Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Lời mở đầu
Là một trong ba yếu tố sản xuất kinh doanh cơ bản (Tài sản cố định (TSCĐ);nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; lao động sống), TSCĐ đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Các loạiTSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh, nó có ảnh hởng trực tiếp tới việc tính giá thành sản phẩm và xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, đòi hỏi công tác tổ chức hạch toán
kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp phải hết sức khoa học: TSCĐ phải đợc phân loại và
đánh giá một cách đúng đắn; việc theo dõi tình hình biến động và sửa chữa TSCĐphải đợc ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời; việc tính khấu hao phải phù hợp với
đặc điểm riêng của doanh nghiệp Hơn thế nữa, một thực tế đặt ra cho tất cả cácdoanh nghiệp hiện nay là muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trờng thì
đòi hỏi mỗi đơn vị phải biết tổ chức tốt các nguồn lực sản xuất của mình và sử dụngchúng một cách có hiệu quả nhất
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng đông,
đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm của công ty về vấn đề quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầmquan trọng của vấn đề và mong muốn rằng qua đây em có thể củng cố và nâng caonhận thức của mình về việc tổ chức kế toán TSCĐ Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề
tài : “Tổ chức kế toán Tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông”.
Kết cấu chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận thì có 3 chơng:
- Ch ơng 1 : Lí luận chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất
- Ch ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở công ty cổ phần
Chơng 1
lí luận chung về kế toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp sản xuất
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 1 Lớp: K42/21.07
Trang 21.1.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của TSCĐ
1.1.1.1 Khái niệm TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải
có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá tri lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD và giá trị của nó đợc chuyểndịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong các chu
kỳ sản xuất
Thông thường một tư liệu lao động được coi l TSCà TSC Đ khi đồng thời thoảmãn đợc hai tiêu chuẩn l tiêu chuà TSC ẩn về gía trị v tiêu chuà TSC ẩn về thời gian sử dụngtrong chế độ quản lý TSCĐ hiện h nh cà TSC ủa nh nà TSC ước như:
+ Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
+ Thời gian sử dụng trên một năm
- Khi tham gia v o chu kà TSC ỳ sản xuất kinh doanh, TSCĐ có đặc điểm sau đây:+ Tham gia to n bà TSC ộ một lần v o nhià TSC ều chu kỳ kinh doanh TSCĐ vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng ho n to n à TSC à TSC
+ Gía trị TSCĐ bị hao mòn dần v dà TSC ịch chuyển từng phần theo mức độ v oà TSCsản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
1.1.1.2 Vị trí, vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất
Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động, nó đợc coi là cơ
sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật hiện nay và quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, chúng ta phải tập trung trớc hết vào việc đổi mới về cơ sở vậtchất, đổi mới công nghệ cho quá trình sản xuất, cải tiến và nâng cao hiệu quả sửdụng của TSCĐ nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tếquốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, một vấn đề đặt ra có tínhchất sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là uy tín và chất l-ợng sản phẩm, để tạo đợc sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đa dạng phong phú,chúng ta phải không ngừng đổi mới máy móc, thiết bị , áp dụng công nghệ tiên tiếnnhằm đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất chế tạo sản phẩm và phù hợp với thị hiếu ngờitiêu dùng
Nh vậy, có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa
to lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Cảithiện, hoàn thiện, đổi mới , sử dụng hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tốquyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh
Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, cácnhóm TSCĐ có cùng đặc điểm, tính chất theo một tiêu thức phân loại nhất định
1.1.2.1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, dựa trên hình thái vật chất cụ thể của tài sản màTSCĐ đợc phân thành: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
a) TSCĐ hữu hình
Theo chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình trong hệ thống chuẩnmực kế toán Việt Nam (ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính ): TSCĐ hữu hình là những tài sản cóhình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời các tiêuchuẩn sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 3 Lớp: K42/21.07
Trang 4(b) Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
(c) Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
TSCĐ hữu hình (căn cứ vào đặc trng kỹ thuật) bao gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà làm việc, nhà xởng, nhà kho, …
Máy móc, thiết bị: Máy móc thiết bị dùng trong SXKD
Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: ôtô, máy kéo, hệ thống dây dẫn điện
Thiết bị, dụng cụ quản lý: Dụng cụ đo lờng, thiết bị dùng trong quản lý…
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ hữu hình khác: Các TSCĐ cha xếp vào các nhóm trên
b) TSCĐ vô hình
Theo chuẩn mực số 04 – tài sản cố định vô hình trong hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam quy định: Tài sản cố định vô hình là những tài sản không cóhình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụngtrong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình rất khó nhận biết, nên khi xem xét một nguồn lực vô hình cóthoả mãn định nghĩa trên hay không thì phải xét đến các khía cạnh sau:
Tính có thể xác định đợc: TSCĐ vô hình có thể đợc xác định một cách riêng
biệt, có thể đem cho thuê, bán độc lập
Khả năng kiểm soát: Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, lợi ích thu
đợc, rủi ro liên quan đến tài sản
Lợi ích kinh tế tơng lai: Doanh nghiệp có thể thu đợc các lợi ích kinh tế
tuơng lai từ TSCĐ vô hình dới nhiều hình thức khác nhau
Tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng TSCĐ vô hình cũng đợc quy định
t-ơng tự nh TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình bao gồm:
Quyền sử dụng đất: Chi phí liên quan tới sử dụng đất, chi phí đền bù…
Nhãn hiệu hàng hóa: Chi phí về thơng hiệu hàng hoá,…
Bản quyền, bằng phát minh sáng chế: Giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phícho các công trình nghiên cứu…
Phần mềm máy tính: Giá trị phần mềm máy tính mà doanh nghiệp mua, tựchế
Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
Quyền phát hành: Chi phí về quyền phát hành sách báo, tạp chí…
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
* ý nghĩa: Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho ngời quản lý cómột cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu t TSCĐ của doanh nghiệp, đây là một căn cứquan trọng để ra các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phùhợp với tình hình thực tế Đồng thời, cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp cócác biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học, hợp lý đối với từng loạitài sản
1.1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ v o quyà TSC ền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được chia th nh 2 loà TSC ại:TSCĐ tự có v TSCà TSC Đ thuê ngo i.à TSC
a) TSCĐ tự có: L các TSCà TSC Đ xây dựng, mua sắm v hình th nh tà TSC à TSC ừ nguồnvốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn liên doanh, các quĩ của doanhnghiệp v cả TSCà TSC Đ được biếu tặng
b) TSCĐ thuê ngo i ài : L TSCà TSC Đ đi thuê để sử dụng một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng thuê t i sà TSC ản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê m TSCà TSC Đ đithuê được chia th nh TSCà TSC Đ thuê t i chính v TSCà TSC à TSC Đ thuê hoạt động
+TSCĐ thuê t i chính ài : l các TSCà TSC Đ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyềnkiểm soát v sà TSC ử dụng lâu d i theo các à TSC điều khoản của hợp đồng thuê Một hợp
đồng thuê tài chính phải thoả mãn một trong 5 điều kiện sau:
1 Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết hạnthuê (tức mua lại tài sản)
2 Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
3.Thời hạn thuê t i sà TSC ản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sảncho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
4.Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của các khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
5 Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi sữa chữa nào
TSCĐ thuê t i chính cà TSC ũng coi như TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánhtrên bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng v tríchà TSCkhấu hao như các TSCĐ tự có của đơn vị
+ TSCĐ thuê hoạt động: l TSCà TSC Đ thuê không thoả mãn bất kỳ điều khoản
n o cà TSC ủa hợp đồng thuê t i chính Bên à TSC đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thờihạn hợp đồng v phà TSC ải ho n trà TSC ả khi kết thúc hợp đồng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 5 Lớp: K42/21.07
Trang 6TSCĐ phù hợp theo từng loại TSCĐ góp phần sử dụng hợp lý v có hià TSC ệu quả TSCĐ
ở doanh nghiệp
1.1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành, TSCĐ có các loại sau:
TSCĐ do vốn Ngân sách (hoặc cấp trên) cấp
TSCĐ đợc trang bị bằng nguồn vốn tự bổ sung
TSCĐ đợc trang bị bằng nguồn vốn vay
TSCĐ đợc trang bị bằng các nguồn khác nh nhận góp vốn liên doanh, liên kếtcủa các đơn vị khác…
1.1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Căn cứ v o tình hình sà TSC ử dụng TSCĐ trong từng thời kỳ được chia th nh:à TSC
- TSCĐ đang dùng: l nhà TSC ững TSCD của doanh nghiệp đang sử dụng cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi sự nghiệp hay an ninhquốc phòng của doanh nghiệp
- TSCĐ chưa cần dùng: l nhà TSC ững TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần dùng,đang được dự trữ để sử dụng sau n y.à TSC
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.Theo cách phân loại này giúp cho việc đánh giá hiện trạng TSCĐ, phươnghướng đầu tư TSCĐ v o các là TSC ĩnh vực cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định của doanh nghiệp
1.1.2.2 Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị của
TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung TSCĐ đợc đánhgiá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc đánh giá theonguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại
1.1.2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định (giá trị ghi sổ ban đầu)
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
đợc tài sản đó tính đến thời điểm đa tài sản đó dến vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo nguyên tắc giá phí Theo nguyên tắcnày, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua hoặcxây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chiphí hợp lý, cần thiết khác trớc khi sử dụng tài sản
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vịtài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kếtvới nhau để thực hiện một số chức năng nhất định
TSCĐ của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đợc hình thành từ nhiềunguồn khác nhau Với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng nh đặc
điểm cấu thành nguyên giá TSCĐ cũng khác nhau do đó cách xác định nguyên giáTSCĐ cũng khác nhau Sau đây là cách xác dịnh nguyên giá TSCĐ trong một số tr-ợng hợp cụ thể:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 7 Lớp: K42/21.07
Trang 8- Đối với TSCĐ mua ngoài trả ngay bằng tiền thanh toán hết tại thời điểm mua:Nguyên giá = giá mua + các khoản thuế không đợc hoàn lại + chi phí mua liênquan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Giá mua: là giá thuần thơng mại (giá trong hoá đơn – các khoản giảm trừGTGT)
Các khoản thuế không đợc hoàn lại : thuế nhập khẩu; thuế GTGT của TSCĐmua theo phơng pháp trực tiếp ; thuế GTGT của TSCĐ sử dụng cho hoạt độngthuộc nguồn kinh phí khác
Chi phí mua : chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, thuê chuyên gia vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác
- Đối với TSCĐ mua theo phơng thức trả chậm, trả góp có phát sinh khoản lãitín dụng thì nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo giá mua trả tiền ngay
+ Đối với TSCĐ mua dới hình thức trao đổi :
- TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tơng tự ( có tínhnăng và công dụng nh nhau, đợc sử dụng trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và cógía trị tơng đơng) : nguyên giá của nó đợc xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ
đem đi trao đổi
- TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tơng tự thìnguyên giá của nó đợc xác định bằng gía hợp lí của TSCĐ nhận về
+ Đối với TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế tạo :
Nguyên giá = Giá thành thực tế TSCĐ + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chạythử
Nếu đơn vị đầu t xây dựng TSCĐ bằng nguồn vốn vay thì số tiền lãi tính trênkhoản vốn đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ trong suốt quá trình đầu t Khoản chiphí lãi vay đó không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ kể từ khi TSCĐ đợc bàn giaocho bộ phận sản xuất kinh doanh
+ Đối với TSCĐ hình thành do giao thầu xây dựng cơ bản: nguyên giá là giá
quyết toán công trình xây dựng + các chi phí liên quan trực tiếp khác để đa TSCĐvào sử dụng và lệ phí trớc bạ…
+ Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: nguyên giá TSCĐ đợc xác định
theo giá do hội đồng liên doanhchấp nhận + các chi phí phát sinh để đ a TSCĐ vào
vị trí sử dụng
+ Đối với TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển: là giá trị còn lại trên sổ kế toán
của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị theo đánh giá thực
tế của hội đồng giao nhận + các chi phí khác để nhận tài sản về
+ Đối với TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng: nguyên giá là giá trị hợp lí của
tài sản nhận đợc + các chi phí phát sinh
Với các TSCĐ hữu hình và vô hình thì các trrờng hợp trên đều có thể xảy ra.Riêng với TSCĐ vô hình, có một số trờng hợp đặc biệt nh sau:
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sở hữu vốn: nguyên giá TSCĐ vô hình đợc xác định bằng giá trịhợp lí của các chứng từ phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất : nguyên giá đợc xác định bằng tiềnchi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp + chi phí do đền bù, giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ…hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
-TSCĐ vô hình hình thành từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên giá là các chi phíliên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính
đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
+ Nguyên giá TSCĐ thuê t i chính ài chính : Được phản ánh ở đơn vị đi thuê như đơn vịchủ sở hữu t i sà TSC ản bao gồm giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ Cácchi phí khác trước khi sử dụng v nguyên giá TSCà TSC Đ đó được hạch toán v o chi phíà TSCkinh doanh cho phù hợp với thời hạn thuê của hợp đồng t i chính.à TSC
* ý nghĩa của việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá: việc ghi sổ TSCĐ theonguyên giá cho phép đánh giá tổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất, kĩ thuật vàquy mô của doanh nghiệp Đồng thời đây còn là cơ sở để tính khấu hao , theo dõitình hình vốn đầu t ban đầu và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợpsau:
-Đánh giá lại giá trị của TSCĐ theo quy định của pháp luật
-Nâng cấp TSCĐ
-Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
1.1.2.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ đểtái sản xuất lại TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giátrị hao mòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ Hao mòn là một hiện tợng khách quan, còn khấu hao lại làviệc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanhqua thời gian sử dụng của TSCĐ
1.1.2.2.3 Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấuhao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 9 Lớp: K42/21.07
Trang 10Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phíphát sinh ghi nhận ban đầu.
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ đợc
điều chỉnh theo công thức:
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định đợc số vốncha thu hồi của TSCĐ để biết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có phơnghớng đầu t và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo toàn đợc vốn
cố định
1.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm, vị trí và vai trò của TSCĐ yêu cầu đặt ra cho cácdoanh nghiệp là cần phải quản lý chặt chẽ về mặt giá trị v hià TSC ện vật TSCĐ
- Về mặt hiện vật: Đòi hỏi phải quản lý TSCĐ trong suốt thời gian sản xuất,nghĩa l phà TSC ải quản lý từ việc đầu tư, mua sắm xây dựng, sửa chữa lớn cho đến quátrình sản xuất TSCĐ tại doanh nghiệp Việc quản lý TSCĐ sẽ chấm dứt khi doanhnghiệp tiến h nh thanh lý, nhà TSC ượng bán TSCĐ
- Về mặt giá trị: Đòi hỏi phải theo dõi quản lý TSCĐ chặt chẽ về tình hìnhhao mòn, nhất l trong thà TSC ời kỳ khoa học kỹ thuật không ngừng đổi mới như hiệnnay, thì hao mòn vô hình sẽ xảy ra rất lớn Vì thế m phà TSC ải phân bổ chi phí khấuhao một cách khoa học, hợp lý, để thu hồi vốn đầu tư phục vụ cho việc bảo to nà TSCvốn cố định
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý TSCĐ, kế toán TSCĐ với t cách là một công
cụ quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ
tr ớc khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,kịp thời số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm, dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,
đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán, phản ánh chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ , phản ánh chínhxác chi phí sửa chữa TSCĐ , kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toánchi phí sửa chữa TSCĐ
-Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giálại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ởdoanh nghiệp
1.2 Tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập, thu thập các chứng từ ban đầu liên quan
đến TSCĐ ở doanh nghiệp, tổ choc kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán, và ở các
đơn vị sử dụng TSCĐ
Chứng từ ban đầu gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫusố 03- TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu 04 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kĩ thuật có liên quan
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 11 Lớp: K42/21.07
Trang 12của doanh nghiệp , do vậy cần phải kế toán chi tiết TSCĐ để phản ánh và kiểm tratình hình tăng, giảm , hao mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán doanh nghiệp và theotừng nơi bảo quản Kế toán chi tiết phải theo dõi đối với từng đối tợng ghi TSCĐtheo các chỉ tiêu về giá trị nh: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại,nguồngốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu….
a) Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng ,bảo quản nhằm xác định, gắn tráchnhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận , góp phần nâng cao tráchnhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ sử dụng sổ tài sản để theo dõi tình hìnhtăng, giảm của TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý
b) Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “sổTSCĐ” để theo dõi tình hình tăng, giảm , hao mòn TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ : do kế toán lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của doanh nghiệp,thẻ phải đợc kế toán trởng đơn vị xác nhận và đợc lu ở phòng kế toán trong suốtthời gian sử dụng TSCĐ để theo dõi và quản lý TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là bộ hồ sơ về TSCĐ: biên bản giao nhận của cácchứng từ, hoá đơn mua, tài liệu kĩ thuật, thiết kế liên quan,…
Trên thẻ TSCĐ phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ (tên gọi, kí hiệu, mã,quy cách, nớc sản xuất, năm sản xuất,…), phản ánh nguyên giá của TSCĐ khi đavào sử dụng, nguyên giá đánh lại, giá trị hao mòn luỹ kế qua các năm, các dụng cụ,phụ tùng đi kèm
+ Sổ TSCĐ: đợc mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mònTSCĐ của từng doanh nghiệp Mỗi một loại TSCĐ có thể đợc dùng riêng trên một
Một nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải đợc phản
ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu dể sửdụng là: Biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; biên bản giao nhậnTSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành; biên bản đánh giá lại TSCĐ; bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ; các tài liệu kĩ thuật có liên quan
Để phản ánh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng một số chứng
từ chủ yếu sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ : do bộ phận mua sắm TSCĐ lập ra, bàn giao với
bộ phận sử dụng TSCĐ : hoá đơn mua hàng, vận chuyển
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
- Hoá đơn giá trị gia tăng, các chứng từ về lắp đặt, vận chuyển, chạy thử
- Trờng hợp xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: hồ sơ hoàn thành côngtrình và báo cáo quyết toán công trình
- Trờng hợp nhận góp vốn liên doanh : biên bản nhận góp vốn; biên bản liểm
kê, đánh giá lại TSCĐ ; biên bản thanh lý TSCĐ
- Trờng hợp nhựơng bán : hoá đơn giá trị gia tăng
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để ghi các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình kế toán sử dụng TK211,213 v các t i khoà TSC à TSC ản liên quan khác như TK 111, TK 331
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyêngiá Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ
D Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113- Máy móc, thiết bị
TK 2114- Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118- TSCĐ hữu hình khác
TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” dùng để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài
hạn Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ.
D Nợ : nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 213 “TSCĐ vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
D Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
TK 213 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
TK 2135: Chi phí về lợi thế thơng mại
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 13 Lớp: K42/21.07
Trang 14* Kế toán tăng, giảm TSCĐ phản ánh qua các sơ đồ sau:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng TSCĐ
TK 333.3
Thuế nhập khẩu phải nộp
Sơ đồ 02: sơ đồ hoạch toán tăng tscđ do nhận cấp phát, nhật góp vốn liên doanh.
TK 411
Nguyên giá
TK 211Giá trị vốn góp
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Điều chỉnh giá trị hao mòn TSCĐHH
sơ đồ 05: Sơ đồ hoạch toán tăng tscđ do xdcb hoàn
Giá trị thanh toán cha có thuế GTGT
TK 133Thuế GTGT đợc khấu trừ
sơ đồ 06 sơ đồ hoạch toán tăng tscđ do nhận lại vốn góp liên doanh
trớc đây
Giá trị còn lại của TSCĐ góp liên doanh đợc nhận lại
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 15 Lớp: K42/21.07
Trang 16TK 111, 112, 138Phần vốn liên doanh bị thiếu Giá trị TSCĐ nhận lại cao
đợc nhận lại bằng tiền hơn vốn góp liên doanh
TK 635Phần vốn liên doanh
không thu hồi đủ
sơ đồ 07 sơ đồ kế toán tscđ tăng do tự chế
Giá thành thực tế sản phẩm chuyển thànhTSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
GTGT
sơ đồ 09 sơ đồ hạch toán mua tscđ
dới hình thức trao đổi không tơng tự
1 Khi đa TSCĐ đi trao đổi:
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đa đi trao đổi Giá trị còn lại
TK 214Giá trị hao mòn
2 Khi nhận đợc TSCĐ do trao
Gía trị hợp lý TSCĐHH Giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về
đa đi trao đổi và thuế GTGT và thuế GTGT (nếu có)
TK 111, 112Nhận số tiền phải thu thêm
thanh toán số tiền phải trả thêm
sơ đồ 10 sơ đồ hạch toán mua tscđ
dới hình thức trao đổi tơng tự
Giá trị hao mòn TSCĐ
Nguyên giá TSCĐHH hữu hình đa đi trao đổi
đa đi trao đổi
TK 211
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 17 Lớp: K42/21.07
Trang 18Nguyên giá TSCĐHH nhận về (Ghi theoGTCL của TSCĐHH đa đi trao đổi)
TK 133Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
sơ đồ hạch toán giảm tscđ do góp vốn liên doanh
Vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị còn lại:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Giá trị còn lại của TSCĐ
Chênh lệch giá trị vốn góp > giá trị còn lạiVốn góp đợc đánh giá thấp hơn giá trị còn lại:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 222Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 412Chênh lệch giá trị vốn góp < giá trị còn lại
sơ đồ 14:
sơ đồ hạch toán giảm tscđ do trả lại vốn góp liên doanh
Giá trị TSCĐ trả lại cao hơn GTCL:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
Chênh lệch giá trị trả lại > giá
trị còn lại Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị TSCĐ trả lại thấp hơn GTCL:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 222Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 412Chênh lệch giá trị trả lại < giá trị còn lại
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 19 Lớp: K42/21.07
Trang 20thiếu mất cha rõ nguyên nhân
TK 415Phần bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính
sơ đồ 16:
