CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Tự đo— Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ 11ọ và tên tác giá luận văn: Ngô Văn Thịnh “Đã tài luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm
Phương phỏp nghiờn cứu ô
Cðmẫunghi
24.1 Choe hut noan, [CSI va nuôi phổi
2-43 Rửa và bão quảnt bio T
2.4.5 - 1rữ dông, rã dòng phôi vá chuy
CHƯƠNG 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của dối Lượng tham gia nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tuổi bệnh rửiân thực liện PGT-A 35 3.1.2 Đặc điểm niêm mạc bệnh nhân chuyễn phối PGT-A chuẩn bội 35
Trong phần 3.1.3, chúng ta sẽ xem xét đặc điểm số lượng trứng chọc hút, số trứng MII và số trứng thụ tinh Tiếp theo, phần 3.1.4 sẽ trình bày kết quả nuôi cấy phôi nang của bệnh nhâu Cuối cùng, phần 3.1.5 sẽ phân tích sự phân bố phôi nang vào ngày thứ 5 và ngày thứ 6.
3.1.6 Thời gian bảo quản phả - 38
3.2 Dặc điểm hình thái phôi ở nhóm phôi sinh thiết chưa thoát mảng và dang thoát mắng
3.21 Đặc điểm chải lượng TE ~ ~ 38
3.2.2 Đặc điềm chât lượng ICM - ~ - 39
3.2.3 Dặc điểm chât lượng phôi series đÙ 3.2.4 Kha ning hdi phục khoang phổi nang 40
32⁄5 Khảo sát một số yêu tổ liên quan đến khả năng hỏi phục sang nhà sau rã đông, 41
3.2.6 Khả năng hỏi phục khoang phôi ở các nhôm chất lượng phối 42
TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN
Kể từ khi được công bố vào năm 2005, sinh thiết phôi đã được đề cập đến ở giai đoạn phôi đang thoát màng Tuy nhiên, nhiều xét nghiệm IVF đã thực hiện sinh thiết phôi nang ở giai đoạn chưa thoát màng do một số trở ngại liên quan đến thời gian chờ đợi Ảnh hưởng của sinh thiết ở giai đoạn chưa thoát màng so với giai đoạn đang thoát màng vẫn chưa được nghiên cứu nhiều Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm so sánh ảnh hưởng của sinh thiết phôi nang ở hai giai đoạn này đến kết quả chuyển phôi Nghiên cứu hồi cứu này được thực hiện trên 615 chu kỳ chuyển phôi tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Đa khoa 16A, Hà Đông từ tháng 3/2018 đến tháng 9/2022.
Trong dó, 247 phôi sinh thiết theo phương pháp cho phôi chưa thoát màng và
368 sinh thiết được sử dụng để đánh giá hiệu quả giữa hai phương pháp Chúng tôi cũng tiến hành đánh giá khả năng hồi phục khoang phôi sau sinh thiết và rã đông trước khi chuyển phôi Kết quả cho thấy, khoang phôi có khả năng hồi phục ít nhất 3/4 so với thời điểm trước sinh thiết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thai lâm sàng giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (44,6% so với 42,694%, p = 0,626) Ngoài ra, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở tỷ lệ thai lâm sàng trong các phối có đặc điểm hình thái, TE, TƠM, TƠM-TE và chất lượng phôi giữa hai nhóm Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy phương pháp sinh thiết không phải là yếu tố liên quan đến khả năng có thai lâm sàng (OR: 1,237, 95% CI 0,856-1,790, p = ).
Sinh thiết không ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của khoang phôi (p = 0,227, OR = 0,552, 95% CI: 0,210 - 1,448) Thay vào đó, chất lượng phôi là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng này, với phôi tốt có tỷ lệ odds (OR) là 12,453.
Phéi kha: OR = 5,016, Phối trung bình: OR = 6,815, Phéi xiu OR = chiếu) theo phương pháp cho phôi dang thoái màng, Tỷ lệ thai lâm sảng
CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Các giai đoạn phát triển của phôi tiền làm tú
