Với tống thu nhập quốc dân NT bình quân dầu người tính heo sức mua đô la Mỹ PDP$ xấp xí mức của Ấn Độ và Indonexia nhưng Việt ‘Nam đạt tuổi thọ cao hơn, ngang với một số nước có GNI bìn
Trang 1_ BOYTE - —-
NHAN LUC TRONG KHAM CHUA BENH
QUAN LY BENH VIEN
TAI LIEU CO BAN
NHA XUAT BAN Y HOC
Trang 2BO YTE
CỤC QUAN LÝ KHÁM, CHỮA BỆNH
QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
TÀI LIỆU CƠ BẢN
NITA XUAT BAN Y HỌC
HÀ NỘI - 2014
2
Trang 3BAN BIEN SOAN
CI BIEN
PGS.TS Luong Ngoc Khué
THANH VIEN BAN BIEN SOAN
PG§.I8 lương Ngọc Khuê GS.TS Trần Quy
'th§ Tếng Song Hương
Th$ Nguyễn Minh Tuần
PGS.TS, Nguyễn Tuấn Hung
TS Trần Quý Tường
Th§ Phạm Dức Mục
Th8 Nguyễn Trong Khoa
TS Iloang Thi Phuong
'th§ Nguyễn Đức Tiến Th§ Nguyễn Thị Ilềng Yến
'th8 Nguyễn Bích Lưu
TS Nguyễn Phương Châm
‘THU KY BIỂN SOẠN
ThS Bui Quéc Vuong
B8 Nguyễn Hải Yến
Trang 4BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 5MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 6BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 7MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 8MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 9DANH MUC CAC TU VIET TAT
BV Bénh vién BVSK_ : Bảo vệ sức khỏe
BIIYT : Bảo hiểm y tế BIIXIT : Bảo hiểm xã hội
CS Cơ sở CBVC : Cán bộ viên chức
CSNB : Chăm sóu người bệnh CSSK : Chăm sóc sức khỏo
HBLY : Hợp dồng làm việc HCSN : Hành chính sự nghiệp
INCB : Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế KH : Kế hoạch
bệnh
'NÿNN: Ngân sách nhà nước 'NŒEH : Nghiên cửu khoa học NLYT : Nhân lực y tế NVYT : Nhân viên y tế
TSCD : Tài sản cố định TIB "Trang thiệt bi
UDCNTT: Ứng dụng công nghệ thông tí UBND : Ủy ban nhân dân
VTYT : Vậttưy tế XHH Xã hệt hóa
XN :Xetnghiệm
Trang 102.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng về số
lượng và chất lượng
Mõ hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biển phức tạp,
bệnh không truyền nhiễm, tai nan, thương tích gia tăng Kỹ thuật y học ngày
cảng phát triển, nhụ cầu KỨP của người dân ngày cảng gia tăng cá về số lượng
và chất lượng dịch vụ lâm cho chỉ phí y tế tăng nhanh, trong đỏ ngân sách có
tng nhưng mức lắng còn thấp chưa dap ứng được các yêu cầu chi Liêu cơ bản
2.2 Trình độ chuyên môn y tế không iều và côn thấp ử tuyến dưới
cô áu chí đạo tuyên Tuy nhiên, mối liên
chỉ dạo Luyển còn phụ thuộc
nhiều vào mối quan hệ pitta tác co Sở y tế của tuyến Trung, ương và địa phương, Việo xnất cân đối về cơ cấu nhân lực giữa các cư sở y tổ hiện đang là
vấn đề cần phải xem xét vã có cáo giải pháp khắc phục Đề án luân phiên cán
bậ, đưa cán bậ chuyên môn ở tuyến trên về hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viên tuyến dưới (Quyết dinh sé 1816/QD BYT ngay 26/5/2008) dang được triển khai thực hiện có kết quả tốt Hiện nay, các bệnh viện 'Irung tương và các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện ' với trung bình hàng
ngảy có trên 400 cán bô đang thực hiện luân phiên Bộ Y tế trực tiếp chỉ đạo đề
án
2.3 Tinh trạng quả tải bệnh viện
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác khám chữa hệnh cũng còn nhiều tổn tại và không ít khó khăn, bất cập cân phái khắc phu Đặc biệt là tỉnh trạng qué tai bệnh viên trở nên ngây cảng trầm trọng, người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhị bệnh viên tuyển trung ương, bệnh viền tuyển cuối của các thành phố lớn thuộc
chuyên khoa như: ung bướu, tim mach, nhỉ, sản, chấn thương, chỉnh hình
Tinh trạng quá tải bệnh viện bắt đầu xảy ra từ những năm cuối của thập kỷ 90
Và ngày cảng có xu hướng gia Tăng, đặc biệt ở khu vực điều trị nội trú Qua số liệu năm 2013 cho thấy: công suất sử đụng giường bệnh ở một số bệnh viện tuyến trung ương Bệnh viện K (249%), bệnh viện Bach Mai (168%), bénh
viện Chg Ray (154%), bệnh viện Phụ sản Trung ương (124%), bệnh viện Nhỉ
trung ương (120%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội: bệnh viện Phụ Sản (230%), bệnh viện huyện Mễ Linh (159,83), bệnh viện Ủng bướu
(158,85), bệnh viện Dức Giang (148%), bệnh viện Xanh tồn (145,8%), bệnh
viên Sóc Sơn (141%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hỗ Chí Minh: bệnh viện Ung bướu (247%), bệnh viên Phụ sản Từ 2ñ (1269), bệnh viện Chấn
thương Chính hình (1293), bệnh viên Nhi Đẳng 1 (1239), bệnh viên Nhi
đồng 2 (123%)
Quả tải bệnh viện như dã được xác dịnh đó là hậu quả của nhiều nhóm
nguyên nhân khác nhau, mà điển hình là:
10
Trang 11DANH MUC CAC TU VIET TAT
BV Bénh vién BVSK_ : Bảo vệ sức khỏe
BIIYT : Bảo hiểm y tế BIIXIT : Bảo hiểm xã hội
CS Cơ sở CBVC : Cán bộ viên chức
CSNB : Chăm sóu người bệnh CSSK : Chăm sóc sức khỏo
HBLY : Hợp dồng làm việc HCSN : Hành chính sự nghiệp
INCB : Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế KH : Kế hoạch
bệnh
'NÿNN: Ngân sách nhà nước 'NŒEH : Nghiên cửu khoa học NLYT : Nhân lực y tế NVYT : Nhân viên y tế
TSCD : Tài sản cố định TIB "Trang thiệt bi
UDCNTT: Ứng dụng công nghệ thông tí UBND : Ủy ban nhân dân
VTYT : Vậttưy tế XHH Xã hệt hóa
XN :Xetnghiệm
Trang 12MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 13Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế, xã hội Trong Tĩnh VựC Y tế, hầu hết các chí tiêu sức khỏe cơ bản đã đạt và vượt so với mục
tiêu quốc gia như: tuổi thọ trung bình đạt 72,8 (so với mục tiểu đến 2010 là
dưới 72 tuổi), chết trẻ em dưới 1 tuổi là 16/1000 (sơ với mục tiêu năm 2010 là
25/2010), chết trẻ em duc 5 tuổi là 25/1000 (so với mục tiểu năm 2010 là
32/1000) ƠI số sức khỏe của người Việt Nam tốt hơn so với một số nước có
thu nhập cao hơn Với tống thu nhập quốc dân (NT) bình quân dầu người tính heo sức mua đô la Mỹ (PDP$) xấp xí mức của Ấn Độ và Indonexia nhưng Việt
‘Nam đạt tuổi thọ cao hơn, ngang với một số nước có GNI bình quân cao hơn
như Phihppin, Trung Quốc hoặc Thái Lan
_ HIệ thông khám, chữa bệnh mặc dù năng lực chuyên môn tuyến dưới còn
thấp nhưng về chuyên môn kỹ thuật uáu bệnh viện Việt Nam đã triển khai được
nhiều kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với các nước trong khu vực:
- Ghép tạng đã từng bước phát triển, nhiều kỹ thuật hiện nay đã trở thành
kỹ thuật thường quy ở một số bệnh viện, như ghép thận, ghép giác mạc,
Luật hiển, lây ghép mô và bộ phận cơ thể người tạo thuận lợi cho chuyên ngành ghép tạng ở Việt Nam Hiện nay, một sô bệnh viện đã thành công việc
shép tìm (Hệnh viện 103, Hệnh viện 'Irung ương Huế) vả nhiều bệnh viện ghép
gan Kỹ thuật ghép tế bào gốc đang được nghiên cứu và phát triển Ghép tạng
từ người cho chết não đã được triển khai, Trung tâm diều phổi ghép tạng đã
được thành lập mở ra triển vọng mới cho ghép tạng ở Việt Nam
- Cae kỹ thuật chấn đoán hinh ánh được áp dụng phổ biến với các kỹ
thuật tiên tiến vả hiển dại nhất hiện có: MRI, CT scan 64 lop cat, PET CT,
chụp mạch đa bình điện, siêu âm doppler, Nhiễu kỹ thuật phô biến đến tuyển tĩnh
- Phẫu thuật nội soi đã trở thành thường quy ở hầu hết các bệnh viện
tuyến trung tương và tuyến tỉnh Một số kỹ thuật phẫu thuật nội soi đã phát triển manh và có thể chuyền giao cho nước ngoài
- Kỹ thuật thụ tỉnh trong ống nghiệm, một số kỹ thuật khó trong sản phụ khoa đã được áp dụng thành công ở nhiễu bệnh viện với mức chỉ phí thấp hơn nhiêu so với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Năng Ive chin đoán, điều trị ở các bệnh viện tuyển trung ương, tuyến
tỉnh đã được cải thiện nhiều nhờ được đầu tư trang thiết bị hiện đại, chuyển
giao kỹ thuật từ nước ngoài vả trong nước
- Công nghệ thông tin ửng dụng trong quản lý bệnh viên đã dược áp
dụng chủ yếu ở bệnh viện tuyến trung ương và tuyển tỉnh
- Các bệnh viện dang thực hiện tự chủ vẻ tải chính theo Nghị dịnh số
43/2006 ND — CP ngay 25 thang 04 năm 2006 của Chính phủ với mục tiểu
tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn kinh phi Nha nude cung cấp
2 Những khó khăn thách thức của hệ thẳng khám, chữa bệnh và
các giải pháp thục hiện
Trang 14
BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 15BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 16
BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 17
LOI NOI DAU
Quin lý là một nghề, một khoa học, vì vậy, các cản bộ chủ chốt của bệnh viện cân được đảo tạo các nội dung về Quản lý bênh viện để quản lý khoa,
phòng và bệnh viện hiệu quả
Dễ tăng cường và cập nhật các kiến thức, kỹ năng thiết yếu về Quản lý
bệnh viện, Bộ Y tế ban hành cuốn Tài liệu quản lý bệnh viện Đối tượng đự
học là các cán bộ đang đương nhiệm, cán bộ diện quy hoạch các chức vụ cấp
khoa, câầp phòng và lãnh đạo bệnh viện
Tải liệu này được biên soạn gồm 21 bài chia làm 03 phần Nội dưng
từng bài có 04 phần bao gồm mục tiêu học tập, nội dung thiết yêu của bài, câu hỏi lượng giá và tài liệu tham khảo Tài liệu dùng đảo tạo cho các lớp đảo tạo
liên tục, thời pian đảo tạo khoảng 02 tuần
Tài liệu đào tạo quản lý bệnh viện do Trung tâm phát triển năng lực
quản lý khám, chữa bệnh thuộc Cục Quần lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế tổ
chức đào tao và cấp chứng chỉ Giảng viên là Lãnh đạo Bộ Y tế, các nha đảo
tạo, nhà hoạch định chính sách y tế, các nhà nghiên cứu và quản lý bệnh viện
có kinh nghiệm
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các chuyên gia tích cực
tham gia biên soạn cuốn tài liệu nảy Nội dung tài liêu biên soạn không tránh
khỏi những thiếu sót và cân được bỗ xung cập nhật Bộ Y tế khuyến khích
nhiều ý kiến đóng góp của các nhà Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên gia để
cuốn tài liệu nảy ngây càng hoàn thiện hơn
Trang 18BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 19
BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 20DANH MUC CAC TU VIET TAT
BV Bénh vién BVSK_ : Bảo vệ sức khỏe
BIIYT : Bảo hiểm y tế BIIXIT : Bảo hiểm xã hội
CS Cơ sở CBVC : Cán bộ viên chức
CSNB : Chăm sóu người bệnh CSSK : Chăm sóc sức khỏo
HBLY : Hợp dồng làm việc HCSN : Hành chính sự nghiệp
INCB : Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế KH : Kế hoạch
bệnh
'NÿNN: Ngân sách nhà nước 'NŒEH : Nghiên cửu khoa học NLYT : Nhân lực y tế NVYT : Nhân viên y tế
TSCD : Tài sản cố định TIB "Trang thiệt bi
UDCNTT: Ứng dụng công nghệ thông tí UBND : Ủy ban nhân dân
VTYT : Vậttưy tế XHH Xã hệt hóa
XN :Xetnghiệm
Trang 21LOI NOI DAU
Quin lý là một nghề, một khoa học, vì vậy, các cản bộ chủ chốt của bệnh viện cân được đảo tạo các nội dung về Quản lý bênh viện để quản lý khoa,
phòng và bệnh viện hiệu quả
Dễ tăng cường và cập nhật các kiến thức, kỹ năng thiết yếu về Quản lý
bệnh viện, Bộ Y tế ban hành cuốn Tài liệu quản lý bệnh viện Đối tượng đự
học là các cán bộ đang đương nhiệm, cán bộ diện quy hoạch các chức vụ cấp
khoa, câầp phòng và lãnh đạo bệnh viện
Tải liệu này được biên soạn gồm 21 bài chia làm 03 phần Nội dưng
từng bài có 04 phần bao gồm mục tiêu học tập, nội dung thiết yêu của bài, câu hỏi lượng giá và tài liệu tham khảo Tài liệu dùng đảo tạo cho các lớp đảo tạo
liên tục, thời pian đảo tạo khoảng 02 tuần
Tài liệu đào tạo quản lý bệnh viện do Trung tâm phát triển năng lực
quản lý khám, chữa bệnh thuộc Cục Quần lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế tổ
chức đào tao và cấp chứng chỉ Giảng viên là Lãnh đạo Bộ Y tế, các nha đảo
tạo, nhà hoạch định chính sách y tế, các nhà nghiên cứu và quản lý bệnh viện
có kinh nghiệm
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các chuyên gia tích cực
tham gia biên soạn cuốn tài liệu nảy Nội dung tài liêu biên soạn không tránh
khỏi những thiếu sót và cân được bỗ xung cập nhật Bộ Y tế khuyến khích
nhiều ý kiến đóng góp của các nhà Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên gia để
cuốn tài liệu nảy ngây càng hoàn thiện hơn
Trang 222.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng về số
lượng và chất lượng
Mõ hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biển phức tạp,
bệnh không truyền nhiễm, tai nan, thương tích gia tăng Kỹ thuật y học ngày
cảng phát triển, nhụ cầu KỨP của người dân ngày cảng gia tăng cá về số lượng
và chất lượng dịch vụ lâm cho chỉ phí y tế tăng nhanh, trong đỏ ngân sách có
tng nhưng mức lắng còn thấp chưa dap ứng được các yêu cầu chi Liêu cơ bản
2.2 Trình độ chuyên môn y tế không iều và côn thấp ử tuyến dưới
cô áu chí đạo tuyên Tuy nhiên, mối liên
chỉ dạo Luyển còn phụ thuộc
nhiều vào mối quan hệ pitta tác co Sở y tế của tuyến Trung, ương và địa phương, Việo xnất cân đối về cơ cấu nhân lực giữa các cư sở y tổ hiện đang là
vấn đề cần phải xem xét vã có cáo giải pháp khắc phục Đề án luân phiên cán
bậ, đưa cán bậ chuyên môn ở tuyến trên về hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viên tuyến dưới (Quyết dinh sé 1816/QD BYT ngay 26/5/2008) dang được triển khai thực hiện có kết quả tốt Hiện nay, các bệnh viện 'Irung tương và các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện ' với trung bình hàng
ngảy có trên 400 cán bô đang thực hiện luân phiên Bộ Y tế trực tiếp chỉ đạo đề
án
2.3 Tinh trạng quả tải bệnh viện
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác khám chữa hệnh cũng còn nhiều tổn tại và không ít khó khăn, bất cập cân phái khắc phu Đặc biệt là tỉnh trạng qué tai bệnh viên trở nên ngây cảng trầm trọng, người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhị bệnh viên tuyển trung ương, bệnh viền tuyển cuối của các thành phố lớn thuộc
chuyên khoa như: ung bướu, tim mach, nhỉ, sản, chấn thương, chỉnh hình
Tinh trạng quá tải bệnh viện bắt đầu xảy ra từ những năm cuối của thập kỷ 90
Và ngày cảng có xu hướng gia Tăng, đặc biệt ở khu vực điều trị nội trú Qua số liệu năm 2013 cho thấy: công suất sử đụng giường bệnh ở một số bệnh viện tuyến trung ương Bệnh viện K (249%), bệnh viện Bach Mai (168%), bénh
viện Chg Ray (154%), bệnh viện Phụ sản Trung ương (124%), bệnh viện Nhỉ
trung ương (120%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội: bệnh viện Phụ Sản (230%), bệnh viện huyện Mễ Linh (159,83), bệnh viện Ủng bướu
(158,85), bệnh viện Dức Giang (148%), bệnh viện Xanh tồn (145,8%), bệnh
viên Sóc Sơn (141%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hỗ Chí Minh: bệnh viện Ung bướu (247%), bệnh viên Phụ sản Từ 2ñ (1269), bệnh viện Chấn
thương Chính hình (1293), bệnh viên Nhi Đẳng 1 (1239), bệnh viên Nhi
đồng 2 (123%)
Quả tải bệnh viện như dã được xác dịnh đó là hậu quả của nhiều nhóm
nguyên nhân khác nhau, mà điển hình là:
10
Trang 23LOI NOI DAU
Quin lý là một nghề, một khoa học, vì vậy, các cản bộ chủ chốt của bệnh viện cân được đảo tạo các nội dung về Quản lý bênh viện để quản lý khoa,
phòng và bệnh viện hiệu quả
Dễ tăng cường và cập nhật các kiến thức, kỹ năng thiết yếu về Quản lý
bệnh viện, Bộ Y tế ban hành cuốn Tài liệu quản lý bệnh viện Đối tượng đự
học là các cán bộ đang đương nhiệm, cán bộ diện quy hoạch các chức vụ cấp
khoa, câầp phòng và lãnh đạo bệnh viện
Tải liệu này được biên soạn gồm 21 bài chia làm 03 phần Nội dưng
từng bài có 04 phần bao gồm mục tiêu học tập, nội dung thiết yêu của bài, câu hỏi lượng giá và tài liệu tham khảo Tài liệu dùng đảo tạo cho các lớp đảo tạo
liên tục, thời pian đảo tạo khoảng 02 tuần
Tài liệu đào tạo quản lý bệnh viện do Trung tâm phát triển năng lực
quản lý khám, chữa bệnh thuộc Cục Quần lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế tổ
chức đào tao và cấp chứng chỉ Giảng viên là Lãnh đạo Bộ Y tế, các nha đảo
tạo, nhà hoạch định chính sách y tế, các nhà nghiên cứu và quản lý bệnh viện
có kinh nghiệm
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các chuyên gia tích cực
tham gia biên soạn cuốn tài liệu nảy Nội dung tài liêu biên soạn không tránh
khỏi những thiếu sót và cân được bỗ xung cập nhật Bộ Y tế khuyến khích
nhiều ý kiến đóng góp của các nhà Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên gia để
cuốn tài liệu nảy ngây càng hoàn thiện hơn
Trang 24LOI NOI DAU
Quin lý là một nghề, một khoa học, vì vậy, các cản bộ chủ chốt của bệnh viện cân được đảo tạo các nội dung về Quản lý bênh viện để quản lý khoa,
phòng và bệnh viện hiệu quả
Dễ tăng cường và cập nhật các kiến thức, kỹ năng thiết yếu về Quản lý
bệnh viện, Bộ Y tế ban hành cuốn Tài liệu quản lý bệnh viện Đối tượng đự
học là các cán bộ đang đương nhiệm, cán bộ diện quy hoạch các chức vụ cấp
khoa, câầp phòng và lãnh đạo bệnh viện
Tải liệu này được biên soạn gồm 21 bài chia làm 03 phần Nội dưng
từng bài có 04 phần bao gồm mục tiêu học tập, nội dung thiết yêu của bài, câu hỏi lượng giá và tài liệu tham khảo Tài liệu dùng đảo tạo cho các lớp đảo tạo
liên tục, thời pian đảo tạo khoảng 02 tuần
Tài liệu đào tạo quản lý bệnh viện do Trung tâm phát triển năng lực
quản lý khám, chữa bệnh thuộc Cục Quần lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế tổ
chức đào tao và cấp chứng chỉ Giảng viên là Lãnh đạo Bộ Y tế, các nha đảo
tạo, nhà hoạch định chính sách y tế, các nhà nghiên cứu và quản lý bệnh viện
có kinh nghiệm
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các chuyên gia tích cực
tham gia biên soạn cuốn tài liệu nảy Nội dung tài liêu biên soạn không tránh
khỏi những thiếu sót và cân được bỗ xung cập nhật Bộ Y tế khuyến khích
nhiều ý kiến đóng góp của các nhà Lãnh đạo, các giảng viên, chuyên gia để
cuốn tài liệu nảy ngây càng hoàn thiện hơn
Trang 25BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 26
BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 27BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 28
Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế, xã hội Trong Tĩnh VựC Y tế, hầu hết các chí tiêu sức khỏe cơ bản đã đạt và vượt so với mục
tiêu quốc gia như: tuổi thọ trung bình đạt 72,8 (so với mục tiểu đến 2010 là
dưới 72 tuổi), chết trẻ em dưới 1 tuổi là 16/1000 (sơ với mục tiêu năm 2010 là
25/2010), chết trẻ em duc 5 tuổi là 25/1000 (so với mục tiểu năm 2010 là
32/1000) ƠI số sức khỏe của người Việt Nam tốt hơn so với một số nước có
thu nhập cao hơn Với tống thu nhập quốc dân (NT) bình quân dầu người tính heo sức mua đô la Mỹ (PDP$) xấp xí mức của Ấn Độ và Indonexia nhưng Việt
‘Nam đạt tuổi thọ cao hơn, ngang với một số nước có GNI bình quân cao hơn
như Phihppin, Trung Quốc hoặc Thái Lan
_ HIệ thông khám, chữa bệnh mặc dù năng lực chuyên môn tuyến dưới còn
thấp nhưng về chuyên môn kỹ thuật uáu bệnh viện Việt Nam đã triển khai được