sơ đồ hạch toán đánh giá giảm tscđ
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
TSCĐHH giảm (nếu GTCL lớn phân bổ nhiều năm)
TK 627, 641, 64Giá trị còn lại
(nếu GTCL nhỏ tính một lần vào CPSXKD)
Ghi chú: Trong trờng hợp tăng TSCĐ do mua sắm, đồng thời với bút toán ghi
tăng TSCĐ thì kế toán còn phải ghi các bút toán kết chuyển nguồn
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trongnguyên giá TSCĐ mua sắm, đầu t bao gồm của thuế GTGT đầu vào; các khoản thunhập từ thanh lý, nhợng bán bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
* Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê:
Hạch toán TSCĐ thuê tài chính (sơ đồ 19):
trong kỳ (3b)
Thuế GTGT đ ợc khấu trừ (1b)
Thuế GTGT đ ợc khấu trừ hàng kỳ (2)
trong kỳ (6)
Trả lại tài sản khi kết thúc hợp đồng (7)
TK 211,213
Chuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng (8a)
Tiền trả thêm để mua lại TSCĐ (8c)
TK 811
Phí cam kết
sử dụng vốn (5)
Lãi tiền thuê phải trả
trong kỳ (3a)
TK 2141,2143
Kc giá trị hao mòn (8b)
Trang 22 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động
Hạch toán TSCĐ tại đơn vị đi thuê (Sơ đồ 20):
Đồng thời, khi nhận TSCĐ thuê hoạt động, kế toán ghi đơn:
Nợ TK 001: giá trị TSCĐ thuê hoạt động
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động tại đơn vị cho thuê (trờng hợp doanh nghiệpkhông phải là đơn vị chuyên kinh doanh để cho thuê) Sơ đồ 21:
1.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
1.2.3.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu haocủa TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đợc sáng tạo ra
Bản chất khấu hao TSCĐ: Là biện pháp chủ quan của con ngời nhằm thu hồi
số vốn đã đầu t vào TSCĐ Việc trích khấu hao là việc phân phối giá trị TSCĐ, thuhồi vốn đầu t vào TSCĐ
Phạm vi: Chỉ tính và trích khấu hao với những TSCĐ tham gia vào hoạt độngSXKD
Việc trích khấu hao phải phù hợp mức độ hao mòn của TSCĐ, phải phù hợpvới quy định hiện hành về chế độ trích khấu hao TSCĐ do nhà nớc quy định
1.2.3.2 Nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay đợc thựchiện theo quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của bộ trởng bộ tàichính Về nguyên tắc:
+ Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đềuphải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kì
Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấuhao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh Đối với những TSCĐ chakhấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm
đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại… và tính vào chi phí khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 23 Lớp: K42/21.07
Kết chuyển chi phí cuối kỳ
Phân bổ dần tiền thuê vào thu nhập trong kỳ
Thuế GTGT phải nộp (phơng pháp khấu trừ )
Trang 24trích khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ;
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ, câulạc bộ,… ợc đầu t bằng quỹ phúc lợi; đ
- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh đê, đập, cầu cống,… mà nhà nớc giao chodoanh nghiệp quản lý
- TSCĐkhác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê+ Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tàichính nh TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trờng hợpngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản , doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính camkết không mua TSCĐ thuê trong hợp đồng thuê tài chính thì doanh nghiệp đi thuê
đuợc trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
+ Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu
từ ngày ( theo số ngày của tháng ) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vàohoạt động kinh doanh
+ Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghinhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu hao
1.2.3.3 Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
Trong mỗi doanh nghiệp việc tính khấu hao được tính theo nhiều phươngpháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp khấu hao đúng đắn v phù hà TSC ợp vớitừng loại hình doanh nghiệp l rà TSC ất quan trọng nó giúp cho công tác quản lý v sà TSC ửdụng vốn cố định trong các doanh nghiệp được tốt hơn
Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
a) Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Mức khấu hao phải trích bình
Thời gian sử dụng (năm)
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
Trong đó giá trị hợp lý là giá mua hoặc trao đổi thực tế ( trong trờng hợpmua bán, trao đổi) ; là giá trị còn lại của TSCĐ ( trong trờng hợp đợc cấp, đợc điềuchuyển) ; giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận ( trong trờng hợp đợc cho,biều tặng, nhận góp vốn)
Trờng hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khácvới khung thời gian sử dụng quy định theo quyết định 206, doanh nghiệp phải giảitrình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ tài chính xemxét, quyết định theo 3 tiêu chuẩn:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
- Hiện trạng của TSCĐ ( thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tìnhhình thực tế của tài sản,…)
- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ
Trờng hợp có các yếu tố tác động ( nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một haymột số bộ phận của TSCĐ … ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đãxác định trớc đó của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụngcủa TSCĐ theo 3 tiêu chuẩn quy định ở trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụphát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sửdụng
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình nhng tối đakhông quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn làthời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấygiá trị còn lại trên sổ kế toán chia ( : ) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thờigian sử dụng còn lại của TSCĐ,
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác
định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến nămtrớc năm cuối cùng của TSCĐ đó
b) Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỉ lệkhấu hao nhanh
Trong đó:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 25 Lớp: K42/21.07
Trang 26+ Tỉ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
* Hệ số điều chỉnh(%)