1.1.2 Phôi giai đoạn phân cắt o0 cvsvesrsrrrrrrreerrrrrrrerereer
1.1.41 Sự hình thành phối nang - - 5
1.1.4.4 Hiện tượng thoái hóa lễ bảo trong phi nang
1.14.5 Tig théng danh gid chất lượng phôi nang,
12 Các kỹ thuật sinh thiết cho xét nghiệm đi truyền tiễn làm t6 (PGT) 10 1⁄21 Sinhthiếtthể cực iesicorroer
1.2.3 Sinh thiết tế bảo lá môi (TT)
1.2.3.1 Các phương pháp sinh thiết phôi nang
1.2.3.2 $8 hrgng t8 bao TB sink tht ccccsccssseeeeenseesseee
1.2.3.3 Khi nào nên thực hiện sinh thiết TE?
1.2.3.4 Kích thước lỗ bắn AIT và thời gian thực hiện sinh thiết
1.3.3.5 Rứa mâu †E sinh thiết cho PGTL -
1.2.3.6 Thời điểm bảo quan lạnh phôi sau sinh thiết TE
1.24 Xét nghiệm tiền làm tổ không xâm Hn (Ni - PGT)
13 Các phương pháp xét nghiệm di truyền tiễn làm 6
1.3.1 Phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ
1.3.2 Lai gen so sánh bộ gen vị mãng,
1.3.3 Chip da hinh don nucleotide
143.4 Giải trình tự thể hệ mới
1.42 Các phương pháp trữ lạnh - 21
15 Phôi làm tổ và khả năng tiếp nhận phôi của niềm mạc tử cung
LOT CAM DOAN ịnh, học viên lớp cao học 2021A chuyên ngành Công nghệ sinh bọc tại Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Đại học Bách khoa Hà Nội, xin cam đoan rằng
1 Dây là luận văn do bản thân tôi trục tiếp thực hiện dưới sự hướng đẫn của TS Phạm Tuấn Anh va TS Dang Tién Trường
3 Công trinh này không trùng lặp với bát kỷ nghiên cứu náo khác dã dược công bổ trước đây
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu đều chính xác, đáng tin cậy và khách quan Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023
TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN
Kể từ khi được công bố vào năm 2005, sinh thiết phôi đã được đề cập đến ở giai đoạn phôi đang thoát màng Tuy nhiên, nhiều xét nghiệm IVF đã thực hiện sinh thiết phôi nang ở giai đoạn chưa thoát màng do một số trở ngại liên quan đến thời gian chờ đợi Ảnh hưởng của sinh thiết ở giai đoạn chưa thoát màng so với giai đoạn đang thoát màng vẫn chưa được nghiên cứu nhiều Do đó, nghiên cứu này nhằm so sánh ảnh hưởng của sinh thiết phôi nang ở hai giai đoạn đến kết quả chuyển phôi Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 615 chu kỳ chuyển phôi tại Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản - Bệnh viện Đa khoa 16A, Hà Đông từ tháng 3/2018 đến tháng 9/2022.
Trong dó, 247 phôi sinh thiết theo phương pháp cho phôi chưa thoát màng và
368 sinh thiết được sử dụng để đánh giá hiệu quả giữa hai phương pháp Chúng tôi cũng tiến hành đánh giá khả năng hồi phục khoang phôi sau sinh thiết và rã đông trước khi chuyển phôi Kết quả cho thấy, khả năng hồi phục khoang phôi sau sinh thiết có thể đạt ít nhất 3/4 so với thời điểm trước sinh thiết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thai lâm sàng giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (44,6% so với 42,694%, p = 0,626) Ngoài ra, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở tỷ lệ thai lâm sàng trong các phối có đặc điểm hình thái, TE, TƠM, TƠM-TE và chất lượng phôi giữa hai nhóm Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy phương pháp sinh thiết không phải là yếu tố liên quan đến khả năng có thai lâm sàng (OR: 1,237, 95% CI 0,856-1,790, p = ).
Sinh thiết không ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của khoang phôi (p = 0,227, OR = 0,552, 95% CI: 0,210 - 1,448) Thay vào đó, chất lượng phôi là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng này, với phôi tốt có tỷ lệ odds (OR) là 12,453.
Phéi kha: OR = 5,016, Phối trung bình: OR = 6,815, Phéi xiu OR = chiếu) theo phương pháp cho phôi dang thoái màng, Tỷ lệ thai lâm sảng
LER: ĐANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Tn-Vitro Ferlilizaion (Thy tink trang Ông nghiệm) Tropheclodenn (Té bdo ld mudi)
Inner Cell Mass (Khdi té béo nụ phôi Độ Giãn Rộng Khoang Phôi Preimplantation genetic Testing
(ái nghiệm di truyền tiền làm tô)
Assisted Hatching, (HỖ trợ thoát màng)
Nhiễm Sắc Thể Zona Pellucida (Máng trong suối) Prenuclear (7ién nhan)
{Lai so sánh bộ gen vi măng)
(ati huỳnh quang tại chỗ) Single Nucleotide Polymorphism Đa hình don nucleotide)
(Giải trình thự gen thể bệ mới Cryoprotective agent (Chất báo quản lạnh)
1ntra-cytoplasmic Sperm injection (iiêm tỉnh trừng vào bào tương noãn)
Confidence Interval (Khodng tin cay) Preimplantation genetic Testing for Aneuploidy
(Xét nghiệm đi truyền tiền làm tô lệch bội nhiễm sắc thổ)
Tý lệ B-bCG dương tính
Implantation Rate (7 lệ làm tố)
Clinical pregnancy Rate (Ij ié thai lâm sảng)
Live Binh Rate (1ÿ lệ trả sinh sống)
Tôi, LOT CAM DOAN, học viên lớp cao học 2021A chuyên ngành Công nghệ sinh bọc tại Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà Nội, xin cam đoan.
