Mục Liêu nghiên cứu Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ
Trang 1LOT CAM ON
LOI CAM BOAN
DANH MUC CAC Ki BIEU, CAC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BẰNG BIỂU
DANH MUC CAC HiNH VE, BO THL
CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIA TONG QUAN VE THI TRUONG DIEU HOA
KHÔNG KHÍ VIỆT NAM
1.1.Tổng quan về thị trường điều hòa không khi ở Việt Nam, số lượng chủng loại,
1.2 Các phương pháp đánh giá đặc tính năng lượng của điều hỏa không khí gia
1.3 Tình hình vả định hướng phát triển lĩnh vục thử nghiệm ở Việt Nam 28
1.4 Kết luận và mục tiêu nghiên củu 20
CHUONG 3 : BANH GIA MUC MEPS HIEN CO CUA VIET NAM CHO
TIỂU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 23.1 Khải niệm hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS
3.3 So sánh mức MI1PS với các nước trên thế giới
CHƯƠNG 4: DE XUẤT TIÊU CHUẢN ĐẶC TÍNH NĂNG I.L
4.1 Đề xual ap dụng chỉ số CSPF cho điều hỏa không khi không biến lần
4.2 Đề xuất mở rộng áp dụng cho máy có hai hay nhiều mày nén
4.2.1 Áp đụng cho điều hỏa không khí có hai máy nén
4.2.2 Ap dung cho điệu hòa không khí có nhiều máy nên
4.2.3 Áp dụng cho điều hỏa không khí có máy nén biến tấn
4.3 Đề suất mức MEPDS cho thiết bị điêu hàa gia dụng
‘TAL LIEU THAM KHẢO
Trang 3
LOT CAM ON
"Trong quá trinh thực hiện bán luận văn tôi đã được giúp đỡ từ rất nhiều đơn
vị, gá nhân Qua đây tôi xiu được đặc biệt câm ơn thấy giáo PGS.TS Pham Hoang
Lương, 15.Nguyễn Việt Dũng — người dã tận tinh hưởng dân giúp dở tôi trong,
suốt quá trình làm luận văn Tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy cô trong viện
KH & CN Nhiệt Tạnh trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, cấm ơn các bạn bê đẳng nghiệp và đặc biệt cắm ơn những người thản đã quan tâm động viên giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này
Quả trình thục hiện bán luận văn tôi đã tìm kiếm va tham khảo nhiều cuốn sách khác nhau tuy vậy vẫn côn nhiều thiết sót Tôi mong nhận được sự gép ý chân thành từ qný thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiên hơn
Tác giá luận văn
Trại Hồng Quản
Trang 4DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 5
DANH MỤC CÁC BANG RIEU
1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2
phản điều hòa gia đụng của Việt Nam ~
12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá
dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5
điêu hòa không khi
2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33
diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46
định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1
3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52
không khí
3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s
không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS
của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010
3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS
3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58
3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 7DANH MỤC CÁC BANG RIEU
1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2
phản điều hòa gia đụng của Việt Nam ~
12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá
dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5
điêu hòa không khi
2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33
diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46
định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1
3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52
không khí
3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s
không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS
của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010
3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS
3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58
3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 93.9 So sank mic MEPStheo CSPF cia ĐHKK
không biển tần của các nước khác nhau 6 4.1 Théng sé can thiét dé tinh toan chi sé CSPE 64
4.2 Thông số tái lạnh theo bin nhiét độ 64
4.3 Kết quả tính toán CSPE cho mẫu DHKK 6s
céng suat 9000Btwh
44 — Đề xuất MEPS cho may didu hda không có -
khả năng giảm tôi "
45 Để xuất mức MHPB cho máy điều hỏa có khả n
năng giãm tai
DANI MUC CAC HIND VE, DO TOT
1.1 Hinh 1.1 Đề thị đánh giả thị trường máy diễu B
hòa không khí gia dụng của Việt Nam 1.2 Dé thi COPIER phụ thuộc vảo nhiệt độ
ngoài trời của diễu hỏa không khí biến tẩn và 17
không, biến tần 2.1 — Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng để kiểm định 3
32 Tải lạnh phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời 37
23 Phân bổ nhiệt độ ngoài trời trong thời gian 45
điều hỏa không khí hoạt động
3.1 So sánh hiệu suất năng lượng tồi thiểu MEPS
của mộ số nước trên thé gidi va TCVN 53
7830-2007
Trang 103.9 So sank mic MEPStheo CSPF cia ĐHKK
không biển tần của các nước khác nhau 6 4.1 Théng sé can thiét dé tinh toan chi sé CSPE 64
4.2 Thông số tái lạnh theo bin nhiét độ 64
4.3 Kết quả tính toán CSPE cho mẫu DHKK 6s
céng suat 9000Btwh
44 — Đề xuất MEPS cho may didu hda không có -
khả năng giảm tôi "
45 Để xuất mức MHPB cho máy điều hỏa có khả n
năng giãm tai
DANI MUC CAC HIND VE, DO TOT
1.1 Hinh 1.1 Đề thị đánh giả thị trường máy diễu B
hòa không khí gia dụng của Việt Nam 1.2 Dé thi COPIER phụ thuộc vảo nhiệt độ
ngoài trời của diễu hỏa không khí biến tẩn và 17
không, biến tần 2.1 — Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng để kiểm định 3
32 Tải lạnh phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời 37
23 Phân bổ nhiệt độ ngoài trời trong thời gian 45
điều hỏa không khí hoạt động
3.1 So sánh hiệu suất năng lượng tồi thiểu MEPS
của mộ số nước trên thé gidi va TCVN 53
7830-2007
Trang 11- Nghiên cửu lý thuyết kết hợp khảo sát đánh giá kiểm tra thực nghiệm, từ dó xây dụng lộ trình tăng MUES cho hệ thông điều hỏa gia dựng,
Chương 1 Đảnh giá tổng quan vẻ thị trường điều hỏa không khi V
Chương ILCơ sở của phương pháp xác dịnh đặc tính năng lượng cho điều hỏa không khi theo mủa (SPE)
Chương TỊT Banh gia mre MEPS hiện có của Việt Nam cho ĐHKK
Chương IV Tiêu chuẩn đặc lính năng lượng tối thiểu MEPS cho điều hòa da dung theo quan điểm đặc tính năng lương theo mùa (CSEF)
Chương V Kết luận
10
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 13DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 14
DANH MỤC CÁC BANG RIEU
1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2
phản điều hòa gia đụng của Việt Nam ~
12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá
dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5
điêu hòa không khi
2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33
diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46
định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1
3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52
không khí
3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s
không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS
của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010
3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS
3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58
3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g
Trang 153.9 So sank mic MEPStheo CSPF cia ĐHKK
không biển tần của các nước khác nhau 6 4.1 Théng sé can thiét dé tinh toan chi sé CSPE 64
4.2 Thông số tái lạnh theo bin nhiét độ 64
4.3 Kết quả tính toán CSPE cho mẫu DHKK 6s
céng suat 9000Btwh
44 — Đề xuất MEPS cho may didu hda không có -
khả năng giảm tôi "
45 Để xuất mức MHPB cho máy điều hỏa có khả n
năng giãm tai
DANI MUC CAC HIND VE, DO TOT
1.1 Hinh 1.1 Đề thị đánh giả thị trường máy diễu B
hòa không khí gia dụng của Việt Nam 1.2 Dé thi COPIER phụ thuộc vảo nhiệt độ
ngoài trời của diễu hỏa không khí biến tẩn và 17
không, biến tần 2.1 — Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng để kiểm định 3
32 Tải lạnh phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời 37
23 Phân bổ nhiệt độ ngoài trời trong thời gian 45
điều hỏa không khí hoạt động
3.1 So sánh hiệu suất năng lượng tồi thiểu MEPS
của mộ số nước trên thé gidi va TCVN 53
7830-2007
Trang 16DANH MỤC CÁC BANG RIEU
1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2
phản điều hòa gia đụng của Việt Nam ~
12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá
dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5
điêu hòa không khi
2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33
diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46
định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1
3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52
không khí
3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s
không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS
của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010
3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS
3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58
3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g
Trang 172 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 19DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 20
DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 21
DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 22
DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 23
- Nghiên cửu lý thuyết kết hợp khảo sát đánh giá kiểm tra thực nghiệm, từ dó xây dụng lộ trình tăng MUES cho hệ thông điều hỏa gia dựng,
Chương 1 Đảnh giá tổng quan vẻ thị trường điều hỏa không khi V
Chương ILCơ sở của phương pháp xác dịnh đặc tính năng lượng cho điều hỏa không khi theo mủa (SPE)
Chương TỊT Banh gia mre MEPS hiện có của Việt Nam cho ĐHKK
Chương IV Tiêu chuẩn đặc lính năng lượng tối thiểu MEPS cho điều hòa da dung theo quan điểm đặc tính năng lương theo mùa (CSEF)
Chương V Kết luận
10
Trang 242 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 253.9 So sank mic MEPStheo CSPF cia ĐHKK
không biển tần của các nước khác nhau 6 4.1 Théng sé can thiét dé tinh toan chi sé CSPE 64
4.2 Thông số tái lạnh theo bin nhiét độ 64
4.3 Kết quả tính toán CSPE cho mẫu DHKK 6s
céng suat 9000Btwh
44 — Đề xuất MEPS cho may didu hda không có -
khả năng giảm tôi "
45 Để xuất mức MHPB cho máy điều hỏa có khả n
năng giãm tai
DANI MUC CAC HIND VE, DO TOT
1.1 Hinh 1.1 Đề thị đánh giả thị trường máy diễu B
hòa không khí gia dụng của Việt Nam 1.2 Dé thi COPIER phụ thuộc vảo nhiệt độ
ngoài trời của diễu hỏa không khí biến tẩn và 17
không, biến tần 2.1 — Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng để kiểm định 3
32 Tải lạnh phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời 37
23 Phân bổ nhiệt độ ngoài trời trong thời gian 45
điều hỏa không khí hoạt động
3.1 So sánh hiệu suất năng lượng tồi thiểu MEPS
của mộ số nước trên thé gidi va TCVN 53
7830-2007
Trang 262 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 27LOT CAM DOAN
Tôi xin cam doan bản luận văn này do tôi bự nghiên cửu, thu thập thông tin,
xử lý số liện dưới sự hướng đẫn củathảy giáoPGS.TS Phạm Hoàng Lươngvà TS
Nguyễn Việt Dũng
Đề hoàn thành băn luận văn này, tôi chỉ sử dụng những tải liệu ghi trong muc tải liệu tham khảo, ngoài ra không sử đụng bất kỷ tải liệu nào khác mà không được
ghỉ
Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỹ luật (heo quy dịnh
Tác giả luận văn
Lai [dng Quan
Trang 282 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 29LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 30LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 31LỜI MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết để tài
Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số
năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số
u thắng kê
nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,
từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam
đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết
*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như
năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,
thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử
dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu
suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét
phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể
nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu
chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí
ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và
giải quyết vẫn đề này
Trang 32- Nghiên cửu lý thuyết kết hợp khảo sát đánh giá kiểm tra thực nghiệm, từ dó xây dụng lộ trình tăng MUES cho hệ thông điều hỏa gia dựng,
Chương 1 Đảnh giá tổng quan vẻ thị trường điều hỏa không khi V
Chương ILCơ sở của phương pháp xác dịnh đặc tính năng lượng cho điều hỏa không khi theo mủa (SPE)
Chương TỊT Banh gia mre MEPS hiện có của Việt Nam cho ĐHKK
Chương IV Tiêu chuẩn đặc lính năng lượng tối thiểu MEPS cho điều hòa da dung theo quan điểm đặc tính năng lương theo mùa (CSEF)
Chương V Kết luận
10
Trang 332 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 342 Mục Liêu nghiên cứu
Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:
Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương, điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:
điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu
chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao
- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam
- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu
MEPS
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu
Đổi tượng nghiÊn cứu:
- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa không khí dạng trên
4 Phương pháp nghiên cứn
Phương pháp lý thuyết:
~ Thu thập nghiên cứu lài liệu, định hướng các bước thục hiện, thừa kế vận dụng, các phương pháp đã công bố
Trang 35DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 36
DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT
Tr | KiWEU, VIET TAT GIẢI THÍCH
Performance Staridard)
Capacily)
Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc
Lfficiency Ratio)
TPLV (intergrated Part Load l
Valu2)
5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim
factor)
Trang 37
DANH MỤC CÁC BANG RIEU
1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2
phản điều hòa gia đụng của Việt Nam ~
12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá
dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5
điêu hòa không khi
2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33
diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46
định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1
3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52
không khí
3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s
không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS
của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010
3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS
3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s
của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58
3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g