MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường
Trang 1BO GIAO BUC VA DAO TAQ TRỘ VĂN HOÁ, THẾ THAO VÀ BU LICIE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
NGUYEN THANH THAO
DUNG CONG NGHE MA VACH TRONG HOAT PONG THONG TIN — THU VIEN TAT THU VIEN
TRƯỜNG DẠI HỌC HÂ NỘI
LUẬN VẤN THẠC SỸ KHOA THỌC TITƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHO4 HỌC:
PGS TS BOAN PHAN TAN
HA NOI-2011
Trang 21.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch 10
1.1.2 Mội số loại mã vạch thông đựng ccosesereeeeeoooe TẾ
1.1 Khả năng ứng dụng của mã vạch
1.2.1 Ứng đụng mã vạch trong đời sống, 33
1.2.2 Ứng đụng mnã vạch trong hoạt động thư viện
CHƯƠNG ?: THỰC TRANG UNG DUNG CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH TẠI
THU ¥IEN TRUONG TẠI HỌC: TA NỘI
2.1 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hà Nị
1.2 Ứng đụng công nghệ mã vạch trong quản lý vốn tải liệu thư việ:
2.2.2 Ứng đụng ni vạch tong qui lý tử liệu Xemeerereieeoareee AG 2.2.3 Ứng đụng mã vạch trong kiểm kê vẫn tải liện 48
1.4 Ứng dụng mã vạch trong lưu thông tài liệu
2.4.2 Ứng đụng mã vạch trong lưu thông tải liệu
3.4.3 Thống kê vả lập báo cảo lưu thông
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIÊN NGHỊ NHÂM MỞ RỘNG
KHẢ NANG UNG DUNG CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI TIU VIỆN TRƯỞNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
3.1 Nhận xét
Trang 33.1.1 Các kết quả đạt được - cee 83
3.1.2 Nhược điểm
3.1 Một số kiến nghị và để xuất nhằm mở rộng khả năng ứng đụng mã vạch
-90
trang hoại động thư viện của Thư viện trường Đại hạc Hà Nội
3.3.1 Tăng cường đân từ cơ sở vật chát, kỹ thuật 290
3.2.2 Dao tao người dùng tn
3.3.3 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
3.3.4 Yếu tổ lãnh đạo, quản l
KÉT LUẬN
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 4
DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 5BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 6lũ
CHƯƠNG L
CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH VẢ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
1.1 Công nghệ mã vạch
1.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch
Ngày nay, việc tự đông hoá trong sản xuất và quản lý đã vả đang trở thành
xu thé hang đầu không chỉ của riêng mỗi quắc gia, mỗi lĩnh vục mà của chưng toàn thể giới Việc sử dụng công nghệ thu nhập dữ liệu tự động (ADC) nói chung
và cùng nghệ rã vạch nói riêng đã mang lại nhiễu lợi ich rõ rột trong thương mại
và quản lý Một trang những lợi ích rõ rột nhất là việc kiểm kê, tỉnh Hiến, quản lý xuất-nhập hàng hoá, được tiễn hành nhanh chóng, chỉnh xác So với các công nghệ ADC khảo, mã vạch đợc sử dụng rộng rii hơn do có nhiều ưu thể về tỉnh kinh tế và hiệu quả sử đụng, cao
Kể tử ngày ra đời (1949) đến nay, mã vạch đã trải qua một quả trình phát triển hơn nửa thế kỷ và được sử dụng rộng rãi tại nhiễu nước trên thế giới Năm
1974, một tổ chứ quốc tế vẻ mã vạch ra đời, đỏ là Hội mã số vật phẩm quốc tế
với thành viên là 12 nước châu Âu IIo đã nghiên cứu mã sản phẩm thống nhất của Mỹ (UPC- Universal Produce Code) và thiết lập ra hệ thẳng mã số vật phẩm
của châu Âu, sau đó trở [hảnh hệ thống quốc lễ, gọi là hệ thống BAN (Buropcan Arlicle Nunboring syslem)
Công nghệ mã vạch được sử đụng lần đầu vào đâu những năm 60 của thể
kỷ 20 Từ sau năm 1970 và đặc biệt là những nấm gắn đây, nó đuợc sử dụng rộng, trong hầu hết các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh Mã vạch được sử đựng,
trang công nghệ nhận đạng sản phẩm hàng hoá trong thương mai, van chuyên
hàng không, bưu điện Nỏ côn được áp đụng trong sản xuất tự động như công, nghiện chế lạo ô lô, máy bay Ngoài ra, nỗ được sứ đụng rộng rãi nhất là lrên các loại về phiêu, thế nhân sự đễ kiểm soát tự động người tham gia hội nghị, m vào nhà máy kết hợp với chấm công, lưu trữ tự đông ngày giờ công của nhân viên
Ở nước ta, việc nghiên cửu sử đụng mã vạch được tiền hành tù những năm
90 của thể kỷ 20 Năm 1995, Việt Mam được EAN quốc tế cấp mã số vật phẩm.