1 Dây là luận văn do bản thân tôi trục tiếp thực hiện dưới sự hướng đẫn của TS Phạm Tuấn Anh va TS Dang Tién Trường
3 Công trinh này không trùng lặp với bát kỷ nghiên cứu náo khác dã dược công bổ trước đây
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu đều chính xác, đáng tin cậy và khách quan Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết đến kết quả mang hai thông qua đặc điểm hình thái phôi
3.3.2 Ảnh hưởng của sinh thiết
3.3.3 Ảnh hưởng của sinh tiết lên CPR theo chat luong TCM
3.3.4 Ảnh hưởng của sinh thiết lên CPR theo chất lượng ICM -! tương tự
3.3.5 Ảnh hưởng của sinh đuết lên CPR theo chát lượng phôi 46
3.3.6 Khảo sát một số yêu tổ liên quan dén CPR - 7
3.3.7 Kết quả mang thai theo trạng thải hồi phục của khoang phôi 48 CHƯƠNG 4 THÁO LUẬN
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
4.1.3 Kết quá tạo phôi nang,
4.1.4 Thời gian bảo quản phổi - 51
4.2 Đặc điểm hỡnh thỏi hai nhửm phụi trong nghiờn cứu
4.3.1 Dặc điểm hình thái ở hai nhóm phổi nang thực hiện sinh thiết 52
4.2.2 Ảnh hưởng của sinh thiết tới khả năng hồi phục khoang, phôi sau rã đồng ở phôi chưa thoát màng và đang thoái màng, 53
42.3 Tình trạng hải phục khoang phôi theo nhóm chat hrong phdi 34
4.3 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới CPR
43.2 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới Wi CPR theo độc điểm hình thái phôi - 35
433 Dénh pid anh hưởng của sinh thiết tới CPR trong mé hinh hai quy da biển 57
4.3.4 Tý lệ mang thái theo trạng thái hồi phục khoang phôi 58
Tôi, Lớp trưởng lớp cao học 2021A chuyên ngành Công nghệ sinh bọc, Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Đại học Bách khoa Hà Nội, xin cam đoan rằng
1 Dây là luận văn do bản thân tôi trục tiếp thực hiện dưới sự hướng đẫn của TS Phạm Tuấn Anh va TS Dang Tién Trường
3 Công trinh này không trùng lặp với bát kỷ nghiên cứu náo khác dã dược công bổ trước đây
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu đều chính xác, đáng tin cậy và khách quan Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023
CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Các giai đoạn phát triển của phôi tiền làm tú
