DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền
Trang 1
Nguyễn Văn Hưng
ĐỊNH VỊ SỰ CÓ TRÊN ĐƯỜNG DẦY TẢI ĐIỆN KITONG DONG NITAT DUA THEO TÍN HIỆU
DO LUONG DONG BO HAI DAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện - Hệ thống điện
Hà Nội - 2014
Trang 2
Nguyễn Văn Hưng
ĐỊNH VỊ SỰ CÓ TRÊN ĐƯỜNG DẦY TẢI ĐIỆN KITONG DONG NITAT DUA THEO TÍN HIỆU
DO LUONG DONG BO HAI DAU
LUAN VAN TIIAC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngảnh: Kỹ thuật điện - Hệ thống điện
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Nguyễn Xuân Tùng
Hà Nội - 2014
Trang 3CHƯƠNG L' QUAN VỀ DỊNH VỊ SƯ CÔ TRONG HỆ THÔNG DIỆ 1 1.1 Ý nghĩa của việc dink vi chính xác điểm sự cổ trên đường dây tải điện wal
1.3 Tổng quan về các phương pháp định vị sự cô trên đường dây truyền tái 3
1.2.1 Phương pháp định vị sự cỗ dụa trên tín hiệu đo lường từ một phia 23 1.3.2 Phương pháp định vị sự cỗ đựa trên tín hiệu đo lường từ hai phưa "
1.2.3 Phương pháp định vị sự cô dựa trên nguyên lý sóng lan truyền 6
2.1 Phương pháp dính vị sực duet theo tin, in higu d do Tưởng tử một phía
2.1.2 Các mạch vòng tính toán tổng trổ l3
2.1.3 Các yêu tô nh hưởng đến độ chính xác của định vị sự cỗ theo phương pháp chứ
dựa trên tin hiệu đo lưỡng tử một phía -ceeeeeeee 216
2.1.4 Tổng kết các ưu, nhược diễm của phương pháp dịnh vị sự có đựa theo tín hiệu
do lưởng từ một phía cccecceec =>)
2.3 _ Nguyên lý định vị sự cổ dựa theo tín hiện đo lường đồng bộ từ hai đầu đường
2.32 Vẫn để cần giải quyết đối với thuật toán này 25
2.3 Đề xuất nội đung nghiên cứu chính của luận văn 36
GHƯƠNG 3 DỊNH VỊ sU CO DUGNG DAY TÀI DIEN KHÔNG ĐỒNG NHẬT
DỰA THEO TÌN [IỆU BO LUGNG BONG BO IIATBAU 37
341 Mục liều nghiên cứu 37
Trang 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 5
Hình 35 Phân bộ điện áp TTN tính từ dâu A và D túi các nút đường đây với {Rf— 0 ©,
Lĩnh 38 Phân bỗ điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nút đường dây với {Rf= 5 ©,
mức tái 20%, khoảng cách sự cô cách nút B 15 km} q1 Hình 39 Phân bô điện áp TTN tính từ đầu A va D tới các nứt đường dây với (Rf 5.2,
mite tai 50%; Khoảng cách sự cố cách nút B 15 km} 53
Hình 40 Phân bỏ điện áp TTN tính từ dầu A và D tới các nứt đường diy voi (RE 5 ©,
mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách mrút B 15 km} 54
©¿ mức tải 509, khoảng cách sự cô cách nút B L5 kuu} %
Hình 43 Phân bê điện áp 7N tính từ đầu A và D tới các nút đường dây với (RÝ= 10
© mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách nút B 15 lan} 59
vì
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 7
MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 83 _ Thuật toán xác định vị tí sự cổ trên đường dây không đồng nhật [8]
3.3 Thuật toản xác định đoạn đường đây bị sự cỗ
3.4 Thuậttoảnxác địnhvị bí sự cổ
3.5 — Dinh vị sự cỗ với trường hợp ngắn mạch 3 pha [3]
CHƯƠNG 4 MG PHONG VÀ TÍNH TOÁN KIEM CHU