Trang 73 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 8lũ
CHƯƠNG L
CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH VẢ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
1.1 Công nghệ mã vạch
1.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch
Ngày nay, việc tự đông hoá trong sản xuất và quản lý đã vả đang trở thành
xu thé hang đầu không chỉ của riêng mỗi quắc gia, mỗi lĩnh vục mà của chưng toàn thể giới Việc sử dụng công nghệ thu nhập dữ liệu tự động (ADC) nói chung
và cùng nghệ rã vạch nói riêng đã mang lại nhiễu lợi ich rõ rột trong thương mại
và quản lý Một trang những lợi ích rõ rột nhất là việc kiểm kê, tỉnh Hiến, quản lý xuất-nhập hàng hoá, được tiễn hành nhanh chóng, chỉnh xác So với các công nghệ ADC khảo, mã vạch đợc sử dụng rộng rii hơn do có nhiều ưu thể về tỉnh kinh tế và hiệu quả sử đụng, cao
Kể tử ngày ra đời (1949) đến nay, mã vạch đã trải qua một quả trình phát triển hơn nửa thế kỷ và được sử dụng rộng rãi tại nhiễu nước trên thế giới Năm
1974, một tổ chứ quốc tế vẻ mã vạch ra đời, đỏ là Hội mã số vật phẩm quốc tế
với thành viên là 12 nước châu Âu IIo đã nghiên cứu mã sản phẩm thống nhất của Mỹ (UPC- Universal Produce Code) và thiết lập ra hệ thẳng mã số vật phẩm
của châu Âu, sau đó trở [hảnh hệ thống quốc lễ, gọi là hệ thống BAN (Buropcan Arlicle Nunboring syslem)
Công nghệ mã vạch được sử đụng lần đầu vào đâu những năm 60 của thể
kỷ 20 Từ sau năm 1970 và đặc biệt là những nấm gắn đây, nó đuợc sử dụng rộng, trong hầu hết các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh Mã vạch được sử đựng,
trang công nghệ nhận đạng sản phẩm hàng hoá trong thương mai, van chuyên
hàng không, bưu điện Nỏ côn được áp đụng trong sản xuất tự động như công, nghiện chế lạo ô lô, máy bay Ngoài ra, nỗ được sứ đụng rộng rãi nhất là lrên các loại về phiêu, thế nhân sự đễ kiểm soát tự động người tham gia hội nghị, m vào nhà máy kết hợp với chấm công, lưu trữ tự đông ngày giờ công của nhân viên
Ở nước ta, việc nghiên cửu sử đụng mã vạch được tiền hành tù những năm
90 của thể kỷ 20 Năm 1995, Việt Mam được EAN quốc tế cấp mã số vật phẩm.
Trang 9“4
phần còn lại Việc áp dụng mã vạch trong công tác thông tin - thư viện đã làm giảm đảng kể áp lựo về thời gian cũng như số sách, từ công tác mượn trả thủ
công đến các công tác thống kê thư viện đều được thực hiện nhanh chóng
Thư viện cáo trường đại học nói riêng, và cáo sơ quan thông tin — thư viện
nói chung hiện nay đang theo xu hướng tất yếu là ng dụng các thành tựu của
ngành công nghệ thông tin vào các khâu công tác nghiện vụ của (hư viện thư viện Việc ủng dựng Ihành công các phẩn mềm tich hợp quản trị thư viên như Libol, Ilíb, #myTib, VIT.AS, VTLS, đặc biệt là khả năng tích hợp công nghệ
mã vạch của những phẩn mễm này đà đem lại nhiều tiện lợi cho hoạt động của thư viện Tuy nhiên, việc ứng dung công nghệ nảy đến nay vẫn mang tính chất thụ động, máy móc, nên việc chưa phát huy hết được những tỉnh nắng nổi bật của công nghệ này
Tử những lý do trên, tải chọn vẫn đề: “Ứng đựng câng nghệ mã vạch
trang hoạt động théng tin - thu vidn tai Thue vidn Trường Dại học Ha Nội” làm
để tải tận văn thạc sỹ khoa học thư viện của mình vỏi mong muốn đưa ra cái
nhìn khái quái về công nghệ mã vạch và khả năng ứng đụng của công nghệ này đối với hoạt đông thông tin — thư viện trường đại học
1 TỐNG QUAN TĨNTIT HĨNH NGHIÊN CỨU
Iiiện nay, vẫn đẻ nghiên cứu và ng đụng công nghệ mã vạch đang được
triển khai trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sẵn xuất và kinh doanh Việt Nam: cũng
đã thành lập phòng Mã số mã vạch (G81) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,
chất lượng, Việt Nam, nghiên cứu việc ứng dụng mã vạch trong cóc lĩnh vục, quản lý việc cấp mã sản phẩm cho các doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng mã sản phẩm théng nhất Châu Âu (EAN-UCC) - tổ chức quốc tế vẻ mã vach các sản phẩm
Tuy nhiễn, vấn để ửng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động của các trưng tâm thông tin — thư viện, đến nay vẫn chưa có nhiều cảng trình nghiên cứu
chuyên sâu Để cập đến vấn này có thê kế một sổ bài viết: “⁄Ảp đụơng mã vạch và các kỹ thuật nhận dang bằng quang học khác trong công tác thư viện " của Thạc
Trang 10DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 11DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 12“4
phần còn lại Việc áp dụng mã vạch trong công tác thông tin - thư viện đã làm giảm đảng kể áp lựo về thời gian cũng như số sách, từ công tác mượn trả thủ
công đến các công tác thống kê thư viện đều được thực hiện nhanh chóng
Thư viện cáo trường đại học nói riêng, và cáo sơ quan thông tin — thư viện
nói chung hiện nay đang theo xu hướng tất yếu là ng dụng các thành tựu của
ngành công nghệ thông tin vào các khâu công tác nghiện vụ của (hư viện thư viện Việc ủng dựng Ihành công các phẩn mềm tich hợp quản trị thư viên như Libol, Ilíb, #myTib, VIT.AS, VTLS, đặc biệt là khả năng tích hợp công nghệ
mã vạch của những phẩn mễm này đà đem lại nhiều tiện lợi cho hoạt động của thư viện Tuy nhiên, việc ứng dung công nghệ nảy đến nay vẫn mang tính chất thụ động, máy móc, nên việc chưa phát huy hết được những tỉnh nắng nổi bật của công nghệ này
