Trung lâm Thông tin Thư viện Trưởng Đại học Tuật Hà Nội là một hur viện đại lọc chuyên ngành trong lĩnh vực luật học, là một bộ phận câu thành trong cơ câu tổ chức của Trường Đại hoc Luậ
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THẺ THAO VẢ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOẢ HÀ NỘI
LE THI TUYET MAI
UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG HOAT DONG THONG TIN THU’ VIEN
TAI TRUNG TAM THONG TIN THU’ VIEN
TRƯỜNG ĐẠI HOC LUAT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số : 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC
PGS.TS MAI HÀ
HÀ NỌI - 2012
Trang 2
LOL CAM ON
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết mm sâu sắc nhất tới PGS.TS Mai Ha, người thầy đã tận tỉnh hướng dẫn và giứp đỡ tồi trong suốt qná trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn lới PGS.TS Tiần Thị Minh Nguyệt - Trưởng Khoa
Sau Đại học Trường Đại học Văn hoá Hà Nội và các thầy, số giáo đã hết lòng vì sự
nghiệp trồng người, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp dỡ tôi trong quả trình học tập
và nghiên cứu tại Trường
Tôi xản cảm ơn Ban Giám đỏc Trung tâm Thông tin Thư viện Trưởng Đại
học Luật Hà Nội, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện dễ tôi có thế tham gia học tập nâng cao kiền thức chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành luận vẫn tốt nghiệp,
Cuỗi cùng, tôi xim đành lời cảm ơn tới bỗ me, người thân trong gia đỉnh đã
hiển quan tâm, động viên và khích lệ tổi trong suốt quá trinh học tập và nghiên cứu
để tải luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cổ gảng trong quá trình thực hiên, luận văn chắc không
trảnh khỏi thiếu sót Tôi rât mong nhận được sự đảng góp ý kiến, đánh giá của các thấy, cô và các bạn đồng nghiệp
Xin trên trong cian on!
Hà Nội, ngày 10 thắng 05 ném 2012
TÁC GIÁ LUẬN VĂK
Lê Thị Tuyết Mai
Trang 3MUC LUC
Trang
GÁC HÌNT VẼ, SƠ DỎ VÀ BẰNG THÔNG KẾ SỐ LIEU 4
Chuong 1: TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN TRUONG DAI HOC LUAT 13
HẢ NỘI VỚI YÊU CẢU ỨNG DUNG CONG NGHE THONG TIN,
1.1 Tổng quan vé 1rudng Đại học Luật Hà Nội 13
1.1.3 Định hướng và yêu cầu đào tạo của Trường trong giai doạn hội 19
nhập quốc tế
1.2 Hoạt động của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Luật Hà Nội 19
1.2.1 Khải quát về Trung tâm Thông tin Thư viện 19 12.2 Dặc điểm nguễn lực thông tin (vén tai liệu) 2?
1.2.3 Cae sin phẩm dịch vụ thông tu 30
1.2.4 Đặc điểm người đừng tin và nữu cầu tim 38
1.3 Đắp ứng nhu cầu tin trên cư sữ ứng dụng công nghệ thông tin 46
1.3.1 Khải niệm ứng dụng còng nghệ thông tin 46
1.3.2 Xu hướng và vai trò ứng dụng CNTT trong hoạt đông thông tin 48
tư viện
1.3.3 Nhu cau và yêu cầu từng đụng công nghệ thẳng tin trong hoạt 53
đông thông tin thr vién tai Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học
Tauật Hà Nội
Chương ?: THỰC TRẠNG VÀ IIỂU QUÁ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 58
THONG TIN TAI TRUNG TAM THONG TIN THU’ VIEN TRUONG
ĐẠI HỌC LƯẬT HÀ NỘI
2.1.1 Hệ thống mnáy tính và các thiết bị ngoại vỉ 4
Trang 4Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 5
các máy chủ và máy trạm của Trưng tâm được thiết kế trang mạng LAN theo mô tình rạng hình sao dễ lắp đặt, thêm mới Về phần mềm, chuyên đổi phần mềm: CD/ISIS dang str dung sang ứng dụng phân mém quản trị thư viên điện tử tích hợp Libot 5.5 gồm nhiền phân hệ khác nhan dé dap img yéu câu đặt ra của Trùng tầm
Năm 200%, khi Trường chuyển đổi phương thức đáo tạo theo học chế tín chỉ,
‘Trung tam Thông tin Thư viện đã trở thành giáng đường thứ bai - noi cung cấp các
nguồn tài liệu, thông tin chính cho NDT Vi vay, dé dap tng tai đa nhu cầu tin của
NDT, Trung tâm đã tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện có
liên quan trực tiếp tới nh cầu cúa NDT Trung tâm được sự hỗ trợ của dự án Sida
Thuy Diễn tiến hành nâng câp toàn bỏ cơ sở hạ tầng thông tin, thuê bao đường
truyền Internet bãng thông rộng Leased-Line cúa Công ty FPT, dăm bảo cung cấp đường truyền truy cập Internet tốc độ cao tới NDT tại các điểm truy cập trong hệ
thông thông tin chung của Trường Hệ thống mạng không dây - Wirzless được lắp
đặt tại Trung tâm nhằm cung cập thêm nhiều điểm truy cập thỏng tin cho NDT
Trang bị thêm hệ thông máy tỉnh và các thiết bi ngoai vi: may in, may scammer, may dọc mã vạch Phần mm cững được nâng cấp, chuyển sang ứửng dụng phiên bán phần mềm Lĩb«l 6.0 Phiên bản nảy chạy hoàn toàn lrên 1uôi trường Web, có thể tạo
thêm nhiều tịnh năng ứng dụng trong các phần hệ theo yêu càu của Trung tâm
CBTV có thể gửi yên cầu, giao địch lrực tiếp với các nhà xuất bản, nhà cúng cấp tái
liệu ngay ở phân hệ bỗ sung Người đùng tin dé tiếp cân tới nguồn thông tin, tải liệu
điện tử của Trung tàm trên mục lục tra cửu trực tuyến OPAC ở mọi lúc, mọi nơi Trung tâm có thể chúa sẻ thông tin, đữ liệu với các thư viện lrong nước và trên Í
giới Đặc biệt, Iábol 6.0 cũng có thêm phân hệ sưn tập sổ, giúp Trung tâm xử lý
thông tin, số hoá nguồn lãi liệu nội sinh, xây đựng bộ sưu tập sổ, tạo điều kiện ch
Trang 6Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 72.1.2 Céng tie an ninh, thiết bị nạp từ, khử từ 62
2.1.3 Hé théng mang LAN, Intemet, Wireless 64
2.2.1 Cáo tiêu chỉ về chuẩn công nghệ thông tin và truyền thông 68
23 Dao tao bồi đưỡng đội ngũ cản bộ - đâo tạo nguễn nhân lực n 2.4 Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm ?