4.1 Công cụ mô phông và tính toàn
4.1.1 Công cụ sử đụng
41.2 8ơ đồ khối của thuật loân
4.13 Thông số của sơ đồ mô phỏng
414 Kịch bản mô phỏng
4.2 Kết quả mô phông và tínhđoán
4.2.1 Kết quả tịnh toán với (Rƒ— 0 © ; múe tái 2094) con eee
42.2 Kết quả tịnh toán với (Rƒ=0 © ; múc tải 50%)
4.7.3 Kết quả tính toán với (RÝ=0 © ; mức tải 100%)
4.2.4 Kết quả tính toán với (R= 5 ©; mmúe tái 209)
42.5 Kétqui tinh ton vei (RE=S Q ; mile fat 50%)
42.6 Kétqui tinh toan voi (RE 5 ©; múc tái 10036
4.7.7 Kết quả tịnh toán với (RÍ= 1041; mức tái 20%)
42.8 Kết quả tinh oán với (RÍ= 1041; mức tải 5094)
4.2.9 Kết quả tính toan voi (RE= 10 ©; mức tải 100%}
CHƯƠNG 5 KÉT LUẬN VẢ ĐẺ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỬU TRƠNG
TƯƠNG LAI
$1 kết luận ee
52 Phương hướng nghiên cứu trong tương hi
TAI LIEU THAM KHẢO ceceeoeoree
Trang 9DANH MỤC CÁC BẰNG BIẾU
Hãng 1 Bảng tổng hợp thống kê sự cỗ
Hãng 2 Téng kết về loại sự cỗ và các mạch vòng đo lường tương ứng
Bảng 3 Thông số các phần tử sứ dụng trong mnô phông
Trang 10DANH MUC CAC TU VIET TAT
(Digital fault Recorders): ‘[hiét bi ghi su cA Mãy cắt
May bién dong điện
Máy biển điện áp
Dao cach ly (Supervisory Control And Data Acquisition)
TIệ thống giảm sát điều khiến và thu nhận dữ liệu
(Global Positioning System) Hé théng định vị loàn cầu
(Direct Curent) Dong điện một chiều
Thứ tự không Thứ lự thuận
Thử tự nghịch
iv
Trang 11LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của mì Các số liệu, kếi quả nêu Irong luận vău là trưng thực và chưa Lừng,
được ai công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác Nội dung luận văn co tham khão và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,
Thấi bảo và cá trang web theo danh rnục tài liệu tưưn khảo của luận vẫn
"Tác pid
Nguyễn Văn lưng
Trang 12
3 _ Thuật toán xác định vị tí sự cổ trên đường dây không đồng nhật [8]
3.3 Thuật toản xác định đoạn đường đây bị sự cỗ
3.4 Thuậttoảnxác địnhvị bí sự cổ
3.5 — Dinh vị sự cỗ với trường hợp ngắn mạch 3 pha [3]
CHƯƠNG 4 MG PHONG VÀ TÍNH TOÁN KIEM CHU
4.1 Công cụ mô phông và tính toàn
4.1.1 Công cụ sử đụng
41.2 8ơ đồ khối của thuật loân
4.13 Thông số của sơ đồ mô phỏng
414 Kịch bản mô phỏng
4.2 Kết quả mô phông và tínhđoán
4.2.1 Kết quả tịnh toán với (Rƒ— 0 © ; múe tái 2094) con eee
42.2 Kết quả tịnh toán với (Rƒ=0 © ; múc tải 50%)
4.7.3 Kết quả tính toán với (RÝ=0 © ; mức tải 100%)
4.2.4 Kết quả tính toán với (R= 5 ©; mmúe tái 209)
42.5 Kétqui tinh ton vei (RE=S Q ; mile fat 50%)
42.6 Kétqui tinh toan voi (RE 5 ©; múc tái 10036
4.7.7 Kết quả tịnh toán với (RÍ= 1041; mức tái 20%)
42.8 Kết quả tinh oán với (RÍ= 1041; mức tải 5094)
4.2.9 Kết quả tính toan voi (RE= 10 ©; mức tải 100%}
CHƯƠNG 5 KÉT LUẬN VẢ ĐẺ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỬU TRƠNG
TƯƠNG LAI
$1 kết luận ee
52 Phương hướng nghiên cứu trong tương hi
TAI LIEU THAM KHẢO ceceeoeoree
