Luận văn cao học SI Systeme international dUnites Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ Tiên chuẩn Việt naun Chỉ số Anh Chỉ số mét Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu Hệ số tương quau bi
Trang 1LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
NGANH: CONG NGHE VAT LIEU DET
NGHIÊN CỨU ẨNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU VÀ
CAC THONG S6 CUA VAI DEN DO VON HAT CUA
SAN PHAM DET KIM
PHAM THAI HA
~ Hà Nội 2007 -
Trang 2Luận văn cao học 1
LỒI CAM ĐOAN
"Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liện, kết quả nêu trong luận văn fà
trung thực và chưa từng dược ai công bố trong bát kỳ
Trang 3* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu "I
Trang 4Luận văn cao học 9
'Thực tế, nền kinh tế Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đã có những bước tăng trưởng đáng kể Công nghiệp Dệt may là một trong những
ngành thu dược ngoại tệ cao nhất nhờ xuất khẩu sắn phẩm của mình, đóng
góp rất lớn vào mức tăng trưởng chung của nên kinh tế Tuy nhiên, ngành
Dé may có nhiều yếu tố cần khắc phục đó là
* May mặc xuất khẩu phụ thuộc quá nhiều vào hợp đồng gia công
© Thiéu và yếu về các công nghệ đệt và hoàn tất vải
«-_ Nguyên liêu ngành đột như bông, tơ Lim vv trong nước chỉ dắp ứng được khoảng 10%, còn xơ sợi tổng hợp phải nhập khẩu 100%
* Nang suất lao động thấp, khó tiêu thụ sản phẩm do giá cao, khả năng
cạnh tranh yếu
«- Và còn rất nhiều yếu tổ tác động khác
Và thực tế là, chúng fa mới đang dừng lại ở hình thức gia công là chính với
nguyên phụ liệu như bông, xơ sợi, vải, hoá chất thuốc nhuộm đang cồn phải nhập khẩu Hiện nay nhu cầu về chất lượng hằng dệt may trên thị trường trong nước cũng như suất khẩu đồi hỏi ngày càng cao Với xu hướng phát triển chung của xã hội, nhu csử dụng các sản phẩm đệt kim cả trong và ngoài
nước dều lăng cao về số lượng, chất lượng và kiểu cách mẫu „mã Khi nói đếu chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực đệt kim thì ngoài các chỉ tiêu cơ lý ra thì các dạng lồi ngoại quan cũng được người tiêu dùng quan tâm đạc biệt là độ vồn hạt trên bề mật các sẵn phẩm đệt kim
Trang 5
'Thực tế, nền kinh tế Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đã có những bước tăng trưởng đáng kể Công nghiệp Dệt may là một trong những
ngành thu dược ngoại tệ cao nhất nhờ xuất khẩu sắn phẩm của mình, đóng
góp rất lớn vào mức tăng trưởng chung của nên kinh tế Tuy nhiên, ngành
Dé may có nhiều yếu tố cần khắc phục đó là
* May mặc xuất khẩu phụ thuộc quá nhiều vào hợp đồng gia công
© Thiéu và yếu về các công nghệ đệt và hoàn tất vải
«-_ Nguyên liêu ngành đột như bông, tơ Lim vv trong nước chỉ dắp ứng được khoảng 10%, còn xơ sợi tổng hợp phải nhập khẩu 100%
* Nang suất lao động thấp, khó tiêu thụ sản phẩm do giá cao, khả năng
cạnh tranh yếu
«- Và còn rất nhiều yếu tổ tác động khác
Và thực tế là, chúng fa mới đang dừng lại ở hình thức gia công là chính với
nguyên phụ liệu như bông, xơ sợi, vải, hoá chất thuốc nhuộm đang cồn phải nhập khẩu Hiện nay nhu cầu về chất lượng hằng dệt may trên thị trường trong nước cũng như suất khẩu đồi hỏi ngày càng cao Với xu hướng phát triển chung của xã hội, nhu csử dụng các sản phẩm đệt kim cả trong và ngoài
nước dều lăng cao về số lượng, chất lượng và kiểu cách mẫu „mã Khi nói đếu chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực đệt kim thì ngoài các chỉ tiêu cơ lý ra thì các dạng lồi ngoại quan cũng được người tiêu dùng quan tâm đạc biệt là độ vồn hạt trên bề mật các sẵn phẩm đệt kim
Rhod 2004-2006
Trang 6Luận văn cao học
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 71.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 32
1.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương frình hồi quy 35
CHUONG IIL KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN 37
TIL1 Kết Quả nghiên cứu tổng quan 37
1II.1.1 Ảnh hưởng của chỉ số 38
1II.1.1 Ảnh hưởng của kiểu đệt 39
TIL2 Kết quả thực nghiệm 60
TIL2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60
11.2.2 Bin Juan vé mdi quan be gitia dd sin, chiéu dai vong syi va 62
độ vốn hạt
Rhod 2004-2006
Trang 8Luận văn cao học 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình I.1 Quá trình hình thành vốu hat
Tình kết quả ngiiên cứu của S Okubayahi và T Bechiold
Hình kết quả nghiên cứu của hãng Murate
Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Hình kết quả thi aghiém của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu (1 ,2.3.3)
Hình H.1 thiết bị xác định độ mài mồn và xù lôug vải Marindals M235 của hãng SDL
Tình HIL2.2 (a,c) Phân bố của hàm mục tiêu (bậc nhất)
Hình II.2.2 (h) Phân bố studeni (bậc nhất)
Tĩình HL.2.2 (đ) Mối quan hệ giữa độ sản, chiêu dài vòng sợi và độ vớn hạt (bậc nhất)
Hình I.2.2 (e) Phân bố student (bậc hai)
Hình III.2.2 (f) Mối qnau hệ giữa độ săn, chiên dài vòng sợi và độ vồn hạt
(bậc hai)
Trang 9
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 10Luận văn cao học 6
DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU CIÍNH
Bảng LÍ Thông sơ kỹ thuật vải thí nghiệm theo kết quả nghiên cứu của S Okubayali và T Bechtold
Bang kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mâu (1,2,3,5) Bảng 1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Bảng H.3 Bảng tính toán phục vụ fìm phương trình hồi quy
Bảng T.2 Bảng mã hoá và kết quả thực nghiệm
Trang 11
PHAN MG ĐÁ
với ngành Dệt may, ngành đã và đang thực hiện tốt chiến lược tăng tốc được
Chính nhủ phê duyệt đến năm 2010, nhằm phát triển ngành Dệt may trở
thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, thỏa mãn ngảy càng
cao như cầu tiên đùng nội địa, tao nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả
năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với các nền kinh tế khu vực và thể giới
với mục tiêu rõ ràng:
ø _ Về kim ngạch xuấi khẩu đến năm 2010 là từ 8 đến 9 ti USD
sø - Giải quyết công ăn việc làm cho khoáng 4 triệu người vào năm 2010
© Tile ndi dia hoá sản phẩm lên đến 75% vào năm 2010
"Trong những năm qua, Dắng và Nhà nước ta đánh giá rất cao sự đóng
góp của ngành Dệt May vào kinh tế xã hội vả có chú trương, chính sách hỗ
trợ để đấy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp này Hiện nay, ngành
công nghiệp Dệt may cả nước chiếm khoảng 25% lực lượng lao dộng công nghiệp, khoảng 1,6 triệu người (chưa tính lao động trồng bồng, trồng dâu
nuôi tằm ) Ngành Dệt may chiếm khoảng 8,58% giả trị sẵn xuất công
nghiệp của cả nước 'Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành l3ệt
may đã đạt 4,3 tỉ USD, năm 2005 là 4,82 tỉ USD, năm 2006 khoảng 5,8 tí
USD mục tiêu năm 2007 vào khoảng 7 tỉ USD Xa hơn, mục Liêu dài hạn của ngành là xuất khẩu lọt vào top 10 của thế gới trong những năm tới