theo phơng pháp = * 100 đờng thẳng Thời gian sử dụng của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tạibảng dới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
c) Phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm:
Mức trích khấu hao trong
háng của TSCĐ =
Số lợng sản phẩm sản xuất
Mức trích khấu hao bình tính cho 1 đơn vị SPTrong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm hoặc tính theo công thức sau:
1.2.3.4 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ
- T i khoà TSC ản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, sự biến động tăng, giảmkhấu hao, kế toán sử dụng TK 214 “ Hao mòn TSCĐ”
T i khoà TSC ản 214- chi tiết th nh 3 t i khoà TSC à TSC ản cấp 2
TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê t i chínhà TSC
Trang 27Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hìnhBên cạnh đó kế toán cũng sử dụng TK 009 – nguồn vốn khấu hao cơ bản đểtheo dõi sự hình th nh v sà TSC à TSC ử dụng khấu hao cơ bản TSCĐ Đồng thời cũng sửdụng các TK liên quan khác như TK 627, 641, 642
- Chứng từ sử dụng: bảng tính v phân bà TSC ổ khấu hao, các chứng từ khác liên quan
Trình tự kế toán khấu hao TSCĐ theo sơ đồ sau:Sơ đồ 22:
1.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa TSCĐ là một công việc hết sức cần thiết bởi trong quá trình sửdụng TSCĐ sẽ bị hao mòn và h hỏng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việcsửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp
Sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng: đây là công việc mang tính duy tu, bảo
dỡng thờng xuyên Khối lợng sửa chữa không nhiều, vì vậy các chi phí sửa chữa
đ-ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Sửa chữa lớn tài sản cố định bao gồm có hai loại:
Sửa chữa lớn mang tính phục hồi: là hoạt động nhằm thay thế những bộ phận
h hỏng trong quá trình sử dụng để đảm bảo cho tài sản đợc hoạt động và hoạt độngmột cách bình thờng Chi phí sửa chữa là khá lớn, thời gian sửa chữa kéo dài và th-ờng phải lập dự toán chi phí sửa chữa Chi phí về sửa chữa TSCĐ đợc theo dõiriêng trên TK 241 (2413) Khi công việc hoàn thành, chi phí sửa chữa này đợc kếtchuyển về TK 142 đối với công việc sửa chữa ngoài kế hoạch hoặc TK 335 vớicông việc sửa chữa trong kế hoạch
Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động nhằm kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao
năng suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ nh cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêmcho TSCĐ Trong trờng hợp này, các chi phí phát sinh trong quá trình nâng cấp
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 27 Lớp: K42/21.07
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
giảm do thanh lý, nh ợng bán, điều
chuyển thành công cụ dụng cụ…
TK 212
Giá trị hao mòn của TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, dự án (ghi vào cuối niên độ kế toán)
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
thuê tài chính (trả lại tài sản thuê
khi hết hạn hợp đồng)
TK 412
Điều chỉnh giảm giá trị hao mòn
Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn
Định kỳ trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
TK 4313, 466
Hao mòn luỹ kế của TSCĐ nhận
điều chuyển (hạch toán phụ thuộc)
thuê ngoài) hoặc của vật
liệu, dịch vụ mua ngoài
dùng cho sửa chữa
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn, nâng
cấp TSCĐ
TK 2413
TK 627 641,642
TK 335
Kết chuyển
CP sửa chữa lớn, nâng cấp khi công việc hoàn thành bàn giao
TK 142
Tính vào CP phải trả nếu sửa chữa lớn theo kế hoạch
Trích tr ớc theo kế hoạch
Tính vào CP trả tr ớc nếu sửa chữa lớn ngoài
kế hoạch
Phân bổ dần
CP sửa chữa
TK 211
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
nếu sửa chữa nâng cấp
Sơ đồ23 : Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Trang 28các chi phí nâng cấp đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ Sơ đồ 23:
1.2.4 Kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyênnhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê đểhạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Nếu TSCĐ thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghităng TSCĐ tuỳ theo trờng hợp cụ thể
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phảibáo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc chủ tài sản trongthời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tàikhoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhân xác
định ngời chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tàichính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm đánhgiá lại theo quyết định của nhà nớc Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có, doanh nghiệpphải thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác định nguyên giámới, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ
để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản kiểm kê và đánh giá lạiTSCĐ
Sơ đồ 24: Kế toán đánh giá lại t i sà TSC ản cố định
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
TK 214
Chờnh lệch tăng hao mũn Chờn lệch giảm hao mũn
Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở
công cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
Tên giao dịch: Rang Dong light source and vacuum-flask company
Trực thuộc: Bộ công nghiệp
Tên giám đốc: KS Nguyễn Đoàn Thăng
Tài khoản: 102010000079107 mở tại ngân hàng công thơng chi nhánh Đống
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập năm 1961 với tên ban đầu là: Nhà máy bóng đènphích nớc Rạng Đông trực thuộc tổng công ty sành sứ thuỷ tinh-Bộ công nghiệp,với hình thức là sản xuất công nghiệp Sản phẩm chính của công ty là: Bóng đèntròn, bóng đèn Huỳnh quang, bóng đèn Huỳnh quang Compact, phụ kiện các thiết
bị chiếu sáng, phích nớc và các sản phẩm khác
Nhà máy đợc xây dựng theo thiết kế của Trung Quốc, khởi công vào tháng5/1959 đến tháng 6/1962 thì hoàn thành Ngày 16/3/1963, nhà máy bóng đèn phíchnớc Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu: 1,9triệu bóng đèn tròn và 200 nghìn ruột phích /1 năm
Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển công ty cổ phần bóng đèn phích nớcRạng Đông ngày càng phát triển và giữ vững đợc chỗ đứng trên thị trờng trong nớc
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 29 Lớp: K42/21.07
Trang 30thăng trầm vất vả.
Thị trờng chính của công ty:Thị trờng trong nớc và một số nớc ngoài nh: HànQuốc, Australia, Anh, Ai Cập
1963-1977: Sản lợng bình quân 1 năm bóng đèn các loại là 1tr/năm Phích ớc: 170 ngàn/năm
n-1978-1989: Sản lợng bình quân 1 năm 4,3 triệu bóng/ năm Phích nớc: 370 ngàn sp/năm
1994-1997: Công ty thực hiện chiến lợc đầu t theo chiều sâu Sản lợng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 18.6 tr/năm Phích nớc: 1.4tr/năm
1998-2002: Giai đoạn công ty thực hiện hiện đại hoá Sản lợng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 36.7tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 900 ngàn/năm Phích nớc: 3.5tr/năm
2003-2005: Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt ngày 1/7/2004 công
ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ phần
Sản lợng bình quân 1 năm: Bóng đèn các loại 62.3tr/năm.Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện 4tr/năm Phích nớc: 5.8tr/năm
2006: sản lợng bình quân:
15 dây chuyền sản xuất bóng đèn :80trsp/năm
5 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện:30trsp/năm
2 dây chuyền sản xuất phích nớc :7trsp/năm
Khánh thành nhà máy thứ 2 tại Bắc Ninh với diện tích:62000 m2
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành công ty cổ phần, có quy mô tơng đốilớn Bộ máy quản lý của công ty có :
- Ban điều hành:
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có
quyền quyết định cao nhất công ty
Hội đồng quản trị: Nhân danh công ty quyết định tất các vấn đề liên quan
đến công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Thaymặt hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, có quyền quyết định cao nhất
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty
Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty là giám đốc cùng ba
phó giám đốc và một kế toán trởng Ba phó giám đốc( PGĐ) gồm:
Một PGĐ phụ trách tiêu thụ sản phẩm
Một PGĐ phụ trách phân xởng
Một PGĐ phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành
- Các phòng ban chức năng:
+ Văn phòng giám đốc và đầu t phát triển: Gồm hai bộ phận:
Văn th: Phụ trách công việc hành chính nh tiếp khách, hội họp,lu trữgiấy tờ
T vấn đầu t : Thẩm định các dự án đầu t, xây dựng các dự án mới
+ Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Quản lý nhân sự, điều phối lao động,
đảm bảo vật t cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất và điều hành chung, thống kê vật
t tồn kho, tham mu cho giám đốc về kỹ thuật, công nghệ
+ Phòng quản lý kho: Quản lý vật t, hàng hoá, tài sản trong kho, tiến hành
các thủ tục nhập- xuất kho Thông báo tình hình luân chuyển vật t lên các phòngban chức năng của công ty
+ Phòng KCS: Kiểm tra chất lợng đầu vào, sản phẩm đầu ra qua tất cả các
công đoạn sản xuất, giải quyết các vấn đề về chất lợng vật t, sản phẩm, phụ tùng
+ Phòng thị trờng: Nghiên cứu, khảo sát thị trờng, xây dựng các chiến lợc
marketing, thực hiện việc bán hàng, mở rộng thị trờng, quảng cáo sản phẩm
+ Phòng Kỹ thuật Công nghệ : hoạch định chiến lợc phát triển khoa học
công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp thay thế máy móc hiện
đại
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh 31 Lớp: K42/21.07
Trang 32ty, duy trì nội quy và chế độ kỷ luật của công ty, tiến hành công tác tự vệ phòngcháy chữa cháy.
+ Phòng tài chính kế hoạch tổng hợp: Tổ chức hạch toán, thực hiện các
chế độ của của Nhà Nớc, tổng hợp số liệu cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý,quản lý các hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công ty, xâydựng kế hoạch tài chính
Sơ đồ 25: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Sản phẩm chủ yếu của công ty là:
-Bóng đèn tròn
-Bóng đèn huỳnh quang
-Phích nớc
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 3 sản phẩm chính trên công ty
tổ chức thành 7 phân xởng chính với những nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Phân xởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh làm vỏ bóng đèn tròn, và bình phích nớc từ nguyên vật liệu: Cát vân hải, trờng thạch, bạch vân…
+ Phân xởng bóng đèn tròn: Nhận thuỷ tinh từ phân xởng thuỷ tinh tạo nên vỏ bóng, sản xuất phụ kiện bóng đèn tròn và lắp ráp thành bóng đèn tròn hoàn chỉnh
+ Phân xởng chấn lu: Sản xuất ra các loại chấn lu phục vụ cho phân xởnghuỳnh quang để sản xuất ra các loại đèn huỳnh quang
+ Phân xởng phích nứơc: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong
đó một phần ruột phích nhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn đột dập để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp: K42/21.07
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị
PGĐ phụ trách phân
x ởng
Kế toán tr ởng
đời sống
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng quản lý kho
Phòng bảo vệ Phòng KCS Phòng thị tr
ờng
Phòng TCKT tổng hợp
đèn tròn
Phân x ởng cơ
động
Phân x ởng phích n
ớc
Phân x ởng huỳnh quang
Phân x ởng thiết bị chiếu sáng
Phân x ởng compact
33
Trang 34ga…) cho các phòng ban và các phân xởng sản xuất.
+ Phân xởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang
+ Phân xởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact Trong phân xởng compact có 3 nghành: Ngành chấn lu điện tử, Ngành chấn lu điện từ tắc
te và ngành ống và lắp ráp
Quy trình sản xuất các loại sản phẩm đợc thể hiện qua sơ đồ 26:
Trang 35Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp: K42/21.07
PX cơ
động
PX bóng
đèn
PX phích
n ớc
PX Huỳnh quang
PX thuỷ tinh
Giai
đoạn đột dập
sản phẩm phích
sản phẩm bóng
đèn tròn
sản phẩm ruột phích
Đèn huỳnh quang
PX thiết bị chiếu sáng
Ban t vấn chiếu sáng
Trang 362.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ Phần Bóng đèn phích nớc Rạng Đông là đơn vị hạch toán độclập, tổ chức kế toán theo hình thức tập trung tại phòng tài chính kế toán tổng hợp.Phòng có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán,lập các báo cáo tài chính, lu trữ chứng
từ Các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng Phòng tài chính kế toántổng hợp gồm có 15 ngời với các chức năng:
- Kế toán trởng:Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chính sách chế
độ kế toán của Nhà Nớc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kếtoán tài chính của công ty
- Ba phó phòng gồm:
Một phó phòng phụ trách kế toán tổng hợp: Cùng kế toán trởng theo dõi địnhmức vật t, các yếu tố sản xuất,…để có các quyết định cụ thể Cuối tháng tiếp nhậncác nhật ký chứng từ để lên sổ cái các tài khoản, lập các báo cáo tài chính
Một phó phòng phụ trách kế toán vật t và tính giá thành sản phẩm: Quản lýtổng thể tình hình thu mua, nhập xuất tồn kho các loại vật t, tính giá thành các loạithành phẩm
Một phó phòng phụ trách tin học
Và các bộ phận khác:
* Bộ phận kế toán tiền mặt và tiền gửi Ngân Hàng: Theo dõi các khoản thuchi bằng tiền mặt, tiền gửi NH, các khoản tiền vay; quản lý và phản ánh tình hìnhhiện có, tăng giảm của các quĩ tiền mặt và tiền gửi
* Bộ phận kế toán vật t và tính giá thành sản phẩm: gồm một số kế toán viênphụ trách quản lí từng loại vật t (tình hình thu mua, nhập, xuất, tồn kho), tính giáthành từng loại sản phẩm
* Bộ phận kế toán tạm ứng và công nợ: theo dõi tình hình tạm ứng và thanhtoán tạm ứng, quản lí và phản ánh tình hình công nợ
* Bộ phận kế toán tiền lơng: tập hợp, thống kê tình hình thực hiện lao độngcủa công nhân viên, tính và thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên, quản lý quĩlơng của công ty
* Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hìnhbán hàng của các loại sản phẩm, tổng hợp số liệu để xác định kết quả bán hàng, xác
định kết quả kinh doanh thông thờng
Trang 37Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán doanh nghiệp
Bộ máy kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau (sơ đồ 27):
thành SP
Bộ phận
KT tạm ứng và công nợ
Bộ phận
kế toán tiền l
ơng
Bộ phận
KT chi phí và TSCĐ
Bộ phận
KT tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh
37
Chứng từ gốc và TSCCác bảng phân bổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 382.1.4.3 Một số vấn đề cơ bản khác
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp: đờng thẳng, với nguyên tắc tròntháng
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15
Niên độ kế toán : từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam đồng
Kỳ hạch toán: Theo tháng
2.2 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định HH ở công ty cổ phần bóng
đèn phích nớc Rạng Đông
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định trong công ty
Do là một doanh nghiệp sản xuất lớn, sản phẩm của công ty đợc sản xuất ra
đòi hỏi phải có điều kiện sản xuất, vận chuyển, dự trữ, cung ứng Để đáp ứng đợcquá trình sản xuất đó, TSCĐ của công ty rất đa dang về số lợng, chủng loại, và cảchất lợng Để quản lý tốt TSCĐ, công ty tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêusau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.Theo cách phân loại này, công ty đã quản lý đợc cả mặt hiện vật, giá trị vàkhấu hao TSCĐ một cách khoa học và hợp lý
- Phân loại theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài
Cách phân loại này giúp công ty hạch toán và phản ánh hao mòn, khấu hao,chi phí thuê tài sản
- Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nớc, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung,TSCĐ hình thành từ nguồn vốnvay khác
Với cách phân loại này, Công ty đã biết đợc TSCĐ đợc hình thành từ nguồnnào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định Từ đó công ty sẽ có kế hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, em xin đi sâu nghiên cứu công tác kếtoán TSCĐ hữu hình tại công ty
2.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ HH ở công ty cổ phần bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.2.2.1 Phân loại TSCĐ HH
Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả TSCĐ hữu hình thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ hữu hình theo đặc trng kỹ thuật:gồm các loại:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, nhà xởng, kho
- Máy móc thiết bị sản xuất: Các dây chuyền sản xuất…