2.4.1 Ung dung trong quy trình bỗ sung, biện mục 75 2.4.2 Ứng dụng trong quy trình lưu thông (mượn/tả tài liệu) 86 2.4.3 Ứng dụng trong quy trình quản li người dừng tin 92
2.4.4 Ứng dụng trong quy trình tra cứu tải liệu 96
2.4.6 Ung dung trong sông tác quản li thư viện 102
2 5.1 Đánh giá các quy trình công nghệ thư viện 104 3.5.2 Người đồng tin đảnH giá các sân phẩm và địch vụ thư viện 108
Chương 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG 110
CONG NGIIE THONG TIN TAI TRUNG TAM THONG TIN THU
'VIỆN TRƯỞNG DẠI HỌC LUẬT IIA NOL
3.1 Nâng cao chất lượng, trình độ
3.2 Nâng cao chất lượng đào †ạo người dùng tn 115 3.3 Nông cao chất lượng nguễn lực thông tin và chia sẽ nguẫn lực thôngfn lI8
gũ cán bộ chuyên môn 119
3.4 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin 121
PHỤ LỤC 130
Trang 8MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế tri thức, công nghệ thông tin (CNT) và truyễn thông đã tạo ra sự bimg né théng tin toàn cầu CNTT' và truyền thông là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, củng,
H sắc ẳ
với muội số ngành ông nghệ cao khác làm biển đổi s sông kính Tổ, văn hóa, xã hội của đất nước Nhận thức rở vai trò của CNTT và trnyền thông, Dang và
Nhà nước đã ban hành các văn bắn pháp luật, nghị quyết, chí thị cần thiết về ứng
dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau cúa đời sông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi
để Việt Nam phái triền, hội nhập với các nước tiền liền trên thẻ giới Cụ thể: Nghỉ quyết Đại hội đại biểu Đăng toàn quốc lần thứ VIII nhần manh: "Ung dung CNTT
trơng tắt cả các lĩnh vực kinh tể quốc đân, tạo ra sự chuyển biến rõ rết về năng suất, chất lượng và liệu quả của nền kinh tế Hình thành ruạng thông tỉn quốc gia liên
kết với một số mạng thông tín quốc tấ" , Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của
Chính phú về phát triển CNTY 6 muéc ta va những việo cụ thể cần tiến hành trong
những năm 90; Chí thị 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương, Đăng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật Công nghệ thông tin nam 2006 và các văn bản hướng dẫn quy định về hoạt đồng ứng đụng và phát triển CN'TY, cac biện pháp bảo đảm ứng,
dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động ứng dụng và phái triển CMTT Bên cạnh đỏ, Nghị quyết Đại hội Đăng lần thứ 1X khẳng định: "phải tổ chức hè thẳng thông tin khoa học và cảng nghệ quốc
gia, các thư viện điện tứ theo hướng hiện đại hoá”, Nghị quyệt Đại hội Đăng lần thứ
XI trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ căng nhân mạnh: “đây mạnh
Trang 9
các máy chủ và máy trạm của Trưng tâm được thiết kế trang mạng LAN theo mô tình rạng hình sao dễ lắp đặt, thêm mới Về phần mềm, chuyên đổi phần mềm: CD/ISIS dang str dung sang ứng dụng phân mém quản trị thư viên điện tử tích hợp Libot 5.5 gồm nhiền phân hệ khác nhan dé dap img yéu câu đặt ra của Trùng tầm
Năm 200%, khi Trường chuyển đổi phương thức đáo tạo theo học chế tín chỉ,
‘Trung tam Thông tin Thư viện đã trở thành giáng đường thứ bai - noi cung cấp các
nguồn tài liệu, thông tin chính cho NDT Vi vay, dé dap tng tai đa nhu cầu tin của
NDT, Trung tâm đã tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện có
liên quan trực tiếp tới nh cầu cúa NDT Trung tâm được sự hỗ trợ của dự án Sida
Thuy Diễn tiến hành nâng câp toàn bỏ cơ sở hạ tầng thông tin, thuê bao đường
truyền Internet bãng thông rộng Leased-Line cúa Công ty FPT, dăm bảo cung cấp đường truyền truy cập Internet tốc độ cao tới NDT tại các điểm truy cập trong hệ
thông thông tin chung của Trường Hệ thống mạng không dây - Wirzless được lắp
đặt tại Trung tâm nhằm cung cập thêm nhiều điểm truy cập thỏng tin cho NDT
Trang bị thêm hệ thông máy tỉnh và các thiết bi ngoai vi: may in, may scammer, may dọc mã vạch Phần mm cững được nâng cấp, chuyển sang ứửng dụng phiên bán phần mềm Lĩb«l 6.0 Phiên bản nảy chạy hoàn toàn lrên 1uôi trường Web, có thể tạo
thêm nhiều tịnh năng ứng dụng trong các phần hệ theo yêu càu của Trung tâm
CBTV có thể gửi yên cầu, giao địch lrực tiếp với các nhà xuất bản, nhà cúng cấp tái
liệu ngay ở phân hệ bỗ sung Người đùng tin dé tiếp cân tới nguồn thông tin, tải liệu
điện tử của Trung tàm trên mục lục tra cửu trực tuyến OPAC ở mọi lúc, mọi nơi Trung tâm có thể chúa sẻ thông tin, đữ liệu với các thư viện lrong nước và trên Í
giới Đặc biệt, Iábol 6.0 cũng có thêm phân hệ sưn tập sổ, giúp Trung tâm xử lý
thông tin, số hoá nguồn lãi liệu nội sinh, xây đựng bộ sưu tập sổ, tạo điều kiện ch
Trang 10Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 11
Nas 2008, tye hign dé an ddi indi gide dye dai hoe olin BO Gia duc va
Đào tạo, Trường Đại học Luật Hà Xôi đã chuyễn đổi phương thức đào tạo từ niên
chế sang học chế tín chi 6 tat cá các chuyên ngành, hệ đào tạo đại học và sau đại học với mục đích “lây người học làm trung tâm” nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học của giảng viên, sinh viên trong trường IĐây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho ‘Trung tâm Thông tin Thư viên Tầm thé nao dé đáp ứng tối như cầu tin tăng vao của các đổi tượng người dùng tin, phục vụ công tác đảo lạo thao học chế lín chủ của Trưởng, Ứng dụng CNTT vào các quy hình công nghệ thư viện là giải pháp tỗi tụ, có thể