Tử những lý do trên, tải chọn vẫn đề: “Ứng đựng câng nghệ mã vạch
trang hoạt động théng tin - thu vidn tai Thue vidn Trường Dại học Ha Nội” làm
để tải tận văn thạc sỹ khoa học thư viện của mình vỏi mong muốn đưa ra cái
nhìn khái quái về công nghệ mã vạch và khả năng ứng đụng của công nghệ này đối với hoạt đông thông tin — thư viện trường đại học
1 TỐNG QUAN TĨNTIT HĨNH NGHIÊN CỨU
Iiiện nay, vẫn đẻ nghiên cứu và ng đụng công nghệ mã vạch đang được
triển khai trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sẵn xuất và kinh doanh Việt Nam: cũng
đã thành lập phòng Mã số mã vạch (G81) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,
chất lượng, Việt Nam, nghiên cứu việc ứng dụng mã vạch trong cóc lĩnh vục, quản lý việc cấp mã sản phẩm cho các doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng mã sản phẩm théng nhất Châu Âu (EAN-UCC) - tổ chức quốc tế vẻ mã vach các sản phẩm
Tuy nhiễn, vấn để ửng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động của các trưng tâm thông tin — thư viện, đến nay vẫn chưa có nhiều cảng trình nghiên cứu
chuyên sâu Để cập đến vấn này có thê kế một sổ bài viết: “⁄Ảp đụơng mã vạch và các kỹ thuật nhận dang bằng quang học khác trong công tác thư viện " của Thạc
Trang 133 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 143 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 153 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 16sự Vũ Văn Sơn (Trưng tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia) trên tạp chỉ Thông tin vả tư liệu số 2, 1996; “Wzí # cửa mã vạch trong hoạt động thư việm
hién nay” Thạc sỹ Nguyễn Quang Hẳng Phúc (Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - Đại học Quéc gia Tp 116 Chi Minh) đăng trên Tạp chí Thư viện
Việt Nam số 1(8), 2007 Trong đó, các lác già đã phân tích đặc điểm cư bản của
mã vạch và tắc dựng của mã vạch, đặc biết là đổi với công tắc thư viện hiện nay:
Bên cạnh đó cỏ để lài nghiên cửu khoa học đề cập đến vấn đẻ này rửnr: Để
án “Nghiên cứu và sứ dụng mã vạch trong kiểm soái lưu thông sách" ảo Phòng đọc sách thuộc Thư viên Khoa học Kỹ thuật Trung ung - Trung tâm Thong tin
tw liệu Khoa học công nghệ Quốc sia chủ trí, và chủ nhiệm đẻ tài là Nguyễn Kim
Chung Đề án đã khảo sát việc ửng đụng công nghệ mã vạch vảo hoạt động của Phòng đọc thuộc Thư viện Khoa học Kỹ thuật trung ương, cụ thể là quá trinh
quan tri ban doc cho muon về nhà mà cho mượn trên máy, từ đó đưa ra các kiên
nghị cho việc ứng dụng công nghệ này trong toàn bộ hoại động của Thư viện
Đã cỏ một số luận văn thạc sỹ nghiên cín ting dung céng nghé nay trong hoại động thu vin: “Yay dựng một số phần mẫm phục và quản lý và phân tích
đủ liêu tác nghiệp thư viên trên cơ sở ứng dụng mổ vạch tao Trung tam Thing
tin — Thư viện Đại học Kink té quốc đên” táo giả Trần Quang Yên Trên cơ sở khảo sát ứng dụng công nghệ mã vạch tại Trung tâm Thong tin Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân để xây dụng một số phần mểm phục vụ quản lý thư viện
va đưa ra một số giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ mới nảy trong tự động hóa các nghiệp vụ thư viện của hệ thống thụ viện trường đại học hiện nay
Nhìn chung, những để tài này đã đề cập đến vẫn đẻ ứng dụng công nghệ
mã vạch váo hoạt đông của thư viện một cách khả cụ thể, tuy nhiên, vẫn chưa bao qual hét 141 cả các mặt hoại đông của thư viện có thể ứng dụng công nghệ mã vạch để giúp cho hoạt đông quản lý, khai thác đại hiệu quả cao
Tuy nhiên, cho đến may vẫn chưa có một công Irình khoa học nghiên cứu một cách Irực liển, bao quải và có hệ thẳng vẫn đẻ: Ứng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thông lin - thư viên tai Thư viện Trường Đại học Hà Nội
Trang 17sự Vũ Văn Sơn (Trưng tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia) trên tạp chỉ Thông tin vả tư liệu số 2, 1996; “Wzí # cửa mã vạch trong hoạt động thư việm
hién nay” Thạc sỹ Nguyễn Quang Hẳng Phúc (Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - Đại học Quéc gia Tp 116 Chi Minh) đăng trên Tạp chí Thư viện
Việt Nam số 1(8), 2007 Trong đó, các lác già đã phân tích đặc điểm cư bản của
mã vạch và tắc dựng của mã vạch, đặc biết là đổi với công tắc thư viện hiện nay:
Bên cạnh đó cỏ để lài nghiên cửu khoa học đề cập đến vấn đẻ này rửnr: Để
án “Nghiên cứu và sứ dụng mã vạch trong kiểm soái lưu thông sách" ảo Phòng đọc sách thuộc Thư viên Khoa học Kỹ thuật Trung ung - Trung tâm Thong tin
tw liệu Khoa học công nghệ Quốc sia chủ trí, và chủ nhiệm đẻ tài là Nguyễn Kim
Chung Đề án đã khảo sát việc ửng đụng công nghệ mã vạch vảo hoạt động của Phòng đọc thuộc Thư viện Khoa học Kỹ thuật trung ương, cụ thể là quá trinh
quan tri ban doc cho muon về nhà mà cho mượn trên máy, từ đó đưa ra các kiên
nghị cho việc ứng dụng công nghệ này trong toàn bộ hoại động của Thư viện
Đã cỏ một số luận văn thạc sỹ nghiên cín ting dung céng nghé nay trong hoại động thu vin: “Yay dựng một số phần mẫm phục và quản lý và phân tích
đủ liêu tác nghiệp thư viên trên cơ sở ứng dụng mổ vạch tao Trung tam Thing