Trang 13DANH MUC CAC TU VIET TAT
(Digital fault Recorders): ‘[hiét bi ghi su cA Mãy cắt
May bién dong điện
Máy biển điện áp
Dao cach ly (Supervisory Control And Data Acquisition)
TIệ thống giảm sát điều khiến và thu nhận dữ liệu
(Global Positioning System) Hé théng định vị loàn cầu
(Direct Curent) Dong điện một chiều
Thứ tự không Thứ lự thuận
Thử tự nghịch
iv
Trang 14MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 15MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 16Hình 35 Phân bộ điện áp TTN tính từ dâu A và D túi các nút đường đây với {Rf— 0 ©,
Lĩnh 38 Phân bỗ điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nút đường dây với {Rf= 5 ©,
mức tái 20%, khoảng cách sự cô cách nút B 15 km} q1 Hình 39 Phân bô điện áp TTN tính từ đầu A va D tới các nứt đường dây với (Rf 5.2,
mite tai 50%; Khoảng cách sự cố cách nút B 15 km} 53
Hình 40 Phân bỏ điện áp TTN tính từ dầu A và D tới các nứt đường diy voi (RE 5 ©,
mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách mrút B 15 km} 54
©¿ mức tải 509, khoảng cách sự cô cách nút B L5 kuu} %
Hình 43 Phân bê điện áp 7N tính từ đầu A và D tới các nút đường dây với (RÝ= 10
© mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách nút B 15 lan} 59
vì
Trang 17LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của mì Các số liệu, kếi quả nêu Irong luận vău là trưng thực và chưa Lừng,
được ai công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác Nội dung luận văn co tham khão và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,
Thấi bảo và cá trang web theo danh rnục tài liệu tưưn khảo của luận vẫn
"Tác pid
Nguyễn Văn lưng
Trang 18
DANH MUC CAC TU VIET TAT
(Digital fault Recorders): ‘[hiét bi ghi su cA Mãy cắt
May bién dong điện
Máy biển điện áp
Dao cach ly (Supervisory Control And Data Acquisition)
TIệ thống giảm sát điều khiến và thu nhận dữ liệu
(Global Positioning System) Hé théng định vị loàn cầu
(Direct Curent) Dong điện một chiều
Thứ tự không Thứ lự thuận
Thử tự nghịch
iv
Trang 19Hình 35 Phân bộ điện áp TTN tính từ dâu A và D túi các nút đường đây với {Rf— 0 ©,
Lĩnh 38 Phân bỗ điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nút đường dây với {Rf= 5 ©,
mức tái 20%, khoảng cách sự cô cách nút B 15 km} q1 Hình 39 Phân bô điện áp TTN tính từ đầu A va D tới các nứt đường dây với (Rf 5.2,
mite tai 50%; Khoảng cách sự cố cách nút B 15 km} 53
Hình 40 Phân bỏ điện áp TTN tính từ dầu A và D tới các nứt đường diy voi (RE 5 ©,
mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách mrút B 15 km} 54
©¿ mức tải 509, khoảng cách sự cô cách nút B L5 kuu} %
Hình 43 Phân bê điện áp 7N tính từ đầu A và D tới các nút đường dây với (RÝ= 10
© mức tải 100%; khoảng cách sự cô cách nút B 15 lan} 59
vì
Trang 20DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 21
DANH MUC CAC TU VIET TAT
(Digital fault Recorders): ‘[hiét bi ghi su cA Mãy cắt