đáp ứng nhanh các nhu cầu tín của NDT
Trung lâm Thông tin Thư viện Trưởng Đại học Tuật Hà Nội là một hur viện đại lọc chuyên ngành trong lĩnh vực luật học, là một bộ phận câu thành trong cơ câu tổ chức của Trường Đại hoc Luật Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ thu thập, xử
lý, lưu trữ, bảo quản, quản lí nguồn thông tin, cung cấp thông tin, giáo trình và tài Hêu tham kháo nhằm đáp ứng nhu câu tin của trên 8000 người dừng tin thường
xuyên sử dụng các sản phẩm và địch vụ thư viên Dó là cảc cản bộ, giảng viên, học viên coo học, nghiền citu sink, sinh viền tưng hưởng, cũng như cáo học viễn, nghiên cửu sinh tại các cơ sở đảo tạo luật khác Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, năm 1998, Trung tám Thêng tin Thư viện đã bước dầu ứng,
dụng CNTT vào các hoạt động cúa thư viện: trang bị hệ thống máy tính, máy mm, đường truyển rạng LAX trong các phòng làm việc của Trưng tâm, đồng thời sử
dung phần mềm C125/1515 ela UNESCO để quản lí vẫn tài Hêu hiền có, từng bước
chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ, quản lí người đừng tin, xây đựng hệ thẳng tra cứu thông tin trên máy tính, đáp ửng như cẳu tra cửn, tìm kiếm thông tin của các đôi tượng người đừng tin trong trường
Năm 2001, được sự giúp đỡ của Dự ám Sida về “Tăng cường cơ sở vật chẢi,
nâng cao năng lực đào tạo pháp luật ả Việt Nam” do Chính phủ Thuy Điễn tài trợ, Trung tâm Théng tin 'Lhư viện đã đây mạnh ứng đụng CX'TT vào các hoạt động thư viện với mục tiêu tích hợp quản lí, xử lý thông tin đồng bộ, tự động hoá các quy trình công nghệ thư viện theo một chu trình khép kín: quản li tài liệu theo đúng chu trình
Trang 12Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 13CÁC HINH VE VASO DO
Hình 1: Mức độ thường xuyên NDT tới Trung tam
Hình 2: Lĩnh vực tải liệu người dùng tim thường sử dụng
Hình 3: Loại hinh tải liệu NDT thưởng sử dụng
Hình 4: Sơ đề khoảng cách lắp đặt công từ
Hình 5: Sơ đồ mạng LAN của Trung tầm
Hình 6: Sơ đồ mạng Intcmet sử dựng kênh thuê riêng Leased-Line Hình 7: Các công đoạn trong quy trinh bố sung, biền mục tài liệu
Hình 8: Tao dữ liệu xếp giá bằng sinh số ĐKCP tự động
CAC BANG TIONG KE SO LIEU
Bảng 1: Trình độ của đội ngũ cản bộ, giảng viên
Bang 2: Số lượng sinh viên, học viên nam 2011
Bảng 3: Dõi ng cán bộ, viên chức của Trung tắm
Bảng 4: Các cơ s¢ dữ liệu (tỉnh đến tháng 12/2011)
Bang 5: Thông kê tổng số tài liệu tại hệ thẳng kho lưu trữ
Bảng 6: Thông kê tần xuất lưu thêng tài liều
Bang 7: Thông kê số lượt kiểm soat NDT
Bảng 8: Thông kế số lượng NDT (tính đến tháng 12/2011)
Bang 9: Thúng kê số lượt mượn trã chia khoá tủ gứi đồ
Bang 10: Người ding tin dang gia eae sin phẩm, địch vụ
Trang 14CÁC HINH VE VASO DO
Hình 1: Mức độ thường xuyên NDT tới Trung tam
Hình 2: Lĩnh vực tải liệu người dùng tim thường sử dụng
Hình 3: Loại hinh tải liệu NDT thưởng sử dụng
Hình 4: Sơ đề khoảng cách lắp đặt công từ
Hình 5: Sơ đồ mạng LAN của Trung tầm
Hình 6: Sơ đồ mạng Intcmet sử dựng kênh thuê riêng Leased-Line Hình 7: Các công đoạn trong quy trinh bố sung, biền mục tài liệu
Hình 8: Tao dữ liệu xếp giá bằng sinh số ĐKCP tự động
CAC BANG TIONG KE SO LIEU
Bảng 1: Trình độ của đội ngũ cản bộ, giảng viên
Bang 2: Số lượng sinh viên, học viên nam 2011
Bảng 3: Dõi ng cán bộ, viên chức của Trung tắm
Bảng 4: Các cơ s¢ dữ liệu (tỉnh đến tháng 12/2011)
Bang 5: Thông kê tổng số tài liệu tại hệ thẳng kho lưu trữ
Bảng 6: Thông kê tần xuất lưu thêng tài liều
Bang 7: Thông kê số lượt kiểm soat NDT
Bảng 8: Thông kế số lượng NDT (tính đến tháng 12/2011)
Bang 9: Thúng kê số lượt mượn trã chia khoá tủ gứi đồ
Bang 10: Người ding tin dang gia eae sin phẩm, địch vụ
Trang 15Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 16Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 17MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế tri thức, công nghệ thông tin (CNT) và truyễn thông đã tạo ra sự bimg né théng tin toàn cầu CNTT' và truyền thông là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, củng,
Nhà nước đã ban hành các văn bắn pháp luật, nghị quyết, chí thị cần thiết về ứng
dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau cúa đời sông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi
để Việt Nam phái triền, hội nhập với các nước tiền liền trên thẻ giới Cụ thể: Nghỉ quyết Đại hội đại biểu Đăng toàn quốc lần thứ VIII nhần manh: "Ung dung CNTT
trơng tắt cả các lĩnh vực kinh tể quốc đân, tạo ra sự chuyển biến rõ rết về năng suất, chất lượng và liệu quả của nền kinh tế Hình thành ruạng thông tỉn quốc gia liên
kết với một số mạng thông tín quốc tấ" , Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của
Chính phú về phát triển CNTY 6 muéc ta va những việo cụ thể cần tiến hành trong
những năm 90; Chí thị 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương, Đăng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật Công nghệ thông tin nam 2006 và các văn bản hướng dẫn quy định về hoạt đồng ứng đụng và phát triển CN'TY, cac biện pháp bảo đảm ứng,
dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động ứng dụng và phái triển CMTT Bên cạnh đỏ, Nghị quyết Đại hội Đăng lần thứ 1X khẳng định: "phải tổ chức hè thẳng thông tin khoa học và cảng nghệ quốc
gia, các thư viện điện tứ theo hướng hiện đại hoá”, Nghị quyệt Đại hội Đăng lần thứ
XI trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ căng nhân mạnh: “đây mạnh
Trang 18Năm 200%, khi Trường chuyển đổi phương thức đáo tạo theo học chế tín chỉ,
‘Trung tam Thông tin Thư viện đã trở thành giáng đường thứ bai - noi cung cấp các
nguồn tài liệu, thông tin chính cho NDT Vi vay, dé dap tng tai đa nhu cầu tin của
NDT, Trung tâm đã tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện có
liên quan trực tiếp tới nh cầu cúa NDT Trung tâm được sự hỗ trợ của dự án Sida
Thuy Diễn tiến hành nâng câp toàn bỏ cơ sở hạ tầng thông tin, thuê bao đường
truyền Internet bãng thông rộng Leased-Line cúa Công ty FPT, dăm bảo cung cấp đường truyền truy cập Internet tốc độ cao tới NDT tại các điểm truy cập trong hệ
thông thông tin chung của Trường Hệ thống mạng không dây - Wirzless được lắp
đặt tại Trung tâm nhằm cung cập thêm nhiều điểm truy cập thỏng tin cho NDT
Trang bị thêm hệ thông máy tỉnh và các thiết bi ngoai vi: may in, may scammer, may dọc mã vạch Phần mm cững được nâng cấp, chuyển sang ứửng dụng phiên bán phần mềm Lĩb«l 6.0 Phiên bản nảy chạy hoàn toàn lrên 1uôi trường Web, có thể tạo
thêm nhiều tịnh năng ứng dụng trong các phần hệ theo yêu càu của Trung tâm
CBTV có thể gửi yên cầu, giao địch lrực tiếp với các nhà xuất bản, nhà cúng cấp tái
liệu ngay ở phân hệ bỗ sung Người đùng tin dé tiếp cân tới nguồn thông tin, tải liệu
điện tử của Trung tàm trên mục lục tra cửu trực tuyến OPAC ở mọi lúc, mọi nơi Trung tâm có thể chúa sẻ thông tin, đữ liệu với các thư viện lrong nước và trên Í giới Đặc biệt, Iábol 6.0 cũng có thêm phân hệ sưn tập sổ, giúp Trung tâm xử lý
thông tin, số hoá nguồn lãi liệu nội sinh, xây đựng bộ sưu tập sổ, tạo điều kiện ch
Trang 19Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 20MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế tri thức, công nghệ thông tin (CNT) và truyễn thông đã tạo ra sự bimg né théng tin toàn cầu CNTT' và truyền thông là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, củng,
H sắc ẳ
với muội số ngành ông nghệ cao khác làm biển đổi s sông kính Tổ, văn hóa, xã hội của đất nước Nhận thức rở vai trò của CNTT và trnyền thông, Dang và
Nhà nước đã ban hành các văn bắn pháp luật, nghị quyết, chí thị cần thiết về ứng
dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau cúa đời sông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi
để Việt Nam phái triền, hội nhập với các nước tiền liền trên thẻ giới Cụ thể: Nghỉ quyết Đại hội đại biểu Đăng toàn quốc lần thứ VIII nhần manh: "Ung dung CNTT
trơng tắt cả các lĩnh vực kinh tể quốc đân, tạo ra sự chuyển biến rõ rết về năng suất, chất lượng và liệu quả của nền kinh tế Hình thành ruạng thông tỉn quốc gia liên
kết với một số mạng thông tín quốc tấ" , Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của
Chính phú về phát triển CNTY 6 muéc ta va những việo cụ thể cần tiến hành trong
những năm 90; Chí thị 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương, Đăng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật Công nghệ thông tin nam 2006 và các văn bản hướng dẫn quy định về hoạt đồng ứng đụng và phát triển CN'TY, cac biện pháp bảo đảm ứng,
dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động ứng dụng và phái triển CMTT Bên cạnh đỏ, Nghị quyết Đại hội Đăng lần thứ 1X khẳng định: "phải tổ chức hè thẳng thông tin khoa học và cảng nghệ quốc
gia, các thư viện điện tứ theo hướng hiện đại hoá”, Nghị quyệt Đại hội Đăng lần thứ
XI trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ căng nhân mạnh: “đây mạnh
Trang 21CÁC HINH VE VASO DO
Hình 1: Mức độ thường xuyên NDT tới Trung tam
Hình 2: Lĩnh vực tải liệu người dùng tim thường sử dụng
Hình 3: Loại hinh tải liệu NDT thưởng sử dụng
Hình 4: Sơ đề khoảng cách lắp đặt công từ
Hình 5: Sơ đồ mạng LAN của Trung tầm
Hình 6: Sơ đồ mạng Intcmet sử dựng kênh thuê riêng Leased-Line Hình 7: Các công đoạn trong quy trinh bố sung, biền mục tài liệu
Hình 8: Tao dữ liệu xếp giá bằng sinh số ĐKCP tự động
CAC BANG TIONG KE SO LIEU
Bảng 1: Trình độ của đội ngũ cản bộ, giảng viên
Bang 2: Số lượng sinh viên, học viên nam 2011
Bảng 3: Dõi ng cán bộ, viên chức của Trung tắm
Bảng 4: Các cơ s¢ dữ liệu (tỉnh đến tháng 12/2011)
Bang 5: Thông kê tổng số tài liệu tại hệ thẳng kho lưu trữ
Bảng 6: Thông kê tần xuất lưu thêng tài liều
Bang 7: Thông kê số lượt kiểm soat NDT
Bảng 8: Thông kế số lượng NDT (tính đến tháng 12/2011)
Bang 9: Thúng kê số lượt mượn trã chia khoá tủ gứi đồ
Bang 10: Người ding tin dang gia eae sin phẩm, địch vụ
Trang 22Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 232.1.2 Céng tie an ninh, thiết bị nạp từ, khử từ 62
2.1.3 Hé théng mang LAN, Intemet, Wireless 64
2.2.1 Cáo tiêu chỉ về chuẩn công nghệ thông tin và truyền thông 68
23 Dao tao bồi đưỡng đội ngũ cản bộ - đâo tạo nguễn nhân lực n 2.4 Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm ?
