Kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng công trình giao thông 236
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc trongcông cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển khá vữngchắc, từ đó tạo ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra không ít những khó khănthách thức cho các Doanh nghiệp (DN), trong đó có các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, một ngành sản xuất đặc biệt tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dânh Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn tihện hệ thống công cụ quản lýkinh tế, trong đó có kế toán
Dới góc độ quản lý kinh tế, việc hạch toán đúng chi phí sản xuất vàtính đúng giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý có cái nhìn chính xác hơn
về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình Thông qua những thông tin
về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhàquản lý doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá đợc tình hình sử dụng lao
động vật t, tiền vốn, máy móc thiết bị có hiệu quả không, tiết kiệm hay lãngphí, tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, giá thành nh thế nào? Từ đó tìm
ra các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tiết kiệm các yếu tố cấu thành nênsản phẩm xây lắp, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở khôngngừng nâng cao chất lợng công trình, đó cũng chính là điều kiện để tăngkhả năng cạnh tranh và khả năng tích luỹ cho doanh nghiệp Chính vì vậy,việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phảichính xác và đầy đủ là một yêu cầu cần thiết và luôn là vấn đề đợc cácdoanh nghiệp quan tâm
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, sau một thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng CTGT 236, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình củacô Vũ Thanh Thuỷ và các cô chú anh chị trong Công ty, em đã thực hiện đ-
ợc chuyên đề thực tập của mình
Kết cấu đề tài bao gồm:
Phần I: Tình hình chung doanh nghiệp
Phần II: Nghiệp vụ kế toán
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
Phần V: Nhận xét của giáo viên chấm
Trang 3Phần I Tình hình chung của doanh nghiệp
I- Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236.
1.1 Giới thiệu chung.
Tên công ty : Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236
Địa chỉ : Phờng Hoàng Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội.Mã số thuế : 0100109561-1
Trong xu thế phát triển của đất nớc, thực hiện chủ trơng của Chính phủ
và Bộ Giao thông vận tải về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc trongngành GTVT Công ty Quản lý và sửa chữa đờng bộ 236 đã cổ phần hoáthành công và Công ty Cổ phần Quản lý & sửa chữa đờng bộ 236 đã cổphần hoá thành công và Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236
đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 10 năm 2006 Căn cứ QĐ4413/QĐBGTVT ngày 21/12/2005 số 70/QĐBGTVT ngày 24/08/2006 của
Bộ Giao thông vận tải về chuyển đổi Công ty Quản lý và sửa chữa đờng bộ
236 thành Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236 Với số vốn
điều lệ là 11.275 triệu đồng (bao gồm vốn ngân sách cấp và vốn tự có bổ
Trang 4sung từ lợi nhuận qua các năm), số lao động trong công ty gồm 324 ngờitrong đó: lao động nữ chiếm 1/3 số còn lại là lao động nam.