May bién dong điện
Máy biển điện áp
Dao cach ly (Supervisory Control And Data Acquisition)
TIệ thống giảm sát điều khiến và thu nhận dữ liệu
(Global Positioning System) Hé théng định vị loàn cầu
(Direct Curent) Dong điện một chiều
Thứ tự không Thứ lự thuận
Thử tự nghịch
iv
Trang 22DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 23
MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 24DANH MUC CAC TU VIET TAT
(Digital fault Recorders): ‘[hiét bi ghi su cA Mãy cắt
May bién dong điện
Máy biển điện áp
Dao cach ly (Supervisory Control And Data Acquisition)
TIệ thống giảm sát điều khiến và thu nhận dữ liệu
(Global Positioning System) Hé théng định vị loàn cầu
(Direct Curent) Dong điện một chiều
Thứ tự không Thứ lự thuận
Thử tự nghịch
iv
Trang 253 _ Thuật toán xác định vị tí sự cổ trên đường dây không đồng nhật [8]
3.3 Thuật toản xác định đoạn đường đây bị sự cỗ
3.4 Thuậttoảnxác địnhvị bí sự cổ
3.5 — Dinh vị sự cỗ với trường hợp ngắn mạch 3 pha [3]
CHƯƠNG 4 MG PHONG VÀ TÍNH TOÁN KIEM CHU
4.1 Công cụ mô phông và tính toàn
4.1.1 Công cụ sử đụng
41.2 8ơ đồ khối của thuật loân
4.13 Thông số của sơ đồ mô phỏng
414 Kịch bản mô phỏng
4.2 Kết quả mô phông và tínhđoán
4.2.1 Kết quả tịnh toán với (Rƒ— 0 © ; múe tái 2094) con eee
42.2 Kết quả tịnh toán với (Rƒ=0 © ; múc tải 50%)
4.7.3 Kết quả tính toán với (RÝ=0 © ; mức tải 100%)
4.2.4 Kết quả tính toán với (R= 5 ©; mmúe tái 209)
42.5 Kétqui tinh ton vei (RE=S Q ; mile fat 50%)
42.6 Kétqui tinh toan voi (RE 5 ©; múc tái 10036
4.7.7 Kết quả tịnh toán với (RÍ= 1041; mức tái 20%)
42.8 Kết quả tinh oán với (RÍ= 1041; mức tải 5094)
4.2.9 Kết quả tính toan voi (RE= 10 ©; mức tải 100%}
CHƯƠNG 5 KÉT LUẬN VẢ ĐẺ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỬU TRƠNG
TƯƠNG LAI
$1 kết luận ee
52 Phương hướng nghiên cứu trong tương hi
TAI LIEU THAM KHẢO ceceeoeoree
Trang 26MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 27DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 28
MỜ ĐAU
Lưới điện truyền tải điện ngày cảng được đầu tư và phát triển nhằm đáp ứng nhu câu điện phục vu phat trién kinh tế xã hội của đât nước Trong quá trình vận hành, cac sự cổ trên đường, dầy có thẻ xây ra tại bắt cứ thời diễm náo, tại bắt cử
vị tri nào và đo nhiều lý đo gây nên Các sự cố đòi hỏi phải được cô lập cảng nhanh cảng tốt để đâm bão sự ến định của hệ thông và hạn chế các tác hại của dòng ngắn mạch Ở Việt Nam hiện nay, xác định chính xác tọa độ, vị trí điểm
sự cổ là công việc khó khăn, tốn nhiễu công sức vả thời gian của lực lượng quản
lý vận hành đường đây truyền tải điện Trong đó thông tin vị trí sự cổ góp vai trò xất quan trọng trong quản lý vận hành và sửa chữa lưới truyền tâi điện Việc xác
định chính xác vị trí điểm sự cễ giúp giảm bớt nhân công cẩn thiết để đi tìm điểm sự cố trên đường đây và ương trường hợp sự cố kéo đải, sẽ giúp nhanh chóng thay thể, sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng và nhanh chỏng phục hồi cấp