2.4.1 Ung dung trong quy trình bỗ sung, biện mục 75 2.4.2 Ứng dụng trong quy trình lưu thông (mượn/tả tài liệu) 86 2.4.3 Ứng dụng trong quy trình quản li người dừng tin 92
2.4.4 Ứng dụng trong quy trình tra cứu tải liệu 96
2.4.6 Ung dung trong sông tác quản li thư viện 102
2 5.1 Đánh giá các quy trình công nghệ thư viện 104 3.5.2 Người đồng tin đảnH giá các sân phẩm và địch vụ thư viện 108
Chương 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG 110
CONG NGIIE THONG TIN TAI TRUNG TAM THONG TIN THU
'VIỆN TRƯỞNG DẠI HỌC LUẬT IIA NOL
3.1 Nâng cao chất lượng, trình độ
3.2 Nâng cao chất lượng đào †ạo người dùng tn 115 3.3 Nông cao chất lượng nguễn lực thông tin và chia sẽ nguẫn lực thôngfn lI8
gũ cán bộ chuyên môn 119
3.4 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin 121
PHỤ LỤC 130
Trang 24
Nas 2008, tye hign dé an ddi indi gide dye dai hoe olin BO Gia duc va
Đào tạo, Trường Đại học Luật Hà Xôi đã chuyễn đổi phương thức đào tạo từ niên
chế sang học chế tín chi 6 tat cá các chuyên ngành, hệ đào tạo đại học và sau đại học với mục đích “lây người học làm trung tâm” nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học của giảng viên, sinh viên trong trường IĐây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho ‘Trung tâm Thông tin Thư viên Tầm thé nao dé đáp ứng tối như cầu tin tăng vao của các đổi tượng người dùng tin, phục vụ công tác đảo lạo thao học chế lín chủ của Trưởng, Ứng dụng CNTT vào các quy hình công nghệ thư viện là giải pháp tỗi tụ, có thể
đáp ứng nhanh các nhu cầu tín của NDT
Trung lâm Thông tin Thư viện Trưởng Đại học Tuật Hà Nội là một hur viện đại lọc chuyên ngành trong lĩnh vực luật học, là một bộ phận câu thành trong cơ câu tổ chức của Trường Đại hoc Luật Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ thu thập, xử
lý, lưu trữ, bảo quản, quản lí nguồn thông tin, cung cấp thông tin, giáo trình và tài Hêu tham kháo nhằm đáp ứng nhu câu tin của trên 8000 người dừng tin thường
xuyên sử dụng các sản phẩm và địch vụ thư viên Dó là cảc cản bộ, giảng viên, học viên coo học, nghiền citu sink, sinh viền tưng hưởng, cũng như cáo học viễn, nghiên cửu sinh tại các cơ sở đảo tạo luật khác Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, năm 1998, Trung tám Thêng tin Thư viện đã bước dầu ứng,
dụng CNTT vào các hoạt động cúa thư viện: trang bị hệ thống máy tính, máy mm, đường truyển rạng LAX trong các phòng làm việc của Trưng tâm, đồng thời sử
dung phần mềm C125/1515 ela UNESCO để quản lí vẫn tài Hêu hiền có, từng bước
chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ, quản lí người đừng tin, xây đựng hệ thẳng tra cứu thông tin trên máy tính, đáp ửng như cẳu tra cửn, tìm kiếm thông tin của các đôi tượng người đừng tin trong trường
Năm 2001, được sự giúp đỡ của Dự ám Sida về “Tăng cường cơ sở vật chẢi,
nâng cao năng lực đào tạo pháp luật ả Việt Nam” do Chính phủ Thuy Điễn tài trợ, Trung tâm Théng tin 'Lhư viện đã đây mạnh ứng đụng CX'TT vào các hoạt động thư viện với mục tiêu tích hợp quản lí, xử lý thông tin đồng bộ, tự động hoá các quy trình công nghệ thư viện theo một chu trình khép kín: quản li tài liệu theo đúng chu trình
Trang 25Sự phút triển tuạnh mmẽ của CNTT và truyền thơng đặt ra cho ngành thơng tin thư viện những cơ hội và thách thúc Lượng kiến thức ghi lại dưới hình thức im ấn truyền thơng và bằng các phương tiện khác ngày càng gia tăng Nhớ CNTT, truyền thêng, triernet, tĩc độ xử lý thêng tin ngày càng nhanh, khả năng trny nhập tới các
nguồn thơng tm ngày cảng mở rộng vả nhủ cầu hợp tác trong mơi trường thỏng tin
ng phút triển Tắt cá các yêu tỗ trên đời hởi hoạt động thơng tin thư viền ngày
nay phái ứng dụng manh mẽ CNTT và truyền thơng trong việc xây dụng hệ thơng thơng tin lự động hố, thư viện điện tử, thư viện số [22, tr 19-20] Ứng dụng CNTT
khơng cịn là mới mé, hầu hết cáo cơ quan thơng tin, thư viện của Việt Nam đã ứng
dụng CNTT từ cuối thập niên 90 của thế kỉ XÃX vảo các lĩnh vực hoạt động của mình bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm lưu trữ, quản lí nguồn tài liệu, truyền bá
thong tin tién các phương tiện lưu trữ thơng tĩn hiện đại, giúp người dùng tin dễ đãng,
truy cập và sử dụng thơng tỉn một cách hiệu quả ở mọi nơi, mới lúc TIiện nay, ngội
các cơng việc trên các cơ quan thơng tin, thư viên đang chuyển sang giai đoạn xảy
day bộ sưn lập số, từng bước số hố nguồn tài liệu hiện gĩ, đần hình thành thư viện
điện tử, thư viện số
Trường Đại học Luật Tà Nội là trường đại học cơng lập thuộc hệ thơng giáo
đục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, cĩ chức năng tổ chức đào tạo trung cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngảnh luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bé phúp lí và tư vẫn pháp luật lớn nhất rửa cả nước Đơi ngữ giảng viên là các nhà
khoa học cĩ trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ cao, năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng
yêu cầu đào tạo cân bộ pháp luật cho đái nước trong Tiển trình phát triển và hội nhập
quốc tế Trong hơn 30 năm, Trường Dại học Luật Hà Nơi đã đào tạo cho đất nước 78.636 cản bộ pháp luật, chiếm trên 60% tổng số cáu bộ pháp luật đã được đào tạo
của cả nước; trong đĩ, cĩ 95 tiến sĩ, 7W3 thạc sĩ, 65.514 cử nhân, 10.739 cán bơ
trình độ trung cấp luật Trường cũng đã và đang đào tạo 200 cán bộ pháp lí cho các
nước Trưng Quéc, Lao, Campuchia, Y êmen và tiếp nhận nhiều thực tập sinh từ các
nước như Thụy Điền, Nhật Bản đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
Trang 26MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế tri thức, công nghệ thông tin (CNT) và truyễn thông đã tạo ra sự bimg né théng tin toàn cầu CNTT' và truyền thông là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, củng,
H sắc ẳ
với muội số ngành ông nghệ cao khác làm biển đổi s sông kính Tổ, văn hóa, xã hội của đất nước Nhận thức rở vai trò của CNTT và trnyền thông, Dang và
Nhà nước đã ban hành các văn bắn pháp luật, nghị quyết, chí thị cần thiết về ứng
dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau cúa đời sông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi
để Việt Nam phái triền, hội nhập với các nước tiền liền trên thẻ giới Cụ thể: Nghỉ quyết Đại hội đại biểu Đăng toàn quốc lần thứ VIII nhần manh: "Ung dung CNTT
trơng tắt cả các lĩnh vực kinh tể quốc đân, tạo ra sự chuyển biến rõ rết về năng suất, chất lượng và liệu quả của nền kinh tế Hình thành ruạng thông tỉn quốc gia liên
kết với một số mạng thông tín quốc tấ" , Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của
Chính phú về phát triển CNTY 6 muéc ta va những việo cụ thể cần tiến hành trong
những năm 90; Chí thị 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương, Đăng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật Công nghệ thông tin nam 2006 và các văn bản hướng dẫn quy định về hoạt đồng ứng đụng và phát triển CN'TY, cac biện pháp bảo đảm ứng,
dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động ứng dụng và phái triển CMTT Bên cạnh đỏ, Nghị quyết Đại hội Đăng lần thứ 1X khẳng định: "phải tổ chức hè thẳng thông tin khoa học và cảng nghệ quốc
gia, các thư viện điện tứ theo hướng hiện đại hoá”, Nghị quyệt Đại hội Đăng lần thứ
XI trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ căng nhân mạnh: “đây mạnh
Trang 27
Nas 2008, tye hign dé an ddi indi gide dye dai hoe olin BO Gia duc va
Đào tạo, Trường Đại học Luật Hà Xôi đã chuyễn đổi phương thức đào tạo từ niên
chế sang học chế tín chi 6 tat cá các chuyên ngành, hệ đào tạo đại học và sau đại học với mục đích “lây người học làm trung tâm” nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học của giảng viên, sinh viên trong trường IĐây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho ‘Trung tâm Thông tin Thư viên Tầm thé nao dé đáp ứng tối như cầu tin tăng vao của các đổi tượng người dùng tin, phục vụ công tác đảo lạo thao học chế lín chủ của Trưởng, Ứng dụng CNTT vào các quy hình công nghệ thư viện là giải pháp tỗi tụ, có thể
đáp ứng nhanh các nhu cầu tín của NDT
Trung lâm Thông tin Thư viện Trưởng Đại học Tuật Hà Nội là một hur viện đại lọc chuyên ngành trong lĩnh vực luật học, là một bộ phận câu thành trong cơ câu tổ chức của Trường Đại hoc Luật Hà Nội có chức năng, nhiệm vụ thu thập, xử
lý, lưu trữ, bảo quản, quản lí nguồn thông tin, cung cấp thông tin, giáo trình và tài Hêu tham kháo nhằm đáp ứng nhu câu tin của trên 8000 người dừng tin thường
xuyên sử dụng các sản phẩm và địch vụ thư viên Dó là cảc cản bộ, giảng viên, học viên coo học, nghiền citu sink, sinh viền tưng hưởng, cũng như cáo học viễn, nghiên cửu sinh tại các cơ sở đảo tạo luật khác Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, năm 1998, Trung tám Thêng tin Thư viện đã bước dầu ứng,
dụng CNTT vào các hoạt động cúa thư viện: trang bị hệ thống máy tính, máy mm, đường truyển rạng LAX trong các phòng làm việc của Trưng tâm, đồng thời sử
dung phần mềm C125/1515 ela UNESCO để quản lí vẫn tài Hêu hiền có, từng bước
chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ, quản lí người đừng tin, xây đựng hệ thẳng tra cứu thông tin trên máy tính, đáp ửng như cẳu tra cửn, tìm kiếm thông tin của các đôi tượng người đừng tin trong trường
Năm 2001, được sự giúp đỡ của Dự ám Sida về “Tăng cường cơ sở vật chẢi,
nâng cao năng lực đào tạo pháp luật ả Việt Nam” do Chính phủ Thuy Điễn tài trợ, Trung tâm Théng tin 'Lhư viện đã đây mạnh ứng đụng CX'TT vào các hoạt động thư viện với mục tiêu tích hợp quản lí, xử lý thông tin đồng bộ, tự động hoá các quy trình công nghệ thư viện theo một chu trình khép kín: quản li tài liệu theo đúng chu trình
Trang 28Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 29CÁC HINH VE VASO DO
Hình 1: Mức độ thường xuyên NDT tới Trung tam
Hình 2: Lĩnh vực tải liệu người dùng tim thường sử dụng
Hình 3: Loại hinh tải liệu NDT thưởng sử dụng
Hình 4: Sơ đề khoảng cách lắp đặt công từ
Hình 5: Sơ đồ mạng LAN của Trung tầm
Hình 6: Sơ đồ mạng Intcmet sử dựng kênh thuê riêng Leased-Line Hình 7: Các công đoạn trong quy trinh bố sung, biền mục tài liệu
Hình 8: Tao dữ liệu xếp giá bằng sinh số ĐKCP tự động
CAC BANG TIONG KE SO LIEU
Bảng 1: Trình độ của đội ngũ cản bộ, giảng viên
Bang 2: Số lượng sinh viên, học viên nam 2011
Bảng 3: Dõi ng cán bộ, viên chức của Trung tắm
Bảng 4: Các cơ s¢ dữ liệu (tỉnh đến tháng 12/2011)
Bang 5: Thông kê tổng số tài liệu tại hệ thẳng kho lưu trữ
Bảng 6: Thông kê tần xuất lưu thêng tài liều
Bang 7: Thông kê số lượt kiểm soat NDT
Bảng 8: Thông kế số lượng NDT (tính đến tháng 12/2011)
Bang 9: Thúng kê số lượt mượn trã chia khoá tủ gứi đồ
Bang 10: Người ding tin dang gia eae sin phẩm, địch vụ
Trang 30Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 31MO DAU
1 L¥ do chon dé tai
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế tri thức, công nghệ thông tin (CNT) và truyễn thông đã tạo ra sự bimg né théng tin toàn cầu CNTT' và truyền thông là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, củng,
Nhà nước đã ban hành các văn bắn pháp luật, nghị quyết, chí thị cần thiết về ứng
dụng CNTT vào các lĩnh vực khác nhau cúa đời sông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi
để Việt Nam phái triền, hội nhập với các nước tiền liền trên thẻ giới Cụ thể: Nghỉ quyết Đại hội đại biểu Đăng toàn quốc lần thứ VIII nhần manh: "Ung dung CNTT
trơng tắt cả các lĩnh vực kinh tể quốc đân, tạo ra sự chuyển biến rõ rết về năng suất, chất lượng và liệu quả của nền kinh tế Hình thành ruạng thông tỉn quốc gia liên
kết với một số mạng thông tín quốc tấ" , Nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của
Chính phú về phát triển CNTY 6 muéc ta va những việo cụ thể cần tiến hành trong
những năm 90; Chí thị 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương, Đăng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật Công nghệ thông tin nam 2006 và các văn bản hướng dẫn quy định về hoạt đồng ứng đụng và phát triển CN'TY, cac biện pháp bảo đảm ứng,
dụng và phát triển CNTT, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động ứng dụng và phái triển CMTT Bên cạnh đỏ, Nghị quyết Đại hội Đăng lần thứ 1X khẳng định: "phải tổ chức hè thẳng thông tin khoa học và cảng nghệ quốc
gia, các thư viện điện tứ theo hướng hiện đại hoá”, Nghị quyệt Đại hội Đăng lần thứ
XI trong chiến lược phát triển khoa học, công nghệ căng nhân mạnh: “đây mạnh
Trang 322.1.2 Céng tie an ninh, thiết bị nạp từ, khử từ 62
2.1.3 Hé théng mang LAN, Intemet, Wireless 64
2.2.1 Cáo tiêu chỉ về chuẩn công nghệ thông tin và truyền thông 68
23 Dao tao bồi đưỡng đội ngũ cản bộ - đâo tạo nguễn nhân lực n 2.4 Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm ?
2.4.1 Ung dung trong quy trình bỗ sung, biện mục 75 2.4.2 Ứng dụng trong quy trình lưu thông (mượn/tả tài liệu) 86 2.4.3 Ứng dụng trong quy trình quản li người dừng tin 92
2.4.4 Ứng dụng trong quy trình tra cứu tải liệu 96
2.4.6 Ung dung trong sông tác quản li thư viện 102
2 5.1 Đánh giá các quy trình công nghệ thư viện 104 3.5.2 Người đồng tin đảnH giá các sân phẩm và địch vụ thư viện 108
Chương 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG 110
CONG NGIIE THONG TIN TAI TRUNG TAM THONG TIN THU
'VIỆN TRƯỞNG DẠI HỌC LUẬT IIA NOL
3.1 Nâng cao chất lượng, trình độ
3.2 Nâng cao chất lượng đào †ạo người dùng tn 115 3.3 Nông cao chất lượng nguễn lực thông tin và chia sẽ nguẫn lực thôngfn lI8
gũ cán bộ chuyên môn 119
3.4 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin 121
PHỤ LỤC 130
Trang 33Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 34Công nghẻ thông ti
Cơ sở đữ liệu Đăng ký cả biệt
Mồ tà thư nrục theo tiêu chuẩn quốc tỶ (International Standard Bzbilographic Deseription) Phân mềm Libol (Library Online)
Mang ndi bé (Local Arca Network)
Khổ mẫu biến mục đọc mày
Nguoi ding tin
‘Trung tam Thư viện Máy tính trực luyễn (Online Computer Library Center)
Mục lục thư viện truy cập trực tuyến
(Online Public Access Catalog) Pinh dang (ai Ligu di Ang (Portable Document Format) Giuo thie bun dign (PostOflive Protocol)
Cũng thông tin
"Tiên chuẩn về xử li thông tin, mô tả thư mục tài liện
Trang 352.1.2 Céng tie an ninh, thiết bị nạp từ, khử từ 62
2.1.3 Hé théng mang LAN, Intemet, Wireless 64
2.2.1 Cáo tiêu chỉ về chuẩn công nghệ thông tin và truyền thông 68
23 Dao tao bồi đưỡng đội ngũ cản bộ - đâo tạo nguễn nhân lực n 2.4 Kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm ?
2.4.1 Ung dung trong quy trình bỗ sung, biện mục 75 2.4.2 Ứng dụng trong quy trình lưu thông (mượn/tả tài liệu) 86 2.4.3 Ứng dụng trong quy trình quản li người dừng tin 92
2.4.4 Ứng dụng trong quy trình tra cứu tải liệu 96
2.4.6 Ung dung trong sông tác quản li thư viện 102
2 5.1 Đánh giá các quy trình công nghệ thư viện 104 3.5.2 Người đồng tin đảnH giá các sân phẩm và địch vụ thư viện 108
Chương 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG 110
CONG NGIIE THONG TIN TAI TRUNG TAM THONG TIN THU
'VIỆN TRƯỞNG DẠI HỌC LUẬT IIA NOL
3.1 Nâng cao chất lượng, trình độ
3.2 Nâng cao chất lượng đào †ạo người dùng tn 115 3.3 Nông cao chất lượng nguễn lực thông tin và chia sẽ nguẫn lực thôngfn lI8
gũ cán bộ chuyên môn 119
3.4 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin 121
PHỤ LỤC 130
Trang 36Năm 200%, khi Trường chuyển đổi phương thức đáo tạo theo học chế tín chỉ,
‘Trung tam Thông tin Thư viện đã trở thành giáng đường thứ bai - noi cung cấp các
nguồn tài liệu, thông tin chính cho NDT Vi vay, dé dap tng tai đa nhu cầu tin của
NDT, Trung tâm đã tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện có
liên quan trực tiếp tới nh cầu cúa NDT Trung tâm được sự hỗ trợ của dự án Sida
Thuy Diễn tiến hành nâng câp toàn bỏ cơ sở hạ tầng thông tin, thuê bao đường
truyền Internet bãng thông rộng Leased-Line cúa Công ty FPT, dăm bảo cung cấp đường truyền truy cập Internet tốc độ cao tới NDT tại các điểm truy cập trong hệ
thông thông tin chung của Trường Hệ thống mạng không dây - Wirzless được lắp
đặt tại Trung tâm nhằm cung cập thêm nhiều điểm truy cập thỏng tin cho NDT
Trang bị thêm hệ thông máy tỉnh và các thiết bi ngoai vi: may in, may scammer, may dọc mã vạch Phần mm cững được nâng cấp, chuyển sang ứửng dụng phiên bán phần mềm Lĩb«l 6.0 Phiên bản nảy chạy hoàn toàn lrên 1uôi trường Web, có thể tạo
thêm nhiều tịnh năng ứng dụng trong các phần hệ theo yêu càu của Trung tâm
CBTV có thể gửi yên cầu, giao địch lrực tiếp với các nhà xuất bản, nhà cúng cấp tái
liệu ngay ở phân hệ bỗ sung Người đùng tin dé tiếp cân tới nguồn thông tin, tải liệu
điện tử của Trung tàm trên mục lục tra cửu trực tuyến OPAC ở mọi lúc, mọi nơi Trung tâm có thể chúa sẻ thông tin, đữ liệu với các thư viện lrong nước và trên Í giới Đặc biệt, Iábol 6.0 cũng có thêm phân hệ sưn tập sổ, giúp Trung tâm xử lý
thông tin, số hoá nguồn lãi liệu nội sinh, xây đựng bộ sưu tập sổ, tạo điều kiện ch
Trang 37
các máy chủ và máy trạm của Trưng tâm được thiết kế trang mạng LAN theo mô tình rạng hình sao dễ lắp đặt, thêm mới Về phần mềm, chuyên đổi phần mềm: CD/ISIS dang str dung sang ứng dụng phân mém quản trị thư viên điện tử tích hợp Libot 5.5 gồm nhiền phân hệ khác nhan dé dap img yéu câu đặt ra của Trùng tầm
Năm 200%, khi Trường chuyển đổi phương thức đáo tạo theo học chế tín chỉ,
‘Trung tam Thông tin Thư viện đã trở thành giáng đường thứ bai - noi cung cấp các
nguồn tài liệu, thông tin chính cho NDT Vi vay, dé dap tng tai đa nhu cầu tin của
NDT, Trung tâm đã tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động thư viện có
liên quan trực tiếp tới nh cầu cúa NDT Trung tâm được sự hỗ trợ của dự án Sida
Thuy Diễn tiến hành nâng câp toàn bỏ cơ sở hạ tầng thông tin, thuê bao đường
truyền Internet bãng thông rộng Leased-Line cúa Công ty FPT, dăm bảo cung cấp đường truyền truy cập Internet tốc độ cao tới NDT tại các điểm truy cập trong hệ
thông thông tin chung của Trường Hệ thống mạng không dây - Wirzless được lắp
đặt tại Trung tâm nhằm cung cập thêm nhiều điểm truy cập thỏng tin cho NDT
Trang bị thêm hệ thông máy tỉnh và các thiết bi ngoai vi: may in, may scammer, may dọc mã vạch Phần mm cững được nâng cấp, chuyển sang ứửng dụng phiên bán phần mềm Lĩb«l 6.0 Phiên bản nảy chạy hoàn toàn lrên 1uôi trường Web, có thể tạo
thêm nhiều tịnh năng ứng dụng trong các phần hệ theo yêu càu của Trung tâm
CBTV có thể gửi yên cầu, giao địch lrực tiếp với các nhà xuất bản, nhà cúng cấp tái
liệu ngay ở phân hệ bỗ sung Người đùng tin dé tiếp cân tới nguồn thông tin, tải liệu
điện tử của Trung tàm trên mục lục tra cửu trực tuyến OPAC ở mọi lúc, mọi nơi Trung tâm có thể chúa sẻ thông tin, đữ liệu với các thư viện lrong nước và trên Í
giới Đặc biệt, Iábol 6.0 cũng có thêm phân hệ sưn tập sổ, giúp Trung tâm xử lý
thông tin, số hoá nguồn lãi liệu nội sinh, xây đựng bộ sưu tập sổ, tạo điều kiện ch