1.1.2 Phôi giai đoạn phân cắt o0 cvsvesrsrrrrrrreerrrrrrrerereer
1.1.41 Sự hình thành phối nang - - 5
1.1.4.4 Hiện tượng thoái hóa lễ bảo trong phi nang
1.14.5 Tig théng danh gid chất lượng phôi nang,
12 Các kỹ thuật sinh thiết cho xét nghiệm đi truyền tiễn làm t6 (PGT) 10 1⁄21 Sinhthiếtthể cực iesicorroer
1.2.3 Sinh thiết tế bảo lá môi (TT)
1.2.3.1 Các phương pháp sinh thiết phôi nang
1.2.3.2 $8 hrgng t8 bao TB sink tht ccccsccssseeeeenseesseee
1.2.3.3 Khi nào nên thực hiện sinh thiết TE?
1.2.3.4 Kích thước lỗ bắn AIT và thời gian thực hiện sinh thiết
1.3.3.5 Rứa mâu †E sinh thiết cho PGTL -
1.2.3.6 Thời điểm bảo quan lạnh phôi sau sinh thiết TE
1.24 Xét nghiệm tiền làm tổ không xâm Hn (Ni - PGT)
13 Các phương pháp xét nghiệm di truyền tiễn làm 6
1.3.1 Phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ
1.3.2 Lai gen so sánh bộ gen vị mãng,
1.3.3 Chip da hinh don nucleotide
143.4 Giải trình tự thể hệ mới
1.42 Các phương pháp trữ lạnh - 21
15 Phôi làm tổ và khả năng tiếp nhận phôi của niềm mạc tử cung
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết đến kết quả mang hai thông qua đặc điểm hình thái phôi
3.3.2 Ảnh hưởng của sinh thiết
3.3.3 Ảnh hưởng của sinh tiết lên CPR theo chat luong TCM
3.3.4 Ảnh hưởng của sinh thiết lên CPR theo chất lượng ICM -! tương tự
3.3.5 Ảnh hưởng của sinh đuết lên CPR theo chát lượng phôi 46
3.3.6 Khảo sát một số yêu tổ liên quan dén CPR - 7
3.3.7 Kết quả mang thai theo trạng thải hồi phục của khoang phôi 48 CHƯƠNG 4 THÁO LUẬN
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
4.1.3 Kết quá tạo phôi nang,
4.1.4 Thời gian bảo quản phổi - 51
4.2 Đặc điểm hỡnh thỏi hai nhửm phụi trong nghiờn cứu
4.3.1 Dặc điểm hình thái ở hai nhóm phổi nang thực hiện sinh thiết 52
4.2.2 Ảnh hưởng của sinh thiết tới khả năng hồi phục khoang, phôi sau rã đồng ở phôi chưa thoát màng và đang thoái màng, 53
42.3 Tình trạng hải phục khoang phôi theo nhóm chat hrong phdi 34
4.3 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới CPR
43.2 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới Wi CPR theo độc điểm hình thái phôi - 35
433 Dénh pid anh hưởng của sinh thiết tới CPR trong mé hinh hai quy da biển 57
4.3.4 Tý lệ mang thái theo trạng thái hồi phục khoang phôi 58
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết đến kết quả mang hai thông qua đặc điểm hình thái phôi
3.3.2 Ảnh hưởng của sinh thiết
3.3.3 Ảnh hưởng của sinh tiết lên CPR theo chat luong TCM
3.3.4 Ảnh hưởng của sinh thiết lên CPR theo chất lượng ICM -! tương tự
3.3.5 Ảnh hưởng của sinh đuết lên CPR theo chát lượng phôi 46
3.3.6 Khảo sát một số yêu tổ liên quan dén CPR - 7
3.3.7 Kết quả mang thai theo trạng thải hồi phục của khoang phôi 48 CHƯƠNG 4 THÁO LUẬN
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
4.1.3 Kết quá tạo phôi nang,
4.1.4 Thời gian bảo quản phổi - 51
4.2 Đặc điểm hỡnh thỏi hai nhửm phụi trong nghiờn cứu
4.3.1 Dặc điểm hình thái ở hai nhóm phổi nang thực hiện sinh thiết 52
4.2.2 Ảnh hưởng của sinh thiết tới khả năng hồi phục khoang, phôi sau rã đồng ở phôi chưa thoát màng và đang thoái màng, 53
42.3 Tình trạng hải phục khoang phôi theo nhóm chat hrong phdi 34
4.3 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới CPR
43.2 Ảnh hưởng của hai phương pháp sinh thiết phôi tới Wi CPR theo độc điểm hình thái phôi - 35
433 Dénh pid anh hưởng của sinh thiết tới CPR trong mé hinh hai quy da biển 57
4.3.4 Tý lệ mang thái theo trạng thái hồi phục khoang phôi 58
LER: ĐANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Tn-Vitro Ferlilizaion (Thy tink trang Ông nghiệm) Tropheclodenn (Té bdo ld mudi)
Inner Cell Mass (Khdi té béo nụ phôi Độ Giãn Rộng Khoang Phôi Preimplantation genetic Testing
(ái nghiệm di truyền tiền làm tô)
Assisted Hatching, (HỖ trợ thoát màng)
Nhiễm Sắc Thể Zona Pellucida (Máng trong suối) Prenuclear (7ién nhan)
{Lai so sánh bộ gen vi măng)
(ati huỳnh quang tại chỗ) Single Nucleotide Polymorphism Đa hình don nucleotide)
(Giải trình thự gen thể bệ mới Cryoprotective agent (Chất báo quản lạnh)
1ntra-cytoplasmic Sperm injection (iiêm tỉnh trừng vào bào tương noãn)
Confidence Interval (Khodng tin cay) Preimplantation genetic Testing for Aneuploidy
(Xét nghiệm đi truyền tiền làm tô lệch bội nhiễm sắc thổ)
Tý lệ B-bCG dương tính
Implantation Rate (7 lệ làm tố)
Clinical pregnancy Rate (Ij ié thai lâm sảng)
Live Binh Rate (1ÿ lệ trả sinh sống)
TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN