1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ANH VĂN LỚP 12 UNIT 3 (P2) WAYS OF SOCIALISING pot

6 886 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Anh Văn Lớp 12 Unit 3 (P2) Ways Of Socialising
Trường học Unknown
Chuyên ngành English
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 172,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ANH VĂN LỚP 12 UNIT 3 P2 WAYS OF SOCIALISING VOCABULARY CONT Shy : mắc cỡ Conversation : cuộc trò chuyện Repeat : lặp lại Movement : sự di chuyển Tap : vổ Impatient : không kiên nhẫn S

Trang 1

ANH VĂN LỚP 12 UNIT 3 (P2) WAYS OF SOCIALISING

VOCABULARY (CONT)

Shy : mắc cỡ

Conversation : cuộc trò chuyện

Repeat : lặp lại

Movement : sự di chuyển

Tap : vổ

Impatient : không kiên nhẫn

Superior : cấp trên

Mention : kể đến

Settle : ở, định cư

Carpet : tấm thảm

House-warm party : tiệc tân gia

Give our regards to : cho chúng tôi gởi lời thăm …

Trang 2

GRAMMAR

Có thể chia câu tường thuật làm các loại sau:

Loại 1:

S +V + O +(not ) TO INF

CÁC ĐỘNG TỪ DÙNG TRONG LOẠI NÀY LÀ :

Invite (mời ), ask ,tell, propose ( đề nghị ), urge (thúc hối ), warn ( cảnh báo ), order ( ra lệnh ), beg ( van xin ), remind ( nhắc nhở), advise,

force, encourage ( khuyến khích), allow

Ví dụ :"please wait for me" ( hãy chờ tôi )

> He asked /told me to wait for him ( anh ấy bảo tôi chờ anh ấy )

Ví dụ:'would you mind opening the door?' ( xin vui lòng mở cửa )

> She asked me to open the door ( cô ấy bảo tôi mở cửa)

Ví dụ: "we'll visit you " ( chúng tôi sẽ thăm bạn )

> She promised to visit us ( cô ấy hứa thăm chúng tôi )

Ví dụ:let me give you a hand

> He offered to give me a hand ( anh ấy đề nghị được giúp tôi một tay ) Nếu bảo ai không làm chuyện gì ,thì đặt NOT trước to inf

Ví dụ:"you mustn't come home late" (con không được về nhà trễ nhé ) > My mother asked me not to come home late ( mẹ tôi bảo tôi không được về nhà trễ)

Ví dụ: "Don't stay up late" ( đừng thức khuya nhé )

> She reminded me not to stay up late ( cô ấy nhắc nhỡ tôi không thức khuya )

Loại 2:

Trang 3

S +V + To Inf

CÁC ĐỘNG TỪ DÙNG TRONG LOẠI NÀY LÀ :

Offer (đề nghị giúp đỡ), promise (hứa), refuse (từ chối), agree (đồng ý , threaten ( đe dọa ), agree, hope, voluteer ( tình nguyện ), expect

lưu ý:

Khi tường thuật lại câu thì phải giảm thì

Nguyên tắc giảm thì như sau

Lấy động từ gần chủ từ nhất giảm xuống một cột

ví dụ :

I will go

Động từ will gần chủ từ nhất nên lấy will giảm xuống một cột thành

-> would

Ta có : I would go

Ngoài ra thời gian cũng phải giảm xuống :

yesterday >the day before

now >then

tonight >that night

tomorrow >the next day/the day after/the following day

Nơi chốn cũng giảm như sau:

here >there

Trang 4

this >that

these >those

DẠNG NÂNG CAO:

S + V +VING

Chúng ta sử dụng VING (danh động từ) sau các động từ tường thuật sau đây:

Có thể chia làm 2 loại :

I) Loại : V + VING ( không có túc từ hay giới từ ở giữa )

Bao gồm các động từ sau:

Advise ( khuyên ) , suggest ( đề nghị ), Admit ( thú nhận )

Ví dụ: shall we go for a swim ? ( chúng ta cùng đi bơi nhé )

>She suggested going for a swim ( cô ấy đề nghị đi bơi )

Ví dụ:I know I am wrong

>He admitted being wrong ( anh ta thú nhận là mình sai )

II) Loại :V ( sb ) + giới từ + VING :

1.insist on ( nài nĩ ,khăng khăng )

Ví dụ: "I will pay for the meal" said the woman

>The woman insisted on paying for the meal ( người đàn bà khăng khăng đời trả tiền ăn)

2.Dream of (mơ về)

Ví dụ:I desperately want to become a doctor

>He dreamed of becoming a doctor ( Anh ta mơ thành bác sĩ )

3.Apologize to ( sb ) for (xin lỗi về)

Trang 5

Ví dụ: "sorry, I'm late"

>The man apologized to ( me ) for being late

Ví dụ: "you've stolen my bicycle!"

>He accused me of having stolen his bicycle ( anh ta buộc tội tôi đã ăn cắp xe đạp của anh ta )

5 Prevent sb from (ngăn không cho ai làm gì )

Ví dụ:" I can't let you use the phone"

>My mother prevented me from using the phone ( Mẹ tôi không cho tôi dùng điện thoại )

6 Congratulate sb on ( chúc mừng ai về việc gì )

7 Blame sb for ( đổ lỗi ai về việc gì )

Blame sth on sb ( đổ tội gì cho ai )

8 Warn sb against ( cảnh báo ai không nên làm điều gì ) - lưu ý mẫu này không dùng not

"Don't swim too far !"

He warned me against swimming too far ( anh ta cảnh báo tôi đừng bơi quá xa )

= He warned me not to swim too far

9 Thank sb for ( cám ơn ai về việc gì )

MẸO VẶT CẦN NHỚ :

HỎI :

Làm sao biết khi nào có sb đi sau động từ tường thuật, khi nào không ?

ĐÁP :

Ta dịch câu, nếu thấy chủ từ thực hiện luôn hành động thứ hai thì

ta KHÔNG DÙNG TÚC TỪ

Ngược lại nếu ta dịch thấy chủ từ tác động lên người khác để người đó

Trang 6

thực hiện hành động thì ta phải DÙNG TÚC TỪ

Ví dụ :

Dịch ra là : Anh ta hứa làm điều đó

Ta thấy anh ta hứa và cũng chính anh ta làm nên không dùng túc từ :

He promised to do that

Dịch : Anh ta khuyên tôi học chăm

Ta thấy anh ta khuyên tôi, nhưng tôi phải học chứ không phải anh ta, nên phải dùng túc từ :

He advised me to study hard

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm