | CDMA Code Division Multiplexing Access
10 | CSMA Camier Sense Multiple Access
II |CSI Channel State Information
12 | CSMA Carer Sense Multiple Access
Diagonal- Bell-Laboratories Layered Space-Time
13_| D- BLAST Code
14 | DẠC Digital-to-analog converter
15 |DCA Dynamic Channel Allocation
lá | DFT Discrete Fourier Transform
17 |FDMA Frequency Division Multiplexing Access
18 | FFT Fast Fourier Transform
19_ | GSM Global System for Mobile Communications
20 | HiperLAN2 High Performance Radio Local Area Network Type 2
21 |ICI Inter Carrier Interference
22 |IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
24 |IFFT Inverse Fast Fourier Transform
25 |IP Internet Protocol
26 | ISI InterSymbol Interference
27 | MIMO Multiple Input Muliple Output
28_ | MISO Multiple Input single Output
29 |MMSE Minimum Mean Sqare Error
30_| MMSE-IC MMSE-Interference Cancellation
31_ | MS Mobile Station
32 |NLOS Non Light Of Sight
33_ | OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
34_ | OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access
Lê Đình Trưởng - Lớp KT Điện Tử 16a 2008-2010 Trang 4
Trang 26CHUONG 1: HE THONG MIMO
Trong gan 10 nam qua mạng vô tuyển (không dây) đã phát triển với tốc độ
chóng mặt Cỏ rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã
va đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây là hảu như gần gũi nhất với nhiều người đó lả công nghệ mạng thông tin đi động tế bảo Đây chỉnh là mang điện thoại đi động 2G, 3G.Tên thông dụng má mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000 Ngày nảy công nghệ được để xuất sử dụng trong các mạng 4G là MIMO-OFDM Trong Chương nảy giỏi thiệu các mô hủnh, các kỹ thuật phân tập cũng như dụng lượng của hệ thông MIMO Toản bộ nội dung, trong chương này được tham khảo trong tài liệu [2] và được tổng hợp từ các tải liêu khác
1.1 Kênh MIMO
Hé théng MIMO (Multiple Input Multiple Output) duoc dinh nghia la tuyén thông tín điểm -điểm với đa anten tai phía phát và phía thu
Hệ thông MIMO có thể tăng đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, giảm BER, tăng
vùng bao phú hệ thẳng vô tuyển mả không cần tăng công suất hay băng thông hệ thống Chỉ phi phải trả để tăng tốc độ truyền dữ liệu chính lá việc tăng chỉ phí triển khai hệ thông anten, không gian cẳn thiết cho hệ thổng cũng tăng lên, đỏ phúc tạp
của hệ thống xử lý số tín hiệu nhiều chiều cũng tăng lên
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 9
Trang 273.1 Công nghệ đa truy cấp OFDMA
3.3 Thuật toán cấp phát kênh đông cho hệ thống MIMO-OEDMA 54
CHUONG 4 KET QUA MO PHONG THUAT TOAN CAP PHAT KENH DONG
4.3 Với tnrong hop str dung m6 hinh kénh Monte Carlo hoac Rayleigh cho cả hai
4.4 Nhân xét thuật toán và kết luận co
Trang 283.1 Công nghệ đa truy cấp OFDMA
3.3 Thuật toán cấp phát kênh đông cho hệ thống MIMO-OEDMA 54
CHUONG 4 KET QUA MO PHONG THUAT TOAN CAP PHAT KENH DONG
4.3 Với tnrong hop str dung m6 hinh kénh Monte Carlo hoac Rayleigh cho cả hai
4.4 Nhân xét thuật toán và kết luận co
Trang 29CHUONG 1: HE THONG MIMO
Trong gan 10 nam qua mạng vô tuyển (không dây) đã phát triển với tốc độ
chóng mặt Cỏ rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã
va đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây là hảu như gần gũi nhất với nhiều người đó lả công nghệ mạng thông tin đi động tế bảo Đây chỉnh là mang điện thoại đi động 2G, 3G.Tên thông dụng má mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000 Ngày nảy công nghệ được để xuất sử dụng trong các mạng 4G là MIMO-OFDM Trong Chương nảy giỏi thiệu các mô hủnh, các kỹ thuật phân tập cũng như dụng lượng của hệ thông MIMO Toản bộ nội dung, trong chương này được tham khảo trong tài liệu [2] và được tổng hợp từ các tải liêu khác
1.1 Kênh MIMO
Hé théng MIMO (Multiple Input Multiple Output) duoc dinh nghia la tuyén thông tín điểm -điểm với đa anten tai phía phát và phía thu
Hệ thông MIMO có thể tăng đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, giảm BER, tăng
vùng bao phú hệ thẳng vô tuyển mả không cần tăng công suất hay băng thông hệ thống Chỉ phi phải trả để tăng tốc độ truyền dữ liệu chính lá việc tăng chỉ phí triển khai hệ thông anten, không gian cẳn thiết cho hệ thổng cũng tăng lên, đỏ phúc tạp
của hệ thống xử lý số tín hiệu nhiều chiều cũng tăng lên
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 9
Trang 30LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 31
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
Trang 32Hình 3.4 6 mẫu nhảy tân trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau [9] 52 Hình 3.5 Tổng quan hệ thông sử dụng OFDMA [9] - oe Hình 3.6 Mẫu tin hiệu dẫn đường trong OEDMA [9]
Hình 4.1 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số MS theo phương pháp ZF - 20000 n0 0020 neo Sĩ Hình 4.2 Kết quả mô phỏng cho mỏ hình kênh Rayleigh khi thay déi sé MS theo
Hinh 4.3 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo khi thay đổi số ký tự trên khung MAC theo phuong phap ZF == _— Hình 4.4 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh khi thay đổi số ký tự trên
Hinh 4.9 Kết quả mô phỏng cho mô hình kénh Monte Carlo cho phuong phap ZF
Hinh 4.10 Két qua mé phéng cho mé hinh kénh Rayleigh cho phuong phip ZF va
MMSE khi thay đổi s6 MS — J ol „62
Hình 4.11 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Monte Carlo cho phương pháp ZF
và MMSE khi thay đổi số ký tư trên khung MAC 6 Hình 4.12 Kết quả mô phỏng cho mô hình kênh Rayleigh cho phương pháp ZF và
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 7
Trang 33LOI NOI DAU
Hiện nay nhu cẩu vẻ thông tín vô tuyển trên toàn cầu đang có xu hướng tăng
rất nhanh như các hệ thống thông tin di động tế bảo, internet vả các dịch vụ đa
phương tiên khác kéo theo các yêu cầu về dung lượng hệ thống phải cần được cải
thiện Trong khi đó, sự giới hạn vẻ phỏ tần số như đang chóng lại trảo lưu trên, không đủ khả năng để đáp ứng được như cầu ngảy cảng lớn Song song với việc tiếp tục triển khai các địch vụ thỏng tin không dây thể hệ thử 3 (3G), các hệ thông thông tin không dây thể hệ thứ 4 (4G) cũng đã và đang được nhận dạng vả thiết kế
Các chuẩn 4G và cả các bộ tiêu chuẩn 3G (3GPP và 3GPP2) đều chỉ ra công, nghệ đa truy cập phân chúa tân số trực giao (OEDMA) lả lựa chọn tôi tru cho công,
nghệ truyền dẫn lớp vật lý với hai ưu điểm chính của bản thân công nghệ này là
nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tân số và tránh nhiều phân tập đa đường Một tru
điểm nổi bật khác của OFDMA là khả năng kết hợp với kỹ thuật xứ lý tín hiệu đa anten phat va thu (MIMO) cho phép cải thiện dung lượng của hệ thông Sự kết hop của hai kỹ thuật nảy đã và đang dành được nhiều sự quan tầm của các nhà nghiên cửu và được đánh giá lả xu hướng chủ đạo cho các hệ thông đữ liệu tốc độ cao trong, tương lai
Hiện tại hệ thông 3G đã và đang triển khai mạnh mẽ trên thẻ giới, ở Việt Nam hệ
thống 3G đã triển khai vả đã cung cấp các dịch vụ, xu hưởng chung của con người
lả tiếp tục phát lên hệ thông cỏ dụng lượng cao hơn nữa chỉnh vi thế hệ thông 4G sẽ
là tất yêu trong tương lai, do vậy sau thời gian nghiên cứu vả được PGS.TS Nguyễn
'Văn Đức hướng dẫn em chọn đề tải
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đúc đã tận tỉnh hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 34CHUONG 1: HE THONG MIMO
Trong gan 10 nam qua mạng vô tuyển (không dây) đã phát triển với tốc độ
chóng mặt Cỏ rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã
va đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây là hảu như gần gũi nhất với nhiều người đó lả công nghệ mạng thông tin đi động tế bảo Đây chỉnh là mang điện thoại đi động 2G, 3G.Tên thông dụng má mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000 Ngày nảy công nghệ được để xuất sử dụng trong các mạng 4G là MIMO-OFDM Trong Chương nảy giỏi thiệu các mô hủnh, các kỹ thuật phân tập cũng như dụng lượng của hệ thông MIMO Toản bộ nội dung, trong chương này được tham khảo trong tài liệu [2] và được tổng hợp từ các tải liêu khác
1.1 Kênh MIMO
Hé théng MIMO (Multiple Input Multiple Output) duoc dinh nghia la tuyén thông tín điểm -điểm với đa anten tai phía phát và phía thu
Hệ thông MIMO có thể tăng đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, giảm BER, tăng
vùng bao phú hệ thẳng vô tuyển mả không cần tăng công suất hay băng thông hệ thống Chỉ phi phải trả để tăng tốc độ truyền dữ liệu chính lá việc tăng chỉ phí triển khai hệ thông anten, không gian cẳn thiết cho hệ thổng cũng tăng lên, đỏ phúc tạp
của hệ thống xử lý số tín hiệu nhiều chiều cũng tăng lên
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 9
Trang 35CHUONG 1: HE THONG MIMO
Trong gan 10 nam qua mạng vô tuyển (không dây) đã phát triển với tốc độ
chóng mặt Cỏ rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã
va đang được chuẩn hóa Công nghệ mạng không dây là hảu như gần gũi nhất với nhiều người đó lả công nghệ mạng thông tin đi động tế bảo Đây chỉnh là mang điện thoại đi động 2G, 3G.Tên thông dụng má mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000 Ngày nảy công nghệ được để xuất sử dụng trong các mạng 4G là MIMO-OFDM Trong Chương nảy giỏi thiệu các mô hủnh, các kỹ thuật phân tập cũng như dụng lượng của hệ thông MIMO Toản bộ nội dung, trong chương này được tham khảo trong tài liệu [2] và được tổng hợp từ các tải liêu khác
1.1 Kênh MIMO
Hé théng MIMO (Multiple Input Multiple Output) duoc dinh nghia la tuyén thông tín điểm -điểm với đa anten tai phía phát và phía thu
Hệ thông MIMO có thể tăng đáng kể tốc độ truyền dữ liệu, giảm BER, tăng
vùng bao phú hệ thẳng vô tuyển mả không cần tăng công suất hay băng thông hệ thống Chỉ phi phải trả để tăng tốc độ truyền dữ liệu chính lá việc tăng chỉ phí triển khai hệ thông anten, không gian cẳn thiết cho hệ thổng cũng tăng lên, đỏ phúc tạp
của hệ thống xử lý số tín hiệu nhiều chiều cũng tăng lên
Lê Đình Trường - Lớp KT Điện Tử 2— Khóa 2008-2010 Trang 9
Trang 36
DANH MUC TU VIET TAT
1 3GPP 3rd Generation Partnership Project
2 [ADC analog-to-digital converter
3_ | AWGN Additive White Gaussian Noise
4_|BER Bit Error Rate
5_| BLAST Bell-Laboratories Layered Space-Time Code
6 | BPF Band Pass Filter
7 |BPSK Binary Phase Shift Keying
8 | BTS Base transceiver station
9 | CDMA Code Division Multiplexing Access
10 | CSMA Camier Sense Multiple Access
II |CSI Channel State Information
12 | CSMA Carer Sense Multiple Access
Diagonal- Bell-Laboratories Layered Space-Time
13_| D- BLAST Code
14 | DẠC Digital-to-analog converter
15 |DCA Dynamic Channel Allocation
lá | DFT Discrete Fourier Transform
17 |FDMA Frequency Division Multiplexing Access
18 | FFT Fast Fourier Transform
19_ | GSM Global System for Mobile Communications
20 | HiperLAN2 High Performance Radio Local Area Network Type 2
21 |ICI Inter Carrier Interference
22 |IDFT Inverse Discrete Fourier Transform
24 |IFFT Inverse Fast Fourier Transform
25 |IP Internet Protocol
26 | ISI InterSymbol Interference
27 | MIMO Multiple Input Muliple Output
28_ | MISO Multiple Input single Output
29 |MMSE Minimum Mean Sqare Error
30_| MMSE-IC MMSE-Interference Cancellation
31_ | MS Mobile Station
32 |NLOS Non Light Of Sight
33_ | OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
34_ | OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access
Lê Đình Trưởng - Lớp KT Điện Tử 16a 2008-2010 Trang 4
Trang 37
35_| QAM Quadrature Amplitute Modulation
3ó | QPSK Quadrature Phase Shift Keying
38 |SC SingleCarrier Communication
39_| SIMO Single Input Multiple Output
40_| SISO Single Input Single Output
41_| SNR Signal to noise
42 |STBC Space-Time Block Code
43_| STMLD Space-Time Maximum Likelihood Decoder
44 | STTC Space-Time Trellis Code
45_| TDMA Time Division Multiplexing Access
46 |V-BLAST Vertical-Bell-Laboratories Layered Space-Time
48_| WIMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access