(hiện đang xếp thứ 16/1 53 nước xuất khẩu Dệt may trén thể gói)
Rhod 2004-2006
Trang 12Luận văn cao học
1.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 32
1.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương frình hồi quy 35
CHUONG IIL KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN 37
TIL1 Kết Quả nghiên cứu tổng quan 37
1II.1.1 Ảnh hưởng của chỉ số 38
1II.1.1 Ảnh hưởng của kiểu đệt 39
TIL2 Kết quả thực nghiệm 60
TIL2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60
11.2.2 Bin Juan vé mdi quan be gitia dd sin, chiéu dai vong syi va 62
độ vốn hạt
Trang 13DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU CIÍNH
Bảng LÍ Thông sơ kỹ thuật vải thí nghiệm theo kết quả nghiên cứu của S Okubayali và T Bechtold
Bang kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mâu (1,2,3,5) Bảng 1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Bảng H.3 Bảng tính toán phục vụ fìm phương trình hồi quy
Bảng T.2 Bảng mã hoá và kết quả thực nghiệm
Rhod 2004-2006
Trang 14Luận văn cao học
1.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 32
1.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương frình hồi quy 35
CHUONG IIL KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN 37
TIL1 Kết Quả nghiên cứu tổng quan 37
1II.1.1 Ảnh hưởng của chỉ số 38
1II.1.1 Ảnh hưởng của kiểu đệt 39
TIL2 Kết quả thực nghiệm 60
TIL2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60
11.2.2 Bin Juan vé mdi quan be gitia dd sin, chiéu dai vong syi va 62
độ vốn hạt
Trang 15CÁC CHỦ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DUOC DUNG TRONG LUAN VAN
ASTM
TCVN
LAS
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 16Luận văn cao học
1.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 32
1.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương frình hồi quy 35
CHUONG IIL KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN 37
TIL1 Kết Quả nghiên cứu tổng quan 37
1II.1.1 Ảnh hưởng của chỉ số 38
1II.1.1 Ảnh hưởng của kiểu đệt 39
TIL2 Kết quả thực nghiệm 60
TIL2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60
11.2.2 Bin Juan vé mdi quan be gitia dd sin, chiéu dai vong syi va 62
độ vốn hạt
Trang 17PHAN MG ĐÁ
với ngành Dệt may, ngành đã và đang thực hiện tốt chiến lược tăng tốc được
Chính nhủ phê duyệt đến năm 2010, nhằm phát triển ngành Dệt may trở
thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, thỏa mãn ngảy càng
cao như cầu tiên đùng nội địa, tao nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả
năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với các nền kinh tế khu vực và thể giới
với mục tiêu rõ ràng:
ø _ Về kim ngạch xuấi khẩu đến năm 2010 là từ 8 đến 9 ti USD
sø - Giải quyết công ăn việc làm cho khoáng 4 triệu người vào năm 2010
© Tile ndi dia hoá sản phẩm lên đến 75% vào năm 2010
"Trong những năm qua, Dắng và Nhà nước ta đánh giá rất cao sự đóng
góp của ngành Dệt May vào kinh tế xã hội vả có chú trương, chính sách hỗ
trợ để đấy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp này Hiện nay, ngành
công nghiệp Dệt may cả nước chiếm khoảng 25% lực lượng lao dộng công nghiệp, khoảng 1,6 triệu người (chưa tính lao động trồng bồng, trồng dâu
nuôi tằm ) Ngành Dệt may chiếm khoảng 8,58% giả trị sẵn xuất công
nghiệp của cả nước 'Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành l3ệt
may đã đạt 4,3 tỉ USD, năm 2005 là 4,82 tỉ USD, năm 2006 khoảng 5,8 tí
USD mục tiêu năm 2007 vào khoảng 7 tỉ USD Xa hơn, mục Liêu dài hạn của ngành là xuất khẩu lọt vào top 10 của thế gới trong những năm tới
(hiện đang xếp thứ 16/1 53 nước xuất khẩu Dệt may trén thể gói)
Rhod 2004-2006
Trang 18Luận văn cao học 6
DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU CIÍNH
Bảng LÍ Thông sơ kỹ thuật vải thí nghiệm theo kết quả nghiên cứu của S Okubayali và T Bechtold
Bang kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mâu (1,2,3,5) Bảng 1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Bảng H.3 Bảng tính toán phục vụ fìm phương trình hồi quy
Bảng T.2 Bảng mã hoá và kết quả thực nghiệm
Trang 19
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 20Luận văn cao học
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 21
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 22Luận văn cao học 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình I.1 Quá trình hình thành vốu hat
Tình kết quả ngiiên cứu của S Okubayahi và T Bechiold
Hình kết quả nghiên cứu của hãng Murate
Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Hình kết quả thi aghiém của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu (1 ,2.3.3)
Hình H.1 thiết bị xác định độ mài mồn và xù lôug vải Marindals M235 của hãng SDL
Tình HIL2.2 (a,c) Phân bố của hàm mục tiêu (bậc nhất)
Hình II.2.2 (h) Phân bố studeni (bậc nhất)
Tĩình HL.2.2 (đ) Mối quan hệ giữa độ sản, chiêu dài vòng sợi và độ vớn hạt (bậc nhất)
Hình I.2.2 (e) Phân bố student (bậc hai)
Hình III.2.2 (f) Mối qnau hệ giữa độ săn, chiên dài vòng sợi và độ vồn hạt
(bậc hai)
Trang 23
CÁC CHỦ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DUOC DUNG TRONG LUAN VAN
ASTM
TCVN
LAS
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 24Luận văn cao học
1.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 32
1.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương frình hồi quy 35
CHUONG IIL KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN 37
TIL1 Kết Quả nghiên cứu tổng quan 37
1II.1.1 Ảnh hưởng của chỉ số 38
1II.1.1 Ảnh hưởng của kiểu đệt 39
TIL2 Kết quả thực nghiệm 60
TIL2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60
11.2.2 Bin Juan vé mdi quan be gitia dd sin, chiéu dai vong syi va 62
độ vốn hạt
Trang 25CÁC CHỦ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DUOC DUNG TRONG LUAN VAN
ASTM
TCVN
LAS
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 26Luận văn cao học
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 27CÁC CHỦ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DUOC DUNG TRONG LUAN VAN
ASTM
TCVN
LAS
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 28Luận văn cao học 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình I.1 Quá trình hình thành vốu hat
Tình kết quả ngiiên cứu của S Okubayahi và T Bechiold
Hình kết quả nghiên cứu của hãng Murate
Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Hình kết quả thi aghiém của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu (1 ,2.3.3)
Hình H.1 thiết bị xác định độ mài mồn và xù lôug vải Marindals M235 của hãng SDL
Tình HIL2.2 (a,c) Phân bố của hàm mục tiêu (bậc nhất)
Hình II.2.2 (h) Phân bố studeni (bậc nhất)
