Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp Hà Tùng Anh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với nhiềukhó khăn thử thách Đó là sự cạnh tranh trên thị trường vê mẫu mã, chất lượng,
uy tín Trước sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc mỗi doanh nghiệp phải phát huymọi lợi thế cạnh tranh của mình, đồng thời phải hợp lý hóa quá trình sản xuấtkinh doanh để không ngừng tăng cường sức mạnh trong cạnh tranh của doanhnghiệp
Sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp không chỉ ở chất lượng sảnnghiệp Nhà nước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường.Doanhnghiệp HÀ TÙNG ANH là một trong số không nhiều doanh nghiệp Nhà nướcnhư vậy, các sản phẩm bánh kẹo, bột canh của doanh nghiệp ngày càng đượcngười phẩm đã được thị trường chấp nhận hay các biện pháp quảng cáo khuyếchtrương sản phẩm mà trước hết sức mạnh cạnh tranh đó phụ thuộc rất nhiều vàogiá cả sản phẩm Vì vậy công tác tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sảnphẩm chiếm một vị trí quan trọng, nó tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tìm
ra được biện pháp hợp lý hoá giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta thời gian qua, bêncạnh một số nhiều doanh nghiệp Nhà nước làm ăn yếu kém đã có không ítdoanh tiêu dùng cả nước ưa chuộng, đem lại cho doanh nghiệp nguồn doanh thucũng như lợi nhuận ngày càng cao trong những năm gần đây
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH,em da nhậnthức được vai trò của công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,
em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
và hoàn thành báo cáo thực tập kế toán với đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH".
Trang 2Báo cáo được chia làm ba phần:
Phần một: Tổng quan về doanh nghiep HA TUNG ANH
Phần hai: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiep HA TUNG ANH
Phần ba: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiep HA TUNG ANH
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiếp xúc thực tế với công tác kế toán và do khảnăng, kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránhkhỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để báo cáothực tập kế toán của em được hoàn thiện hơn
Trang 3Phần một Tổng quan về doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
I Đặc điểm doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH với quá trình hình thành và phát triển
Tổ chức hạch toán kế toán mỗi doanh nghiệp luôn luôn phụ thuộc vào đặcđiểm, tình hình cụ thể của đơn vị đó như đặc điểm về tổ chức, quản lý sản xuất,đặc điểm về dây chuyền, công nghệ sản xuất gắn với quá trình hình thành sảnxuất kẹo với 2 dây chuyền sản xuất có công suất 1,0 tấn/ca
- Phân xưởng bánh với 1 dây chuyền sản xuất, công suất 2,0 tấn/ca
Năm 1999, phân xưởng kẹo của nhà máy được tách ra để thành lập nhàmáy HÀ ANH Nay là doanh nghiệp bánh kẹo HÀ ANH
Trong giai đoạn tiếp theo nhà máy bánh kẹo HÀ ANH đã khắc phụcnhững khó khăn để không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh Năm 2000, nhàmáy bổ sung hai lò thủ công sản xuất kem xốp với công suất 120kg/ca
Trong những năm 2000- 2001, nhà máy đã mở rộng sản xuất bánh quybằng việc lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan nướng bánhbằng lò điện với công suất lớn và sự phát triển của doanh nghiệp ngay càng dilên
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH.
Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH là doanh nghiệp Nhà nước Tiền thân củadoanh nghiep là nhà máy bánh kẹo HÀ ANH được thành lập tháng 6 năm 1992.Ngay từ khi ra đời, nhà máy bánh kẹo HÀ ANH đã sản xuất những sản phẩmtruyền thống của mình như bánh quy, bánh lương khô, kẹo cứng, kẹo mềm.Năng lượng sản xuất của nhà máy lúc bấy giờ bao gồm:
- Phân xưởng sản xuất mỳ sợi với 3 dây chuyền sản xuất đạt năng suất 1,3
- 2 tấn/ca
- Phân xưởng keo suất 2,0 tấn - 2,2 tấn/ca
Trang 4Năm 1999 nhà máy lắp đặt một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp củacộng hoà liên bang Đức với công suất 0.8tấn/ca Năm 2000 nhà máy đầu tưthêm dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ Sôcôla của Cộng hoà liên bangĐức có công suất 0,4 tấn/ca Ngày 29/9/2001 nhà máy có quyết định đổi tênthành doanh nghiep HÀ TÙNG ANH.
Năm 2002, doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH đã đầu tư dây chuyền sản xuấtbột canh Iốt có công suất 1 – 1.2 tấn/ca
Năm 2003, một bộ phận của doanh nghiep đã liên doanh với Công ty củaDÀI LOAN thành lập liên doanh sản xuất Sôcôla, 70% số sản phẩm này dùng đểxuất khẩu
Trong những năm qua, doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH đã đạt được nhữngthành công lớn, trong khi có không ít các cơ sở xí nghiệp không trụ được đã bịgiải thể HÀ TÙNG ANH đã tự tìm được hướng đi và cách làm đúng cho chínhmình, khẳng định được vị trí trên thị trường, tạo được niềm tin cho người tiêudùng Có thể khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong những nămgần đây qua một số chỉ tiêu dưới đây
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhữngnăm gần đây
3456 102 3284
3592 992 4818
4467 1088 5490
4715 1201 6547
5000 1250 6700 6.
