1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục

150 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục
Tác giả Lê Hạnh Nguyên
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Hữu Châu, TS. Nguyễn Phương Huyền
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

05050006320 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HẠNH NGUYÊN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2025

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HẠNH NGUYÊN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114.01

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN HỮU CHÂU

TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN

HÀ NỘI - 2025

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo, quý thầy cô giảng viên khoa Quản lý Giáo dục của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy tận tâm, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng đặc biệt đến GS.TS Nguyễn Hữu Châu và TS Nguyễn Phương Huyền, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cấp lãnh đạo Phòng GD&ĐT quận Long Biên, thành phố Hà Nội; các đồng chí cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên và các em học sinh, phụ huynh của các trường tiểu học trong quận Long Biên

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2025

Tác giả luận văn

Lê Hạnh Nguyên

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

CBQL, GV Cán bộ quản lý, giáo viên

CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất ĐTB Điểm trung bình GAĐT Giáo án điện tử GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 7

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 10

1.2 Học trong kỉ nguyên số và những yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 15

1.2.1 Học trong kỷ nguyên số 15

1.2.2 Những yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 17

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 18

1.3.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 18

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 23

1.3.3 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục 25

1.3.4 Nội dung, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục 25

1.3.5 Các mô hình và phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 31

1.3.6 Các điều kiện đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục 32

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 33

Trang 6

1.4.1 Khái niệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại

các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 33

1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục 44

1.5.1 Các yếu tố thuộc về khách quan 44

1.5.2 Các yếu tố thuộc về chủ quan 46

Kết luận Chương 1 49

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 50

2.1 Khái quát về kinh tế- xã hội; giáo dục và đào tạo ở quận Long Biên, thành phố Hà Nội 50

2.1.1 Về kinh tế - xã hội ở quận Long Biên, thành phố Hà Nội 50

2.1.2 Về tình hình giáo dục tiểu học ở quận Long Biên, thành phố Hà Nội 51

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 56

2.2.1 Mục đích, nội dung khảo sát 56

2.2.2 Đối tượng, địa bàn khảo sát 56

2.2.3 Phương pháp khảo sát 57

2.2.4 Cách thức tiến hành 57

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 58

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 58

2.3.2 Thực trạng nội dung, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 59

2.3.3 Thực trạng kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 62

Trang 7

2.3.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin tại các

trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 63

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 65

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số 65

2.4.2 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 67

2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 70

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 73

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 75

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 77

2.6.1 Những ưu điểm và nguyên nhân 77

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 78

Kết luận Chương 2 81

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 82

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 82

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 82

Trang 8

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 82

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 83

3.2 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay 83

3.2.1 Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số 83

3.2.2 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số phù hợp với điều kiện từng trường 86

3.2.3 Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 88

3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 94

3.2.5 Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính và tạo môi trường thuận lợi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số 98

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số 101

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105

3.3.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 105

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 106

Kết luận Chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng học sinh và quy mô trường lớp năm học 2023- 2024 51Bảng 2.2 Tổng quan về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 52

Bảng 2.3 Quy ước thang đo 52

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của ứng

dụng CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 58Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung, hình thức ứng

dụng CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 59Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về trình độ ứng dụng CNTT trong dạy

học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 62Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về việc xây dựng kế hoạch ứng dụng

CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 65Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức triển khai ứng dụng CNTT

trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 68Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao trình

độ về CNTT cho giáo viên 70Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo các điều kiện cho việc ứng

dụng CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 71Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá ứng

dụng CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 73Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu CĐS 75Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp 106Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 109Bảng 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 111

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp 107Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 110Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 111

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh

mẽ, chuyển đổi số đã và đang trở thành xu thế tất yếu, tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có Giáo dục và Đào tạo Chuyển đổi số không chỉ là việc đưa công nghệ vào sử dụng mà còn tạo nên sự thay đổi toàn diện trong tư duy, cách thức tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục Đặc biệt, trong lĩnh vực dạy học, chuyển đổi số mở ra cơ hội để đổi mới phương pháp, nội dung

và hình thức dạy học theo hướng phát huy vai trò chủ thể của người học, tăng cường tính linh hoạt, cá nhân hóa quá trình học tập và mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức cho học sinh

Trong xu thế đó, CNTT giữ vai trò nền tảng và động lực quan trọng trong việc hiện thực hóa chuyển đổi số trong giáo dục Ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy truyền thống mà còn tạo điều kiện để triển khai các mô hình dạy học mới như dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp (blended learning), lớp học đảo ngược, Qua đó, nâng cao chất lượng dạy học, thúc đẩy tư duy sáng tạo và năng lực tự học cho học sinh Đồng thời, việc ứng dụng CNTT còn góp phần tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà trường, minh bạch hóa các hoạt động giáo dục, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá và điều hành trong toàn hệ thống giáo dục

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định rõ: “Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; tận dụng hiệu quả các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để tạo bứt phá, phát triển nhanh và bền vững” [22, tr.239] Định hướng chiến lược đó đặt ra yêu cầu cấp bách đối với ngành giáo dục trong việc chủ động ứng dụng CNTT, thúc đẩy chuyển đổi số một cách toàn diện, hiệu quả

Trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội – một địa phương có tốc độ

đô thị hóa nhanh, trình độ dân trí cao và luôn quan tâm đến phát triển giáo dục – việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học đã có nhiều chuyển biến

Trang 12

tích cực Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vẫn còn nhiều bất cập: từ sự thiếu đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành, sự chênh lệch về

cơ sở vật chất giữa các trường, đến hạn chế trong năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Những yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả dạy học cũng như tiến trình chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục tiểu học

Trong khi đó, giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, nơi hình thành những năng lực, phẩm chất ban đầu cho học sinh – những công dân số trong tương lai Việc ứng dụng và quản lý hiệu quả CNTT trong dạy học ở bậc học này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần đào tạo thế hệ học sinh có khả năng thích ứng, làm chủ công nghệ trong thời đại mới

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục” là hết sức cần thiết Đề tài nhằm mục tiêu phân tích thực trạng, làm rõ những vấn đề đặt ra trong quản lý ứng dụng CNTT tại các trường tiểu học, từ đó đề xuất các giải pháp khoa học, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục một cách thiết thực và bền vững

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện hiệu quả chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Long Biên

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay đặt ra những yêu cầu gì đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học?

- Việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường

Trang 13

tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội hiện nay được tiến hành như thế nào? Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó là gì?

- Cần có những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục?

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý dạy học ở các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

5 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học và tăng cường khả năng tiếp cận tri thức cho học sinh Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, như: nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên; năng lực ứng dụng công nghệ còn chênh lệch; cơ sở hạ tầng, thiết bị chưa đồng bộ; công tác kiểm tra, đánh giá còn thiếu tính hệ thống Việc đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý phù hợp như: nâng cao nhận thức và năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, giáo viên; xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện thực tiễn nhà trường; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học, từ

đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Trang 14

- Khảo sát và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

- Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi

số trong giáo dục

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Giới hạn khách thể khảo sát bao gồm: Cán bộ quản lý gồm 70 người, trong đó: Cán bộ quản lý cấp phòng GD&ĐT (02 người); Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng (16 người); Tổ trưởng chuyên môn (42 người); Cán bộ cấp phòng thuộc các doanh nghiệp

hỗ trợ CNTT như Viettel, Quảng Ích (10 người); Giáo viên: 120 người gồm giáo viên

cơ bản, giáo viên bộ môn và nhân viên phụ trách CNTT; Học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội gồm 280 em

Giới hạn địa bàn nghiên cứu: 7 trường tiểu học trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Tư liệu nghiên cứu từ năm 2020 đến nay, số liệu khảo sát năm 2024

8 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với quan điểm chỉ đạo của Đảng, các chủ trương, chính sách của Nhà nước về giáo dục và đào tạo

Trong quá trình triển khai nghiên cứu, tác giả vận dụng các quan điểm tiếp cận như: Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Phân tích vấn đề trong mối quan hệ giữa các yếu tố và cấu trúc tổng thể; Quan điểm logic - lịch sử: Kết hợp xem xét tiến trình phát triển của đối tượng nghiên cứu với tính logic bên trong của vấn đề; Quan điểm thực tiễn: Tập trung vào việc khảo sát, đánh giá thực trạng và triển khai các giải pháp phù hợp với thực tiễn địa phương

Ngoài ra, đề tài phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trang 15

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu khoa học, văn bản chính sách, tác phẩm kinh điển, văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, đặc biệt trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin

Phân loại tài liệu: Phân tích các tài liệu liên quan đến quản lý giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và các chính sách giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thực tế việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Long Biên để đánh giá ưu điểm, hạn chế và thực trạng hiện nay

Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi và trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để thu thập thông tin về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường tiểu học Kết quả được phân tích, so sánh và đối chiếu nhằm đảm bảo tính khách quan và tin cậy

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các tài liệu như

kế hoạch, báo cáo tổng kết năm học, quyết định quản lý tại các trường để đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Phương pháp trao đổi, tọa đàm, phỏng vấn: Trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên để tìm hiểu nhận thức, ý kiến và kinh nghiệm của họ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, từ đó làm rõ các vấn đề cần giải quyết

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các kinh nghiệm thực tiễn từ các trường tiểu học có hiệu quả trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, rút ra bài học và đề xuất biện pháp phù hợp

Nhóm phương pháp hỗ trợ:

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục và công nghệ thông tin để bổ sung cơ sở lý luận và hoàn thiện các biện pháp đề xuất

Phương pháp toán học: Sử dụng các công cụ thống kê, xử lý số liệu, lập bảng biểu và biểu đồ để trình bày kết quả nghiên cứu một cách trực quan, khoa học

Trang 16

Những phương pháp này được triển khai đồng bộ nhằm đảm bảo tính khoa học, hệ thống và thực tiễn trong nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu của đề tài trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như Hoa Kỳ, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore đều nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Để đạt được thành tựu nổi bật như hiện nay, những quốc gia này đã triển khai các chương trình quốc gia mang tính chiến lược về tin học hóa, tích cực đưa CNTT vào mọi lĩnh vực, từ khoa học kỹ thuật, đời sống đến giáo dục

và nghiên cứu CNTT không chỉ được coi là động lực thúc đẩy cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mà còn đóng vai trò nền tảng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như xây dựng nền kinh tế tri thức Ứng dụng CNTT đã giúp các quốc gia này nâng cao hiệu quả giáo dục, tạo nên những bước đột phá trong lĩnh vực y tế, sinh học và các ngành công nghiệp sáng tạo khác, đồng thời tăng cường khả năng hội nhập khu vực và toàn cầu

Theo Jeannette Vos và Gorden Dryden trong cuốn Cách mạng học tập: Những yếu tố và phương pháp để học tập tốt (2004), các phương tiện liên lạc điện tử như Internet và máy tính đã tái định hình hoàn toàn cách thế hệ trẻ học tập và tiếp nhận tri thức Cuộc cách mạng web không chỉ mở rộng phạm vi tiếp cận thông tin mà còn làm thay đổi căn bản cách con người trao đổi và tương tác tri thức Các tác giả nhấn mạnh rằng máy tính, nhờ vào công nghệ hiện đại, không chỉ đơn thuần là công cụ hỗ trợ giảng dạy mà còn đảm nhận nhiều vai trò khác nhau, từ người thầy phụ đạo, thư viện

số đến phương tiện cá nhân hóa quá trình học tập của học sinh, giúp họ tiếp thu kiến thức nhanh chóng, chính xác và phù hợp với nhu cầu học tập cá nhân [36]

Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, mặc dù đã có nhiều bước tiến trong việc đưa CNTT vào giáo dục nhưng việc quản lý ứng dụng CNTT vẫn còn những

Trang 18

điểm bất cập và chưa đồng bộ Các quốc gia như Úc, Hàn Quốc và Singapore đã dành

sự quan tâm đặc biệt đến CNTT trong giáo dục với chính sách đầu tư tài chính quy mô lớn, hướng tới tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy để xây dựng trường học thông minh Ngược lại, các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Philippines và Ấn Độ chủ yếu lồng ghép phát triển CNTT trong giáo dục vào chiến lược tổng thể của quốc gia Điển hình, tại Thái Lan và Nhật Bản, từ năm 1998, chính phủ đã tập trung triển khai các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT Tuy nhiên, ngay cả ở những quốc gia này, vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học vẫn chưa được nghiên cứu sâu sắc và toàn diện

Tại Việt Nam, CNTT đã được đưa vào nhà trường với vai trò như một công

cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý giáo dục Điều này thể hiện ở các khía cạnh như quản lý học sinh, quản lý nhân sự, quản lý thư viện và trao đổi dữ liệu tuyển sinh giữa các cơ sở giáo dục Các chương trình quốc gia như Chương trình quốc gia

về CNTT (1996-2000) và Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước 2005) đã tạo nền tảng quan trọng cho việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Việc tích hợp CNTT vào giảng dạy đã góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại các cấp học Tuy nhiên, để tận dụng tối đa tiềm năng của CNTT, đội ngũ giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng tin học

(2001-cơ bản, đồng thời phải biết cách ứng dụng công nghệ vào từng giai đoạn cụ thể của quá trình dạy học

Xuất phát từ đặc điểm tư duy hình ảnh và tư duy cụ thể của con người, CNTT đã chứng minh vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình dạy học hiệu quả hơn Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò, ưu điểm và tác động của CNTT đối với việc nâng cao chất lượng dạy học tại Việt Nam Một số tác phẩm tiêu biểu có thể kể đến như: Đỗ Trung Tá (2006): Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam; Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006): Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Đào Thái Lai (2007): Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam; Nguyễn Minh Tuấn (2019): Ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục không chính quy Các nghiên cứu này đều nhấn mạnh rằng CNTT

Trang 19

không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là yếu tố quyết định trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học tại Việt Nam, giúp học sinh hứng thú học tập hơn, đồng thời cải thiện chất lượng giảng dạy của giáo viên

Tác giả Phạm Văn Việt với công trình “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học” [73] đã chỉ

ra rằng, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học hiện nay đã có những chuyển biến tích cực, thể hiện qua việc giáo viên đã từng bước tiếp cận và sử dụng CNTT trong thiết kế bài giảng, khai thác tài nguyên mạng và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh Tuy nhiên, tác giả cũng nhấn mạnh rằng vẫn còn nhiều khó khăn như hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, trình độ ứng dụng CNTT của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, và việc quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường chưa thực sự hiệu quả Từ thực tiễn đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học như tăng cường bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT cho giáo viên, đầu tư trang thiết bị đồng bộ, và đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy

Tác giả Trần Văn Vy với công trình “Chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học:

Cơ hội và thách thức” [74] đã phân tích rõ những cơ hội mà chuyển đổi số mang lại cho giáo dục tiểu học như khả năng cá nhân hóa việc học, mở rộng không gian và thời gian học tập, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra nhiều thách thức như sự chênh lệch về điều kiện công nghệ giữa các vùng, thiếu tài nguyên số phù hợp với học sinh tiểu học, và sự thiếu hụt về năng lực số của giáo viên Từ đó, tác giả đề xuất một số định hướng chiến lược cho chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học như phát triển chương trình đào tạo

kỹ năng số cho giáo viên, đầu tư hạ tầng đồng bộ, xây dựng kho học liệu số và hoàn thiện thể chế hỗ trợ chuyển đổi số trong giáo dục

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn với luận văn “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán tại các trường tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội” [75]

đã khẳng định rằng việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Long Biên đã góp phần tích cực trong việc nâng cao hiệu quả dạy học, tăng cường sự hứng thú và chủ động của học sinh trong học tập Tuy nhiên,

Trang 20

thực tế triển khai vẫn còn một số hạn chế như việc lựa chọn và sử dụng phần mềm dạy học chưa phù hợp, giáo viên còn thiếu kiến thức và kỹ năng tích hợp CNTT vào nội dung toán học, và chưa có cơ chế quản lý cụ thể việc ứng dụng CNTT trong từng tiết học Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các biện pháp như tổ chức bồi dưỡng chuyên môn tích hợp CNTT cho giáo viên dạy Toán, xây dựng kho bài giảng điện tử môn Toán, tăng cường kiểm tra và hỗ trợ kỹ thuật từ phía nhà trường

Bên cạnh đó, các nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong giảng dạy từng bộ môn cũng được triển khai Điển hình, Ngô Quang Sơn (2002) đã đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phần Dao động và Sóng lớp 12; Trịnh Đình Tùng (2008) tập trung vào việc khai thác kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12; Hoàng Ngọc Anh (2009) nghiên cứu cách tăng cường tương tác trong giờ học môn Toán thông qua CNTT Công trình Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam [44] do Đào Thái Lai chủ trì đã đưa ra các nguyên tắc chung và phương pháp ứng dụng CNTT vào một số môn học cụ thể Đồng thời, công trình của Nguyễn Văn Đăng và Trần Ngọc Thuận [20] chỉ ra rằng việc sử dụng các nền tảng LMS/LCMS và Web-based đã tạo động lực học tập cho học sinh, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức và đổi mới phương pháp giảng dạy, dù vẫn còn hạn chế ở khả năng tùy biến phần mềm

Nhìn chung, các nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý và ứng dụng CNTT trong giáo dục, khẳng định rằng đây là giải pháp thiết yếu để nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong bối cảnh giáo dục hiện đại

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Tác giả Nguyễn Thế Bình [7], trong công trình Các giải pháp quản lý hoạt

động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, đã khẳng định vai trò của giáo dục

trung học phổ thông trong việc cung cấp kiến thức, phát triển nhân cách và chuẩn bị cho thế hệ trẻ đủ bản lĩnh, năng lực, thể chất để tham gia các lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế, xã hội

Trang 21

Nguyễn Trọng Thọ với công trình Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của

trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn [66], đã nghiên

cứu và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý tổ chức hoạt động dạy học Tác giả phân tích thực trạng, chỉ rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục tại các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông và đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù giáo dục thường xuyên

Đỗ Mạnh Thường (2016), trong nghiên cứu Quản lý hoạt động dạy học ở

trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh [65], đã

làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh Nghiên cứu

đã đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại một số trường trung học phổ thông khu vực Bắc Trung Bộ, xây dựng khung năng lực học sinh trung học phổ thông, thiết kế chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động dạy học cho cán bộ quản lý cùng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Từ đó, tác giả đề xuất sáu giải pháp quản lý hoạt động dạy học và thử nghiệm một giải pháp đạt hiệu quả cao

Nghiên cứu của Nguyễn Bích Nga (2017) về Quản lý hoạt động dạy học ở

các trường trung học cơ sở quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực học sinh [49] đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học

tại các trường trung học cơ sở Tác giả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại quận Thanh Xuân, Hà Nội và

đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù của cấp trung học cơ sở

Nguyễn Bá Kim (2017), với nghiên cứu Quản lý dạy học ở trường Trung cấp

Phương Nam, Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng phát triển năng lực học sinh [38], đã bổ sung cơ sở lý luận quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng

lực học sinh tại bậc trung cấp Công trình tập trung vào các nội dung như quản lý chương trình, quản lý giảng dạy và đặc biệt là quản lý hoạt động học tập, qua đó làm rõ đặc thù quản lý dạy học ở trường Trung cấp Phương Nam

Trong bài viết "Chuyển đổi số với ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong giáo dục môi trường", tác giả Nguyễn Công Thành và Trương Đình Đức [62] nhấn mạnh

Trang 22

rằng chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội Để nâng cao chất lượng giáo dục, ngành giáo dục cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy, từng bước thay thế phương pháp truyền thống bằng các cách tiếp cận tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập của cả người dạy lẫn người học Trước thực trạng suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng, bài viết đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong giáo dục môi trường, giúp học sinh phát triển ý thức trách nhiệm với thiên nhiên và nâng cao đạo đức sinh thái Giáo viên ở các trường phổ thông được khuyến khích sử dụng các công cụ thực tế ảo để tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, giúp học sinh tiếp cận sâu sắc hơn với môi trường tự nhiên Việc thiết kế khóa học hoặc lựa chọn địa điểm học tập thông qua công nghệ này sẽ mở rộng nhận thức và tầm nhìn của học sinh, đồng thời thúc đẩy quá trình học tập một cách hiệu quả và linh hoạt

Tác giả Như Trung, trong nghiên cứu “Tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo” [67], đã tập trung phân tích việc chuyển đổi các hoạt động dạy và học tại các trường phổ thông sang môi trường số, coi đây là một yếu tố cốt lõi trong giáo dục hiện đại Nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp toàn diện để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số một cách đồng bộ, bao gồm: xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về chuyển đổi số, tổ chức các chương trình đào tạo cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm hỗ trợ cho quá trình này

Nghiên cứu của Mai Ngọc Tuấn với đề tài “Tầm quan trọng của chuyển đổi

số đối với giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay” [70] đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về khái niệm chuyển đổi số cùng những lợi ích và vai trò của nó đối với giáo dục Nghiên cứu cũng nêu rõ những thách thức mà ngành giáo dục Việt Nam đang đối mặt, bao gồm sự thiếu đồng bộ trong cơ sở hạ tầng công nghệ, thiết bị dạy học và sự không thống nhất về dữ liệu giáo dục Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp

cụ thể để khắc phục những khó khăn này, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, góp phần đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc gia

Công trình nghiên cứu của Trần Minh Hùng, “Quản lý hoạt động ứng dụng

Trang 23

CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên trung học phổ thông” [32], đã ghi nhận những kết quả tích cực trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc kết hợp phương pháp dạy học truyền thống với ứng dụng CNTT đã tạo nên bước ngoặt quan trọng, giúp học sinh tiếp cận bài giảng sinh động hơn, phù hợp với xu thế hiện đại Tuy nhiên, tác giả cũng đặt ra câu hỏi về cách giáo viên có thể sử dụng CNTT một cách hiệu quả, phù hợp với từng môn học và đối tượng học sinh, nhằm đạt được chất lượng giảng dạy tối ưu

Tác giả Triệu Thị Thu, trong nghiên cứu “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội” [63], đã xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Tác giả cho rằng nội dung quản lý này bao gồm việc thiết kế kế hoạch dạy học, tổ chức quá trình dạy học, hỗ trợ và khuyến khích học tập cùng với khai thác các tiện ích trên mạng Nghiên cứu đã phân tích thực trạng ứng dụng CNTT của giáo viên và công tác quản lý ứng dụng CNTT của giám đốc các trung tâm này, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT

Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng và đại học được tiến hành bởi Nguyễn Thanh Bình (2006, “Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng CNTT trong dạy học”, NXB Đại học Sư phạm) và Vương Thanh Hương (2004,

“Ứng dụng CNTT trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường đại học”) Các tác giả đều nhận định rằng, mặc dù công tác quản lý ứng dụng CNTT bước đầu được triển khai, hiệu quả đạt được còn thấp, đặc biệt trong việc khai thác và phát huy thiết bị dạy học Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá còn chưa đồng bộ

Nguyễn Giang Thanh, trong công trình “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng” [61], đã phân tích các yếu tố lý luận liên quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học Tác giả chỉ ra rằng để nâng cao chất lượng dạy học, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp như: nâng cao nhận thức, cải thiện trình độ ứng dụng CNTT của giáo viên, đảm bảo cơ sở vật chất và xây dựng môi trường học tập đa phương tiện

Trang 24

Phạm Lệ Hằng, với nghiên cứu “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” [25], đã làm rõ vai trò và tính tất yếu của CNTT trong đổi mới giáo dục Thông qua khảo sát thực tế tại các trường tiểu học ở Hà Nội, tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này

Nguyễn Liêm Bằng, trong công trình “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” [6], đã tập trung vào các nội dung như quản lý sử dụng phòng học đa phương tiện, phần mềm dạy học và thiết kế giáo án tích cực Nghiên cứu đã phân tích ưu, nhược điểm trong công tác quản lý và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

Huỳnh Chí Phến, với nghiên cứu “Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường trung học phổ thông thành phố Sóc Trăng” [48], đã hệ thống hóa lý luận về nguyên tắc và nội dung ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường Qua khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông, tác giả đã đánh giá thực trạng, nêu rõ những hạn chế và đề xuất giải pháp giúp các trường chuyển đổi công nghệ số một cách hiệu quả

Nguyễn Thanh Yến Nhi, trong nghiên cứu “Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường tiểu học huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” [52], đã tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm thu hút học sinh tham gia tích cực hơn Qua khảo sát thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn chế hiện tại và đề xuất giải pháp phù hợp với đặc thù địa phương và yêu cầu giảng dạy của nhà trường