tin — Thư viện Đại học Kink té quốc đên” táo giả Trần Quang Yên Trên cơ sở khảo sát ứng dụng công nghệ mã vạch tại Trung tâm Thong tin Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân để xây dụng một số phần mểm phục vụ quản lý thư viện
va đưa ra một số giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ mới nảy trong tự động hóa các nghiệp vụ thư viện của hệ thống thụ viện trường đại học hiện nay
Nhìn chung, những để tài này đã đề cập đến vẫn đẻ ứng dụng công nghệ
mã vạch váo hoạt đông của thư viện một cách khả cụ thể, tuy nhiên, vẫn chưa bao qual hét 141 cả các mặt hoại đông của thư viện có thể ứng dụng công nghệ mã vạch để giúp cho hoạt đông quản lý, khai thác đại hiệu quả cao
Tuy nhiên, cho đến may vẫn chưa có một công Irình khoa học nghiên cứu một cách Irực liển, bao quải và có hệ thẳng vẫn đẻ: Ứng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thông lin - thư viên tai Thư viện Trường Đại học Hà Nội
Trang 18sự Vũ Văn Sơn (Trưng tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia) trên tạp chỉ Thông tin vả tư liệu số 2, 1996; “Wzí # cửa mã vạch trong hoạt động thư việm
hién nay” Thạc sỹ Nguyễn Quang Hẳng Phúc (Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - Đại học Quéc gia Tp 116 Chi Minh) đăng trên Tạp chí Thư viện
Việt Nam số 1(8), 2007 Trong đó, các lác già đã phân tích đặc điểm cư bản của
mã vạch và tắc dựng của mã vạch, đặc biết là đổi với công tắc thư viện hiện nay:
Bên cạnh đó cỏ để lài nghiên cửu khoa học đề cập đến vấn đẻ này rửnr: Để
án “Nghiên cứu và sứ dụng mã vạch trong kiểm soái lưu thông sách" ảo Phòng đọc sách thuộc Thư viên Khoa học Kỹ thuật Trung ung - Trung tâm Thong tin
tw liệu Khoa học công nghệ Quốc sia chủ trí, và chủ nhiệm đẻ tài là Nguyễn Kim
Chung Đề án đã khảo sát việc ửng đụng công nghệ mã vạch vảo hoạt động của Phòng đọc thuộc Thư viện Khoa học Kỹ thuật trung ương, cụ thể là quá trinh
quan tri ban doc cho muon về nhà mà cho mượn trên máy, từ đó đưa ra các kiên
nghị cho việc ứng dụng công nghệ này trong toàn bộ hoại động của Thư viện
Đã cỏ một số luận văn thạc sỹ nghiên cín ting dung céng nghé nay trong hoại động thu vin: “Yay dựng một số phần mẫm phục và quản lý và phân tích
đủ liêu tác nghiệp thư viên trên cơ sở ứng dụng mổ vạch tao Trung tam Thing
tin — Thư viện Đại học Kink té quốc đên” táo giả Trần Quang Yên Trên cơ sở khảo sát ứng dụng công nghệ mã vạch tại Trung tâm Thong tin Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân để xây dụng một số phần mểm phục vụ quản lý thư viện
va đưa ra một số giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ mới nảy trong tự động hóa các nghiệp vụ thư viện của hệ thống thụ viện trường đại học hiện nay
Nhìn chung, những để tài này đã đề cập đến vẫn đẻ ứng dụng công nghệ
mã vạch váo hoạt đông của thư viện một cách khả cụ thể, tuy nhiên, vẫn chưa bao qual hét 141 cả các mặt hoại đông của thư viện có thể ứng dụng công nghệ mã vạch để giúp cho hoạt đông quản lý, khai thác đại hiệu quả cao
Tuy nhiên, cho đến may vẫn chưa có một công Irình khoa học nghiên cứu một cách Irực liển, bao quải và có hệ thẳng vẫn đẻ: Ứng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thông lin - thư viên tai Thư viện Trường Đại học Hà Nội
Trang 19lũ
CHƯƠNG L
CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH VẢ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
1.1 Công nghệ mã vạch
1.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch
Ngày nay, việc tự đông hoá trong sản xuất và quản lý đã vả đang trở thành
xu thé hang đầu không chỉ của riêng mỗi quắc gia, mỗi lĩnh vục mà của chưng toàn thể giới Việc sử dụng công nghệ thu nhập dữ liệu tự động (ADC) nói chung
và cùng nghệ rã vạch nói riêng đã mang lại nhiễu lợi ich rõ rột trong thương mại
và quản lý Một trang những lợi ích rõ rột nhất là việc kiểm kê, tỉnh Hiến, quản lý xuất-nhập hàng hoá, được tiễn hành nhanh chóng, chỉnh xác So với các công nghệ ADC khảo, mã vạch đợc sử dụng rộng rii hơn do có nhiều ưu thể về tỉnh kinh tế và hiệu quả sử đụng, cao
Kể tử ngày ra đời (1949) đến nay, mã vạch đã trải qua một quả trình phát triển hơn nửa thế kỷ và được sử dụng rộng rãi tại nhiễu nước trên thế giới Năm
1974, một tổ chứ quốc tế vẻ mã vạch ra đời, đỏ là Hội mã số vật phẩm quốc tế
với thành viên là 12 nước châu Âu IIo đã nghiên cứu mã sản phẩm thống nhất của Mỹ (UPC- Universal Produce Code) và thiết lập ra hệ thẳng mã số vật phẩm
của châu Âu, sau đó trở [hảnh hệ thống quốc lễ, gọi là hệ thống BAN (Buropcan Arlicle Nunboring syslem)
Công nghệ mã vạch được sử đụng lần đầu vào đâu những năm 60 của thể
kỷ 20 Từ sau năm 1970 và đặc biệt là những nấm gắn đây, nó đuợc sử dụng rộng, trong hầu hết các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh Mã vạch được sử đựng,
trang công nghệ nhận đạng sản phẩm hàng hoá trong thương mai, van chuyên
hàng không, bưu điện Nỏ côn được áp đụng trong sản xuất tự động như công, nghiện chế lạo ô lô, máy bay Ngoài ra, nỗ được sứ đụng rộng rãi nhất là lrên các loại về phiêu, thế nhân sự đễ kiểm soát tự động người tham gia hội nghị, m vào nhà máy kết hợp với chấm công, lưu trữ tự đông ngày giờ công của nhân viên
Ở nước ta, việc nghiên cửu sử đụng mã vạch được tiền hành tù những năm
90 của thể kỷ 20 Năm 1995, Việt Mam được EAN quốc tế cấp mã số vật phẩm.