Thu nhập bình quân
Cán bộ công nhân 1000đ 700 800 980 1200 1500
Trang 51.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất
* Về tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
có 6 phân xưởng, sản xuất trong đó có 5 phân xưởng sản xuất chính và một phânxưởng sản xuất phụ
- Phân xưởng bánh I: sản xuất bánh lương khô, bánh quy dứa, quy bơ.Trong phân xưởng có các tổ nhào trộn, tổ lò, tổ bao gói
- Phân xưởng bánh II: sản xuất các loại bánh kem xốp, bánh phủ Sôcôla
- Phân xưởng bánh III: sản xuất các loại bánh quy hộp, bánh Marie,Petít
- Phân xưởng bánh kẹo: sản xuất các loại bánh cứng, mềm, trái cây, sữadừa, Sôcôla
- Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh 200gr, bột canhIốt 200gr, 175gr, 270gr, bột canh Iốt ngũ vị
- Phân xưởng cơ điện: Là phân xưởng sản xuất phụ đảm nhiệm việc sửachữa và bảo dưỡng máy móc của các phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng
cơ điện có các tổ chức sản xuất: Tổ lò hơi, tổ hàn gò, tổ điện, tổ sửa chữa
Do các phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất các loại sản phẩm khác nhau,sản phẩm của từng phân xưởng đều là thành phẩm, nên các phân xưởng có tínhđộc lập cao trong sản xuất
* Cơ cấu bộ máy quản lý ở doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiep
là tập trung thống nhất, cơ cấu quản lý của doanh nghiep được thiết lập theo sơ
đồ sau
Trang 6- Phó giám đốc kinh doanh giúp việc cho giám đốc phụ trách công táckinh doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và bảo vệ
Các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giám đốc là:
- Phòng kế hoạch - vật tư tham mưu cho Giám đốc và kế hoạch tổng hợp,
kế hoạch giá thành, điều độ sản xuất, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kỹ thuật tham mưu cho Giám đốc về kỹ thuật gồm tiến bộ kỹthuật, quản lý quy trình kỹ thuật
- Phòng hành chính theo dõi thực hiện các mặt hành chính, quản trị đời
Ban bảo vệ
Phòng
tổ chức
Phòng hành chính
Phòng
kỹ thuật
Ban xây dựng
Ban xây dựng
cơ bản
Trang 7- Phòng tài chính - kế toán tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán,tài chính góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt động kế toán - tài chính.
- Phòng tổ chức có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức cán bộ,lao động, soạn thảo các nội quy, quy chế tuyển dụng lao động
- Ban bảo vệ tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, công tác tự vệ và nghĩa vụdân sự
- Ban xây dựng cơ bản lập kế hoạch xây dựng, thực hiện sửa chữa nhàxưởng, văn phòng doanh nghiệp
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH.
Hiện nay doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH sản xuất và tiêu thụ gần 40 loạisản phẩm bánh kẹo các loại Mỗi loại sản phẩm có đặc trưng riêng do thànhphần cấu tạo nên chúng không hoàn toàn giống Các loại sản phẩm này được sảnxuất trên các dây chuyền công nghệ tại 5 phân xưởng sản xuất Trên cùng mộtdây chuyền công nghệ có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng
có sự tách biệt về thời gian
Ví dụ: - Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp có thể sản xuất ra các loạibánh kem xốp như kem xốp Sôcôla 170gr, 150gr, kem xốp 470gr, 270gr, Xốphộp, xốp phomát
- Dây chuyền sản xuất bánh quy ở phân xưởng Bánh I Có thể sản xuấtbánh mem, bánh quy hoa quả, bánh lương khô thường, bánh lương khô Cacao
Quy trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp theo kiểu giản đơn chế biếnliên tục, khép kín không thể gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật, sản xuất với
mẻ lớn, công tác sản xuất được tiến hành theo hướng cơ giới hoá một phần thủcông Mỗi loại sản phẩm ở các phân xưởng được sản xuất theo các công đoạnkhác nhau với nhiều thao tác cụ thể, được phân chia tỉ mỉ để phục vụ việc xáclập định mức công việc và định mức lao động cho mỗi sản phẩm
Trang 8Sơ đồ 2: Dây chuyền sản xuất bánh quy tại phân xưởng bánh I
Trong dây chuyền công nghệ sản xuất này, từ công đoạn phối liệu đến khithành sản phẩm, quá trình sản xuất diễn ra liên tục Chất lượng sản phẩm phụthuộc vào các loại nguyên vật liệu (gồm có nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ)được đưa vào khâu phế liệu Trong công đoạn sản xuất, ngoài chi phí nguyên vậtliệu là chủ yếu còn có chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, các khoản trích theolương cũng chiếm tỷ trọng lớn Khâu bao gói sản phẩm, chi phí bao bì là chi phíchiếm tỷ lệ trọng cao Quy trình sản xuất bánh quy trên, nguyên liệu (gồm bột
mỳ, đường, bơ, sữa ) chiếm khoảng 70 -75% tổng chi phí phát sinh, chi phí baogói 5 - 10%, còn lại là các chi phí về nhân công, hao mòn máy móc thiết bị
Tại phân xưởng sản xuất bánh II dây chuyền sản xuất bánh kem xốp đượckhái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp (phân xưởng bánh II)
Dân nướng
Đánh bánh kem
Trộn đường
sữa, bơ
Làm lạnh
Trang 9Nguyên liệu làm bánh kem xốp có bột mỳ, bột sắn, muối, dầu thực vật, sữa, đường
Sơ đồ 4: Dây chuyền sản xuất kẹo cứng tại phân xưởng kẹo
Nguyên liệu làm kẹo gồm có đường kính, nha, phụ, gea
Ngoài các chi phí về nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, chi phí nhâncông nằm trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn có chi phí về khấuhao tài sản cố định, chi phí về điện nước, chi phí công cụ, dụng cụ Vì vậy việctập hợp đúng, đủ và chính xác là đòi hỏi tất yếu và quan trọng đối với doanhnghiệp nhằm làm giảm tối đa chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
II Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Phòng tài vụ doanh nghiệp có chức năng giúp Giám đốc doanh nghiệp chỉđạo, thực hiện công tác kế toán, thống kê, thu nhập và xử lý thông tin kinh tế,thực hiện hoạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp Từ đó kiểm tra và đánhgiá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sửdụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tài vụ doanh nghiệp có các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 10Trước hết, phòng tài vụ có chức năng tổ chức bộ máy kế toán, thống kê,ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình tăng, giảm tài sản, nguồn vốn và phântích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác vàtrung thực.