Tĩình HL.2.2 (đ) Mối quan hệ giữa độ sản, chiêu dài vòng sợi và độ vớn hạt (bậc nhất)
Hình I.2.2 (e) Phân bố student (bậc hai)
Hình III.2.2 (f) Mối qnau hệ giữa độ săn, chiên dài vòng sợi và độ vồn hạt
(bậc hai)
Trang 29
CÁC CHỦ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DUOC DUNG TRONG LUAN VAN
ASTM
TCVN
LAS
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 30Luận văn cao học
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 31PHAN MG ĐÁ
với ngành Dệt may, ngành đã và đang thực hiện tốt chiến lược tăng tốc được
Chính nhủ phê duyệt đến năm 2010, nhằm phát triển ngành Dệt may trở
thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, thỏa mãn ngảy càng
cao như cầu tiên đùng nội địa, tao nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả
năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với các nền kinh tế khu vực và thể giới
với mục tiêu rõ ràng:
ø _ Về kim ngạch xuấi khẩu đến năm 2010 là từ 8 đến 9 ti USD
sø - Giải quyết công ăn việc làm cho khoáng 4 triệu người vào năm 2010
© Tile ndi dia hoá sản phẩm lên đến 75% vào năm 2010
"Trong những năm qua, Dắng và Nhà nước ta đánh giá rất cao sự đóng
góp của ngành Dệt May vào kinh tế xã hội vả có chú trương, chính sách hỗ
trợ để đấy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp này Hiện nay, ngành
công nghiệp Dệt may cả nước chiếm khoảng 25% lực lượng lao dộng công nghiệp, khoảng 1,6 triệu người (chưa tính lao động trồng bồng, trồng dâu
nuôi tằm ) Ngành Dệt may chiếm khoảng 8,58% giả trị sẵn xuất công
nghiệp của cả nước 'Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành l3ệt
may đã đạt 4,3 tỉ USD, năm 2005 là 4,82 tỉ USD, năm 2006 khoảng 5,8 tí
USD mục tiêu năm 2007 vào khoảng 7 tỉ USD Xa hơn, mục Liêu dài hạn của ngành là xuất khẩu lọt vào top 10 của thế gới trong những năm tới
(hiện đang xếp thứ 16/1 53 nước xuất khẩu Dệt may trén thể gói)
Rhod 2004-2006
Trang 32Luận văn cao học
SI (Systeme international dUnites)
Tiên chuẩn phương pháp thử của Mỹ
Tiên chuẩn Việt naun
Chỉ số Anh
Chỉ số mét
Hệ số tương quan của hầm mạc tiêu
Hệ số tương quau biệu chỉnh của
hàm mục tiêu Giá trị biến số ở thí nghiệm thứ n Giá trị hầm mục tiêu ở thí nghiệm
thứ u
Cấp máy
Độ xù lông
Chiều dài vòng sợi
Hệ thống đo lường quốc tế bao gồm
mết, kilô, giây
Rhod 2004-2006
Trang 33'Thực tế, nền kinh tế Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đã có những bước tăng trưởng đáng kể Công nghiệp Dệt may là một trong những
ngành thu dược ngoại tệ cao nhất nhờ xuất khẩu sắn phẩm của mình, đóng
góp rất lớn vào mức tăng trưởng chung của nên kinh tế Tuy nhiên, ngành
Dé may có nhiều yếu tố cần khắc phục đó là
* May mặc xuất khẩu phụ thuộc quá nhiều vào hợp đồng gia công
© Thiéu và yếu về các công nghệ đệt và hoàn tất vải
«-_ Nguyên liêu ngành đột như bông, tơ Lim vv trong nước chỉ dắp ứng được khoảng 10%, còn xơ sợi tổng hợp phải nhập khẩu 100%
* Nang suất lao động thấp, khó tiêu thụ sản phẩm do giá cao, khả năng
cạnh tranh yếu
«- Và còn rất nhiều yếu tổ tác động khác
Và thực tế là, chúng fa mới đang dừng lại ở hình thức gia công là chính với
nguyên phụ liệu như bông, xơ sợi, vải, hoá chất thuốc nhuộm đang cồn phải nhập khẩu Hiện nay nhu cầu về chất lượng hằng dệt may trên thị trường trong nước cũng như suất khẩu đồi hỏi ngày càng cao Với xu hướng phát triển chung của xã hội, nhu csử dụng các sản phẩm đệt kim cả trong và ngoài