Qua hơn 14 năm hoạt động đợc sự chỉ đạo của Cục đờng bộ Việt Nam
và Khu quản lý đờng bộ II, cùng với sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ, Công
ty đã luôn hoàn thành kế hoạch đợc giao, tìm kiếm thêm công ăn việc làm
đảm bảo kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích công ty và lợiích của cán bộ công nhân viên Nói cách khác Công ty đã đảm bảo hoànthành nghĩa vụ với Nhà nớc, nộp ngân sách đầy đủ, sản xuất kinh doanh cólãi, tích luỹ nội bộ, đời sống của CBCNV trong Công ty dần từng bớc đợccải thiện và nâng cao
Mặc dù mới chuyển đổi sang Công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnhvực xây dựng cơ bản song Công ty đã dần tổ chức lại bộ máy quản lý chophù hợp với tình hình hiện nay Chính vì vậy Công ty không những đứngvững trên thị trờng mà còn nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Quản lý & Xây dựng CTGT 236 có chức năng nhiệm
vụ quản lý, khai thác và trung đại tu các công trình đờng bộ trên địa phậnQuốc lộ 1A đoạn tuyến khu vực phía Bắc, 50% sản lợng của Công ty là doNhà nớc giao, còn lại 50% là do Công ty tự tìm kiếm Công việc cụ thể baogồm:
+ Công tác quản lý, tuần tra xử lý vi phạm cầu đờng bộ, trực gác cáccầu yếu, đảm bảo giao thông, đếm xe, phân luồng
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
Tổ chức thicông xây lắp
Nghiệm thu vàbàn giao
Trang 54.1 Thuận lợi
+ Công ty đã nhận đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Công
ty và các phòng ban nghiệp vụ
+ Các công trình khởi công đợc tính toán đủ các hạng mục, đợc giảiquyết vốn nhanh, làm đến đâu thanh toán đến đấy tạo điều kiện thuận lợi vềvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Lực lợng CBCVN – LĐ đã phát triển cả về số lợng và chất lợng.+ Nhận thức của CBCNV – LĐ Công ty về công tác quản lý SXKD
có sự chuyển biến rõ rệt
+ Công ty CPQL & XDCTGT 236 đợc kế thừa nhiều kinh nghiệm trongviệc thi công Đó chính là thế mạnh trong môi trờng cạnh tranh hiện nay.+ Cùng với những lợi thế trên Công ty CPQL & XDCTGT 236 cũngtạo cho mình lợi thế bằng việc đầu t cho sản xuất với những dây chuyềncông nghệ mới và các thiết bị để đảm bảo phục vụ thi công
4.2 Khó khăn
Bên cạnh đó cùng với những thuận lợi của nền kinh tế thị trờng manglại Công ty cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Đó là tính cạnh tranhquyết liệt của nền kinh tế thị trờng Yêu cầu đòi hỏi của khách hàng ngàycàng cao, làm sao có đợc sản phẩm chất lợng tốt mà giá lại ở mức thấpnhất Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành xây lắp
Biến động rất lớn về giá cả nguyên vật liệu khiến cho hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh thấp
Xử lýnềnyếu
Đắp vậtliệu phùhợp
Rải lớpBase&
subbase
RảilớpATB
RảilớpAC
Dải
phân
cách
Hè ờng
đ-Thoátnớcdọcngang
HệthốngATGT
Điệnchiếusáng
Hệ thống
điều khiểnATGT
Trang 6Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ (quản lý, kỹ thuật) mặc dù
đã đợc nâng lên một bớc nhng vẫn cha đáp ứng kịp thời so với yêu cầu côngviệc
Khó khăn để lại của một số dự án có giá thầu thấp
5 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng CTGT 236 là doanh nghiệp nhànớc, thực hiện hạch toán độc lập vì vậy tổ chức bộ máy quản lý và sản xuấtcủa công ty đợc bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng thành các phòngban, thực hiện các chức năng quản lý nhất định, cụ thể:
6
Trang 7Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồngquản trị
B2
HạtQLĐ
B3
HạtQLĐ
B5
HạtQLĐ
B6
HạtPVCG
Đội
CT 33
HạtQLĐ
B3
ĐộiCG36
ĐộiTPCLM
Trang 86 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty
6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình phân tán, các xí ngihệptrực thuộc hạch toán theo dõi tài sản, nguồn vốn xác định kết quả kinhdoanh theo phân cấp, văn phòng công ty hạch toán kết quả kinh doanh củavăn phòng và tổng hợp lập báo cáo chung toàn Công ty
Phòng kế toán tài chính gồm 6 ngời: gồm 1 kế toán trởng, 1 phó kếtoán trởng (kế toán tổng hợp), 4 nhân viên kế toán
6.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
6.2.1 Hình thức kế toán áp dụng
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức của Công ty là một đơn vị hạch toán
kinh doanh độc lập, Công ty đã áp dụng “Hình thức Chứng từ ghi sổ”.
Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, vì khối lợngcông việc ở phòng kế toán tập trung là khá lớn, trình độ các cán bộ, nhânviên trong phòng tơng đối đồng đều
- Hình thức chứng từ ghi sổ (CTGS) là các hoạt động kinh tế tài chính
đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại, tổng hợp và lập chứng từghi sổ sau đó thì sử dụng chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản
- CTGS là hình thức sổ tờ rời do kế toán lập trên cơ sở từng CTGS hoặcbảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế CTGS
đợc đánh số hiệu liên tục theo định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc
8
Kế toán trởng
Phó kế toán trởng(Kế toán tổng hợp)
thuế
Kế toánngânhàng &
BHXH
Kế toántiền mặt(thu quỹ)
Trang 9- Hình thức này là kết hợp việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rờiviệc ghi sổ theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau, đó là sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổPhần II: Nghiệp vụ chuyên môn Chơng I: Kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
Theo quy định hiện hành, Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng:
+ Trả lơng thời gian
+ Trả lơng khoán
1 Quy trình hạch toán tiền lơng của doanh nghiệp
- Tiền lơng là phần thù lao biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phảitrả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng, chất lợng công việccủa ngời lao động mà doanh nghiệp tự trả cho phù hợp và chính xác TạiCông ty Cổ phần Xây dựng CTGT 236 trình tự công tác hạch toán tiền lơng
đợc hạch toán nh sau:
Chứng từ kế toán
chứng từ gốc cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 102 Hình thức trả lơng theo thời gian
- Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làmviệc, cấp bậc lơng, chức danh, hệ số lợng Hình thức này áp dụng cho khốilợng lao động gián tiếp
Lơng thời gian = Lơng cơ bản x Số ngày làm việc
Trang 11- Bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách tính theo quy định 20%tiền lơng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanhnghiệp chịu và 5% khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động Sử dụng quỹBHXH với mục đích chi trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng nghỉviệc tạm thời hoặc vĩnh viễn do ốm đau, tai nạn lao động…
- BHYT đợc trích lập theo tỷ lệ 3% trong đó 2% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh, 1% tính vào thu nhập của ngời lao động Quỹ này dùng đểchi trả cho việc khám chữa bệnh, tiền thuốc cho ngời lao động trong thờigian ốm đau, thai sản…
- KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ 2% trong đó 1% nộp cho công đoàn cấptrên, 1% chi cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Đợc sử dụng chomục đích bảo vệ quyền lợi của ngời lao động
Lơng khoán = Đơn giá 1 công x Số công quy đổi 1 công nhân
Phụ cấp lu động = Lơng tối thiểu x 20%
Đơn giá 1 công = Tổng số công quy đổi cả tổTổng số lơng của cả tổ
- Các khoản trích nộp nhà nớc của công nhân viên:
3 Bảng tổng hợp thanh toán l ơng toàn doanh nghiệp
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các hạt đội và bộphận quản lý doanh nghiệp
Trang 12- Phơng pháp: lấy dòng tổng của bảng thanh toán lơng, mỗi phòng, độighi 1 dòng.
4 Bảng phân bổ tiền l ơng và BHXH
- Cơ sở lập: + Bảng thanh toán lơng đội, phòng ban
+ Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
- Phơng pháp lập
* Cột TK 334
+ Dòng TK622, TK 627: căn cứ vào bảng thanh toán lơng của cả tổ
đội để ghi, tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc hạch toán vào TK
622 và chi tiết cho từng đội, bộ phận Tiền lơng của đội quản lý đội xâydựng đợc đa vào TK 627 và chi tiết cho từng đội xây dựng
+ Dòng TK 642: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
cứ vào số khấu trừ trong bảng thanh toán lơng toàn Công ty
Lơng chính – Lơng sản phẩm + Lơng thời gian + Các khoản phụ cấp
Lơng phụ = Lơng học + Họp + Phép
12
Trang 13Phô tr¸ch bé phËn(Ký, hä tªn)
Ngêi duyÖt(Ký, hä tªn)
Trang 14- Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công để tiến hành tính lơng cho từngngời Ví dụ: Trong tháng 4/2008
Tổng lơng đợc hởng = 2.792.000 + 265.909 + 250.000 + 63.000 =3.370.909đ
Lễ, họp = 650.000 x 4,522 x 2 = 265.909đ
Các khoản khấu trừ
- BHXH = 2.925.000đ x 0,05 = 145.250 Tạm ứng 500.000
- BHYT = 2.925.000d x 0,01 = 29.250
Việc trả lơng cho CBCNV trong đơn vị tiến hành theo 2 kỳ
+ Kỳ I: Tạm ứng lơng cho CBCNV vào ngày 21 hàng tháng
+ Kỳ II: Sau khi tính lơng và các khoản thanh toán trực tiếp khác,Công ty thanh toán nốt số tiền đợc lĩnh trong tháng đó vào ngày 7 của thángsau cho CBCNV sau khi đã trừ đi khoản khấu trừ
- Số tiền đợc lĩnh kỳ II của chị Vũ Thị Hà là:
3.370.909 – 500.000 – 146.250 + 29.250 = 2.753.909đ
14
Trang 15HÖ sè tr¸ch nhiÖm
Phô cÊp
¨n ca
NghØ hëng l¬ng 100% Tæng l¬ng
Trang 16TT Hä tªn Ngµy trong th¸ng Quy ra c«ng, c«ng
hëng l¬ng kho¸n
Ngêi duyÖt(Ký, hä tªn)
Phô tr¸ch bé phËn(Ký, hä tªn)
Ngêi chÊm c«ng(Ký, hä tªn)
16
Trang 17VD: Việc chia lơng tại tổ sản xuất trực tiếp tháng 4 đợc thực hiện nhsau:
- Căn cứ vào biên bản xác nhận khối lợng hoàn thành, xác định đợckhối lợng công việc hoàn thành trong tháng
- Tổng số lơng của tổ sản xuất trực tiếp nhận trong tháng 4 là12.432.000
Đơn giá 1 công = 177,6 (công quy đổi12.432.000 = 70.000đ
Vậy đơn giá 1 công của 1 công nhân sản xuất trực tiếp là 70.000đ
- Căn cứ vào bảng chấm công của tổ trong tháng, tính ra đợc số côngcủa từng công nhân trong tổ:
Trang 18động C Tiền
BHXH (5%)
BHYT (1%)
1 Đỗ Ngọc Tam 3,74 1,5 26 39 2.730.000 250.000 130.000 1 96.022 3.110.000 136.500 27.300 2.946.200
2 Vũ Tuấn Oanh 3,25 1,5 24 36 2.520.000 130.000 1 81.250 2.650.000 126.500 25.200 2.498.800
3 Hoàng Thu Trang 3,19 1,5 26 39 2.730.000 130.000 1 79.750 2.860.000 136.500 27.300 2.696.200
4 Nguyễn Thuỳ Linh 2,31 1,5 23 27,6 1.932.000 130.000 1 57.750 2.062.000 96.600 19.320 1.946.080
5 Nguyễn Văn Quang 2,31 7,2 24 36 2.520.000 130.000 1 57.750 2.650.000 126.000 25.200 2.498.800
Cộng 14,8 123 177,6 12.432.000 250.000 650.000 5 372.522 13.332.000 621.600 124.000 12.586.080
Trang 19* Ghi chó: L¬ng cña CN l¸i m¸y thi c«ng tÝnh t¬ng tù nh tæ s¶n xuÊt trùc tiÕp
L¬ng cña BPQLDN tÝnh nh BPQL ph©n xëng
Trang 20= 13.704.552 x 0,15
= 2.055.678+ BHYT 2% : Céng Cã TK 334 x 0,02
Trang 21Công ty CPQL & XDCTGT 236 Bảng phân bổ số 1
Tháng 4 năm 2009
TT
Ghi Có TKGhi Nợ TK
TK 338Lơng chính Lơng phụ Khác Cộng Có
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên)
Trang 2430/4 22 30/4 Các khoản trích theo lơng BPQL đội 627 278.951 2.092.134 278.951 2.650.036 30/4 22 30/4 Các khoản trích theo lơng QLDN 642 353.200 2.649.000 353.200 3.355.400
24
Trang 26Chơng II: Kế toán nguyên vật liệu –
công cụ dụng cụ
- Phụ tùng thay thế là các chi tiết, phụ tùng của các loại máy móc thiết
bị Công ty đang sử dụng nh vòng bi, bánh răng…
- CCDC bao gồm cuốc, xẻng, ốc vít… chuyên dùng cho sản xuất xâylắp, các loại bao bì bán kèm hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quátrình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ trong kho có tínhgiá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì, phơng tiện quản lý, đồ dùngvăn phòng
- Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành xâylắp, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi, để thuận tiện cho công tác thicông, hạn chế vận chuyển tốn kém và đảm bảo giá nhập sát với giá trị sửdụng, Công ty tổ chức kho vật liệu tại chân công trình, việc nhập xuất vậtliệu diễn ra tại đó Công ty giao cho đội thi công tự mua trên cơ sở kế hoạchsản phẩm đã lập hàng tháng, định mức sử dụng đã đề ra và nhu cầu sử dụngthực tế phát sinh
- Vật t sử dụng cho thi công công trình của đơn vị đợc hạch toán theogiá thực tế – tại kho, kế toán xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất khodùng theo trị giá thực tế đích danh của vật liệu Tức là:
26
Trang 27+ Phiếu nhập + Chứng từ ghi sổ + Sổ cái 152, 153, 331
+ Phiếu xuất + Sổ đăng ký CTGS Bảng phân bổ NVL - CCDC
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đợc giao và nhu cầu sử dụng vật t thực
tế phát sinh tại từng thời điểm, đội thi công sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng đểmua NVL Sau khi đợc xét duyệt hoặc đợc cấp tạm ứng, cán bộ vật t muavật liệu và chuyển tới công trình
Trang 28Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
a Phiếu nhập
- Phơng pháp nhập
+ Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng,năm lập phiếu, họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm hàng hoá, số hoá đơn, lệnhnhập kho và tên nhập kho Nhập xong thủ tkho tiến hành ghi ngày, thángnăm nhập kho, cùng ngời nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi voàthẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán, liên 1 l u ở nơilập phiếu
b Phiếu xuất
28
Chứng từ gốc
Phiếu định khoảnnhập NVL-CCDC
Phiếu định khoảnxuất NVL-CCDC
NVL-CCDC
Sổ đăng ký CTGS
Sổ cái TK 152,153Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Trang 29- Cơ sở: Hàng ngày bộ phận thi công lên kế hoạch lĩnh vật t đợc xétduyệt của phòng kế hoạch sản xuất, sau đó căn cứ vào kế hoạch lĩnh vật t,
kế hoạch sẽ viết phiếu xuất kho cho ngời lĩnh vật t xuống lĩnh
- Phơng pháp: Mỗi loại vật t đợc ghi 1 dòng trong phiếu xuất
c Sổ chi tiết 331
- Cơ sở: Căn cứ vào hoá đơn GTGT mà Công ty cha thanh toán để lập
sổ chi tiết 331 cho từng ngời bán
- Phơng pháp: Phần phát sinh nợ căn cứ vào chứng từ thanh toán nhchứng từ về tiền mặt, TGNH ghi vào từng ngời bán tơng ứng
d Sổ chi tiết vật liệu
- Cơ sở: Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất của thủ kho gửi lên cho kếtoán lập sổ chi tiết vật liệu
- Phơng pháp: Lấy số lợng và giá trị ở các phiếu nhập, phiếu xuất đểghi vào các cột phù hợp Cuối tháng tính ra số tiền tồn cuối tháng của từngloại cả về số lợng và giá trị
e Bảng phân bổ
- Cơ sở: Căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu – CCDC
- Phơng pháp:
+ Lập chi tiết cho từng công trình để tính giá thành
+ Ghi giá trị VL – CCDC xuất dùng trong tháng cho từng đối tợng+ Cuối tháng tổng cộng để biết tình hình phân bổ VL-CCDC
Hoá đơn giá trị gia tăng
(Liên 2 giao cho khách hàng)Ngày 4 tháng 4 năm 2009
Mẫu số 01 GTGT HĐ: 015823
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thanh Vân
Trang 30Địa chỉ : 16 Phố Chùa Hà - Cầu Giấy
Họ tên ngời mua : Nguyễn Thu Trang
Đơn vị mua hàng : Công ty CPQL & XDCTGT 236
Địa chỉ : Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
Nhập tại kho: Hạt quản lý đờng bộ Pháp Vân – Cầu Giẽ
Trang 31Thủ kho(Ký, họ tên)
Công ty CPQL & XDCTGT 236
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 4 năm 2009 Số 110
TK 152: Nguyên vật liệu
Hạt quản lý đờng bộ Pháp Vân – Cầu Giẽ
Công trình: Thay thế hàng rào thép giải phân cách giữa km 182 + 800QL1A
Xuất cho: Hoàng Mai Hiên
Trang 32(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
32
Trang 33Công ty CPQL & XDCTGT 236
Phiếu nhập kho
Ngày 5 tháng 4 năm 2009 Số 39
TK 153: Công cụ dụng cụ
Họ và tên ngời giao hàng: Hạt quản lý đờng bộ Pháp Vân – Cầu GiẽTheo hoá đơn: 015821
Của Công ty phân phối Công cụ – dụng cụ Tân An
Nhập tại kho: Hạt quản lý đờng bộ Pháp Vân – Cầu Giẽ
TT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trang 34Công ty CPQL & XDCTGT 236
Phiếu nhập kho
Ngày 5 tháng 9 năm 2009 Số 111
TK 153: Công cụ - dụng cụ
Hạt quản lý đờng bộ Pháp Vân – Cầu Giẽ
Công trình: Thay thế hàng rào thép giải phân cách giữa km 182 + 800QL1A
Thủ kho(Ký, họ tên)
34
Trang 35Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty CPQL & XDCTGT 236
Địa chỉ: Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Mẫu số 332 – DN
Số chi tiết 331 (thanh toán với ngời bán)
Đối tợng: Công ty phân phối Công cụ – Dụng cụ Tân AnNT
Trang 36015821 5/4 Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 994.250UNC 215 6/4 Thanh toán tiền mua CCDC 112 10.936.750
Số d cuối kỳ
36
Trang 37Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên)
Trang 38§¬n vÞ: C«ng ty CPQL & XDCTGT 236 MÉu sè 07 – VT
B¶ng ph©n bæ NVL
Th¸ng 4 n¨m 2009
I TK621: Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 118.684.272
1 CT thay thÕ hµng rµo thÐp gi¶i ph©n c¸ch km 182+800 74.897.500
1 CT thay thÕ hµng rµo thÐp gi¶i ph©n c¸ch km 182+800 10.744.595
III TK 623: Chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng 65.430.550
1 CT thay thÕ hµng rµo thÐp gi¶i ph©n c¸ch km 182+800 53.390.000
Ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2009Ngêi lËp b¶ng
(Ký, hä tªn)
KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)
38
Trang 39II TK 623: Chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng 8.440.000
1 CT thay thÕ hµng rµo thÐp gi¶i ph©n c¸ch km 182+800 5.190.000
1 CT thay thÕ hµng rµo thÐp gi¶i ph©n c¸ch km 182+800 3.182.650
Ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2009Ngêi lËp b¶ng
(Ký, hä tªn)
KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)
Trang 40Céng 139.032.095KÌm theo 1 b¶ng ph©n bæ vµ chøng tõ gèc
Ngêi lËp (Ký, hä tªn)
KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)
Chøng tõ ghi sæ
Sè 168Ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2009
KÌm theo 1 b¶ng ph©n bæ vµ chøng tõ gèc
Ngêi lËp (Ký, hä tªn)
KÕ to¸n trëng(Ký, hä tªn)C«ng ty CPQL & XDCTGT 236
Hoµng LiÖt – Hoµng Mai – Hµ