Thứ hai, Phòng có nhiệm vụ tổ chức xác định và phản ánh kịp thời, chínhxác, kiểm kê tài sản và đánh giá định kỳ, cũng như chuẩn bị đầy đủ thủ tục và tàiliệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hư hỏng và đề ra các biện pháp
xử lý
Phòng có nhiệm vụ tính toán và trích nộp đủ kịp thời các khoản nộp Ngânsách, nộp Tổng Công ty, để lại doanh nghiep các quỹ, tính toán các khoản tiềnvay và nợ phải trả, bảo quản, lưu giữ các tài liệu kế toán
Tổ chức kế toán tại doanh nghiep được thực hiện theo hình thức tập trung,thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán của doanh nghiep từ việc xử lýchứng từ, ghi số kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết cho đến việc lập báo cáo kếtoán
Tổ chức bộ máy kế toán gồm 12 người, mỗi người phụ trách một khâu,được thể hiện qua sơ đồ sau:
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH.
Sơ đồ 5: Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH.
Kế toán chi phí giá thành
Kế toán tiêu thụ
Kế toán thanh toán
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 11Trong đó kế toán trưởng đồng thời cũng là trưởng phòng tài vụ chịu tráchnhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tếtrong toàn bộ doanh nghiệp
Kế toán vật tư: Thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp nhập - xuất - tồnnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, phụ trách tài khoản 152, 153, 142
Kế toán tài sản cố định thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp sự biến độngcủa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định và sửa chữa tài sản cố định Kế toántài sản cố định phụ trách tài khoản 211, 124, 241
Kế toán lương: Có nhiệm vụ thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp tiềnlương, các khoản trích theo lương, lập bảng thanh toán lương cho cán bộ côngnhân viên trong toàn doanh nghiệp - kế toán lương phụ trách tài khoản 334, 338,
622, 6271
Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình biến độngtăng, giảm thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm Căn cứ vào các chứng từnhư phiếu nhập kho thành phẩm, xuất kho thành phẩm, hoá đơn GTGT kế toánphản ánh vào tài khoản 115, 157, 632
Kế toán quỹ: Thực hiện hạch toán chi tiết, tổng hợp tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tổng hợp hạch toán nội bộ doanh nghiep như tạm ứng, thanhtoán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả kế hoạchác, nhật ký cược, ký quỹ dàihạn, phụ trách các tài khoản 111, 141, 3388, 341
-Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình thanh toáncủa khách hàng, các đại lý, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm kế toán công nợtheo dõi tài khoản 131
Kế toán ngân hàng: Phụ trách các công việc giai dịch, theo dõi và tínhtoán lãi vay, kế hoạch trả lãi vay và trả gốc tiền vay với ngân hàng và theo dõicác khoản phải trả nhà cung cấp Công ty có tài khoản tại ngân hàng đầu tư vàphát triển Hà Nội, Ngân hàng công thương Kế toán ngân hàng theo dõi tàikhoản 112, 331, 311, 341
Trang 12Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ hàngtháng thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành vàcác chi phí thời kỳ kế toán phần hành này phụ trách các tài khoản 621, 622, 627,
641, 642
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các số liệu phụ tráchcác tài khoản còn lại, lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lậpcác báo biểu kế toán Cuối mỗi quý lập bảng giải trình, bảng quyết toán vào cuốinăm để giải trình lên cấp trên
Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp tiến hành xuất - nhập quỹ,đồng thời tiến hành ghi số quỹ
Ngoài ra để đảm bảo cho công tác kế toán được chính xác thực sự đi sâusát với thực tế sản xuất, thuận lợi cho việc tập hợp số liệu ghi số kế toán, đốichiếu, kiểm tra, ở mỗi phân xưởng đều có các nhân viên thống kê Các nhânviên này theo dõi tình hình sử dụng lao động, vật tư một cách giản đơn và hàngtháng lập các báo cáo gửi lên phòng kế toán
2.2 Tổ chức hạch toán tổng hợp tại doanh nghiệp
* Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH sử dụng hình thức ghi số kế toán tổnghợp là hình thức “Nhật ký chung” hình thức ghi số này rất phù hợp với việc sửdụng kế toán trên máy vi tính của doanh nghiệp Gồm có các số: Nhật kýchung, Sổ cái cái tài khoản và Số thẻ kế toán chi tiết
Quy trình ghi số tổng hợp theo hình thức “Nhật ký chung” tại doanhnghiep được thực hiện như sau:
Trang 13Sơ đồ 6:
Ghi chú:
Kế toán ghi hàng ngàyCuối tháng tổng hợp tính toán số liệuQuan hệ đối chiếu số liệu
Cơ sở để ghi sổ sách bao gồm:
- Các chứng từ ban đầu như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xuất vật tưtheo hạn mức, hoá đơn GTGT được sử dụng theo Quyết định 1141 TC/CĐKTBan hành ngày 01/11/1995 và mẫu số 01/GTKT/3LL của Bộ Tài chính
- Các báo cáo sử dụng vật tư, lao động do các phân xưởng sản xuất gửi lên
* Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH áp dụng phương pháp tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 10%
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ cáiBảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14* Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản đầy đủ và chi tiết cho từngloại sản phẩm, từng khách hàng Hệ thống khách hàng được mã hoá, theo dõiriêng theo các phương thức thanh toán tiền hàng
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trị giá vốn thành phẩm xuấtkho theo phương pháp bình quân gia quyền
* Cách thức tập hợp chi phí theo từng bộ phận, tưng khu vực và phân bổchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo tổng số tấn sản phẩm bán
ra
Trang 15Phần hai
Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
(lấy ví dụ tháng 01/2007 để minh hoạ)
Là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, doanh nghiệp phảichịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình Kếtoán với chức năng cung cấp thông tin chính xác về hoạt động sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệthiện nay Có thể thấy rằng trong các khâu kế toán, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đóng một vài trò rất quan trọng vì nó vừa phảnánh một cách chi tiết, vừa tổng hợp tình hình sử dụng vật tư lao động, trangthiết bị, vốn bằng tiền trong sản xuất Thông qua số liệu do phần hành kế toánnày cung cấp, các nhà quản trị có thể đề ra quyết định phù hợp cho sự phát triểncủa sản xuất - kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
2.1 Nội dung chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
* Chi phí sản xuất trực tiếp: gồm có nguyên liệu chính (đường, bột mì, bơ,sữa các loại ) nguyên liệu phụ (trứng gà, dầu Shortening, muối, tinh dầu )nhiên liệu (than Kiple) bao bì (túi đựng, đề can )
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền công phải trả cho côngnhân sản xuất trực tiếp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuấttrực tiếp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
* Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí liên quanđến việc phục vụ sản xuất, quản lý phân xưởng phát sinh trong quá trình sảnxuất ở phạm vi phân xưởng
- Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho phân xưởng, đó là phụ tùng thaythế cho máy móc sản xuất ở phân xưởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ phụ vụ cho phân xưởng, phân xưởng như máydán hộp, quần áo bảo hộ lao động
Trang 16- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lýphân xưởng (quản đốc, phó quản đốc ).