nước dều lăng cao về số lượng, chất lượng và kiểu cách mẫu „mã Khi nói đếu chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực đệt kim thì ngoài các chỉ tiêu cơ lý ra thì các dạng lồi ngoại quan cũng được người tiêu dùng quan tâm đạc biệt là độ vồn hạt trên bề mật các sẵn phẩm đệt kim
Rhod 2004-2006
Trang 34Luận văn cao học 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình I.1 Quá trình hình thành vốu hat
Tình kết quả ngiiên cứu của S Okubayahi và T Bechiold
Hình kết quả nghiên cứu của hãng Murate
Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Hình kết quả thi aghiém của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu (1 ,2.3.3)
Hình H.1 thiết bị xác định độ mài mồn và xù lôug vải Marindals M235 của hãng SDL
Tình HIL2.2 (a,c) Phân bố của hàm mục tiêu (bậc nhất)
Hình II.2.2 (h) Phân bố studeni (bậc nhất)
Tĩình HL.2.2 (đ) Mối quan hệ giữa độ sản, chiêu dài vòng sợi và độ vớn hạt (bậc nhất)
Hình I.2.2 (e) Phân bố student (bậc hai)
Hình III.2.2 (f) Mối qnau hệ giữa độ săn, chiên dài vòng sợi và độ vồn hạt
(bậc hai)
Trang 35
L1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá 34
1.4.2 Tiêu chuẩn ASTM D49 34
CHƯƠNG TI PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DIING NGHIÊN CỨU 3?
1.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37
TH.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
TI.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40 TI.1.3.1 Nguyễn liệu: 40
Trang 36Luận văn cao học 8
với ngành Dệt may, ngành đã và đang thực hiện tốt chiến lược tăng tốc được
Chính nhủ phê duyệt đến năm 2010, nhằm phát triển ngành Dệt may trở
thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, thỏa mãn ngảy càng
cao như cầu tiên đùng nội địa, tao nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả
năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với các nền kinh tế khu vực và thể giới
với mục tiêu rõ ràng:
ø _ Về kim ngạch xuấi khẩu đến năm 2010 là từ 8 đến 9 ti USD
sø - Giải quyết công ăn việc làm cho khoáng 4 triệu người vào năm 2010
© Tile ndi dia hoá sản phẩm lên đến 75% vào năm 2010
"Trong những năm qua, Dắng và Nhà nước ta đánh giá rất cao sự đóng
góp của ngành Dệt May vào kinh tế xã hội vả có chú trương, chính sách hỗ
trợ để đấy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp này Hiện nay, ngành
công nghiệp Dệt may cả nước chiếm khoảng 25% lực lượng lao dộng công nghiệp, khoảng 1,6 triệu người (chưa tính lao động trồng bồng, trồng dâu
nuôi tằm ) Ngành Dệt may chiếm khoảng 8,58% giả trị sẵn xuất công
nghiệp của cả nước 'Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành l3ệt
may đã đạt 4,3 tỉ USD, năm 2005 là 4,82 tỉ USD, năm 2006 khoảng 5,8 tí
USD mục tiêu năm 2007 vào khoảng 7 tỉ USD Xa hơn, mục Liêu dài hạn của ngành là xuất khẩu lọt vào top 10 của thế gới trong những năm tới
(hiện đang xếp thứ 16/1 53 nước xuất khẩu Dệt may trén thể gói)
Rhod 2004-2006
Trang 37DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU CIÍNH
Bảng LÍ Thông sơ kỹ thuật vải thí nghiệm theo kết quả nghiên cứu của S Okubayali và T Bechtold
Bang kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mâu (1,2,3,5) Bảng 1.2.2 Bố trí thí nghiệm
Bảng H.3 Bảng tính toán phục vụ fìm phương trình hồi quy
Bảng T.2 Bảng mã hoá và kết quả thực nghiệm
Rhod 2004-2006