điện trể lại
Có rất nhiều phương pháp đã dược sử dụng dễ xác định diễm sự cố, tủy theo đổi tượng là đường dây truyền tái hay xuất tuyến lưới phân phối hoặc là đường,
cấp Dôi với đường đây truyền tải, rơle bảo vệ khoảng cách la một cổng cụ vừa
làm nhiệm vụ bảo về, phát biện sự có vừa định vị vị trí điểm sự cổ trên dường,
dây Tuy nhiên các rơle khoảng cách hoạt động dựa trên tín hiệu đo lường chí tại
một đầu, do đó kết quả định vị điểm sự cố thưởng bị sai lệch đo bị ảnh hướng,
của rất nhiều yếu tó Trong nhiều trường hợp sai số có thẻ lên tới hang chục kan
và điều này sẽ gây khó khán cho các công tác khắc phục sau sự có
Thương pháp đính vị điểm sự cố đưa trên tín hiệu đo lường thu thap được từ hai dau dường đây (là các bàn ghi sir od trong role trang bị lại hai dẫu) có dễng,
'bộ về mặt thời gian Phương pháp này thế hiện có nhiều tru việt hơn hắn so với
phương pháp định vị chỉ dựa theo tín hiệu một phía Tuy nhiên ở ngại lớn nhất
khi áp dụng với diều kiên của Việt Nam là dường đây thường không dông nhất
vill
Trang 29LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của mì Các số liệu, kếi quả nêu Irong luận vău là trưng thực và chưa Lừng,
được ai công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác Nội dung luận văn co tham khão và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,
Thấi bảo và cá trang web theo danh rnục tài liệu tưưn khảo của luận vẫn
"Tác pid
Nguyễn Văn lưng
Trang 30
DANH MỤC CÁC BẰNG BIẾU
Hãng 1 Bảng tổng hợp thống kê sự cỗ
Hãng 2 Téng kết về loại sự cỗ và các mạch vòng đo lường tương ứng
Bảng 3 Thông số các phần tử sứ dụng trong mnô phông
Trang 31LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của mì Các số liệu, kếi quả nêu Irong luận vău là trưng thực và chưa Lừng,
được ai công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác Nội dung luận văn co tham khão và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,
Thấi bảo và cá trang web theo danh rnục tài liệu tưưn khảo của luận vẫn
"Tác pid
Nguyễn Văn lưng
Trang 32
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 33
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 34
3 _ Thuật toán xác định vị tí sự cổ trên đường dây không đồng nhật [8]
3.3 Thuật toản xác định đoạn đường đây bị sự cỗ
3.4 Thuậttoảnxác địnhvị bí sự cổ
3.5 — Dinh vị sự cỗ với trường hợp ngắn mạch 3 pha [3]
CHƯƠNG 4 MG PHONG VÀ TÍNH TOÁN KIEM CHU
4.1 Công cụ mô phông và tính toàn
4.1.1 Công cụ sử đụng
41.2 8ơ đồ khối của thuật loân
4.13 Thông số của sơ đồ mô phỏng
414 Kịch bản mô phỏng
4.2 Kết quả mô phông và tínhđoán
4.2.1 Kết quả tịnh toán với (Rƒ— 0 © ; múe tái 2094) con eee
42.2 Kết quả tịnh toán với (Rƒ=0 © ; múc tải 50%)
4.7.3 Kết quả tính toán với (RÝ=0 © ; mức tải 100%)
4.2.4 Kết quả tính toán với (R= 5 ©; mmúe tái 209)
42.5 Kétqui tinh ton vei (RE=S Q ; mile fat 50%)
42.6 Kétqui tinh toan voi (RE 5 ©; múc tái 10036
4.7.7 Kết quả tịnh toán với (RÍ= 1041; mức tái 20%)
42.8 Kết quả tinh oán với (RÍ= 1041; mức tải 5094)
4.2.9 Kết quả tính toan voi (RE= 10 ©; mức tải 100%}
CHƯƠNG 5 KÉT LUẬN VẢ ĐẺ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỬU TRƠNG
TƯƠNG LAI
$1 kết luận ee
52 Phương hướng nghiên cứu trong tương hi
TAI LIEU THAM KHẢO ceceeoeoree
Trang 35DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 36
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đề nguyên lý cúa đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Tũnh 2 Sơ đồ thay thê của đường đây sự cô
Hình 3 Sơ đồ minh họa phương pháp sử đụng sóng lan truyền xác định vị trí sự cổ
Tĩnh 4 Sự lan tuyên và phản xã của sớng dòng điện trên đường đây
Hình 5 Minh họa nguyên lý của bảo về khoảng cách
Hình 6 Đặc tính tác động MhO và điểm làm việc của rols trorir các chế độ
Hình 7 Sơ đỗ thay thš vòng lặp tính toán tổng trở sụ có pha - pha
Hình 8 Sơ đồ thay thê vòng lặp tính toán lông trở sự cỗ pha - đãi
Hình 9 Ảnh hưởng của điện trở sự cố trong sự cô chạm đất
Hình 10 Ảnh hưởng của điện trở tại điểm sự cỗ đến tổng trở do dược
Hình 11 Ảnh hưởng của tương hỗ giữa các đường dây song song
Hình 12 Đường đây song song toàn tuyễn
Hình 13 Dường dây song sang môi phần
Hình 14 Ảnh hưởng của hệ số phân bê đòng điện dên sự lâm việc của bảo vệ
Lình 15 Sơ đỗ nguyên lý của đường đây bị sự cỗ với hai nguồn cấp
Hình 16 Sơ đỗ thay thế của đường dây sự cỗ
inh 17 Minh họa nguyên lý phương pháp định vị sự cỗ
Hữnh 18 Mồ hình dường dây truyền tải gồm 3 loại đường đây khác nhan
Iình 19 Sơ đỗ thay thể thứ tự nghịch
Hùnh 20 Sơ đồ thay thế thứ tự nghịch khi xảy ra sự cỗ tại F
Tỉnh 21 Phân bổ điện áp thứ tự nghịch tính từ đầu A tới
Hình 22 Phân bố điện áp thứ tự nghịch tinh tử đầu D tới
Tỉnh 23 Phân bố điện áp TTN tỉnh từ đầu A và D tới các nứt đường đây
Hình 24 Điện áp tính tới tử một phía luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi tính từ phía còn lại
với đoạn không sự cổ
Hình 25 So sánh điện áp TTM lại đoạn sự cổ
Hình 26 Mô hình rút gọn khi đã xác định được đoạn đây sự cỗ
Hình 27 Mô hình nh toán với đường dây bị sự cổ
Hình 28 Mỏ hình tính toán áp dụng khi đường dây bị sự cỗ ba pha
Hình 29 Giao diễn chính của Matab
Hình 30 Giao diện của của số soạn thảo các lệnh
Hình 31 Lưu dò thuật toàn được sử dụng,
Linh 32 So 46 đường dây 220 kV Nho Quan —'Thanh Hóa
Hình 33 Sơ đỗ mô phỏng trong PSCAD
Linh 34 Sơ đỗ mô phỏng điểm lẫy mẫu trong PSCAD
Trang 37
LOI CAM DOAN
Ti xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của mì Các số liệu, kếi quả nêu Irong luận vău là trưng thực và chưa Lừng,
được ai công bổ trong bất kỳ công trình nảo khác Nội dung luận văn co tham khão và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,
Thấi bảo và cá trang web theo danh rnục tài liệu tưưn khảo của luận vẫn
"Tác pid
Nguyễn Văn lưng