nhiều kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với các nước trong khu vực:
- Ghép tạng đã từng bước phát triển, nhiều kỹ thuật hiện nay đã trở thành
kỹ thuật thường quy ở một số bệnh viện, như ghép thận, ghép giác mạc,
Luật hiển, lây ghép mô và bộ phận cơ thể người tạo thuận lợi cho chuyên ngành ghép tạng ở Việt Nam Hiện nay, một sô bệnh viện đã thành công việc
shép tìm (Hệnh viện 103, Hệnh viện 'Irung ương Huế) vả nhiều bệnh viện ghép
gan Kỹ thuật ghép tế bào gốc đang được nghiên cứu và phát triển Ghép tạng
từ người cho chết não đã được triển khai, Trung tâm diều phổi ghép tạng đã
được thành lập mở ra triển vọng mới cho ghép tạng ở Việt Nam
- Cae kỹ thuật chấn đoán hinh ánh được áp dụng phổ biến với các kỹ
thuật tiên tiến vả hiển dại nhất hiện có: MRI, CT scan 64 lop cat, PET CT,
chụp mạch đa bình điện, siêu âm doppler, Nhiễu kỹ thuật phô biến đến tuyển tĩnh
- Phẫu thuật nội soi đã trở thành thường quy ở hầu hết các bệnh viện
tuyến trung tương và tuyến tỉnh Một số kỹ thuật phẫu thuật nội soi đã phát triển manh và có thể chuyền giao cho nước ngoài
- Kỹ thuật thụ tỉnh trong ống nghiệm, một số kỹ thuật khó trong sản phụ khoa đã được áp dụng thành công ở nhiễu bệnh viện với mức chỉ phí thấp hơn nhiêu so với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Năng Ive chin đoán, điều trị ở các bệnh viện tuyển trung ương, tuyến
tỉnh đã được cải thiện nhiều nhờ được đầu tư trang thiết bị hiện đại, chuyển
giao kỹ thuật từ nước ngoài vả trong nước
- Công nghệ thông tin ửng dụng trong quản lý bệnh viên đã dược áp
dụng chủ yếu ở bệnh viện tuyến trung ương và tuyển tỉnh
- Các bệnh viện dang thực hiện tự chủ vẻ tải chính theo Nghị dịnh số
43/2006 ND — CP ngay 25 thang 04 năm 2006 của Chính phủ với mục tiểu
tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn kinh phi Nha nude cung cấp
2 Những khó khăn thách thức của hệ thẳng khám, chữa bệnh và
các giải pháp thục hiện
Trang 29
MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 30BÀI 1
NHỮNG THÀNH TỰU, THÁCH THỨC CÔNG TÁC
KHẢM, CHỮA BỆNH VÀ TRỌNG TÂM CHÍ ĐẠO CỦA BỘ Y TẾ
MỤC TIỂU
Sau khi học xong học viên có khả năng:
1 Mô tả được tỉnh hình chung về mạng lưới khám, chữa bệnh ở Việt
2 Những thành tựu của hệ thống khám, chữa bệnh
3 Những khó khăn thách thức
4 Phân tích được những địmh hướng chiến lược cơ bẩn phát triển hệ thống khám, chữa bệnh ở Việt Nam và trọng tâm chỉ đạo của Bộ Y tế
NOI DUNG
1 NHỮNG TIẢNIH TỰU VA KIO KIIAN, TIIACH THCC
1 Những thành tựu cũa công tác khám, chữa bệnh
1.1 Sự phát triển của hệ thống khám, chữa bệnh
Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tính đến thời
các loại hình bệnh viên, cơ sử diễu
điểm 31/12/2013 trên toàn quốc có tổng,
đưỡng — Phục hồi chức năng trong hệ thống (không bao gồm các bệnh viện
Quân đội) là 1.1EO bệnh viện (công và tư) (trong đỏ có 44 bệnh viện điều
dưỡng và phục hồi chức năng, 20 khu diễu trị phong) Tổng số piường bệnh kế
hoạch là 199.011 giường bệnh công lập và tư nhân (chưa bao gồm nhả hộ sinh, phòng khám, đa khoa, trạm y tế xã) Số bệnh viện tư nhân 150 bệnh viện (bao
gồm bệnh viện tư, bệnh viện bán công và bệnh viện có 100% vốn nước ngoài)
Tông số bệnh viện theu tuyên Tống sử BV hiện có — Tủng số giường bệnh
(GBKH)
RV tuyển lĩnh 382 98.375 Rénh viện tuyên huyện S61 60.628
Trang 31BQ s6 GB
Năm | SốGBthee | SốCŒB | Dânsốước BQ sé CB thực tứ
lếhoạh | thực kể tính KH/10.000 đân | 10.000 dân
Với số giường bệnh theo kế hoạch và số giường bệnh thực kê tại các cơ
sở khám chữa bệnh của năm 2013 tăng đều so với năm 2012 khoảng 6,2-6,39%,
số giường bệnh bình quân trên vạn dân cũng tăng hơn so với năm 2012 Theo
số giường bệnh kê hoạch, bình quân đạt 22,4 giường bệnh/ 1 vạn dân vả nêu
tính theo sô giường thực kê hiện đã đạt 24,9 giường bệnh 1 vạn dân (chưa kể
giường bệnh của Quân đội và số giường bệnh thuộc trạm y tế xã) Tý lệ này
đứng ở mức trung bình thấp so với các nước trong khu vực
Ngoài hệ thống bênh viên hiện nay, mang lưới các cơ sở khám chữa
bệnh ngoài công lập với khoảng 35.000 phòng khám da khoa, chuyên khoa tư nhân, phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài va 11.636 tram y tế xã, phường và trạm y tế ngành đã cung cấp địch vụ khám, chữa bệnh rồng khắp, mở rộng tiếp cận địch vụ dến với người dân
1.2 Mạng lưới khám, chữa bệnh
TIệ thống bệnh viện chia làm 3 tuyến:
- Tuyển trưng ương có các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc Bộ Y
tế có chức năng điêu trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tap vi ‘a hién dai
- Tuyển tinh gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc tính, thánh phố trong đó có một số bệnh viện đóng vai trỏ như bệnh viện tuyế én cuỗi của khu vực Các bệnh viện chuyên khoa tuyển tỉnh hiện nay chú yêu là bệnh viện lao, tầm thần, y học cổ truyền, phụ sản, nhỉ, một số bệnh viện phong, điều dưỡng và phục hỏi chức ning,
- Tuyén huyén gdm cdc bénh vién quan, huyện, thị xã là các bệnh viện đa
khoa hoặc đa khoa khu vực liên huyện thuộc tuyển 1 trong hệ thống bệnh viên, đồng vai trò chăm sóc sức khôe ban đầu cho nhân dân trong khu vực
Ngoài ra, còn có các bệnh viễn trực thuộc các Bộ, Ngành khác phục vụ
công lác khám, chữa bệnh cho cản bộ công chức, viên chức các ngành và đồng
thời kết hợp phục vụ nhân dân
Các bệnh viện ngoài công lập (Lư nhân, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài, ) chi phat triển mạnh ở những thành phổ, tỉnh lớn nơi có điêu kiên kinh tế,
xã hội thuận lợi và người dân có khả năng chỉ trá
TIệ thẳng khám chữa bệnh có những đóng góp quan trọng trong công tác
tảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sau hơn 20 năm đổi mới,
8
Trang 32
2.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng về số
lượng và chất lượng
Mõ hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biển phức tạp,
bệnh không truyền nhiễm, tai nan, thương tích gia tăng Kỹ thuật y học ngày
cảng phát triển, nhụ cầu KỨP của người dân ngày cảng gia tăng cá về số lượng
và chất lượng dịch vụ lâm cho chỉ phí y tế tăng nhanh, trong đỏ ngân sách có
tng nhưng mức lắng còn thấp chưa dap ứng được các yêu cầu chi Liêu cơ bản
2.2 Trình độ chuyên môn y tế không iều và côn thấp ử tuyến dưới
cô áu chí đạo tuyên Tuy nhiên, mối liên
chỉ dạo Luyển còn phụ thuộc
nhiều vào mối quan hệ pitta tác co Sở y tế của tuyến Trung, ương và địa phương, Việo xnất cân đối về cơ cấu nhân lực giữa các cư sở y tổ hiện đang là
vấn đề cần phải xem xét vã có cáo giải pháp khắc phục Đề án luân phiên cán
bậ, đưa cán bậ chuyên môn ở tuyến trên về hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viên tuyến dưới (Quyết dinh sé 1816/QD BYT ngay 26/5/2008) dang được triển khai thực hiện có kết quả tốt Hiện nay, các bệnh viện 'Irung tương và các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện ' với trung bình hàng
ngảy có trên 400 cán bô đang thực hiện luân phiên Bộ Y tế trực tiếp chỉ đạo đề
án
2.3 Tinh trạng quả tải bệnh viện
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác khám chữa hệnh cũng còn nhiều tổn tại và không ít khó khăn, bất cập cân phái khắc phu Đặc biệt là tỉnh trạng qué tai bệnh viên trở nên ngây cảng trầm trọng, người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhị bệnh viên tuyển trung ương, bệnh viền tuyển cuối của các thành phố lớn thuộc
chuyên khoa như: ung bướu, tim mach, nhỉ, sản, chấn thương, chỉnh hình
Tinh trạng quá tải bệnh viện bắt đầu xảy ra từ những năm cuối của thập kỷ 90
Và ngày cảng có xu hướng gia Tăng, đặc biệt ở khu vực điều trị nội trú Qua số liệu năm 2013 cho thấy: công suất sử đụng giường bệnh ở một số bệnh viện tuyến trung ương Bệnh viện K (249%), bệnh viện Bach Mai (168%), bénh
viện Chg Ray (154%), bệnh viện Phụ sản Trung ương (124%), bệnh viện Nhỉ
trung ương (120%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội: bệnh viện Phụ Sản (230%), bệnh viện huyện Mễ Linh (159,83), bệnh viện Ủng bướu
(158,85), bệnh viện Dức Giang (148%), bệnh viện Xanh tồn (145,8%), bệnh
viên Sóc Sơn (141%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hỗ Chí Minh: bệnh viện Ung bướu (247%), bệnh viên Phụ sản Từ 2ñ (1269), bệnh viện Chấn
thương Chính hình (1293), bệnh viên Nhi Đẳng 1 (1239), bệnh viên Nhi
đồng 2 (123%)
Quả tải bệnh viện như dã được xác dịnh đó là hậu quả của nhiều nhóm
nguyên nhân khác nhau, mà điển hình là:
10
Trang 332.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng về số
lượng và chất lượng
Mõ hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyền nhiễm diễn biển phức tạp,
bệnh không truyền nhiễm, tai nan, thương tích gia tăng Kỹ thuật y học ngày
cảng phát triển, nhụ cầu KỨP của người dân ngày cảng gia tăng cá về số lượng
và chất lượng dịch vụ lâm cho chỉ phí y tế tăng nhanh, trong đỏ ngân sách có
tng nhưng mức lắng còn thấp chưa dap ứng được các yêu cầu chi Liêu cơ bản
2.2 Trình độ chuyên môn y tế không iều và côn thấp ử tuyến dưới
cô áu chí đạo tuyên Tuy nhiên, mối liên
chỉ dạo Luyển còn phụ thuộc
nhiều vào mối quan hệ pitta tác co Sở y tế của tuyến Trung, ương và địa phương, Việo xnất cân đối về cơ cấu nhân lực giữa các cư sở y tổ hiện đang là
vấn đề cần phải xem xét vã có cáo giải pháp khắc phục Đề án luân phiên cán
bậ, đưa cán bậ chuyên môn ở tuyến trên về hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viên tuyến dưới (Quyết dinh sé 1816/QD BYT ngay 26/5/2008) dang được triển khai thực hiện có kết quả tốt Hiện nay, các bệnh viện 'Irung tương và các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện ' với trung bình hàng
ngảy có trên 400 cán bô đang thực hiện luân phiên Bộ Y tế trực tiếp chỉ đạo đề
án
2.3 Tinh trạng quả tải bệnh viện
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác khám chữa hệnh cũng còn nhiều tổn tại và không ít khó khăn, bất cập cân phái khắc phu Đặc biệt là tỉnh trạng qué tai bệnh viên trở nên ngây cảng trầm trọng, người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhị bệnh viên tuyển trung ương, bệnh viền tuyển cuối của các thành phố lớn thuộc
chuyên khoa như: ung bướu, tim mach, nhỉ, sản, chấn thương, chỉnh hình
Tinh trạng quá tải bệnh viện bắt đầu xảy ra từ những năm cuối của thập kỷ 90
Và ngày cảng có xu hướng gia Tăng, đặc biệt ở khu vực điều trị nội trú Qua số liệu năm 2013 cho thấy: công suất sử đụng giường bệnh ở một số bệnh viện tuyến trung ương Bệnh viện K (249%), bệnh viện Bach Mai (168%), bénh
viện Chg Ray (154%), bệnh viện Phụ sản Trung ương (124%), bệnh viện Nhỉ
trung ương (120%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội: bệnh viện Phụ Sản (230%), bệnh viện huyện Mễ Linh (159,83), bệnh viện Ủng bướu
(158,85), bệnh viện Dức Giang (148%), bệnh viện Xanh tồn (145,8%), bệnh
viên Sóc Sơn (141%), bệnh viện thuộc Sở Y tế thành phố Hỗ Chí Minh: bệnh viện Ung bướu (247%), bệnh viên Phụ sản Từ 2ñ (1269), bệnh viện Chấn
thương Chính hình (1293), bệnh viên Nhi Đẳng 1 (1239), bệnh viên Nhi
đồng 2 (123%)
Quả tải bệnh viện như dã được xác dịnh đó là hậu quả của nhiều nhóm
nguyên nhân khác nhau, mà điển hình là:
10
Trang 34Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế, xã hội Trong Tĩnh VựC Y tế, hầu hết các chí tiêu sức khỏe cơ bản đã đạt và vượt so với mục
tiêu quốc gia như: tuổi thọ trung bình đạt 72,8 (so với mục tiểu đến 2010 là
dưới 72 tuổi), chết trẻ em dưới 1 tuổi là 16/1000 (sơ với mục tiêu năm 2010 là
25/2010), chết trẻ em duc 5 tuổi là 25/1000 (so với mục tiểu năm 2010 là
32/1000) ƠI số sức khỏe của người Việt Nam tốt hơn so với một số nước có
thu nhập cao hơn Với tống thu nhập quốc dân (NT) bình quân dầu người tính heo sức mua đô la Mỹ (PDP$) xấp xí mức của Ấn Độ và Indonexia nhưng Việt
‘Nam đạt tuổi thọ cao hơn, ngang với một số nước có GNI bình quân cao hơn
như Phihppin, Trung Quốc hoặc Thái Lan
_ HIệ thông khám, chữa bệnh mặc dù năng lực chuyên môn tuyến dưới còn
thấp nhưng về chuyên môn kỹ thuật uáu bệnh viện Việt Nam đã triển khai được
nhiều kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với các nước trong khu vực:
- Ghép tạng đã từng bước phát triển, nhiều kỹ thuật hiện nay đã trở thành
kỹ thuật thường quy ở một số bệnh viện, như ghép thận, ghép giác mạc,
Luật hiển, lây ghép mô và bộ phận cơ thể người tạo thuận lợi cho chuyên ngành ghép tạng ở Việt Nam Hiện nay, một sô bệnh viện đã thành công việc
shép tìm (Hệnh viện 103, Hệnh viện 'Irung ương Huế) vả nhiều bệnh viện ghép
gan Kỹ thuật ghép tế bào gốc đang được nghiên cứu và phát triển Ghép tạng
từ người cho chết não đã được triển khai, Trung tâm diều phổi ghép tạng đã
được thành lập mở ra triển vọng mới cho ghép tạng ở Việt Nam
- Cae kỹ thuật chấn đoán hinh ánh được áp dụng phổ biến với các kỹ
thuật tiên tiến vả hiển dại nhất hiện có: MRI, CT scan 64 lop cat, PET CT,
chụp mạch đa bình điện, siêu âm doppler, Nhiễu kỹ thuật phô biến đến tuyển tĩnh
- Phẫu thuật nội soi đã trở thành thường quy ở hầu hết các bệnh viện
tuyến trung tương và tuyến tỉnh Một số kỹ thuật phẫu thuật nội soi đã phát triển manh và có thể chuyền giao cho nước ngoài
- Kỹ thuật thụ tỉnh trong ống nghiệm, một số kỹ thuật khó trong sản phụ khoa đã được áp dụng thành công ở nhiễu bệnh viện với mức chỉ phí thấp hơn nhiêu so với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Năng Ive chin đoán, điều trị ở các bệnh viện tuyển trung ương, tuyến
tỉnh đã được cải thiện nhiều nhờ được đầu tư trang thiết bị hiện đại, chuyển
giao kỹ thuật từ nước ngoài vả trong nước
- Công nghệ thông tin ửng dụng trong quản lý bệnh viên đã dược áp
dụng chủ yếu ở bệnh viện tuyến trung ương và tuyển tỉnh
- Các bệnh viện dang thực hiện tự chủ vẻ tải chính theo Nghị dịnh số
43/2006 ND — CP ngay 25 thang 04 năm 2006 của Chính phủ với mục tiểu
tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn kinh phi Nha nude cung cấp
2 Những khó khăn thách thức của hệ thẳng khám, chữa bệnh và
các giải pháp thục hiện
Trang 35
DANH MUC CAC TU VIET TAT
BV Bénh vién BVSK_ : Bảo vệ sức khỏe
BIIYT : Bảo hiểm y tế BIIXIT : Bảo hiểm xã hội
CS Cơ sở CBVC : Cán bộ viên chức
CSNB : Chăm sóu người bệnh CSSK : Chăm sóc sức khỏo
HBLY : Hợp dồng làm việc HCSN : Hành chính sự nghiệp
INCB : Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế KH : Kế hoạch
bệnh
'NÿNN: Ngân sách nhà nước 'NŒEH : Nghiên cửu khoa học NLYT : Nhân lực y tế NVYT : Nhân viên y tế
TSCD : Tài sản cố định TIB "Trang thiệt bi
UDCNTT: Ứng dụng công nghệ thông tí UBND : Ủy ban nhân dân
VTYT : Vậttưy tế XHH Xã hệt hóa
XN :Xetnghiệm
Trang 36MUC LUC
Bài 6: Quần lý và lập kế hoạch sáu hoạt động y tê 96
Bài 7: Một số kỹ năng quản lý nguồn nhân lực bệnh viện 117
Bai 8: Quan ly tài chính bệnh viện 130
Tài 9: Tự chủ bệnh viện: những thành công, khó khăn, bẫt cập và bài học | 14⁄4
kinh nghiệm
Bai 10: Quân lý sông Lác dược bệnh viện 161
Bài 11: Quản lý trang thiết bị kỹ thuật v tế trong bệnh viên 170
Bai 12: Ung đụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện 185 Bài 13: Quản lý phát triển khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu | 203
Khoa hoc, đảo tạo liên tụ và thực hiện y học thựu chứng
Bài 14: Công tác chỉ đạo tuyến và luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới |???
Bài 15: Tổng quan về quản lý chất lượng trong y tế 252
Bài 16: Tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viên 268
Bài 17: Hướng đẫn công tác quân lý chât lượng bệnh viện 279
Bai 18: An loan người bệnh: hiện lrạng và giải pháp 293
Bài 19: Giải pháp nâng cao y đức, sự hải lỏng của người bệnh và | 310
Trang 37Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh tế, xã hội Trong Tĩnh VựC Y tế, hầu hết các chí tiêu sức khỏe cơ bản đã đạt và vượt so với mục
tiêu quốc gia như: tuổi thọ trung bình đạt 72,8 (so với mục tiểu đến 2010 là
dưới 72 tuổi), chết trẻ em dưới 1 tuổi là 16/1000 (sơ với mục tiêu năm 2010 là
25/2010), chết trẻ em duc 5 tuổi là 25/1000 (so với mục tiểu năm 2010 là
32/1000) ƠI số sức khỏe của người Việt Nam tốt hơn so với một số nước có
thu nhập cao hơn Với tống thu nhập quốc dân (NT) bình quân dầu người tính heo sức mua đô la Mỹ (PDP$) xấp xí mức của Ấn Độ và Indonexia nhưng Việt
‘Nam đạt tuổi thọ cao hơn, ngang với một số nước có GNI bình quân cao hơn
như Phihppin, Trung Quốc hoặc Thái Lan
_ HIệ thông khám, chữa bệnh mặc dù năng lực chuyên môn tuyến dưới còn
thấp nhưng về chuyên môn kỹ thuật uáu bệnh viện Việt Nam đã triển khai được
nhiều kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với các nước trong khu vực:
- Ghép tạng đã từng bước phát triển, nhiều kỹ thuật hiện nay đã trở thành
kỹ thuật thường quy ở một số bệnh viện, như ghép thận, ghép giác mạc,
Luật hiển, lây ghép mô và bộ phận cơ thể người tạo thuận lợi cho chuyên ngành ghép tạng ở Việt Nam Hiện nay, một sô bệnh viện đã thành công việc
shép tìm (Hệnh viện 103, Hệnh viện 'Irung ương Huế) vả nhiều bệnh viện ghép
gan Kỹ thuật ghép tế bào gốc đang được nghiên cứu và phát triển Ghép tạng
từ người cho chết não đã được triển khai, Trung tâm diều phổi ghép tạng đã
được thành lập mở ra triển vọng mới cho ghép tạng ở Việt Nam
- Cae kỹ thuật chấn đoán hinh ánh được áp dụng phổ biến với các kỹ
thuật tiên tiến vả hiển dại nhất hiện có: MRI, CT scan 64 lop cat, PET CT,
chụp mạch đa bình điện, siêu âm doppler, Nhiễu kỹ thuật phô biến đến tuyển tĩnh
- Phẫu thuật nội soi đã trở thành thường quy ở hầu hết các bệnh viện
tuyến trung tương và tuyến tỉnh Một số kỹ thuật phẫu thuật nội soi đã phát triển manh và có thể chuyền giao cho nước ngoài
- Kỹ thuật thụ tỉnh trong ống nghiệm, một số kỹ thuật khó trong sản phụ khoa đã được áp dụng thành công ở nhiễu bệnh viện với mức chỉ phí thấp hơn nhiêu so với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Năng Ive chin đoán, điều trị ở các bệnh viện tuyển trung ương, tuyến
tỉnh đã được cải thiện nhiều nhờ được đầu tư trang thiết bị hiện đại, chuyển
giao kỹ thuật từ nước ngoài vả trong nước
- Công nghệ thông tin ửng dụng trong quản lý bệnh viên đã dược áp
dụng chủ yếu ở bệnh viện tuyến trung ương và tuyển tỉnh
- Các bệnh viện dang thực hiện tự chủ vẻ tải chính theo Nghị dịnh số
43/2006 ND — CP ngay 25 thang 04 năm 2006 của Chính phủ với mục tiểu
tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn kinh phi Nha nude cung cấp
2 Những khó khăn thách thức của hệ thẳng khám, chữa bệnh và
các giải pháp thục hiện