Trang 20BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 21lũ
CHƯƠNG L
CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH VẢ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
1.1 Công nghệ mã vạch
1.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch
Ngày nay, việc tự đông hoá trong sản xuất và quản lý đã vả đang trở thành
xu thé hang đầu không chỉ của riêng mỗi quắc gia, mỗi lĩnh vục mà của chưng toàn thể giới Việc sử dụng công nghệ thu nhập dữ liệu tự động (ADC) nói chung
và cùng nghệ rã vạch nói riêng đã mang lại nhiễu lợi ich rõ rột trong thương mại
và quản lý Một trang những lợi ích rõ rột nhất là việc kiểm kê, tỉnh Hiến, quản lý xuất-nhập hàng hoá, được tiễn hành nhanh chóng, chỉnh xác So với các công nghệ ADC khảo, mã vạch đợc sử dụng rộng rii hơn do có nhiều ưu thể về tỉnh kinh tế và hiệu quả sử đụng, cao
Kể tử ngày ra đời (1949) đến nay, mã vạch đã trải qua một quả trình phát triển hơn nửa thế kỷ và được sử dụng rộng rãi tại nhiễu nước trên thế giới Năm
1974, một tổ chứ quốc tế vẻ mã vạch ra đời, đỏ là Hội mã số vật phẩm quốc tế
với thành viên là 12 nước châu Âu IIo đã nghiên cứu mã sản phẩm thống nhất của Mỹ (UPC- Universal Produce Code) và thiết lập ra hệ thẳng mã số vật phẩm
của châu Âu, sau đó trở [hảnh hệ thống quốc lễ, gọi là hệ thống BAN (Buropcan Arlicle Nunboring syslem)
Công nghệ mã vạch được sử đụng lần đầu vào đâu những năm 60 của thể
kỷ 20 Từ sau năm 1970 và đặc biệt là những nấm gắn đây, nó đuợc sử dụng rộng, trong hầu hết các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh Mã vạch được sử đựng,
trang công nghệ nhận đạng sản phẩm hàng hoá trong thương mai, van chuyên
hàng không, bưu điện Nỏ côn được áp đụng trong sản xuất tự động như công, nghiện chế lạo ô lô, máy bay Ngoài ra, nỗ được sứ đụng rộng rãi nhất là lrên các loại về phiêu, thế nhân sự đễ kiểm soát tự động người tham gia hội nghị, m vào nhà máy kết hợp với chấm công, lưu trữ tự đông ngày giờ công của nhân viên
Ở nước ta, việc nghiên cửu sử đụng mã vạch được tiền hành tù những năm
90 của thể kỷ 20 Năm 1995, Việt Mam được EAN quốc tế cấp mã số vật phẩm.
Trang 22“4
phần còn lại Việc áp dụng mã vạch trong công tác thông tin - thư viện đã làm giảm đảng kể áp lựo về thời gian cũng như số sách, từ công tác mượn trả thủ
công đến các công tác thống kê thư viện đều được thực hiện nhanh chóng
Thư viện cáo trường đại học nói riêng, và cáo sơ quan thông tin — thư viện
nói chung hiện nay đang theo xu hướng tất yếu là ng dụng các thành tựu của
ngành công nghệ thông tin vào các khâu công tác nghiện vụ của (hư viện thư viện Việc ủng dựng Ihành công các phẩn mềm tich hợp quản trị thư viên như Libol, Ilíb, #myTib, VIT.AS, VTLS, đặc biệt là khả năng tích hợp công nghệ
mã vạch của những phẩn mễm này đà đem lại nhiều tiện lợi cho hoạt động của thư viện Tuy nhiên, việc ứng dung công nghệ nảy đến nay vẫn mang tính chất thụ động, máy móc, nên việc chưa phát huy hết được những tỉnh nắng nổi bật của công nghệ này
Tử những lý do trên, tải chọn vẫn đề: “Ứng đựng câng nghệ mã vạch
trang hoạt động théng tin - thu vidn tai Thue vidn Trường Dại học Ha Nội” làm
để tải tận văn thạc sỹ khoa học thư viện của mình vỏi mong muốn đưa ra cái
nhìn khái quái về công nghệ mã vạch và khả năng ứng đụng của công nghệ này đối với hoạt đông thông tin — thư viện trường đại học
1 TỐNG QUAN TĨNTIT HĨNH NGHIÊN CỨU
Iiiện nay, vẫn đẻ nghiên cứu và ng đụng công nghệ mã vạch đang được
triển khai trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sẵn xuất và kinh doanh Việt Nam: cũng
đã thành lập phòng Mã số mã vạch (G81) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,
chất lượng, Việt Nam, nghiên cứu việc ứng dụng mã vạch trong cóc lĩnh vục, quản lý việc cấp mã sản phẩm cho các doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng mã sản phẩm théng nhất Châu Âu (EAN-UCC) - tổ chức quốc tế vẻ mã vach các sản phẩm
Tuy nhiễn, vấn để ửng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động của các trưng tâm thông tin — thư viện, đến nay vẫn chưa có nhiều cảng trình nghiên cứu
chuyên sâu Để cập đến vấn này có thê kế một sổ bài viết: “⁄Ảp đụơng mã vạch và các kỹ thuật nhận dang bằng quang học khác trong công tác thư viện " của Thạc
Trang 23DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 24lũ
CHƯƠNG L
CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH VẢ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MÃ VẠCH
1.1 Công nghệ mã vạch
1.1.1 Khái quát về công nghệ mã vạch
Ngày nay, việc tự đông hoá trong sản xuất và quản lý đã vả đang trở thành
xu thé hang đầu không chỉ của riêng mỗi quắc gia, mỗi lĩnh vục mà của chưng toàn thể giới Việc sử dụng công nghệ thu nhập dữ liệu tự động (ADC) nói chung
và cùng nghệ rã vạch nói riêng đã mang lại nhiễu lợi ich rõ rột trong thương mại
và quản lý Một trang những lợi ích rõ rột nhất là việc kiểm kê, tỉnh Hiến, quản lý xuất-nhập hàng hoá, được tiễn hành nhanh chóng, chỉnh xác So với các công nghệ ADC khảo, mã vạch đợc sử dụng rộng rii hơn do có nhiều ưu thể về tỉnh kinh tế và hiệu quả sử đụng, cao
Kể tử ngày ra đời (1949) đến nay, mã vạch đã trải qua một quả trình phát triển hơn nửa thế kỷ và được sử dụng rộng rãi tại nhiễu nước trên thế giới Năm
1974, một tổ chứ quốc tế vẻ mã vạch ra đời, đỏ là Hội mã số vật phẩm quốc tế
với thành viên là 12 nước châu Âu IIo đã nghiên cứu mã sản phẩm thống nhất của Mỹ (UPC- Universal Produce Code) và thiết lập ra hệ thẳng mã số vật phẩm
của châu Âu, sau đó trở [hảnh hệ thống quốc lễ, gọi là hệ thống BAN (Buropcan Arlicle Nunboring syslem)
Công nghệ mã vạch được sử đụng lần đầu vào đâu những năm 60 của thể
kỷ 20 Từ sau năm 1970 và đặc biệt là những nấm gắn đây, nó đuợc sử dụng rộng, trong hầu hết các ngành quản lý sản xuất, kinh doanh Mã vạch được sử đựng,
trang công nghệ nhận đạng sản phẩm hàng hoá trong thương mai, van chuyên
hàng không, bưu điện Nỏ côn được áp đụng trong sản xuất tự động như công, nghiện chế lạo ô lô, máy bay Ngoài ra, nỗ được sứ đụng rộng rãi nhất là lrên các loại về phiêu, thế nhân sự đễ kiểm soát tự động người tham gia hội nghị, m vào nhà máy kết hợp với chấm công, lưu trữ tự đông ngày giờ công của nhân viên
Ở nước ta, việc nghiên cửu sử đụng mã vạch được tiền hành tù những năm
90 của thể kỷ 20 Năm 1995, Việt Mam được EAN quốc tế cấp mã số vật phẩm.
Trang 25BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 26sự Vũ Văn Sơn (Trưng tâm Thông tin Tư liệu KHCN Quốc gia) trên tạp chỉ Thông tin vả tư liệu số 2, 1996; “Wzí # cửa mã vạch trong hoạt động thư việm
hién nay” Thạc sỹ Nguyễn Quang Hẳng Phúc (Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn - Đại học Quéc gia Tp 116 Chi Minh) đăng trên Tạp chí Thư viện
Việt Nam số 1(8), 2007 Trong đó, các lác già đã phân tích đặc điểm cư bản của
mã vạch và tắc dựng của mã vạch, đặc biết là đổi với công tắc thư viện hiện nay:
Bên cạnh đó cỏ để lài nghiên cửu khoa học đề cập đến vấn đẻ này rửnr: Để
án “Nghiên cứu và sứ dụng mã vạch trong kiểm soái lưu thông sách" ảo Phòng đọc sách thuộc Thư viên Khoa học Kỹ thuật Trung ung - Trung tâm Thong tin
tw liệu Khoa học công nghệ Quốc sia chủ trí, và chủ nhiệm đẻ tài là Nguyễn Kim
Chung Đề án đã khảo sát việc ửng đụng công nghệ mã vạch vảo hoạt động của Phòng đọc thuộc Thư viện Khoa học Kỹ thuật trung ương, cụ thể là quá trinh
quan tri ban doc cho muon về nhà mà cho mượn trên máy, từ đó đưa ra các kiên
nghị cho việc ứng dụng công nghệ này trong toàn bộ hoại động của Thư viện
Đã cỏ một số luận văn thạc sỹ nghiên cín ting dung céng nghé nay trong hoại động thu vin: “Yay dựng một số phần mẫm phục và quản lý và phân tích
đủ liêu tác nghiệp thư viên trên cơ sở ứng dụng mổ vạch tao Trung tam Thing
tin — Thư viện Đại học Kink té quốc đên” táo giả Trần Quang Yên Trên cơ sở khảo sát ứng dụng công nghệ mã vạch tại Trung tâm Thong tin Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân để xây dụng một số phần mểm phục vụ quản lý thư viện
va đưa ra một số giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ mới nảy trong tự động hóa các nghiệp vụ thư viện của hệ thống thụ viện trường đại học hiện nay
Nhìn chung, những để tài này đã đề cập đến vẫn đẻ ứng dụng công nghệ
mã vạch váo hoạt đông của thư viện một cách khả cụ thể, tuy nhiên, vẫn chưa bao qual hét 141 cả các mặt hoại đông của thư viện có thể ứng dụng công nghệ mã vạch để giúp cho hoạt đông quản lý, khai thác đại hiệu quả cao
Tuy nhiên, cho đến may vẫn chưa có một công Irình khoa học nghiên cứu một cách Irực liển, bao quải và có hệ thẳng vẫn đẻ: Ứng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thông lin - thư viên tai Thư viện Trường Đại học Hà Nội
Trang 27BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 28DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 29MỞ ĐẢU
1 TINH CAP THIET CUA Di TAI
Cuộc cảch mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thực chất là cuộc cách mạng khoa học công nghệ Sự gia tăng nhanh chóng khỏi lượng, trí thức khoa học tác động mạnh mẽ tới các hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện: nó tác động tới cơ cấu của kho tài liệu, làm cho số lượng, chủng loại tải liệu tăng lên gắn bội
Nhiệm vụ của các đơn vị thông tin - thư viện lả: thu thập tải liệu, xử lý thông tin, sân xuất ra các sản phẩm thông tn, tổ chữ các địch vụ lim và phổ biển thang tin Đặc điểm của các hoạt đông này là sác đơn vị thông tin thư viện phải quản lý một khối lượng tải liệu rất lớn và chúng đuợc khai thác lặp đi lắp lại nhiều lằn Các công việc này rất thích hợp với khả năng ứng dụng của máy tinh điện tử Do đó, vai trò của tin học trong các đơn vị thông tín - thư viện ngày cảng trở nên vô củng quan trọng và phát triển với tốc độ nhanh chóng
Có thể khẳng định rằng việc ứng dụng Tin học trong công tắc thư viện là phù hợp với xu thể thời đại, đúng theo định hướng của Dáng và Nhà nước, đồng thời, đáp ứng nguyện vọng của đông đào bạn đọc Tuy nhiên, tuy tốc độ xử lý dữ liệu của máy vi tinh trong thỏi gian qua đã được nâng lên hàng ngàn, thậm chí
hàng triệu lần, còn tc độ nhập đữ liệu vào máy tính thì hầu nửu không tăng lên
hoặc Lăng lên không đáng kể
Đồng thời, việc nhập đữ liệu qua bản phím chẳng những chậm mà còn hay gặp phải sai sói Đẻ khắc phục các khó khăn đo việc nhập dữ liệu bằng tay, người
ta đã nghiên cứu và đưa ra một công nghệ mỏi đỏ là “Công nghệ thu nhập đữ liệu
tu déng” (Auto Data Capture, viết tắt là ADC) nhằm tự động hoá công việc nhập
đữ liệu vào máy tính, nhất lá ở những, chỗ oó sử đụng lặp lại dữ liệu
Trong các loại công nghệ ADC, công nghệ mũ vạch được ứng dụng rộng
rãi nhất, mình né chiếm một nửa thị phân, các loại ADC khác chỉ chiếm nửa thị
Trang 30MỞ ĐẢU
1 TINH CAP THIET CUA Di TAI
Cuộc cảch mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thực chất là cuộc cách mạng khoa học công nghệ Sự gia tăng nhanh chóng khỏi lượng, trí thức khoa học tác động mạnh mẽ tới các hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện: nó tác động tới cơ cấu của kho tài liệu, làm cho số lượng, chủng loại tải liệu tăng lên gắn bội
Nhiệm vụ của các đơn vị thông tin - thư viện lả: thu thập tải liệu, xử lý thông tin, sân xuất ra các sản phẩm thông tn, tổ chữ các địch vụ lim và phổ biển thang tin Đặc điểm của các hoạt đông này là sác đơn vị thông tin thư viện phải quản lý một khối lượng tải liệu rất lớn và chúng đuợc khai thác lặp đi lắp lại nhiều lằn Các công việc này rất thích hợp với khả năng ứng dụng của máy tinh điện tử Do đó, vai trò của tin học trong các đơn vị thông tín - thư viện ngày cảng trở nên vô củng quan trọng và phát triển với tốc độ nhanh chóng
Có thể khẳng định rằng việc ứng dụng Tin học trong công tắc thư viện là phù hợp với xu thể thời đại, đúng theo định hướng của Dáng và Nhà nước, đồng thời, đáp ứng nguyện vọng của đông đào bạn đọc Tuy nhiên, tuy tốc độ xử lý dữ liệu của máy vi tinh trong thỏi gian qua đã được nâng lên hàng ngàn, thậm chí
hàng triệu lần, còn tc độ nhập đữ liệu vào máy tính thì hầu nửu không tăng lên
hoặc Lăng lên không đáng kể
Đồng thời, việc nhập đữ liệu qua bản phím chẳng những chậm mà còn hay gặp phải sai sói Đẻ khắc phục các khó khăn đo việc nhập dữ liệu bằng tay, người
ta đã nghiên cứu và đưa ra một công nghệ mỏi đỏ là “Công nghệ thu nhập đữ liệu
tu déng” (Auto Data Capture, viết tắt là ADC) nhằm tự động hoá công việc nhập
đữ liệu vào máy tính, nhất lá ở những, chỗ oó sử đụng lặp lại dữ liệu
Trong các loại công nghệ ADC, công nghệ mũ vạch được ứng dụng rộng
rãi nhất, mình né chiếm một nửa thị phân, các loại ADC khác chỉ chiếm nửa thị
Trang 313 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 32MỞ ĐẢU
1 TINH CAP THIET CUA Di TAI
Cuộc cảch mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thực chất là cuộc cách mạng khoa học công nghệ Sự gia tăng nhanh chóng khỏi lượng, trí thức khoa học tác động mạnh mẽ tới các hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện: nó tác động tới cơ cấu của kho tài liệu, làm cho số lượng, chủng loại tải liệu tăng lên gắn bội
Nhiệm vụ của các đơn vị thông tin - thư viện lả: thu thập tải liệu, xử lý thông tin, sân xuất ra các sản phẩm thông tn, tổ chữ các địch vụ lim và phổ biển thang tin Đặc điểm của các hoạt đông này là sác đơn vị thông tin thư viện phải quản lý một khối lượng tải liệu rất lớn và chúng đuợc khai thác lặp đi lắp lại nhiều lằn Các công việc này rất thích hợp với khả năng ứng dụng của máy tinh điện tử Do đó, vai trò của tin học trong các đơn vị thông tín - thư viện ngày cảng trở nên vô củng quan trọng và phát triển với tốc độ nhanh chóng
Có thể khẳng định rằng việc ứng dụng Tin học trong công tắc thư viện là phù hợp với xu thể thời đại, đúng theo định hướng của Dáng và Nhà nước, đồng thời, đáp ứng nguyện vọng của đông đào bạn đọc Tuy nhiên, tuy tốc độ xử lý dữ liệu của máy vi tinh trong thỏi gian qua đã được nâng lên hàng ngàn, thậm chí
hàng triệu lần, còn tc độ nhập đữ liệu vào máy tính thì hầu nửu không tăng lên
hoặc Lăng lên không đáng kể
Đồng thời, việc nhập đữ liệu qua bản phím chẳng những chậm mà còn hay gặp phải sai sói Đẻ khắc phục các khó khăn đo việc nhập dữ liệu bằng tay, người
ta đã nghiên cứu và đưa ra một công nghệ mỏi đỏ là “Công nghệ thu nhập đữ liệu
tu déng” (Auto Data Capture, viết tắt là ADC) nhằm tự động hoá công việc nhập
đữ liệu vào máy tính, nhất lá ở những, chỗ oó sử đụng lặp lại dữ liệu
Trong các loại công nghệ ADC, công nghệ mũ vạch được ứng dụng rộng
rãi nhất, mình né chiếm một nửa thị phân, các loại ADC khác chỉ chiếm nửa thị
Trang 333 BOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU
Đối tượng nghiên củu chỉnh của để tài này là việc ủng dụng công nghệ mã vạch trong cáo khâu công táo của hoạt đông của thu viện trường Đại học
Phạm vi tập trung nghiên cửu, khảo sát việc ứng dụng công nghệ này
trong mệt số phần mẻm đang được áp dụng tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội
4 MỤC ĐỈÍCH VÀ NIHIEM VỤ NGIIÊN CỨU CỦA LUẬN VẤN
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn lá: khảo sát thực trạng ting dung cia công nghệ mã vạch vào các khâu trong hoạt động của Thư viện trường đại hoc
IIà Nội, từ đỏ đua ra một số đề xuất cụ thế nhằm hoàn thiện và nâng cao khả
năng ứng dựng công nghệ mã vạch vào hoạt động thông tin - thư viện các trường, đại học nói chung, Đẻ đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ tập trung giải quyết mệt số nhiệm vụ cụ thể
Nghiên cứu những vẫn đề lý luận và phương pháp luận vẻ mã vạch và khả năng ứng dụng của nó trong hoạt động thư viện
Khảo sả! ứng dụng mã vạch của các phẩn mẻm tích hợp quản trị thư viện trong các khâu hoạt động thư viện: Quản lý vẫn tải liệu; Quản lỷ ban đọc; Quân
lý Em thông tải liệu thư viện
Để xuất một số giải pháp mở rộng khả năng ứng dụng mã vạch trong tự động hoá các công tác nghiệp vu thư viện tại Thư viện Trường đại học [1â Nội
§ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phuong pháp luận: Quần triệt phương pháp luận duy vật biên chủng có
nghĩa là thực hiện các nguyên tắc: khách quan và toàn điện, phát triển vã cụ thể
trong quá trình nghiên cứu, các sự vật hiện tượng không tách rời nhau mả ở trong, các mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau
Phương pháp cụ thể: Đề tài này sẽ kết hợp áp dựng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phân tích - tổng hợp tải liệu, Kháo sát đénh giá thực trạng ứng, dung mã vạch váo các khân hoạt động cụ thể; Thống kể và Tổng hợp
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài mở đầu, Kết luận và Tải liệu tham khảo, luận văn gém 3 chương: Chương 1 Công nghệ mã vạch và khã năng ứng dụng cửa mã vạch Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ mã vạch tại Thư viện
Trưởng Dại học Hà
Chương 3 Mật số nhận xét và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng ứng
đụng công nghệ mã vạch trong hoạt động thư viện
Trang 34BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 35DANH MUC HiNH MINH HOA
Hinh 1: Gian điện in mã vạch cho tải liện
Iình 2: Giao điện mne kiểm kê kho của phần mém Libol 5.5
Tĩnh 3: Danh mục DECB xếp nhằm chỗ
Hình 4: Danh mục ĐKCB thiểu sau kiểm kê
Hình 5: Khuôn dạng thè sinh viên trường Đại học Hà Nội
Hinh 6: Mẫn nhập dữ liệu in thẻ bằng tay
Vinh 7: Man nhập dữ liệu bằng cách gọi từ ñle có sẵn
Tĩnh 8: Giao diễn tạo bareode cho thé ban doc
Hình 9: Dữ liêu thê hoàn chỉnh trước khi in
Hình 10: Giao diện cập nhật thông tin bạn đọc
Hinh I 1: Thống kê số thẻ bạn đọc được cấp theo năm
Hình 12: Giao diện phần mềm Quản lý An ninh
Tình 13: Giao diễn thông tin thẻ bạn đọc
Tĩnh 14: Giao diên ghỉ mượn tài liện
Hình15: Giao điện ghi trả tải liện
Hình l6: Giao điên gia hạn tài liệu
Hình 17: Giao điện khoá thẻ bạn đọc
Hình 18: Giao điện kiểm tra lich sit micon tai Han ofa ban dos
Tĩnh 19: Giao diên thống kê mượn quá hạn
Hình 20 Giao điên kiểm tra tài liệu từng mượn theo ĐKCB
Hình 21: Danh sách thống kê sinh viên trả sách quá hạn và số tiền phạt
Hình 22: Giao điện thắng kê lượt mượn hàng năm
Trang
4
49
Trang 36BANG CHU CAL VIET TAT
Auto Data Capture - Công nghệ thu nhập đít liệu tự động Công nghệ thông tin
European Article Numbering - Ma sé vat pham châu Âu Hội đẳng mã sản phẩm théng nbAt Chau Âu
Mã số mã vạch
Magnetic Ink Character Recognilion -
Nhận đạng kỷ tự bằng mực từ:
Người dùng tin Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tr bằng qnang học Online Public Access Catalogue - Mục lục công cộng trực tuyển Radio-Frequency Identification - Nhận dang ky te bing tan sé radio Universal Code Council - Héi déng ma théng nhat Universal Poduce Code - Mã sân phẩm thống nhất
Thánh phố
Trang 37“4
phần còn lại Việc áp dụng mã vạch trong công tác thông tin - thư viện đã làm giảm đảng kể áp lựo về thời gian cũng như số sách, từ công tác mượn trả thủ
công đến các công tác thống kê thư viện đều được thực hiện nhanh chóng
Thư viện cáo trường đại học nói riêng, và cáo sơ quan thông tin — thư viện
nói chung hiện nay đang theo xu hướng tất yếu là ng dụng các thành tựu của
ngành công nghệ thông tin vào các khâu công tác nghiện vụ của (hư viện thư viện Việc ủng dựng Ihành công các phẩn mềm tich hợp quản trị thư viên như Libol, Ilíb, #myTib, VIT.AS, VTLS, đặc biệt là khả năng tích hợp công nghệ
mã vạch của những phẩn mễm này đà đem lại nhiều tiện lợi cho hoạt động của thư viện Tuy nhiên, việc ứng dung công nghệ nảy đến nay vẫn mang tính chất thụ động, máy móc, nên việc chưa phát huy hết được những tỉnh nắng nổi bật của công nghệ này
Tử những lý do trên, tải chọn vẫn đề: “Ứng đựng câng nghệ mã vạch
trang hoạt động théng tin - thu vidn tai Thue vidn Trường Dại học Ha Nội” làm
để tải tận văn thạc sỹ khoa học thư viện của mình vỏi mong muốn đưa ra cái
nhìn khái quái về công nghệ mã vạch và khả năng ứng đụng của công nghệ này đối với hoạt đông thông tin — thư viện trường đại học
1 TỐNG QUAN TĨNTIT HĨNH NGHIÊN CỨU
Iiiện nay, vẫn đẻ nghiên cứu và ng đụng công nghệ mã vạch đang được
triển khai trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sẵn xuất và kinh doanh Việt Nam: cũng
đã thành lập phòng Mã số mã vạch (G81) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,
chất lượng, Việt Nam, nghiên cứu việc ứng dụng mã vạch trong cóc lĩnh vục, quản lý việc cấp mã sản phẩm cho các doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng mã sản phẩm théng nhất Châu Âu (EAN-UCC) - tổ chức quốc tế vẻ mã vach các sản phẩm
Tuy nhiễn, vấn để ửng dụng công nghệ mã vạch trong hoạt động của các trưng tâm thông tin — thư viện, đến nay vẫn chưa có nhiều cảng trình nghiên cứu
chuyên sâu Để cập đến vấn này có thê kế một sổ bài viết: “⁄Ảp đụơng mã vạch và các kỹ thuật nhận dang bằng quang học khác trong công tác thư viện " của Thạc