Chi phí khấu hao tài sản cố định, khấu hao máy móc thiết bị dùng cho sảnxuất trong phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước
2.2 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quantrọng của toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở mỗi doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH, trên một dây chuyền công nghệ cóthể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng tại những thời điểm nhấtđịnh thì chỉ sản xuất một loại sản phẩm Quy trình sản xuất các loại bánh kẹo,bột canh đều khép kín, kết thúc một ca máy cũng là sản phẩm hoàn thành vàkhông só sản phẩm dở dang Do đó, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ vàđặc điểm tổ chức sản xuất, kế toán doanh nghiep xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là theo từng loại sản phẩm và theo từng phân xưởng sản xuất (đốivới chi phí sản xuất chung) Riêng đối với phân xưởng có khi việc sửa chữa bảodưỡng máy móc cho phân xưởng sản xuất nào thì chi phí phát sinh sẽ được tậphợp vào chi phí sản xuất chung của phân xưởng sản xuất đó
2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán tập hợp chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp là từng loại sản phẩm,nếu đối với các chi phí liên quan trực tiếp tới sản xuất loại sản phẩm nào thìđược tập hợp ngay cho sản phẩm đó Tuy vậy, có những chi phí liên quan đếnviệc sản xuất nhiều loại sản phẩm sẽ được kế toán tiến hành phân bổ cho từng
Trang 17nghiệp đã áp dụng hai phương pháp phân bổ trực tiếp và phương pháp phân bổgián tiếp.
Do doanh nghiệp tổ chức kế toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên nên các tài khoản được sử dụng trong công tác tập hợp chi phí sản xuấtbao gồm:
* Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu trực tiếp để tập hợp chi phí nguyênvật liệu phát sinh trong tháng cho việc sản xuất sản phẩm, tài khoản nay đượcchi tiết cho 5 phân xưởng sản xuất
- Tài khoản 6211: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ởphân xưởng bánh I
- Tài khoản 6212: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ởphân xưởng bánh II
- Tài khoản 6213: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ởphân xưởng kẹo
- Tài khoản 6215: tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh ở phân xưởngbột canh
* Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp, dùng để tập hợp các chi phí
về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất trực tiếp.Tài khoản 622 cũng được chi tiết thành 5 tiểu khoản từ 1 - 5 cho 5 phân xưởngsản xuất
* Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung được chi tiết thành:
- 6217: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng
- 6272: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chung cho phân xưởng
- 6273: Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất ở phân xưởng
- Tài khoản 6274: phản ánh chi phí khấu hao ở phân xưởng sản xuất
- Tài khoản 6277: phản ánh dịch vụ mua ngoài phụ vụ cho sản xuất ởphân xưởng
- Tài khoản 6278: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất
Trang 18* Tài khoản 154: chi phí sản xuất dở dang được chi tiết theo 5 phân xưởngsản xuất
2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trong khuôn khổ báo cáo em chỉ xin nêu cách tập hợp chi phí sản xuất ởphân xưởng bánh I, cách thức tập hợp chi phí sản xuất ở các phân xưởng kháctương tự
2.4.1 Hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất về nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chiếm khoảng 70 80% tổng chi phí sản xuất Tài khoản 152 - nguyên vật liệu được kế toán doanhnghiệp chi tiết thành các tiểu khoản
Tài khoản 1521 nguyên vật liệu chính gồm: bột mì, bột sữa, nha,đường
- Tài khoản 1522 - nguyên vật liệu phụ: Muối, trứng gà, dầ Shortening,bột hương liệu như bột Ca cao, bột cam, tinh dầu các loại
- Tài khoản 1523 - nhiên liệu: Than Kiple, xăng, dầu
- Tài khoản 1524 - phụ tùng thay thế dùng cho công tác sửa chữa bảodưỡng các loại máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất như các loạidây máy, lò xo, trục máy
Tài khoản 1525 - thiết bị dụng cụ vật liệu xây dựng cơ bản như sơ cácloại, xi măng
- Tài khoản 1562 - bao bì các loại: túi P.E, hộp Carton, khay nhựa, giấygói lương khô
- Tài khoản 1527 - nguyên liệu khác
- Tài khoản 1528 - phế liệu thu hồi gồm các loại bao bì rách hỏng, bột mì,đường rơi vãi
Để thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, Công ty đã
mã hoá và lập thành danh mục Khi mã hoá, chữ số thứ hai trong mã số nhóm
Trang 19Ví dụ: Bột mì, đường thuộc nhóm 1(1521) có mã số là 01001 và 01002,túi P.E mềm là bao bì thuộc nhóm (1526) có mã số là 06001.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất từng tháng và lượng nguyên, nhiêu vật liệuđịnh mức tiêu hao cho từng tấn sản phẩm, phòng kế hoạch vật tư tính ra lượngnguyên nhiên vật liệu định mức để sản xuất từng loại sản phẩm trong tháng, từ
đó phong kế hoạch vật tư sẽ lập ra “phiếu lĩnh vật tư theo vượt mức” cho từngphân xưởng
Lượng nguyên, nhiên liệu
(j) cần cho sản xuất sản
xuất sản phẩm (i)
=
Định mức nguyên vậtliệu (j) để sản xuất 1tấn sản phẩm (i)
x
Sản lượng kếhoạch sản phẩm(i) (tấn)VD: Tháng 01/2007 phòng kế h hoạch vật tư đề ra kế hoạch sản xuất chophân xưởng bánh I như sau:
Bảng 2: Kế hoạch sản xuất sản phẩm tháng 01/2007 phân xưởng bánh I
Bảng 3: Định mức tiêu hao vật tư cho một tấn sản phẩm phân xưởng bánh I
STT Tên vật tư Đơn vị
Quy hoa quả
Lương khô thường
Lương khô Cacao
Trang 20Nếu trong tháng kế hoạch sản xuất được điều chỉnh tăng, phòng kế hoạchvật tư sẽ lập thêm phiếu xuất kho nguyên vật liệu căn cứ vào số lượng sản phẩmtăng thêm và định mức hao phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm
Để quản lý chặt chẽ, phản ánh được chi phí thực tế phát sinh tại các phânxưởng, doanh nghiệp có nhân viên thống kê theo dõi việc dùng, sử dụng nguyênvật liệu tại phân xưởng Nhân viên thống kê có nhiệm vụ thống kê số lượngnguyên nhiên liệu tiêu hao cho sản xuất sản phẩm hàng ngày tại phân xưởng.Cuối tháng nhân viên thống kê tập hợp lượng tiêu hao của từng loại nguyênnhiên vật liệu cho sản xuất từng loại sản phẩm và lập “Báo cáo sử dụng vật tư”
Chi phí vật liệu phụ, bao bì cũng được tập riêng cho từng loại sản phẩm,một số loại nguyên vật liệu phụ khác, nhiên liệu được dùng sản xuất nhiều loạisản phẩm thì được tập hợp lại toàn bộ, cuối tháng nhân viên thống kê cần tiếnhành phân bổ cho từng loại sản phẩm Trên thực tế dược sử dụng để phân bố làtheo sản lượng thực tế của sản phẩm trong tháng Các loại vật liệu phụ cần phân
bố là các loại tinh dầu, phẩm màu, hương liệu dầu Shortening, NH4HCO3,NaHSO3, than Kiple
Ví dụ: Công thức phân bổ than:
Khối lượng than sản
Căn cứ vào sô liệu trong báo cáo sử dụng vật tư (bảng 5), lượng than đã chidùng là 5.370kinh doanh, lượng than phân bố cho sản xuất các sản phẩm là:
Lượng than cho sản xuất bánh Quy hoa quả:
Trang 21Lượng than sản xuất bánh Mềm:
Sau khi tập hợp và phân bố tất cả các loại nguyên nhiên vật liệu, bao bìcho các sản phẩm trong phân xưởng, thống kê phân xưởng bánh I hoàn thành
“Báo cáo sử dụng vật tư và cuối tháng giử cho kế toán vật tư
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xất vật tư của thủ kho doanh nghiệp thủ khophân xưởng, kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ theo từng loại, từng nhom vật liệu và đối tượng sử dụng Từ đó tính ra giá trị vật tư xuất dùng theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
Đơn giá bình
quân của vật
liệu (j) =
Giá trị thực tế nguyên vậtliệu (j) tồn đầu tháng
Số lượng vật liệu (j) tồn
đầu tháng
+
Giá trị thức tế nguyên vậtliệu (j) nhập trong tháng
Số lượng vật liệu (j)nhập trong tháng
Ví dụ: Đầu tháng 01/2007 bột sữa gầy tồn 1532 kg trị giá 54.571.370đ trong tháng, bột sữa gầy được nhập hai lần, căn cứ hoá đơn GTGT và phiếunhập kho
-Lần1: Giá mua chưa có VAT là: 89.375.000đ, chi phí thu mua 450.000đ,hàng mua được bớt giá 500.000đ Khối lượng thực nhập 2497 kg (hao hụt trongđịnh mức 3kg)
Lần 2: Giá mua chưa thuế GTGT là : 36.874.000đ, khôi lượng thực nhập
998 kg (hao hụt định mức 2kg)
Khi đó giá đơn vị 1 kg sữa gầy xuất dùng trong tháng là:
Trang 2254.571.370 + (89.375.000 + 450.000 - 500.000) + 36.874.000
35.959,9đ(đ/kg)Căn cứ vào “phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức” kế toán vật tư sẽ đối chiếuvới “báo cáo sử dụng vật tư” cho thống kê phân xưởng gửi lên về giá trị vật liệuthực xuất cho các phân xưởng, số lượng tồn kho cuối kỳ tại các phân xưởng Kếtoán vật tư sẽ nhập số liệu từ báo cáo sử dụng vật tư vào Nhật ký chung Máytính sẽ áp dụng giá cho từng nguyên liệu thực tế sử dụng cho sản xuất và máy sẽ
tự động tính ra hao phí nguyên vật liệu cho sản xuất từng loại sản phẩm
Ví dụ: Kế toán vật tư nhập vào Nhật ký chung bằng bút toán
Nợ Tài khoản 6211- quy hoa quả (46,83 x 35959,9) : 1.684.002
Có Tài khoản 1521-Ms 01004 (bột sữa gầy): 1.684.002Bút toán này là căn bản để máy đưa ra bảng “chi tiết chứng từ - bút toán”.Đây là bảng tập hợp về số lượng và giá trị các loại nguyên nhiên liệu đã sử dụng
để sản xuất một loại sản phẩm
Bảng 6:
Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Chi tiết chứng từ - bút toán
Ngày 31/01/2007Diễn giải : Xuất vật tư cho Quy hoa quả
Trang 23Máy tính cũng bị động nhập số liệu về xuất nguyên vật liệu (cả về
số lượng và giá trị) vào sổ chi tiết vật tư và đưa ra “Bảng tổng hợp nhập –xuất - tồn nguyên vật liệu”, đồng thời cũng tự động nhập số liệu vào sổcái Tài khoản 621 và Tài khoản 152
Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nguyênvật liệu trực tiếp ở từng phân xưởng Đối với phân xưởng bánh I, kế toánghi vào Nhật ký chung bằng bút toán:
Nợ Tài khoản 1541: 248.433.726
Có Tài khoản 6211: 248.433.726
Bảng 7:
Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Chi tiết chứng từ bút toán
Ngày 31/01/2007Diễn giải: xuất vật tư cho lương khô Cacao
Trang 25Ngày Số Ctừ Diễn giải TK đối ứng Số tiền
Bảng 8: Sổ cái Tài khoản 6211 Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Nguyên vật liệu trực tiếp - phân xưởng bánh I
Từ ngày 01/01/2007đến 31/01/2007
Trang 26Bảng 8 (tiếp)
Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Sổ cái Tài khoản 6211
Nguyên vật liệu trực tiếp - phân xưởng bánh I
Từ ngày 01/01/2007đến 31/01/2007
Ngày Số
TK đối ứng
Số tiền
Xuất than cho sản xuất Quy hoa quả 1523 Xuất than cho sản xuất bánh mềm 1523 Xuất than cho sản xuất lương khô thường 1523 Xuất than cho sản xuất lương khô Cacao 1523
Xuất bao bì cho Quy hoa quả 1526 Xuất bao bì cho Quy hoa quả 1526 Xuất bao bì cho Quy hoa quả 1526 Xuất bao bì cho bánh mềm 1526
Kết chuyển cp nvl – Quy hoa quả 1541 Kết chuyển cp nvl – bánh mềm 1541 Kết chuyển cp nvl – lương khô thường 1541 Kết chuyển cp nvl – lương khô Cacao 1541
Cộng đối ứng
Trang 272.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
2.4.2.1 Khoản mục chi phí tiền công
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩmcho công nhân trực tiếp sản xuất Hình thức này có tác dụng khuyến khích côngnhân nâng cao năng xuất lao động, tăng sản lượng, đẩy nhanh tiến độ sản xuất.Tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động của từng bước công việc, lao động sẽ được chiathành các tổ sản xuất phụ trách các tổ là tổ trưởng, tổ trưởng có nhiệm vụ đônđốc công nhân, đảm bảo tiến độ công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao.Lương trả cho công nhân sản xuất trực tiếp được tính cho mỗi tổ sản xuất theocông thức:
Lương phải trả công
+
Sản lượng sảnphẩm (i) sảnxuất
x Ht
Trong đó Hoàn thành là hế số thưởng lương do Giám đốc doanh nghiệpquyết định căn cứ theo sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong tháng
Thống kê phân xưởng căn cứ vào “Bảng đơn giá lương theo công đoạn”,
“bảng kê khối lượng sản phẩm hoàn thành” để tính ra lương sản phẩm phải trảcho các tổ sản xuất trong phân xưởng Còn lương sản phẩm của từng công nhânđược tính toán theo số ngày công thực tế trên “Bảng chấm công” Sau khi lậpxong “bảng thanh toán lương” cho doanh nghiệp nhập toàn phân xưởng, thống
kê phân xưởng gửi “bảng thanh toán lương” và “bảng chấm công” lên để phòng
tổ chức duyệt, sau đó sẽ chuyển cho kế toán lương Kế toán lương căn cứ theosản lượng thực tế nhập kho va đơn giá lượng công nhân trực tiếp cho từng loạisản phẩm để tính ra chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm sản xuấttrong tháng Đồng thời căn cứ mức lương cơ bản và thực tế của công nhân sảnxuất để tính ra các khoản trích theo lương và chi phí, tư đó lập ra “Bảng phân bốtiền lương” kế toán lương căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất để tính ra tiền lương phụ, tiền ăn ca, các khoảnphụ cấp, khấu trừ lương cuối tháng lập ra bảng “tổng thanh toán tiền lương” cho
Trang 28các tổ chức sản xuất của phân xưởng Sau khi giám đốc chi, thủ quỹ sẽ phátlương cho các tổ trưởng sản xuất để phát lương cho công nhân.
Bảng 9: Biểu đơn giá lương theo công đoạn Công đoạn
Loại sản phẩm
Trộn (đ/kg) Lò (đ/kg) Bao gói (đ/kg) Tổng (đ/kg)
Hệ số Hl được Giám đốc duyệt là 2,4 Như vậy thống kê phân xưởng tính
ra được tiền lương phải trả công nhân tổ bao gói (xem khối lượng sản phẩm ởbảng 4 )
(182 x 568,7 + 178 x 1.260) x 2,4 = 826.010đ
Trang 29b Đối với những tổ sản xuất mà tiền lương của mỗi công nhân không thể tính trực tiếp như trên thì sẽ được đưa theo số công thực tế của công nhân đó:
Lương sản phẩm
công nhân (k) thuộc
tổ sản xuất a
= Tổng lương của tổ aTổng lương thực tế của tổ a x
Số công thực tếcủa công nhân k
Sau khi nhận được bảng thanh toán lương từ các phân xưởng kế toánlương thực hiện hai nhiệm vụ sau:
1 Tính tổng quỹ lương
Căn cứ vào sản lượng, sản phẩm hoàn thành nhập kho (được phản ánhtrong bảng 4) và đơn giá chi phí tiền công của từng nhóm lao động Công nhânsản xuất , quản lý phân xưởng, công nhân cơ điện, nhân viên bán hàng, nhânviên gián tiếp, kế toán lương tính ra tổng quỹ lương trong tháng Việc tính toánnày được thể hiện trong bảng phân bổ lương tháng 01/2007
Ví dụ: Chi phí tiền lương nhân công trực tiếp xuất bánh quy Hoa quả:917đ/kg; chi phí tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất lương khô Cacao là1185đ/1kg
Sau khi kế toán lương nhập vào máy sản lượng thực tế của Quy hoa quả
và lương khô Cacao, máy tính tự áp giá và tính ra chi phí tiền lương của côngnhân sản xuất
- Quy hoa quả : 1615 x 917 = 1.480.955đ
- Lương khô Cacao: 15183 x 1185 = 17.991.855đ
Căn cứ vào bảng phân bổ lương, kế toán lương sẽ nhập vào Nhật kýchúng với bút toán
Nợ Tài khoản : 55.969.918
(Chi tiết: Bánh mềm: 6.817.898, Lương khô thường: 29.679.510
Quy hoa quả: 1.480.955, Lương khô Cacao: 17.991.855)
Có Tài khoản 334: 55.969.918
2 Tính thu nhập phải trả công nhân sản xuất
Trang 30Thu nhập của công nhân sản xuất được tính bằng toàn bộ tiền lươngchính, lương phụ, phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản khấu trừ Số liệu này đượcphản ánh trên bảng tổng hợp thanh toán lương.
2.4.2.2 Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất 19% bao gồm:Bảo hiểm xã hội: 15% lương cơ bản, Bảo hiểm y tế: 2%, KDCĐ: 2% lương thựctế
Lương cơ bản công nhân sản xuất trực tiếp = 144.000 x hệ số cấp bậch lươngLương thực tế của công nhân sản xuất trực tiếp = Lương sản phẩm +lương phụ + phụ cấp
Lương phụ (lương lễ phép, nghỉ chờ việc:
= 144.000 x hệ số lương x H1 x số công thực tế
26Trong đó: H1 hệ số tiền lương phụ tháng 01/2000 H1 = 1,3
Ví dụ: Chị Đỗ công nhân 3/7, hệ số cấp bậc lương là 1,82
Lương cơ bản là : 144.00 x 1,82 = 262.080đ
Lương phụ là : (144.000 x 1,82 x 1,3 x4) : 26 = 82.418đ
(Chị Đỗ được nghỉ phép 2 ngày, họp một ngày, lễ 1 ngày)
Lương sản phẩm của chị là: 826.010 đ Phụ cấp nóng, độc hại là 45.000đ
Do vậy tổng tiền lương của chị Đỗ là : 923.526đ
- Bảo hiểm xã hội tính theo lương vào chi phí : 262.080 x 15% = 39.312đ
- Bảo hiểm y tế tính theo lương vào chi phí: 262.080 x 2% = 5.242đ
- KDCĐ tính theo lương vào chi phí: 923.526 x 2% = 18.471đ
Căn cứ vào sản lượng thực tế, kế toán lương sẽ phân bố khoản chi phí tiềnlương này vào các loại sản phẩm ở phân xưởng Việc tính toán này sẽ được phảnánh vào Bảng phân bổ lương (bảng 11)
Đây là căn cứ để kế toán lương nhập vào Nhật ký chung và số cái Tàikhoản 6221, 3383
Trang 31Nợ Tài khoản 6221: 548.505 (chi tiết bánh mềm, Quy hoa quả, Lươngkhô thường )
Trang 32Bảng 12
Doanh nghiệp HÀ
TÙNG ANH
Sổ cái Tài khoản 622
Chi phí nhân công trực tiếp
Số tiền
31/01 Phân bổ lương tháng 01 px bánh I 334 55.696.918
Phân bổ lương tháng 01px bánh II 334 81.922.547 Phân bổ lương tháng 01 px bánh III 334 207.593.208 Phân bổ lương tháng 01px kẹo 334 187.657.401 Phân bổ lương tháng 01 px bột canh 334 367.125.803
Trích KPCĐ tháng 01 – px bánhI 3382 548.505 Trích KPCĐ tháng 01 – px bánh II 3382 789.078 Trích KPCĐ tháng 01 – px bánh III 3382 2.003.458 Trích KPCĐ tháng 01 – px kẹo 3382 1.781.207 Trích KPCĐ tháng 01 – px bột canh 3382 3.594.449
Trích BHXH tháng 01 – PX bánh I 3383
Trích BHYT tháng 01 – PX bánh I 3384 205.970
Trang 33Số tiền
02/01 288 Hạnh (nhà trẻ) nộp tiền BHXH 1111 387.200 22/01 18 Vân (nhà trẻ) nộp tiền BHXH 1111 387.200
31/01 Trích BHXH tháng 01 – PX bánh I 6221 1.544.780
Trích BHXH tháng 01 – PX bánh II 6222 2.058.141 Trích BHXH tháng 01 – PX bánh III 6223 5.920.558 Trích BHXH tháng 01– PX kẹo 6224 4.903.487 Trích BHXH tháng 01– PX bột canh 6225 9.177.410
Trang 34Bản g 14 :
Doanh nghiệp HÀ TÙNG ANH
Sổ cái Tài khoản 627
Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 352.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương cho nhânviên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ dùng cho quản lýphân xưởng, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị tại phân xưởng, chi phí khấuhao tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động chungcủa phân xưởng
Cở sở để ghi sổ cái TK 627 là “Bảng phân bổ tiền lương, chi tiết chứng từ
- bút toán, các phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ tiến hành phân bổtheo số tấn sản phẩm sản xuất thực tế
2.4.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng
Bao gồm chi phí tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng và chi phí tiềnlương công nhân cơ điện Lương nhân viên phân xưởng lương thời gian:
Tiền lương được lĩnh
7.482 x 125,29 + 1.615 x 126,09 + 25.046 x 162,94 + 15.183 x 162,94 = 7.695.965đ
Chi phí nhân viên có điện cũng được tính tương tự : = 1.399.052đ
Tổng chi phí nhân viên phân xưởng bánh I là : 9.059.019đ số liệu nàyđược thể hiện trên bảng phân bổ lương tháng 01/2007
Kế toán lương phản ánh vào Nhật ký chung:
Nợ Tài khoản 6271 - phân xưởng bánh I: 9.095.019
Có Tài khoản 334: 9.095.019Máy sẽ tự động nhập bút toán trên vào sổ cái tài khoản 627 và 334
Trang 36Ví dụ: ở phân xưởng bánh I, tổng Bảo hiểm xã hội được tính vào chi phílà: 263.293 Chi phí này sẽ được phân bổ vào Quy hoa quả và lương khô Cacaonhư sau:
Đối với quy hoa quả: 23.6239 x 1615/49326 = 7.735đ
Đối với lương khô Cacao: 23.6239 x 15.183/49326 = 72.717đ
lý phân xưởng:
Nợ TK 1541: 9.450.954
Có TK 6271: 9.450.954Máy tính sẽ tự động ghi nhận bút toán trên vào sổ cái Tài khoản 1541, 6271
2.4.3.2 Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho sản xuất
Nguyên vật liệu dùng chung cho phân xưởng chủ yếu là phụ tùng thay thếnhư day máy dán kem xốp, trục máy dây chuyền kẹo , nhiên liệu như xăng,dầu, than được dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị của phânxưởng sản xuất Chi phí này phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp chophân xưởng đó
Ví dụ: Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho 20 xuất 02 dây máy dán kemxốp và 11l dầu Mazút cho việc bảo dưỡng dây chuyền kem xốp ở phân xưởngbánh II do phân xưởng cơ điện tiến hành Kế toán ghi :
Nợ TK 6272 - Phân xưởng bánh II: 109.160
Có TK 1523 - Ms 03405: 22.040 ( 12 x 2,670)
Trang 37Trong tháng 01/2007 số liệu tập hợp về chi phí nguyên vật liệu dùngchung cho phân xưởng như sau:
- Phân xưởng bánh I : 1.589.173đ
- Phân xưởng bánh II : 2.504.210đ
- Phân xưởng bánh III : 1.904.212đ
- Phân xưởng kẹo : 2.697.514đ
- Phân xưởng bột canh : 2.754.114đ
2.4.3.3 Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng
Bao gồm máy dán túi, máy căng màng nilon, quần áo bảo hộ lao động Tài khoản 153 được mã hoá theo các chữ cái Ví dụ: Quần áo bảo hộ lao động153a, găng tay bảo hộ lao động 153b, chổi đồng 153h
Chi phí công cụ dụng cụ dùng chung phân xưởng tháng 01/2007 như sau:
- Phân xưởng bánh I : 3.218.927đ
- Phân xưởng bánh II : 4.367.238đ
- Phân xưởng bánh III : 4.854.414đ
- Phân xưởng kẹo : 4.968.213đ
- Phân xưởng bột canh : 4.734.560đ
2.4.3.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Mức khấu hao của doanh nghiệp được tính trên cơ sở mức khấu hao hàngnăm mà doanh nghiệp đăng ký với Cục quản lý và sử dụng vốn trong 3 năm.Nếu có thay đổi trong 3 năm, doanh nghi phải giải trình Phương pháp tính khấuhao mà doanh nghiệp sử dụng là phương pháp khấu hao đều Mức khấu hao tài sản cốđịnh trong một năm được tính:
Trang 38Mức khấu hao tài sản cố định
Tháng 01/2007 chi phí khấu hao tài sản cố định ở:
- Phân xưởng bánh I : 4.182.120đ
- Phân xưởng bánh II : 207.034.298đ
- Phân xưởng bánh III : 94.655.132đ
- Phân xưởng kẹo : 283.147.514đ
- Phân xưởng bột canh : 19.928.128đ
Số khấu hao này được kế toán phản ánh vào Nhật ký chung:
Nợ TK 6274: 563.997.192
Có TK 214: 563.997.192Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí khấu hao tài sản
cố định ở từng phân xưởng, đối với phân xưởng bánh I:
Trang 39Chi phí điện (nước) tính
cho sản xuất sản phẩm (i) =
Sản lượng thực
tế sản phẩm (i) x
Định mức tiêuhao điện(nước)
x
Đơngiá
Cuối tháng căn cứ vào các đồng hồ công tơ điện theo thời gian với mỗikhoảng thời gian trong ngày có một đơn giá riêng, nhân viên phòng kỹ thuật vànhân viên chi nhánh diện quận sẽ tính ra hao phí điện năng mà doanh nghiệpphải trả trong một tháng
Ví dụ: số tiền điện doanh nghiệp phải trả trong tháng 01/2007 là:
Trang 40Bảng 15: Điện năng tiêu dùng tháng 01/2007
Khoảng thời gian Đơn giá (đ/Kwh) Điện năng tiêu
Giá điện bình quân trong tháng: 167.357.000 x 221.210 = 756,55(đ/KWh) Chi phí điện năng dùng cho sản xuất:
- Quy hoa quả là: 1,615 x 198 x 756,55 = 241.922
Tổng chi phí điện, nước dung trực tiếp cho sản xuất phải trả nhà cung cấp
là : 156.880.920đ Trong đó tiền điện là 154.253.684đ còn tiền nước là:2.645.263đ Kế toán phản ánh chi phí này bằng bút toán
Nợ TK 6277 - Điện: 154.235.684
Có TK 335: 154.235.684Trong đó:
- Phân xưởng bánh I : 6.788.135đ
- Phân xưởng bánh II : 47.254.368đ
- Phân xưởng bánh III : 34.541.036đ
- Phân xưởng kẹo : 60.666.021đ