Tóm lại, mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, nhìn chung, các công trình đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của CNTT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và sự cần thiết của việc quản lý hiệu quả quá trình ứng dụng CNTT trong dạy học Các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, đã đạt được nhiều thành tựu nhờ ứng dụng CNTT vào giáo dục, coi đây là yếu tố cốt lõi để phát triển nền kinh tế tri thức Nghiên cứu của Jeannette Vos

Trang 25

và Gorden Dryden (2004) đã chỉ ra rằng CNTT, đặc biệt là Internet và máy tính, đóng vai trò quan trọng trong việc tái định hình cách dạy và học, tạo điều kiện cá nhân hóa giáo dục Nhiều tác giả đã nghiên cứu ứng dụng CNTT trong các cấp học,

từ phổ thông đến đại học, với các công trình tiêu biểu như của Đào Thái Lai, Phạm

Lệ Hằng, Nguyễn Liêm Bằng, Các nghiên cứu này tập trung vào các khía cạnh như xây dựng học liệu số, đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức quản lý môi trường dạy học đa phương tiện Các công trình còn nhấn mạnh việc đào tạo, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo cơ sở vật chất, xây dựng hệ thống dữ liệu số hóa và phát triển học liệu mở

Tuy nhiên có thể thấy rằng, phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng ở việc đánh giá vai trò và lợi ích của CNTT trong dạy học mà chưa tập trung đầy đủ vào khía cạnh quản lý ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Các nghiên cứu

về quản lý ứng dụng CNTT chủ yếu thực hiện tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng hoặc đại học, trong khi ở cấp tiểu học vẫn chưa có nhiều công trình đi sâu một cách hệ thống, đặc biệt là tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Tình hình nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của một công trình khoa học

chuyên sâu về “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận

Long Biên, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục” Đề

tài không trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu, công bố trước đây

1.2 Học trong kỉ nguyên số và những yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

1.2.1 Học trong kỷ nguyên số

Trong thời đại kỹ thuật số ngày nay, việc học đã trải qua một sự chuyển đổi sâu sắc, định hình lại các mô hình giáo dục truyền thống Sự hiện diện ở khắp mọi nơi của công nghệ đã mở ra một kỷ nguyên mới về khả năng tiếp cận, dân chủ hóa kiến thức vượt qua ranh giới địa lý và kinh tế xã hội

Khi việc học trong thời đại kỹ thuật số tiến triển, các nền tảng trực tuyến, mô phỏng tương tác và lớp học ảo đã trở thành những công cụ thiết yếu, thúc đẩy và hỗ trợ các trải nghiệm học tập tự định hướng và cá nhân hóa Tính khả dụng của thông tin kỹ thuật số đã đẩy nhanh tốc độ chia sẻ kiến thức, cho phép truy cập tức thời vào kho tài nguyên khổng lồ Sự hợp tác không bị giới hạn bởi các rào cản vật lý - các

Trang 26

cộng đồng học tập toàn cầu kết nối và chia sẻ thông tin chi tiết theo thời gian thực Các công nghệ học tập thích ứng đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân, tối ưu hóa các

lộ trình giáo dục cho những người học đa dạng

Người học có thể truy cập nguồn tài liệu học tập phong phú từ khắp nơi trên thế giới thông qua Internet Với phương pháp học tập linh hoạt, học trực tuyến cho phép học sinh học bất cứ khi nào và ở đâu, phù hợp với lịch trình cá nhân trên các nền tảng học tập như Zoom, Google Classroom và Microsoft Teams hỗ trợ học sinh

và giáo viên kết nối và học tập từ xa, được tổ chức bởi các khóa học trực tuyến như Coursera, edX và Khan Academy, cung cấp kiến thức từ các trường đại học hàng đầu Công nghệ AI có thể giúp tạo ra các lộ trình học tập cá nhân hóa dựa trên nhu cầu và năng lực của từng học sinh Các ứng dụng học tập như Duolingo, Khan Academy và Quizlet sử dụng AI để cung cấp bài tập và kiểm tra phù hợp với từng người học Học sinh được tiếp xúc và sử dụng các công cụ kỹ thuật số, giúp phát triển kỹ năng quan trọng như lập trình, thiết kế đồ họa và phân tích dữ liệu

Tuy nhiên, những thách thức như bất bình đẳng kỹ thuật số và quá tải thông tin cũng xuất hiện Việc điều hướng bối cảnh kỹ thuật số này đòi hỏi các kỹ năng về kiến thức số quan trọng Trong phần giới thiệu về học tập thời đại kỹ thuật số này, việc tiếp thu kiến thức không chỉ giới hạn ở các tổ chức chính thức, nó phát triển mạnh trong lĩnh vực kết nối, nhịp độ nhanh của thời đại kỹ thuật số, nơi khả năng thích ứng và học tập liên tục là tối quan trọng Không phải tất cả học sinh đều có điều kiện tiếp cận với Internet và các thiết bị công nghệ, dẫn đến sự bất bình đẳng trong học tập Thiếu kỹ năng sử dụng công nghệ cũng có thể làm giảm hiệu quả học tập Học tập trực tuyến có thể làm giảm sự tương tác trực tiếp giữa học sinh và giáo viên cũng như giữa các học sinh với nhau Thiếu sự kết nối và giao tiếp trực tiếp có thể ảnh hưởng đến kỹ năng xã hội và tinh thần của học sinh Học trực tuyến đòi hỏi học sinh phải tự quản lý thời gian và động lực học tập, điều này có thể là thách thức đối với nhiều người Các yếu tố xung quanh như mạng xã hội, trò chơi trực tuyến có thể làm giảm sự tập trung của học sinh Như vậy, học tập trong kỷ nguyên số mở ra nhiều cơ hội, cũng đặt ra những thách thức đòi hỏi sự thay đổi, thích nghi từ cả học sinh và giáo viên Việc tận dụng hiệu quả các công nghệ số và giải quyết các thách

Trang 27

thức liên quan sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị cho học sinh những

kỹ năng cần thiết trong tương lai

1.2.2 Những yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục là một quá trình quan trọng để đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghệ số, kĩ thuật số và nâng cao chất lượng giáo dục Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục cần thực hiện một số yêu cầu chính như: (1) Đảm bảo

cơ sở hạ tầng công nghệ với Internet tốc độ cao, đảm bảo mọi học sinh và giáo viên đều có quyền truy cập Internet tốc độ cao và ổn định; đồng thời cung cấp đủ máy tính, máy tính bảng, các thiết bị công nghệ khác cho học sinh và giáo viên để họ có thể tham gia vào các hoạt động học tập số Bên cạnh đó còn xây dựng được hệ thống quản lý học tập (LMS), triển khai các hệ thống quản lý học tập như Google Classroom hoặc Canvas để hỗ trợ việc tổ chức, quản lý và theo dõi tiến độ học tập; (2) Phát triển nội dung số Đây là quá trình chuyển đổi các tài liệu học tập truyền thống thành các tài liệu số để dễ dàng truy cập và sử dụng trên các nền tảng trực tuyến, thực chất là các tài liệu học tập số hóa; đồng thời đòi hỏi nhà trường phải xây dựng và cung cấp các khóa học trực tuyến với nội dung phong phú và đa dạng, bao gồm cả video bài giảng, bài tập tương tác và tài liệu tham khảo Khuyến khích sử dụng và phát triển các tài nguyên học tập mở để chia sẻ và truy cập miễn phí; (3) Đào tạo và phát triển kỹ năng số CĐS trong giáo dục cũng đặt ra yêu cầu phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ của cả giáo viên và học sinh Điều này đòi hỏi nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục cần cung cấp các khóa đào tạo, phát triển chuyên môn để giúp giáo viên nắm vững các kỹ năng sử dụng công nghệ

và phương pháp giảng dạy số; cũng như tích hợp giáo dục kỹ năng số vào chương trình học để học sinh phát triển các kỹ năng quan trọng như lập trình, tư duy phân tích và sử dụng các công cụ kỹ thuật số; (4) Hệ thống đánh giá và quản lý dữ liệu CĐS trong giáo dục đặt ra yêu cầu mới trong phát triển các hệ thống đánh giá trực tuyến để theo dõi và đánh giá tiến độ học tập của học sinh một cách hiệu quả và minh bạch, đồng thời sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để thu thập, phân tích

và sử dụng dữ liệu học tập nhằm cải thiện chất lượng giáo dục và hỗ trợ quá trình ra quyết định Đây là quá trình quản lý dữ liệu học tập (5) Bảo mật và an ninh thông

Trang 28

tin dữ liệu CĐS trong giáo dục cũng đặt ra yêu cầu bảo mật thông tin trong nhà trường khỏi các mối đe dọa mạng, đồng thời đòi hỏi việc xây dựng và thực hiện các chính sách bảo mật thông tin rõ ràng và nghiêm ngặt (6) Nguồn kinh phí lớn CĐS trong giáo dục đòi hỏi nguồn lực rất lớn do vậy rất cần có sự tham gia đóng góp của cộng đồng trong và ngoài nhà trường, nhất là hợp tác với các công ty công nghệ và các tổ chức giáo dục khác để phát triển và triển khai các giải pháp công nghệ trong giáo dục, đồng thời khuyến khích sự tham gia của phụ huynh, học sinh và cộng đồng vào quá trình chuyển đổi số để đảm bảo sự hỗ trợ và đồng thuận rộng rãi

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

1.3.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

* Công nghệ thông tin

Trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, cùng với sự bùng

nổ thông tin, xã hội thông tin đã được hình thành Vai trò quan trọng của thông tin

và tri thức ngày càng trở nên rõ ràng, đòi hỏi các hệ thống xử lý thông tin phải hoạt động nhanh chóng và hiệu quả Sự phát triển vượt bậc của máy tính điện tử qua nhiều thế hệ đã giải quyết hiệu quả vấn đề này, đồng thời đặt nền móng cho sự ra đời của một ngành khoa học mới - ngành CNTT

CNTT, theo từ điển Tin học và CNTT của tác giả Nguyễn Ngọc Tuấn, được định nghĩa là “sự nghiên cứu hoặc sử dụng thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính và truyền hình, hệ thống truyền thông và video để xử lý, truyền phát và nhận thông tin” [69] Trong khi đó, theo Luật CNTT, đây là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [58]

CNTT đã phát triển mạnh mẽ, kết hợp với xu hướng toàn cầu hóa, tạo nên nền kinh tế “mạng” và mối quan hệ không thể tách rời giữa máy tính và mạng viễn thông Từ đó, khái niệm “CNTT và truyền thông” ra đời Hiện nay, hiểu theo nghĩa rộng nhất, CNTT bao hàm cả lĩnh vực truyền thông

Như vậy có thể hiểu, CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện và công cụ kỹ thuật - chủ yếu bao gồm máy tính, mạng truyền thông

Trang 29

và các hệ thống cơ sở dữ liệu - nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền tải và khai thác thông tin hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa

CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển và làm thay đổi căn bản cách con người quản lý, học tập và làm việc Việc ứng dụng CNTT giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức, cơ quan

Do đó, CNTT ngày càng trở thành một yếu tố không thể thiếu trong mọi lĩnh vực

Trong giáo dục, CNTT đã mang lại những đổi mới toàn diện, từ nội dung chương trình, phương pháp dạy học đến quản lý giáo dục Các ứng dụng này tạo ra một hệ thống giáo dục mới, thích ứng với môi trường xã hội đang thay đổi, đồng thời đáp ứng xu hướng phát triển của giáo dục trong tương lai

Đối với hoạt động dạy và học, CNTT đã thay đổi cách tiếp cận cả nội dung

và phương pháp Người học không còn là đối tượng thụ động tiếp thu tri thức mà trở thành trung tâm của quá trình học tập, tự tìm tòi, kiểm soát và biến đổi thông tin thành tri thức Các công cụ hiện đại như âm thanh, hình ảnh, video và học trực tuyến qua Internet đã tạo nên sự tương tác hai chiều giữa người học và công nghệ

Trong quản lý giáo dục, CNTT góp phần thay đổi phương thức điều hành và quản lý, hỗ trợ cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công việc và cải tiến quá trình dạy học

CNTT vừa là công cụ vừa là mục tiêu của Giáo dục và Đào tạo Với vai trò

là công cụ, nó được sử dụng rộng rãi để đổi mới giáo dục, từ các ngành học, bậc học đến quản lý giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả Về mặt mục tiêu, giáo dục hiện đại hướng đến việc trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và kỹ năng ứng dụng CNTT để đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Tại các trường tiểu học, CNTT là động lực và phương tiện quan trọng để đổi mới phương pháp dạy học Hệ thống dạy học truyền thống, trong đó giáo viên là trung tâm và học sinh tiếp thu thụ động, đang dần được thay thế bằng mô hình dạy học hiện đại Ở mô hình này, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, cố vấn, giúp học sinh tự tìm tòi, học hỏi và thích nghi Học sinh được khuyến khích chủ động kiểm soát và điều chỉnh quá trình học tập của mình

Trang 30

Những lợi ích mà CNTT mang lại đã khẳng định vai trò quan trọng của nó trong đổi mới giáo dục CNTT không chỉ cải tiến nội dung và phương pháp dạy học

mà còn góp phần hình thành một hệ thống giáo dục phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội trong tương lai

* Ứng dụng CNTT trong dạy học

Trong lĩnh vực GD&ĐT, việc ứng dụng CNTT là quá trình tích hợp các công

cụ và phương pháp hiện đại vào các hoạt động của từng cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, dạy học cũng như giáo dục Việc áp dụng CNTT vào dạy học không chỉ là một xu hướng tất yếu mà còn là yêu cầu khách quan nhằm cải thiện quá trình dạy và học

Đối với các trường tiểu học, vai trò của Hiệu trưởng trong việc thúc đẩy ứng dụng CNTT là rất quan trọng Hiệu trưởng cần khuyến khích, động viên và tạo điều kiện để giáo viên và học sinh tích cực áp dụng CNTT trong giảng dạy và học tập, qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đây là nhiệm vụ then chốt của nhà quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện nay

Ứng dụng CNTT trong giảng dạy được hiểu là sự sử dụng công nghệ hiện đại - bao gồm kỹ thuật máy tính và viễn thông - vào các khâu và bước của quá trình dạy học Điều này nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin đa dạng để phục vụ mục tiêu giáo dục Ứng dụng CNTT không chỉ dừng lại ở việc tích hợp công nghệ mà còn đòi hỏi sự hợp lý trong cách sử dụng, đảm bảo đúng mục đích, đúng thời điểm, đúng mức độ và đúng cường độ, nhằm đổi mới phương pháp dạy học [44]

Theo Luật Công nghệ thông tin: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [58]

Từ quan điểm trên, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học

được hiểu là quá trình tích hợp các phương tiện, thiết bị, phần mềm và nền tảng công nghệ vào hoạt động dạy và học trong nhà trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó giáo viên sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài

Trang 31

giảng, tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý lớp học, còn học sinh sử dụng công nghệ thông tin để tiếp cận tri thức, thực hành kỹ năng, tương tác học tập và phát triển năng lực cá nhân, qua đó góp phần chuyển đổi phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, phát huy tư duy sáng tạo, tính tích cực, chủ động và năng lực tự học của học sinh ngay từ bậc học đầu tiên

Điều này góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học tại bậc tiểu học

* Chuyển đổi số

Hiện nay, chưa có một định nghĩa hoàn toàn rõ ràng và thống nhất về khái niệm CĐS, bởi quá trình này mang tính đặc thù, khác biệt ở từng lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên, CĐS luôn đóng vai trò quan trọng trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 Theo đó, CĐS (Digital Transformation) được hiểu là việc tích hợp công nghệ

số vào mọi lĩnh vực, tận dụng các công nghệ hiện đại để thay đổi căn bản cách thức vận hành, mô hình tổ chức và cung cấp các giá trị mới

CĐS bao gồm nhiều nội dung đa dạng và phong phú Nhiều quốc gia trên thế giới như Anh, Úc, Đan Mạch và Estonia đã triển khai quá trình này, tập trung vào các nội dung chính như: xây dựng chính phủ số (dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu mở), kinh tế số (tài chính số, thương mại điện tử), xã hội số (giáo dục, y tế, văn hóa)

và chuyển đổi trong các ngành trọng điểm như nông nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng

Tại Việt Nam, CĐS thường được hiểu là quá trình chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (Internet of Things - IoT), điện toán đám mây (Cloud Computing), nhằm thay đổi phương thức quản lý, lãnh đạo và quy trình làm việc Tác giả Mai Ngọc Tuấn đã đưa ra định nghĩa rằng: "CĐS là chuyển các hoạt động từ thế giới thực sang thế giới ảo trên môi trường mạng Theo đó, mọi người tiếp cận thông tin nhiều hơn, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp không gian và tiết kiệm thời gian" [70] CĐS là một xu hướng tất yếu, diễn ra nhanh chóng, đặc biệt trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

Trong lĩnh vực GD&ĐT, CĐS đóng vai trò đặc biệt quan trọng, bởi đây là

Trang 32

lĩnh vực cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững của xã hội Nhà nước đã và đang thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để tạo ra lực lượng lao động có giá trị cho tương lai Theo tác giả Bùi Thị Huế và cộng sự, "CĐS trong giáo dục là việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao trải nghiệm của người học, cải thiện phương pháp giảng dạy và tạo môi trường học tập thuận tiện nhất" [33]

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục và từng bước CĐS các hoạt động giáo dục đã được định hướng trong Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về CĐS quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 Các nội dung quan trọng bao gồm: phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu và giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên dạy và học theo hình thức trực tiếp và trực tuyến Đồng thời, chương trình này khuyến khích thử nghiệm đào tạo trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, giao bài tập và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh thông qua các công cụ kỹ thuật số

Hoạt động dạy học là trung tâm trong nhà trường và là một phần thiết yếu của quá trình giáo dục và đào tạo CĐS trong dạy học không chỉ là một sự thay đổi

về phương pháp giảng dạy mà còn cải thiện các thiết bị, công cụ hỗ trợ, hướng tới mục tiêu tận dụng tiến bộ công nghệ để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục Đây cũng là cơ hội để giáo dục Việt Nam hội nhập với các nền giáo dục chất lượng cao trên thế giới, đáp ứng xu hướng hội nhập và phát triển

Từ khái niệm về dạy học và những lý giải về Công nghệ số trong GD&ĐT,

luận văn đưa ra khái niệm chuyển đổi số trong dạy học như sau: Chuyển đổi số

trong dạy học tiểu học là quá trình tích hợp công nghệ số, máy tính, internet và các thiết bị công nghệ hiện đại vào hoạt động dạy và học nhằm thay đổi phương pháp dạy học truyền thống theo hướng phát huy vai trò chủ động của người học, làm phong phú cách thức truyền đạt và tiếp thu tri thức, kỹ năng, giúp giáo viên và học sinh tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng, đa chiều, rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian trong quá trình giáo dục, qua đó đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Trang 33

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Ứng dụng CNTT trong dạy tại các trường tiểu học đóng một vai trò quan trọng và mang lại nhiều ý nghĩa tích cực đối với quá trình giáo dục

Trước hết, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học đóng vai trò

quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Công nghệ thông tin cung cấp cho giáo viên và học sinh khả năng truy cập dễ dàng vào một khối lượng lớn tài nguyên học tập đa dạng, bao gồm sách điện tử, video bài giảng, bài tập trực tuyến, cùng nhiều nguồn tài liệu mở khác Điều này không chỉ mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và tính chủ động trong quá trình dạy và học Trong quá trình giảng dạy, ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ giúp giáo viên chủ động và linh hoạt hơn trong sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, nhất là sử dụng các công cụ và phần mềm giáo dục giúp giáo viên áp dụng các phương pháp giảng dạy mới như học tập dựa trên dự án, học tập tương tác và học tập tự điều chỉnh CNTT giúp giáo viên tiếp cận với các phương pháp giảng dạy tiên tiến và cải tiến cách tiếp cận giáo dục truyền thống Các bài giảng được trình bày một cách sinh động và hấp dẫn hơn nhờ vào sự hỗ trợ của hình ảnh, video và các công cụ trực quan khác Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học làm tăng cường hiệu quả giảng dạy Giáo viên có thể sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau (video, hình ảnh, âm thanh, tài liệu số) để minh họa cho bài giảng, giúp học sinh dễ hiểu và hứng thú hơn CNTT cho phép giáo viên sử dụng các công cụ như bảng tương tác, bài tập trực tuyến giúp tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh Công nghệ hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy như học tập dựa trên dự

án (PBL), học tập trực tuyến (E-learning), và mô hình học tập đảo ngược (flipped classroom) Các công nghệ mô phỏng (simulation) và thực tế ảo (virtual reality) giúp học sinh trải nghiệm những tình huống thực tế mà trong điều kiện bình thường khó có thể thực hiện, đặc biệt trong các môn khoa học, y học hay kỹ thuật Học sinh

có thể kết nối và học tập với bạn bè, giáo viên từ khắp nơi trên thế giới thông qua các nền tảng trực tuyến, từ đó mở rộng tầm nhìn và hiểu biết về văn hóa, khoa học

và xã hội toàn cầu

Trang 34

Thứ hai, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học góp phần cá

nhân hóa quá trình học tập, đáp ứng nhu cầu, tốc độ và khả năng của từng học sinh Đồng thời, CNTT tạo ra môi trường học tập tương tác cao hơn thông qua các công

cụ trực tuyến, phần mềm giáo dục và các nền tảng hỗ trợ giao tiếp Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả tiếp thu tri thức mà còn khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập CNTT cho phép tạo ra các lộ trình học tập cá nhân hóa dựa trên khả năng, nhu cầu và sở thích của từng học sinh; đồng thời hệ thống học tập trực tuyến và ứng dụng giáo dục cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp họ nhận biết được những lỗi sai và cải thiện kỹ năng một cách nhanh chóng Các công cụ trực tuyến như diễn đàn, chat và video call giúp tăng cường sự tương tác giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên Các dự án nhóm trực tuyến và các công cụ cộng tác như Google Docs, Microsoft Teams giúp học sinh làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, bất kể khoảng cách địa lý CNTT giúp học sinh và giáo viên có thể kết nối, học tập và tương tác từ xa mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Người học có thể truy cập tài liệu học tập bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu, giúp họ tự quản lý thời gian học tập hiệu quả hơn

Thứ ba, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học không chỉ nâng

cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần quan trọng trong việc phát triển kỹ năng số cho cả giáo viên và học sinh Việc sử dụng CNTT trong dạy học giúp giáo viên và học sinh phát triển các kỹ năng số quan trọng, bao gồm sử dụng phần mềm, tìm kiếm thông tin trực tuyến và bảo mật thông tin Kỹ năng số là một trong những yếu tố quan trọng để học sinh chuẩn bị tốt cho thị trường lao động và cuộc sống trong kỷ nguyên

số Sử dụng CNTT trong học tập giúp học sinh phát triển các kỹ năng về công nghệ như tìm kiếm thông tin trên Internet, sử dụng phần mềm học tập và kỹ năng làm việc trực tuyến - những kỹ năng rất cần thiết trong kỷ nguyên số Công nghệ thúc đẩy sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề thông qua các dự án yêu cầu học sinh phải ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu và thảo luận Ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy và học, mà còn chuẩn bị cho học sinh những

kỹ năng thiết yếu để thành công trong xã hội công nghệ số hiện đại

Thứ tư, ứng dụng CNTT trong dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ

trợ công tác quản lý giáo dục tại nhà trường Các hệ thống quản lý học tập (LMS)

Trang 35

giúp theo dõi và quản lý tiến độ học tập của học sinh, tạo điều kiện để giáo viên và nhà quản lý đánh giá, điều chỉnh quá trình dạy học một cách hiệu quả CNTT hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu học tập chính xác, từ đó cung cấp những đánh giá khách quan, công bằng hơn Việc ứng dụng công nghệ cũng giúp giáo viên tự động hóa quy trình chấm bài, giảm thời gian thực hiện các công việc thủ công, đồng thời phân tích dữ liệu học tập một cách khoa học

Ngoài ra, CNTT mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho vùng sâu, vùng xa và các nhóm đối tượng khó khăn, đảm bảo tính bình đẳng trong tiếp cận giáo dục chất lượng Việc sử dụng tài liệu học tập mở và miễn phí còn giúp giảm gánh nặng tài chính, góp phần xóa bỏ rào cản về kinh tế trong giáo dục

1.3.3 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học nhằm đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục bằng việc tận dụng các tiện ích và phần mềm CNTT vào hoạt động giảng dạy và học tập Điều này giúp nâng cao năng suất lao động sư phạm của giáo viên và thúc đẩy sự tích cực, chủ động trong học tập của học sinh, hướng tới đạt được mục tiêu dạy học tiểu học đã đề ra

Ứng dụng CNTT hướng tới mục tiêu thay đổi cách thức truyền đạt kiến thức, chuyển từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang các mô hình hiện đại như học tập trực tuyến (E-learning), lớp học đảo ngược (flipped classroom) và học tập kết hợp (blended learning) Đồng thời giúp giáo viên tạo ra các chương trình học được thiết kế linh hoạt, cho phép điều chỉnh nội dung và tốc độ học tập dựa trên nhu cầu, trình độ và sở thích cá nhân của từng học sinh Thông qua ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học còn giúp học sinh phát triển kỹ năng số (digital skills), từ việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập đến việc sử dụng các công cụ và phần mềm chuyên dụng cho nghiên cứu và sáng tạo, nâng cao hiệu quả học tập

1.3.4 Nội dung, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đáp ứng chuyển đổi số trong giáo dục

1.3.4.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử

Giáo viên cần sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học đa phương tiện để tối ưu

Trang 36

hóa lợi ích từ giáo án điện tử, từ đó nâng cao tính tích cực và chủ động của học sinh trong học tập Thành công của một tiết học phụ thuộc vào khả năng giáo viên kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp dạy học, đặc biệt là ứng dụng CNTT để đổi mới

và nâng cao chất lượng giảng dạy

Bên cạnh các giáo trình truyền thống, giáo viên hiện nay có thể khai thác nguồn tài nguyên phong phú trên Internet, bao gồm các trang học liệu chính thống

từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và các trang tài liệu uy tín của các tổ chức giáo dục thế giới để phục vụ cho việc chuẩn bị bài giảng

CNTT là một công cụ hỗ trợ mạnh mẽ, giúp giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bằng kiến thức chuyên môn vững chắc Dựa trên nội dung của từng môn học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Bộ GD&ĐT ban hành, giáo viên có thể thiết kế bài giảng tích hợp CNTT Bài giảng sẽ bao gồm nội dung từ Internet, hình ảnh, video

Khi thiết kế bài giảng điện tử, giáo viên tiểu học cần tuân thủ cấu trúc bài học và nội dung theo quy định của Bộ GD&ĐT Để nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo viên phải kết hợp với cơ sở vật chất như máy tính, thiết bị viễn thông và đường truyền Internet nhằm tạo nên một bài giảng đa dạng và thu hút học sinh

Trong quá trình thiết kế bài giảng điện tử, các phần mềm phổ biến mà giáo viên thường sử dụng bao gồm Microsoft PowerPoint, Violet và Active Inspire Những phần mềm này hỗ trợ hiệu quả trong việc trình diễn bài giảng, phân tích hiện tượng, đặt câu hỏi tình huống, sử dụng hình ảnh và đồ thị để học sinh dễ dàng nắm bắt nội dung Giáo viên cũng có thể thêm các video liên quan để giúp học sinh tiếp cận bài học một cách trực quan hơn

Khi thiết kế bài giảng theo mô hình học tập trực tuyến (E-learning), giáo viên

sử dụng các phần mềm như Adobe Presenter, Lecture Market và iSpring để lưu trữ bài giảng trên Internet, đảm bảo học sinh có thể học ở mọi lúc, mọi nơi Nội dung được số hóa và chuyển lên các trang web của trường kèm theo các câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá sự tiếp thu của học sinh Các câu hỏi này bao gồm cả kiến thức từng phần và tổng quát, được sắp xếp theo độ khó tăng dần để có thể đánh giá chính xác năng lực của từng nhóm học sinh

Trang 37

Ngoài ra, giáo viên cũng thiết kế các bài tập về nhà liên quan đến nội dung bài học Những bài tập này thường mang tính mở, nhằm khuyến khích học sinh phát huy năng lực sáng tạo, đồng thời giúp giáo viên phân loại được năng lực và trình độ của các em

1.3.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức giảng dạy trên lớp

Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết nhằm thích ứng với sự thay đổi của giáo dục hiện nay Việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy trên lớp đã và đang được triển khai rộng rãi tại các trường tiểu học ở nhiều địa phương Giáo viên đảm nhận nhiều vai trò khác nhau trong lớp học, vừa là người hướng dẫn học sinh tiếp cận tri thức, vừa là người quản lý các em nhằm đạt được mục tiêu giáo dục, đồng thời cũng là những người bạn đồng hành, gắn kết mối quan hệ thầy trò Khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy, giáo viên có thêm một công cụ hữu ích để truyền tải kiến thức đến học sinh

Với vai trò người hướng dẫn, giáo viên sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy như Movie Maker, Camtasia Studio, Proshow để lồng ghép video, hình ảnh động liên quan đến nội dung bài học Các phần mềm này giúp giáo viên truyền tải nội dung mới mẻ, sinh động, khiến bài học không còn khô khan, khó hiểu Giáo viên sử dụng phần mềm dạy học chuyên dụng để tổ chức các hoạt động giảng dạy như: sử dụng phần mềm Window Media Maker để chỉnh sửa video, Audacity để cắt, ghép và ghi âm phần nghe, Google Drive để lưu trữ, soạn thảo và chia sẻ tài liệu Để thực hiện hiệu quả, giáo viên cần thành thạo kỹ năng sử dụng máy tính và các trường học cần được trang bị phòng học đa năng với phần mềm bản quyền

Trong vai trò quản lý lớp học, giáo viên sử dụng các công cụ như Google Classroom, Microsoft Teams, Moodle để theo dõi và quản lý hoạt động học tập của học sinh Qua các phần mềm này, giáo viên có thể đánh giá khả năng tư duy của học sinh thông qua các câu hỏi và bài tập được giao

Trong giờ học, thay vì bắt học sinh ghi chép nhiều, giáo viên có thể trình chiếu nội dung bài tập, sử dụng các hình ảnh minh họa hoặc thí nghiệm ảo để giúp học sinh nắm rõ hơn vấn đề và dễ dàng mường tượng nội dung Sau buổi học, giáo viên cũng chuẩn bị tài liệu và giao nhiệm vụ để học sinh tự học ở nhà, hướng dẫn các em chuẩn bị cho buổi học sau

Trang 38

Buổi học trên lớp vì thế trở thành một không gian để học sinh báo cáo kết quả tự học, trong khi giáo viên giải đáp thắc mắc và mở rộng kiến thức, giúp học sinh phát triển khả năng tìm tòi, khám phá tri thức

1.3.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức dạy học trực tuyến

Hiện nay, có nhiều cách hiểu về E-learning Theo nghĩa rộng, E-learning là quá trình học tập và đào tạo dựa trên nền tảng CNTT và truyền thông, hay có thể hiểu là một hệ thống đào tạo sử dụng công nghệ đa phương tiện và Internet Một số phần mềm thường được sử dụng để thiết kế bài giảng trực tuyến bao gồm Adobe Presenter, Lecture Market và iSpring Khác với các bài giảng PowerPoint hoặc Active Inspire dành cho dạy học trực tiếp trên lớp, dạy học trực tuyến E-learning giúp học sinh tự học thông qua các bài giảng được xây dựng trên nền tảng web Các bài giảng này thường bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau như điền khuyết, trắc nghiệm, nối cột, trả lời ngắn, kết hợp với hướng dẫn của giáo viên và các hình ảnh, video, hoặc liên kết sinh động khác

Xu hướng dạy học trực tuyến và học từ xa theo hướng chuyển đổi số đang ngày càng phổ biến trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt sau khi thế giới trải qua nhiều đợt giãn cách xã hội trong đại dịch COVID-19 để bảo vệ sức khỏe cho giáo viên và học sinh Ứng dụng CNTT vào dạy học trực tuyến được giáo viên thực hiện thông qua việc sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng E-learning, kết hợp với sự hỗ trợ của mạng Internet

Thông qua học trực tuyến, học sinh không bị giới hạn bởi thời gian của các tiết học quy định tại trường Các em có thể tự do lựa chọn thời gian để tập trung vào những chủ đề mình yêu thích hoặc nghe lại nội dung bài học cho đến khi hiểu rõ mà không sợ ảnh hưởng đến bạn bè Học sinh có quyền chủ động trong việc sắp xếp thời gian học, ngay cả khi không thể đến lớp vì lý do cá nhân (như ốm đau hoặc bận việc), các em vẫn có thể tiếp thu được kiến thức qua các bài giảng trực tuyến

1.3.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra đánh giá học sinh

Việc đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học nhằm hướng đến sự toàn diện là một yêu cầu cần thiết trong hệ thống giáo dục phổ thông Trong xu hướng chuyển đổi số, các trường tiểu học

Trang 39

cũng đang ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quy trình đánh giá học sinh Phương pháp đánh giá truyền thống bao gồm các bước: soạn đề, in đề, học sinh làm bài, giáo viên chấm bài, nhập điểm, trả bài và thống kê báo cáo hiện đã không còn phù hợp do nhiều nhược điểm như tốn thời gian cho việc in ấn, chấm bài thủ công và thống kê điểm số

Hiện nay, khi CNTT được áp dụng vào đánh giá theo hướng phát triển năng lực của người học, học sinh không chỉ được đánh giá qua kết quả bài thi mà còn qua thái độ, kỹ năng và sự tiến bộ trong suốt quá trình học tập Điều này giúp việc kiểm tra và đánh giá trở nên chính xác, công bằng hơn, tránh những tiêu cực và đáp ứng đúng chuẩn kiến thức chuyên môn

Các trường học đã bắt đầu sử dụng phần mềm như EduNow, được trang bị chức năng quét khuôn mặt qua camera để đảm bảo học sinh tự làm bài mà không có

sự hỗ trợ từ người khác Sau khi học sinh hoàn thành và nộp bài, phần mềm sẽ tự động chấm điểm, đảm bảo độ chính xác cao và giảm thiểu sai sót Điều này giúp quá trình đánh giá trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn

1.3.4.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ sản phẩm dạy học

Hoạt động lưu trữ sản phẩm dạy học theo hướng chuyển đổi số nghĩa là các học liệu và bài giảng phục vụ mục đích học tập được giáo viên xây dựng theo hình thức học liệu mở, cho phép mọi người sử dụng và chia sẻ hợp pháp Giáo viên và cán bộ CNTT trong các trường đưa toàn bộ tài liệu giảng dạy, thiết kế dạy học điện

tử lên trang web của trường, với tính năng tải xuống nhưng không cho phép chỉnh sửa nội dung Điều này giúp học sinh có thể chủ động xem lại nội dung bài học khi cần, ngoài thời gian học chính thức trên lớp

Hiện nay, giáo viên có nhiều lựa chọn để lưu trữ sản phẩm dạy học Họ có thể sử dụng các kênh truyền thông như YouTube, Facebook, trang web như truonghocketnoi.edu.vn, hoặc các website do chính trường học tạo ra để lưu trữ tài liệu Đồng thời, các bài giảng và nội dung dạy học cần được cập nhật và chỉnh sửa liên tục để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới và chỉ có tác giả của các thiết kế bài giảng mới được phép thực hiện việc chỉnh sửa nhằm đảm bảo tính logic và không làm xáo trộn nội dung, giúp học sinh tiếp cận các bài giảng khoa học, chất lượng cao

Trang 40

Giáo viên, với vai trò là người trực tiếp thiết kế các sản phẩm dạy học, cũng chủ động sử dụng CNTT để lưu trữ thành quả của mình và không ngừng cải tiến, cập nhật nội dung, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Các giáo viên có thể ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để lưu trữ sản phẩm trong không gian rộng lớn, đảm bảo an toàn cho tài liệu ngay cả khi gặp sự cố với máy tính hay đường truyền Internet, giúp các sản phẩm dạy học được bảo mật và không bị mất mát

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học cần chú ý đến đặc điểm của học tiểu học Học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, có những đặc điểm phát triển tâm sinh lý và nhận thức đặc trưng ảnh hưởng đến việc tiếp cận và ứng dụng CNTT: Học sinh đang trong giai đoạn chuyển từ tư duy trực quan cụ thể sang tư duy logic; Khả năng tập trung còn hạn chế, dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường xung quanh; Học sinh học qua các hoạt động thực tế, trò chơi và hình ảnh sinh động, do

đó CNTT với tính trực quan cao có thể hỗ trợ tích cực Học sinh dễ bị cuốn hút bởi các yếu tố hấp dẫn như hình ảnh, âm thanh, trò chơi, Do đó, các phần mềm học tập, trò chơi giáo dục và công cụ tương tác trực tuyến có thể tạo động lực và khuyến khích học sinh tích cực tham gia; học sinh được tiếp cận sớm với công nghệ giúp hình thành các kỹ năng cơ bản như tìm kiếm thông tin, sử dụng phần mềm học tập

và công cụ sáng tạo CNTT hỗ trợ giáo viên xây dựng các bài học linh hoạt, đáp ứng đa dạng trình độ và tốc độ học tập của từng học sinh

Tuy nhiên, có thể thấy rằng còn có nhiều rủi ro đối với học sinh tiểu học khi ứng dụng CNTT Học sinh chưa có khả năng đánh giá và chọn lọc thông tin, dễ bị ảnh hưởng bởi các nội dung không phù hợp như bạo lực, ngôn ngữ xấu, hoặc hành

vi thiếu lành mạnh trên mạng; đồng thời, chưa được trang bị kiến thức về an toàn mạng, dễ bị xâm phạm thông tin cá nhân, bị lừa đảo trực tuyến hoặc trở thành nạn nhân của các hành vi quấy rối trên mạng Học sinh dễ nghiện trò chơi hoặc ứng dụng giải trí, làm giảm thời gian học tập và hoạt động ngoài trời, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tâm lý Nếu không có sự kiểm soát và hướng dẫn chặt chẽ từ giáo viên và phụ huynh, học sinh có thể sử dụng thiết bị công nghệ cho các mục đích không liên quan đến học tập

Trong giáo dục tiểu học, việc vận dụng CNTT chủ yếu tập trung vào hỗ trợ quá trình giảng dạy và học tập, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và năng lực nhận

Ngày đăng: 18/06/2025, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mai Anh (2015), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Hiệu trưởng các trường THCS quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ QLGD, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh của Hiệu trưởng các trường THCS quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Nhà XB: trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
2. Hoàng Ngọc Anh (2009), “Sử dụng công nghệ thông tin tăng cường tương tác trong các giờ học phương pháp dạy học môn Toán”, Tạp chí Giáo dục, (205), tr. 41-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng công nghệ thông tin tăng cường tương tác trong các giờ học phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Hoàng Ngọc Anh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QLGD, Đào tạo Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Cán bộ QLGD
Năm: 1997
4. Ban Chấp hành Trung ương (2019), Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 Về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 Về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
5. Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương (2008), “Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Việt”, Tạp chí Giáo dục, (202) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2008
6. Nguyễn Liêm Bẳng (2016), Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Liêm Bẳng
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục
Năm: 2016
7. Nguyễn Thế Bình (2018), “Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn Thế Bình
Nhà XB: Tạp chí Dạy và học ngày nay
Năm: 2018
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 32/2018/BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 32/2018/BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
9. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 36/NQ-BCT ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36/NQ-BCT ngày 1/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
11. Các Mác và Ăng Ghen (1993), Toàn tập, Tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Các Mác, Ăng Ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
12. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
16. Chính Phủ (2020), Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2015, định hướng đến năm 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2015, định hướng đến năm 2030”
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
17. Nguyễn Đức Chính (2007), Đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng cao học QLGD khóa 6, ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: ĐHQG
Năm: 2007
18. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
19. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
20. Nguyễn Văn Đăng và Trần Ngọc Thuận (2012), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Đề tài trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng, Trần Ngọc Thuận
Nhà XB: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
21. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của Khoa học quản lý, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 2, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 2
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Quy ước thang đo - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.3. Quy ước thang đo (Trang 67)
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng (Trang 68)
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung, hình thức - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện nội dung, hình thức (Trang 69)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về trình độ ứng dụng CNTT - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về trình độ ứng dụng CNTT (Trang 72)
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT (Trang 75)
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức triển khai ứng dụng CNTT - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức triển khai ứng dụng CNTT (Trang 78)
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo  bồi dưỡng nâng cao trình độ về CNTT cho giáo viên - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao trình độ về CNTT cho giáo viên (Trang 80)
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá (Trang 83)
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV về yếu tố ảnh hưởng đến - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV về yếu tố ảnh hưởng đến (Trang 85)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp (Trang 116)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 119)
Bảng 3.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - 05050006320 quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận long biên, thành phố hà nội Đáp Ứng yêu cầu chuyển Đổi số trong giáo dục
Bảng 3.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm