1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tìm hiểu căn nguyên virut gây viêm phổi cấp tại miền bắc việt nam 2007 2009

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn tìm hiểu căn nguyên virut gây viêm phổi cấp tại miền bắc việt nam 2007 2009
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Quỳnh Mai, Trưởng khoa Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 184,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus.... Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về viêm phổi c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Dé hoi thành luận văn này, tồi xin tran trong cam ơn:

© Ban Gidm hiện, Phòng Dào tạo San Dụi học, khoa Công nghệ Sinh hạc-Công nghệ Thực phẩm- Trường Đụi học Bách khoa Hà Nội

© Han Giám đắc, Ban Chữ nhiệm khoa L† rút, Viện VỆ sinh Dịch rễ Trung wong

Dã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày lò lòng biết ơn sâu sắc tới Thâ bưởng dẫn khoa hạc: T6.Lê Thị

Quỳnh Mai, Trưởng khoa VÌ rút, Viện Vệ sinh Dịch tỄ 1rung Ương, đã tận tình

guữp đỡ tôi từ những bước di đầu tiên vàa lĩnh vực vì rút học và truyền đạt những

kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện cho tôi nâng cao và mỡ rộng kiến thức để

tôi hoàn thành huận vấn này

Tải xin trân trọng câm ơn các anh chị em, các bạn đồng nghiệp công tác tại

Trung tam Củm Quậc Gia - Khoa vì rút đã nhiệt tình giúp dỡ, ủng hộ tôi trong

suốt quả trình thực hiện luận văn

Nhân dịp này tôi cũng xin bay 16 long tri an toi: Ong bà, BỖ Mẹ, — những

người có công sinh thành nuôi dưỡng, dạy đỗ, dã hết lòng vì tôi có dược thành quả hôm nay Cảm ơn các anh chị em tôi, toàn thể người thân trong gia đình và tit ca bạn bè đã guin đỡ, động viên tôi trong suối thời gian vữa qua

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Chồng tôi — người luôn bên tôi dộng viên,

chỉa sẽ những khó khăn và hạnh phúc trong cube sing hang ngày

tới lắm lòng chân thật và biết ơn mãi mãi!

Ha NGi,24 thang 10 nam 2010

Ngô Hương Giang

Ny

Trang 2

LOI CAM DOAN

Téi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những số liệu và kết quá trong luận

văn này

Tôi xin cam doan đây là công trình của riêng lôi, những số liệu, kết guả

ất luận trong luận án này là do tôi thực liện một

trong nghiên cứu, các nhận xế

cách nghiêm túc, khách quan dựụa trên những số liệu có thật được thu thập rại

Trưng tâm Cúm quốc sia, Viện VỆ sinh Dịch lễ {rung Ương và chưa từng được di

công bổ trong bắt kỳ công trình nàn khác

Hạc viên

Ng6 Luong Giang

Trang 3

Centers for Disease Control and Prevention (Trung tdm Phong

ngừa và kiểm soái bệnh, A43)

Respiratory Syncytial Virus (Vi nit hep bao duéng hé hap) Reverse trans criptase-Loop-mediated isothermal

amplification-RT-LAMP (Phan img khuéch dai ding nhiét

qua trung gian vòng phiên mã ngược) Reverse Transcriptase-Polymerase Chain Reaction (Phén ing

đi truyền phân tủ}

World Health Organization (TỔ chức Y tế thế giới)

Viêm đường ho hấp cấp

World Health Orgamzation (TỔ chức Y tế thế giớ)

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 5

Bảng 2.4 Thành phân cho 1 phân HN eo, 44

Bảng 3.1: Bệnh phẩm VDHHC phiin b6 theo thang co

Bang 3.2: Bệnh phẩm VDHIIC phân bồ ca bệnh theo giới 49

Bảng 3.3: Bệnh phẩm LDHHC phân bó theo độ tuổi co seo ŠÖ

Bang 3.4: Tỷ lệ dương tịnh với căn nguyên vi rút gâu VDHHC sa

Bảng 3.5: Kết quá xét nghiệnumẫu bệnh phầm dương tình phân bố theo họ, 53

Bang 3.6: Túc nhân vi rút gây PĐHHC ( 1/2007 đản 3/2009) 55

Đảng 3.7: Kết quá xét nghiệm theo tHÁN neo, SỐ

Bảng 3.8: Sự căm nhiễm của ví núi cửơn theo nhôm tuổi: 37 Bang 3.9: Sie cém nhiém ctia vi nit RSV theo HROM MEE coves reese ee ence ee: SB

Bảng 3.10: Sự cảm nhiễm của vĩ rút picorna theo nhóm indi: 39

Đảng 3.11: Sổ mẫu dương tính do căn nguyên vi rút A8 lÔN] «e6

Bảng 3.12: SỐ bệnh phẩm llm thập và nhiễm vỉ rất cảm A/HSN] theo thời gian 61

Trang 6

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 8

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 9

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 11

1.6.2 Điều trị ¬— ¬— ¬— ——-

1.7 CHAN BOAN TRONG PHONG THI NGHIEM 30

1.7.1 Phương pháp phát hiện kháng nguyên ¬— -e.30

1.7.3 Phương pháp phát hiện kháng thể 33

CHƯƠNG 2: DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU 3ố

3.2 TINH HINH THU THAP MẪU BỆNH PHẨM, 2007-2009

3.3.1 Sự phân bé bệnh phám theo thang 48

3.3 XÁC ĐỊNH CĂN NGUYÊN án aireeeeoeoeue.lT

3.3.1 Tỷ lệ các căn nguyên vị rút được xác định trong các mẫu bénh pham thu

Trang 12

3.3.2 Kết quả xét nghiệm phân bẻ theo họ sexy

3.3.3 Kết quả xác định căn nguyên vi rút gây VĐHHC 1/2007 đến 5/2009

3.3.4 Phân tích sự hưu hành của các tác nhân vị rút theo tháng,

3.4 SỰ TIÊN QUAN GIỮA TÁC NHÂN LÂY NHTHM VA CAC TATA TUOT

3.4.1 Sự câm nhiễm của vị rút cúm theo nhỏm tuổi ¬—

3.4.2 Sự cảm nhiễm của vi rút RSV theo nhóm tuổi

3.4.3 Bự căm nhiễm của vị rứt picorna theo nhỏm kuôi

33 SỰTUU HÀNH CỦA VIRÚT CÚM A/HSNI TẠI MIỄN BAC VIET NAM

3.5.1 Sự lưu hanh ctia vi rut cam A/II5N]

3.5.2 Sự liên quan về thời gian giữa số bệnh phẩm thu thập và nhiễm vĩ rút

cum A/H5NI dược xác dịnh ¬— ¬— ¬—

3.6HOAN THIEN QUY TRINH CHAN DOAN VPHHC

CHƯỜNG 4: BẦN LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ HỌC HỘI CHỨNG VĐHHC

4.1.1 Đặc điểm phân bố theo tháng trong năm sexy

4.1.2 Đặc điểm vẻ giới tinh

4.1.3 Đặc điểm về tuổi ¬— ¬— ¬—

4.2 CĂN NGUYÊN CÁC VI RÚT GẦY VPHHC TẠI MIEN BẢC VIỆT NAM,

2007-2009

4.2.1 Căn nguyên là vi rút cúm thuộc họ Orthomyroviridae

4.2.2 Căn nguyên là các vi rút đường hô hắp khác sexy

KÉT LUẬN

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

“Tim hiểu căn nguyên ví rút gêp viêm phôi cấp

tại Miễn Hắc Liệt Nam, 2007-2009”

'Với mục tiêu:

1 Xác định các tác nhân vi rit gây viêm phối cấp lưu hành tại Miễn Bắc

Việt Nam, 2007-2009 bằng phuong phap RT-PCR

3 Hoàn thiện các quy trình chấn đoán nhiềm vị rút đường hô hắp trên bệnh phẩm lâm sàng thu thập tại dường hà hấp trên

Trang 14

Bảng 2.4 Thành phân cho 1 phân HN eo, 44

Bảng 3.1: Bệnh phẩm VDHHC phiin b6 theo thang co

Bang 3.2: Bệnh phẩm VDHIIC phân bồ ca bệnh theo giới 49

Bảng 3.3: Bệnh phẩm LDHHC phân bó theo độ tuổi co seo ŠÖ

Bang 3.4: Tỷ lệ dương tịnh với căn nguyên vi rút gâu VDHHC sa

Bảng 3.5: Kết quá xét nghiệnumẫu bệnh phầm dương tình phân bố theo họ, 53

Bang 3.6: Túc nhân vi rút gây PĐHHC ( 1/2007 đản 3/2009) 55

Đảng 3.7: Kết quá xét nghiệm theo tHÁN neo, SỐ

Bảng 3.8: Sự căm nhiễm của ví núi cửơn theo nhôm tuổi: 37 Bang 3.9: Sie cém nhiém ctia vi nit RSV theo HROM MEE coves reese ee ence ee: SB

Bảng 3.10: Sự cảm nhiễm của vĩ rút picorna theo nhóm indi: 39

Đảng 3.11: Sổ mẫu dương tính do căn nguyên vi rút A8 lÔN] «e6

Bảng 3.12: SỐ bệnh phẩm llm thập và nhiễm vỉ rất cảm A/HSN] theo thời gian 61

Trang 15

Bảng 2.4 Thành phân cho 1 phân HN eo, 44

Bảng 3.1: Bệnh phẩm VDHHC phiin b6 theo thang co

Bang 3.2: Bệnh phẩm VDHIIC phân bồ ca bệnh theo giới 49

Bảng 3.3: Bệnh phẩm LDHHC phân bó theo độ tuổi co seo ŠÖ

Bang 3.4: Tỷ lệ dương tịnh với căn nguyên vi rút gâu VDHHC sa

Bảng 3.5: Kết quá xét nghiệnumẫu bệnh phầm dương tình phân bố theo họ, 53

Bang 3.6: Túc nhân vi rút gây PĐHHC ( 1/2007 đản 3/2009) 55

Đảng 3.7: Kết quá xét nghiệm theo tHÁN neo, SỐ

Bảng 3.8: Sự căm nhiễm của ví núi cửơn theo nhôm tuổi: 37 Bang 3.9: Sie cém nhiém ctia vi nit RSV theo HROM MEE coves reese ee ence ee: SB

Bảng 3.10: Sự cảm nhiễm của vĩ rút picorna theo nhóm indi: 39

Đảng 3.11: Sổ mẫu dương tính do căn nguyên vi rút A8 lÔN] «e6

Bảng 3.12: SỐ bệnh phẩm llm thập và nhiễm vỉ rất cảm A/HSN] theo thời gian 61

Trang 16

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 17

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 18

3.3.2 Kết quả xét nghiệm phân bẻ theo họ sexy

3.3.3 Kết quả xác định căn nguyên vi rút gây VĐHHC 1/2007 đến 5/2009

3.3.4 Phân tích sự hưu hành của các tác nhân vị rút theo tháng,

3.4 SỰ TIÊN QUAN GIỮA TÁC NHÂN LÂY NHTHM VA CAC TATA TUOT

3.4.1 Sự câm nhiễm của vị rút cúm theo nhỏm tuổi ¬—

3.4.2 Sự cảm nhiễm của vi rút RSV theo nhóm tuổi

3.4.3 Bự căm nhiễm của vị rứt picorna theo nhỏm kuôi

33 SỰTUU HÀNH CỦA VIRÚT CÚM A/HSNI TẠI MIỄN BAC VIET NAM

3.5.1 Sự lưu hanh ctia vi rut cam A/II5N]

3.5.2 Sự liên quan về thời gian giữa số bệnh phẩm thu thập và nhiễm vĩ rút

cum A/H5NI dược xác dịnh ¬— ¬— ¬—

3.6HOAN THIEN QUY TRINH CHAN DOAN VPHHC

CHƯỜNG 4: BẦN LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ HỌC HỘI CHỨNG VĐHHC

4.1.1 Đặc điểm phân bố theo tháng trong năm sexy

4.1.2 Đặc điểm vẻ giới tinh

4.1.3 Đặc điểm về tuổi ¬— ¬— ¬—

4.2 CĂN NGUYÊN CÁC VI RÚT GẦY VPHHC TẠI MIEN BẢC VIỆT NAM,

2007-2009

4.2.1 Căn nguyên là vi rút cúm thuộc họ Orthomyroviridae

4.2.2 Căn nguyên là các vi rút đường hô hắp khác sexy

KÉT LUẬN

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 19

3.3.2 Kết quả xét nghiệm phân bẻ theo họ sexy

3.3.3 Kết quả xác định căn nguyên vi rút gây VĐHHC 1/2007 đến 5/2009

3.3.4 Phân tích sự hưu hành của các tác nhân vị rút theo tháng,

3.4 SỰ TIÊN QUAN GIỮA TÁC NHÂN LÂY NHTHM VA CAC TATA TUOT

3.4.1 Sự câm nhiễm của vị rút cúm theo nhỏm tuổi ¬—

3.4.2 Sự cảm nhiễm của vi rút RSV theo nhóm tuổi

3.4.3 Bự căm nhiễm của vị rứt picorna theo nhỏm kuôi

33 SỰTUU HÀNH CỦA VIRÚT CÚM A/HSNI TẠI MIỄN BAC VIET NAM

3.5.1 Sự lưu hanh ctia vi rut cam A/II5N]

3.5.2 Sự liên quan về thời gian giữa số bệnh phẩm thu thập và nhiễm vĩ rút

cum A/H5NI dược xác dịnh ¬— ¬— ¬—

3.6HOAN THIEN QUY TRINH CHAN DOAN VPHHC

CHƯỜNG 4: BẦN LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ HỌC HỘI CHỨNG VĐHHC

4.1.1 Đặc điểm phân bố theo tháng trong năm sexy

4.1.2 Đặc điểm vẻ giới tinh

4.1.3 Đặc điểm về tuổi ¬— ¬— ¬—

4.2 CĂN NGUYÊN CÁC VI RÚT GẦY VPHHC TẠI MIEN BẢC VIỆT NAM,

2007-2009

4.2.1 Căn nguyên là vi rút cúm thuộc họ Orthomyroviridae

4.2.2 Căn nguyên là các vi rút đường hô hắp khác sexy

KÉT LUẬN

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 20

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 21

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 22

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 23

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 24

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 25

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 26

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 27

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 28

1.6.2 Điều trị ¬— ¬— ¬— ——-

1.7 CHAN BOAN TRONG PHONG THI NGHIEM 30

1.7.1 Phương pháp phát hiện kháng nguyên ¬— -e.30

1.7.3 Phương pháp phát hiện kháng thể 33

CHƯƠNG 2: DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU 3ố

3.2 TINH HINH THU THAP MẪU BỆNH PHẨM, 2007-2009

3.3.1 Sự phân bé bệnh phám theo thang 48

3.3 XÁC ĐỊNH CĂN NGUYÊN án aireeeeoeoeue.lT

3.3.1 Tỷ lệ các căn nguyên vị rút được xác định trong các mẫu bénh pham thu

Trang 29

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 30

Bảng 2.4 Thành phân cho 1 phân HN eo, 44

Bảng 3.1: Bệnh phẩm VDHHC phiin b6 theo thang co

Bang 3.2: Bệnh phẩm VDHIIC phân bồ ca bệnh theo giới 49

Bảng 3.3: Bệnh phẩm LDHHC phân bó theo độ tuổi co seo ŠÖ

Bang 3.4: Tỷ lệ dương tịnh với căn nguyên vi rút gâu VDHHC sa

Bảng 3.5: Kết quá xét nghiệnumẫu bệnh phầm dương tình phân bố theo họ, 53

Bang 3.6: Túc nhân vi rút gây PĐHHC ( 1/2007 đản 3/2009) 55

Đảng 3.7: Kết quá xét nghiệm theo tHÁN neo, SỐ

Bảng 3.8: Sự căm nhiễm của ví núi cửơn theo nhôm tuổi: 37 Bang 3.9: Sie cém nhiém ctia vi nit RSV theo HROM MEE coves reese ee ence ee: SB

Bảng 3.10: Sự cảm nhiễm của vĩ rút picorna theo nhóm indi: 39

Đảng 3.11: Sổ mẫu dương tính do căn nguyên vi rút A8 lÔN] «e6

Bảng 3.12: SỐ bệnh phẩm llm thập và nhiễm vỉ rất cảm A/HSN] theo thời gian 61

Trang 31

MỤC L

Trang phụ bìa

Lời can doan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Tanh mục các bỗng

Danh mục các hinh và biểu đồ

Mue luc

1.1.1 Vi rit ho Orthomyxaviridae 12 1.1.2 Vi rút họ Paramyxoviridae ¬— ¬— —¬- 1.1.3 Ví rút họ Pieornaviridae 19

1⁄2 SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT GÂY BỆNH VIEM DUONG HO HAP CAP

2

1.2.1 Trên Thể giới sexy sexy sexy see Bd

Trang 32

DAT VAN DE

TIội chúng viêm đường hô hập cáp (VDIIIIC) do căn nguyên là vị rút hoặc

vị khuẩn chủ yếu hay gặp tại các nước có kiểu hình khí hậu nóng âm, mưa nhiều Một sở tác nhân có thể gây nên các vụ dịch lẻ tế hoặc thánh dai dich (dich cum, vi rút hợp bảo hỗ hap — Respiratory Sycytial Virus ) [5, 28, 48] Tac nhan vi nit gây

bệnh thường gặp lã: vi rút thude ho Picornaviridae, Paramyxoviridae (RSV, vi rat cứm ), Orthomyxoviridae (vi rat com A,B ) [L, 12, 48] Trong đỏ, vi rút cúm

được xem là một trong những căn nguyên quan trạng nhất gây bệnh VĐHHC [47,

54, 70J Hiện nay có khoảng hơn 200 loại vi rúi có cầu trúc kháng nguyên khác nhau gây bệnh VDIITTC

Trên Thể giới hội chứng VĐHHC xuất hiện quanh năm ở các vùng ồn đói,

cập và căn nguyên vi rút chiêm 40% trong tổng số đó

Tại Việt Nam, bệnh VĐHHC xảy ra quanh năm cẻ tỷ lệ mắc đứng đầu

trong 10 bệnh truyền nhiễm cấp tính [11] Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cửu về

viêm phổi cắp do căn nguyên vi rút cũng như tác nhân nào lá chủ yếu và thường, gặp Đặc biệt các nghiên cứu vẻ vi rút hoc van cén nhiéu han ché va các phương, pháp chân đoán phỏng thí nghiệm về bệnh VĐHHC chưa dược phổ biển rộng rãi,

đỏ là lý do chúng tôi tiên hành nghiền cứu.

Trang 33

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 34

3.3.2 Kết quả xét nghiệm phân bẻ theo họ sexy

3.3.3 Kết quả xác định căn nguyên vi rút gây VĐHHC 1/2007 đến 5/2009

3.3.4 Phân tích sự hưu hành của các tác nhân vị rút theo tháng,

3.4 SỰ TIÊN QUAN GIỮA TÁC NHÂN LÂY NHTHM VA CAC TATA TUOT

3.4.1 Sự câm nhiễm của vị rút cúm theo nhỏm tuổi ¬—

3.4.2 Sự cảm nhiễm của vi rút RSV theo nhóm tuổi

3.4.3 Bự căm nhiễm của vị rứt picorna theo nhỏm kuôi

33 SỰTUU HÀNH CỦA VIRÚT CÚM A/HSNI TẠI MIỄN BAC VIET NAM

3.5.1 Sự lưu hanh ctia vi rut cam A/II5N]

3.5.2 Sự liên quan về thời gian giữa số bệnh phẩm thu thập và nhiễm vĩ rút

cum A/H5NI dược xác dịnh ¬— ¬— ¬—

3.6HOAN THIEN QUY TRINH CHAN DOAN VPHHC

CHƯỜNG 4: BẦN LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ HỌC HỘI CHỨNG VĐHHC

4.1.1 Đặc điểm phân bố theo tháng trong năm sexy

4.1.2 Đặc điểm vẻ giới tinh

4.1.3 Đặc điểm về tuổi ¬— ¬— ¬—

4.2 CĂN NGUYÊN CÁC VI RÚT GẦY VPHHC TẠI MIEN BẢC VIỆT NAM,

2007-2009

4.2.1 Căn nguyên là vi rút cúm thuộc họ Orthomyroviridae

4.2.2 Căn nguyên là các vi rút đường hô hắp khác sexy

KÉT LUẬN

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 35

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỎ

Tình 1.1 Mö hình cầu trúc virion cia vi nit ci

Hình 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne LỆ

Hinh 1.4 Cdu tnic virion cia Picornaviridae 20 J1ình 1.5 Sơ đề sinh tổng hợp protein của vi rút poll@ 21

1iình 2.2 Thu thập mẫu bệnh phậm địch mũi co

Tình 3.1 Kết quả điện di sẵn phẩm sàng lọc vĩ nit clon AB 4 Hình 3.2 Kết quả điện di sản phẩm phân típ vì rút cảm AH3N2, /VHINI, /UH5NI 47 Tình 3.3 Kắt quả điện li sẵn xác định vị nid RSV va WMPY 4

Điều đồ 3.1: Hiểu đồ về số mẫu thu thập theo thẳNg Ad

Biéu dé 3.2 Ty 18 cic trường hợp VOHHC theo giới lại các tình Miễn Bắc 2007-2009

33

tiểu đồ 3.6: 1ÿ lệ 96 các họ vị rúi gây ĐHHC eccoeee.54 Biểu đồ 3.7 TY lệ %4 các cần nguyên vì rút gây ƯĐHHC $5 Biểu dễ 3.8: Kẻ quả xét nghiệm theo thẳng co coi SỔ

Biễu đồ 3.9: Sự cảm nhiềm của vì rút cũm thaa nhóm tuỖi $8

Biéu dé 3.10: Sự cảm nhiễm của vì rhLHSV théo nhôm luổi ào ŠĐ

Biễu để 3.11: Sự câm nhiễm cia vi rit picorna theo nhóm tuổi 60 Biéu dé 3.12: 86 bénh phim thu thập và nhiềm vị nút aim AFHSN1 theo thei gian 62

Trang 36

“Tim hiểu căn nguyên ví rút gêp viêm phôi cấp

tại Miễn Hắc Liệt Nam, 2007-2009”

'Với mục tiêu:

1 Xác định các tác nhân vi rit gây viêm phối cấp lưu hành tại Miễn Bắc

Việt Nam, 2007-2009 bằng phuong phap RT-PCR

3 Hoàn thiện các quy trình chấn đoán nhiềm vị rút đường hô hắp trên bệnh phẩm lâm sàng thu thập tại dường hà hấp trên

Trang 37

Bảng 2.4 Thành phân cho 1 phân HN eo, 44

Bảng 3.1: Bệnh phẩm VDHHC phiin b6 theo thang co

Bang 3.2: Bệnh phẩm VDHIIC phân bồ ca bệnh theo giới 49

Bảng 3.3: Bệnh phẩm LDHHC phân bó theo độ tuổi co seo ŠÖ

Bang 3.4: Tỷ lệ dương tịnh với căn nguyên vi rút gâu VDHHC sa

Bảng 3.5: Kết quá xét nghiệnumẫu bệnh phầm dương tình phân bố theo họ, 53

Bang 3.6: Túc nhân vi rút gây PĐHHC ( 1/2007 đản 3/2009) 55

Đảng 3.7: Kết quá xét nghiệm theo tHÁN neo, SỐ

Bảng 3.8: Sự căm nhiễm của ví núi cửơn theo nhôm tuổi: 37 Bang 3.9: Sie cém nhiém ctia vi nit RSV theo HROM MEE coves reese ee ence ee: SB

Bảng 3.10: Sự cảm nhiễm của vĩ rút picorna theo nhóm indi: 39

Đảng 3.11: Sổ mẫu dương tính do căn nguyên vi rút A8 lÔN] «e6

Bảng 3.12: SỐ bệnh phẩm llm thập và nhiễm vỉ rất cảm A/HSN] theo thời gian 61

Ngày đăng: 18/06/2025, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3A4ô  hình  cấu  trúc  virion  của  vị rút  họ  Paraniyxoviridne................. - Luận văn tìm hiểu căn nguyên virut gây viêm phổi cấp tại miền bắc việt nam 2007 2009
nh 1.3A4ô hình cấu trúc virion của vị rút họ Paraniyxoviridne (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm