1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf

74 883 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà
Tác giả Hoàng Văn Tựng
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 810 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần HồngHà và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Hoa, em đã tiếnhành tìm hiểu để có được những hiểu biết đúng đắn về t

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần Hồng Hà 4

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hồng Hà 4

II Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng Hà8 III Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng Hà 11

I Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà 17

II Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 28

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG HÀ 65

I Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà 66

II Đánh giá về tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Hồng Hà 67

KẾT LUẬN 73

Trang 3

Được sự giúp đỡ của Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần Hồng

Hà và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Hoa, em đã tiếnhành tìm hiểu để có được những hiểu biết đúng đắn về tổ chức bộ máy kếtoán và công tác kế toán của công ty, đặc biệt là về quy trình hạch toán tài sản

cố định tại Công ty Bài báo cáo kiến tập của em được trình bày với kết cấunhư sau:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần Hồng Hà

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà

Chương III: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà

Do trình độ và nhận thức còn hạn chế nên bài báo cáo của emcòn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo củacác cán bộ nhân viên Phòng Tài chính kế toán công ty cổ phần Hồng

Hà và của cô Nguyễn Thị Phương Hoa để em hoàn thiện hơn nữa bảnbáo cáo này

Trang 4

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần Hồng Hà

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hồng Hà

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Hồng Hà

Trụ sở công ty: Tổ 9 Phường Phùng Chí Kiên Thị xã Bắc Kạn Tỉnh Bắc Kạn

Vốn điều lệ: 16.888.000.000,00 đồng

Quá trình hình thành và phát triển của công ty như sau:

 Công ty cổ phần Hồng Hà tiền thân là một Công ty trách nhiệm hữuhạn được thành lập năm 2002 với tên gọi: Công ty TNHH Hồng Hà

 Năm 2005, để phù hợp với quy mô hoạt động và phương hướng sảnxuất kinh doanh, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Hồng Hà

 Tháng 01 năm 2008, với vị thể mới - phát triển hơn, lớn mạnh hơn,Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 nâng tổng số vốn điều lệ lên:16.888.000.000 đ

 Với 07 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần Hồng Hà đã vàđang hoàn thành những công trình có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Có thể nói Công ty đã trưởng thành và đi lên mạnh mẽ trong thời gian qua

Để phù hợp với xu thế phát triển và những thay đổi của nền kinh tế, bằng nềntảng kinh nghiệm sắc có của mình, Công ty cổ phần Hồng Hà chủ trương đadạng hóa ngành nghề, định hướng đầu tư vào khai thác và kinh doanh đá, tưvấn thẩm định các công trình, dự án đồng thời đẩy mạnh mở rộng thị trườngxây dựng tại các địa bàn trên cả nước

 Nhận thức được chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên chính là sứcmạnh của doanh nghiệp, giúp Công ty sẵn sàng đương đầu được với cạnhtranh trong cơ chế hội nhập, phát triển mạnh và bền vững Chính vì vậy, thờigian vừa qua Công ty luôn quan tâm nâng cao chất lượng nhân sự Với đội

Trang 5

trong và ngoài nước, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và tổchức thi công, cùng với hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại, Công ty có đủkhả năng đáp ứng các yêu cầu thi công các công trình đòi hỏi ứng dụng côngnghệ thi công hiện đại với các tiêu chuẩn quốc tế Công ty đã và đang áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, cácchính sách chất lượng tiên tiến để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng vàthị trường

 Chuyên nghiệp và năng động, Công ty cổ phần Hồng Hà đã và đangkhẳng định vị thế và thế mạnh của mình trên thị trường, được sự tín nhiệmcủa các Chủ đầu tư và trở thành một đối tác tin cậy đối với khách hàng

Các thành tựu cơ bản của Công ty:

 Qua 07 năm kể từ ngày Công ty cổ phần Hồng Hà được thành lập và đivào hoạt động Với đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp và năngđộng, hệ thống máy móc thiết bị thi công hiện đại, năng lực tài chính vữngchắc… Công ty đã và đang thi công rất nhiều công trình có quy mô từ nhỏđến lớn, sản xuất hàng vạn khối đá các loại góp phần rất lớn vào sự phát triểncủa địa phương cũng như của đất nước

 Với chủ trương đa dạng hoá ngành nghề, từ năm 2006 đến nay Công ty

đã tiến hành liên doanh liên kết với Đội sản xuất vật liệu - Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn trong việc quản lý, khai thác và kinhdoanh Đá tại mỏ đá Suối Viền Cử cán bộ, công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình điều hành, khai thác và kinh doanh tại mỏ đá Ngoài ra Công ty cũng đã tìm tòi, nghiên cứu và sẽ ứng dụng những công nghệ, máy móc thiết

bị tiên tiến, hiện đại phục vụ quá trình khai thác và kinh doanh Đá đảm bảo antoàn, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Chính nhờ đó, cho đến nay có thể khẳng định Công ty đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm và đảm bảo năng lực

Trang 6

thực hiện lĩnh vực khai thác và kinh doanh Mỏ đá một cách độc lập cũng như

có hiệu quả cao

Trang 7

Bảng 1.1 Một số công trình Công ty đã và đang thi công:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

TT Tên công trình Chủ đầu tư Giá trị hợp

10.597.992.000 12/2004 08/2006

2 Đường từ thôn Khuổi

Đẳng đi thôn Ngoàn

11.678.170.395 09/2008 Đang thực

hiện

Trang 8

II Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng Hà

1 Đặc điểm về lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Công ty chủ yếu kinh doanh các lĩnh vực sau:

 Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;

 Sản xuất vật liệu xây dựng;

Năng lực kinh nghiệm

> 5 năm > 10 năm > 15 năm

- Kế hoạch sản xuất của công ty mang tính pháp lệnh: Mọi hợp đồng

kinh tế đều do Giám đốc ký kết trực tiếp, không uỷ quyền cho các đơn vị

Trang 9

thành viên Giá trị sản lượng và chi phí cho từng công trỡnh tớnh theo giaiđoạn hoàn thành.

- Mụ hỡnh hoạt động của công ty: áp dụng chế độ khoán Công ty có 3hỡnh thức khoỏn chủ yếu là:

 Thi công làm đường mới

 Nâng cấp cải tạo đường

Quỏ trỡnh làm đường của công ty như sau:

 San nền chuẩn bị mặt bằng thi cụng

 Khâu làm nền đường

 Làm móng đường: làm móng cấp phối đazăng…

 Lớp mặt: tưới nhựa, thảm bờ tụng nhựa, bờ tụng

 Làm vỉa hè, trông cây xanh, lắp đèn điện chiếu sáng…

3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Hồng Hà

Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đó đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể Những chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty một phần đó núi lờn điều đó Cụ thể, kết quả của 3 năm

2007, 2008, 2009 như sau:

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007,

2008, 2009

Trang 10

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

- Vốn: Nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty ngày được bổ sung để đảm bảo cho quá trình hoạt động, Công ty luôn huy

Trang 11

động vốn của các nhà đầu tư và vay Ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các công trình

- Doanh thu: Doanh thu của Công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ tăng doanh thu theo hàng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty Đây chính là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tư cũng như những ngành nghề quan tâm đến sự phát triển và trường tồn của công ty hiện tại hay phát triển trong tương lai, các nhà gọi thầu, mời thầu

- Lợi nhuận: Chính là kết quả quá trình lao động sản xuất kinh doanh của Công ty, đánh giá sự phát triển của Công ty trong những năm qua, được thể hiện qua chỉ tiêu thực tế Lợi nhuận này chủ yếu công ty bổ sung vào nguồn vốn hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng đầu tư cho các công trình, hạng mục công trình thường xuyên

- Thuế: Công ty cổ phần Hồng Hà là một pháp nhân hoạt động độc lập, nên thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định hiện hành, Công ty trực tiếp nộp thuế cho chi cục thuế tỉnh Bắc Kạn

III Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty

cổ phần Hồng Hà

1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của công ty theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của Công ty cæ phÇn Hång Hµ

Trang 12

2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

2.1 Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị, Giám đốc

Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu

quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất tại công ty cổ phần Đại hộiđồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:

 Thông qua định hướng phát triển của công ty

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng tài chính

kế toán

Phòng thiết bị

- vật tư

Phòng

kỹ thuật

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh

Trang 13

 Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.

 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

 Xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên có số cổ phần góp vốn cao nhất so vớicác cổ đông khác trong công ty Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung và dài hạn và kếhoạch kinh doanh hàng năm của công ty

 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư hàng năm của công ty

 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Là thành viên trong HĐQT do HĐQT bầu ra đồng thời phải có sự chấpthuận bằng văn bản của Hội đồng quản trị của Tổng công ty Chủ tịch HĐQT

có các quyền và nhiệm vụ sau:

 Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT

 Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệuphục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT

 Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT

 Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

Trang 14

 Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông.

Ban Giám đốc: bao gồm giám đốc điều hành và phó giám đốc.

Giám đốc điều hành: Do HĐQT công ty bổ nhiệm và cũng là thành

viên của HĐQT Là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàngngày của công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT

và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ cơ bản sau:

 Quyết định các vấn đề kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cầnquyết định của HĐQT

 Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT

 Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong công ty, kể cảngười quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc

 Tuyển dụng lao động

Phó Giám đốc: Để nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý của ban

Giám đốc, Giám đốc bổ nhiệm chức danh Phó Giám đốc để hỗ trợ đốc trongviệc điều hành quản lý hàng ngày của công ty Cụ thể như sau:

Trang 15

 Phụ trách theo dõi mảng kỹ thuật tại hiện trường các công trình thicông Phải giám sát chặt chẽ về chất lượng, tiến độ công trình , báocáo thường xuyên với Giám đốc và phải chịu trách nhiệm trước Giámđốc về nhiệm vụ được giao.

 Phụ trách mảng kinh doanh đấu thầu các dự án cho công ty, chuyêngiúp việc cho Giám đốc, đồng thời cũng là người tham mưu, trợ lý choGiám đốc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

 Phụ trách theo dõi điều hành máy móc thiết bị của công ty

2.2 Các phòng ban trong công ty

Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty là quan hệ ngang cấp Mỗiphòng ban đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ riêng và cùng hỗ trợ cho nhau

để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu và kế hoạch của công ty

Phòng Tài chính - kế toán:

 Là nơi thực hiện công tác hạch toán nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ dữliệu về chi phí sản xuất kinh doanh, tình hình hiện có và sự biến động các tài sản

 Xác định nhu cầu về vốn và xây dựng các kế hoạch tài chính của công ty

 Theo dõi sổ sách và hạch toán các công trình cho từng đội sản xuất

 Theo dõi quá trình vay vốn cung ứng vốn cho các đơn vị có tráchnhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành để có những quyết định chính xáckịp thời

Phòng kinh doanh:

Do trưởng phòng điều hành và phân công nhiệm vụ trực tiếp cho các nhânviên trong phòng Có chức năng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc công ty,chịu trách nhiệm trực tiếp xây dựng các chương trình phương án kinh doanh

do ban lãnh đạo Công ty giao phó Cụ thể :

Trang 16

 Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển công ty.

 Lập các hợp đồng kinh tế

 Theo dõi và thống kê quá trình sản xuất kinh doanh

 Xây dựng và quản lý định mức về đơn giá và khối lượng

 Lập dự toán và tham gia đấu thầu các công trình

 Đảm bảo an toàn cho cơ quan, bảo vệ tài sản của công ty

Theo dõi và thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật

Trang 17

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà

I Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà

Hạch toán là một khâu rất quan trọng trong công tác kế toán tại Công

ty Trong số các phòng ban chức năng thuộc bộ máy quản lý của Công ty,phòng Kế toán tài chính có vị trí trung tâm quan trọng nhất, giám sát toàn bộquá trình kinh doanh, tính toán kết quả kinh doanh và tham mưu cho Tổnggiám đốc về mọi mặt của quá trình sản xuất, kinh doanh

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tậptrung Phòng Kế toán của Công ty phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán từthu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợpcủa đơn vị Về biên chế, phòng Kế toán Công ty gồm 06 người

Trang 18

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của Công ty được cụ thể như sau:

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phũng kế toỏn có nhiệm vụ điều

hành chung và tham mưu cho giám đốc Công ty về lĩnh vực tài chính Chịu sựchỉ đạo trực tiếp của giám đốc Bên cạnh đó, kế toán trưởng cũn cú nhiệm vụhướng dẫn, chỉ đạo, phân công công việc cụ thể cho các thành viờn trong phũng

Kế toỏn trưởng cũng là người chịu trách nhiệm về các số liệu của công ty

Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ chính

xác số liệu hiện có của Công ty và tình hình biến động của vốn bằng tiền,đồng thời giám sát chặt chẽ việc thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngânhàng…

th nhàng Văn Tựng - Kiểm toỏn 49B

K toán ến tậpTSCĐ t ng h pK toán ổng hợpến tập ợp

Trang 19

Kế toán tài sản cố định: Theo dừi tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ, ghi sổ

kế toán kịp thời khi có sự thay đổi Tính khấu hao và xác định hao mũn củaTSCĐ nhằm đưa ra biện pháp tối ưu

Kế toỏn tiền lương và BHXH: Theo dừi chấm cụng, tớnh lương cho

cán bộ công nhân viên trong công ty và hạch toán theo đúng chế độ

Kế toán chi phí, giá thành: có nhiệm vụ tập hợp, tính toán chi phí sản

xuất phát sinh và tính giá thành cho các sản phẩm, các công trình hoàn thành

Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm giúp việc cho kế toán

trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi lêncấp trên

II Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà

1 Chính sách kế toán chung

 Công ty áp dụng theo các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Hình thức kế toán là kế toán tập trung

 Niên độ kế toán: từ đầu ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

 Kỳ kế toán: lập báo cáo tài chính theo năm, quý

Kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến ngày 31tháng 12 năm dương lịch

Kỳ kế toán quý gồm ba tháng tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hếtngày cuối cùng của tháng cuối quý

 Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

 Hình thức xử lý kế toán: Áp dụng kế toán máy Công ty sử dụng phầnmềm kế toán để ghi chép các nghiệp vụ và lên các sổ chi tiết các tài khoảncũng như sổ tổng hợp để lập báo cáo tài chính

 Đơn vị tiền tệ hạch toán: đồng Việt Nam (kí hiệu quốc gia là “đ”, kíhiệu quốc tế là “VND”)

Trang 20

 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: được phản ánh theo nguyên giá(giá gốc mua TSCĐ) và được theo dõi dựa trên giá trị còn lại

 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng Theo đó, khấu hao hàng năm của một tài sản cốđịnh được tính như sau:

- Tỷ lệ khấu hao năm = (1/ Số năm sử dụng dự kiến) × 100%

- Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ × Tỷ lệ khấu hao năm

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì ghi theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Trong đó:

- Giá trị gốc = CPNVLTT + CPNCTT + CPMTC + CPSXC (nếu có)

- Giá trị thuần có thể thực hiện được

= Giá bán ước tính – (CP hoàn thành + CPQCBH + CP phân phối phát sinh)

 Phương pháp tính giá HTK cuối kỳ:

- Với NVL, hàng hoá: ghi nhận theo giá mua thực tế sau khi có kết quảkiểm kê cuối kỳ

- Với CPSXDD cuối kỳ: ghi nhận theo mức độ hoàn thành của các côngtrình đã thi công dựa trên các chứng từ chi phí đã tập hợp

 Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính giá HTK: áp dụng phương pháp giá đích danh (docác sản phẩm đều có giá trị lớn, số lượng ít nên có thể theo dõi được)

 Phương pháp tính thuế GTGT: sử dụng tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

2 Tæ chøc vËn dông hÖ thèng chøng tõ kÕ to¸n

2.1 Các loại chứng từ kế toán sử dụng

Trang 21

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Theo đó, hệ thống chứng từ của công

ty bao gồm các loại chứng từ sau:

Kế toán tiền lương: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ,

Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩmhoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng thanhtoán tiền thuê ngoài, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý (nghiệm thu)hợp đồng giao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổtiền lương và bảo hiểm xã hội

Kế toán tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề

nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,Bảng kiểm kê quỹ (cho VNĐ và ngoại tệ , vàng bạc…), Bảng kê chi tiền

Kế toán tiền gửi ngân hàng: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…

Kế toán HTK: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm

vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Biênbản kiểm kê, mua hàng, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

Kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lạiTSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số chứng từ kế toán khác để theodõi và kiểm soát tình hình tài sản và nguồn vốn một cách hiệu quả như danhsách nhân viên ốm đau, thai sản…

2.2 Các quy định về chứng từ kế toán

Chứng từ của công ty phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố bắt buộc sau:

 Tên gọi chứng từ

Trang 22

 Số hiệu chứng từ: được ký hiệu theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn và theo

ký hiệu riêng của từng công trình

 Ngày lập chứng từ

 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

 Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

 Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

 Số tiền, đơn giá của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng sốtiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ

 Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán

2.3 Các quy định về lập chứng từ kế toán

 Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củađơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lậpmột lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

 Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xáctheo nội dung quy định trên mẫu Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trênchứng từ không được viết tắt, tẩy xoá, sửa chữa, khi viết phải dùng bút mực,

số và chữ viết phải liên tục, không được ngắt quãng, chỗ trống phải gạchchéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ

kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạchchéo vào chứng từ viết sai

 Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phảilập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nộidung trên các liên phải giống nhau

 Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ

kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Trang 23

 Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định Chữ kýtrên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút bi hay bút mực Không được kýchứng từ kế toán bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và giống với chữ

ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lầnsau phải khớp với chữ ký lần trước đó

 Chữ ký của người đứng đầu đơn vị, của kế toán trưởng và dấu đóngtrên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tạingân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống với chữ ký đãđăng ký với kế toán trưởng

 Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký thừa uỷquyền của người đứng đầu đơn vị Người được uỷ quyền không được uỷquyền lại cho người khác

 Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người được uỷ quyền hoặc người

có thẩm quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dungchứng từ kế toán thuộc trách nhiệm của người ký

 Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và

kế toán trưởng và người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trênchứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên

3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Tuy nhiên, do đặc thù sản xuất kinhdoanh nên hệ thống tài khoản kế toán của công ty có một số khác biệt so vớithông thường Cụ thể như sau:

15/2006/QĐ- Một số tài khoản không sử dụng:

TK 113: Tiền đang chuyển

TK 151: Hàng đi đường

Trang 24

TK 157: Hàng gửi bán

TK 161: Chi sự nghiệp

TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính

 Một số tài khoản được mở chi tiết:

TK 141: Tạm ứng được mở chi tiết như sau:

TK 1413: Tạm ứng cho các đơn vị

TK 1411: Tạm ứng cho văn phòng công ty

TK 331: Thanh toán với người bán được mở chi tiết như sau:

TK 3311: Phải trả người bán (chi tiết theo người bán)

TK 3312: Phải trả nhà thầu phụ (chi tiết theo từng nhà thầu)

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết như sau:

TK 6421: Chi phí quản lý nhân viên

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6425: Chi phí quản lý - thuế, phí, lệ phí

TK 6428: Chi phí quản lý khác

4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế

Trang 25

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ cái;

- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

tại Công ty cổ phần Hồng Hà

Trang 26

Ghi chỳ: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,

kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đẻ ghi vào sổ Đăng

ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng đẻ ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Ch ng t k toánứng từ kế toán ừ kế toán ến tập

B ng t ng ảng tổng ổng hợp

h p k toán ợp ến tập

h ng t cùng ứng từ kế toán ừ kế toánclo iại

S th ổng hợp ẻ

k toán ến tập chi ti t ến tập

Ch ng t ghi s ứng từ kế toán ừ kế toán ổng hợp

S cáiổng hợp

B ng cân ảng tổng

i s phát

đốn ốn sinh

Báo cáo t i chính ài chính

B ng ảng tổng

t ng h p ổng hợp ợpchi ti tến tập

S ổng hợp đăn Tựng - Kiểm toỏn 49Bng

ch ng ứng từ kế toán

t ghi sừ kế toán ổng hợp

S quổng hợp ỹ

Trang 27

số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 2.3 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn ở mỏy vi tớnh

Ghi chỳ: Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, bỏo cỏo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính

S K TOÁN Ổ KẾ TOÁN Ế TOÁN

- S t ng h p ổng hợp ổng hợp ợp

- S chi ti t ổng hợp ến tập

CH NG T K TOÁN ỨNG TỪ KẾ TOÁN Ừ KẾ TOÁN Ế TOÁN

B NG T NG H P ẢNG TỔNG HỢP Ổ KẾ TOÁN ỢP

CH NG T K ỨNG TỪ KẾ TOÁN Ừ KẾ TOÁN Ế TOÁN

TOÁN C NG LO I ÙNG LOẠI ẠI

- B o c o t i ỏo cỏo kiến tập ỏo cỏo kiến tập àng Văn Tựng - Kiểm toỏn 49B

ch nh ớnh

- B o c o k ỏo cỏo kiến tập ỏo cỏo kiến tập ến tập

to n qu n tr ỏo cỏo kiến tập ảng tổng ị

PH N M M ẦN MỀM ỀM

K TO N Ế TOÁN ÁN

MÁY VI T NH ÍNH

Trang 28

theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan

 Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa

số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ

kế toán ghi bằng tay

5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chuẩn mực và quyđịnh kế toán hiện hành Các báo cáo của công ty được cung cấp cho nhiều đốitượng quan tâm, để Ban giám đốc và Hội đồng quản trị dựa vào đó đưa ra cácchiến lược và sách lược phù hợp cho sự phát triển của công ty

Công ty lập BCTC theo quý và theo năm tài chính, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 - DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DN

Do công ty tiến hành lập BCTC định kỳ và thường xuyên nên tình hìnhtài sản và nguồn vốn được theo dõi đều đặn, từ đó giúp công ty có thể đề racác kế hoạch, chiến lược, định hướng phát triển đúng đắn, có hiệu quả cao

Trang 29

II Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể

1 Tổ chức hạch toán tiền mặt

Tiền mặt là tài sản của doanh nghiệp được sử dụng để đáp ứng nhu cầu

về thanh toán các khoản nợ, mua sắm vật tư, hàng hoá để sản xuất kinhdoanh, đồng thời cũng là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợcủa doanh nghiệp Quy mô quỹ tiền mặt thể hiện khả năng thanh toán tức thờicủa doanh nghiệp và là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động

Vì vậy, việc quản lý và hạch toán chính xác, đúng đắn tiền mặt là mộtnội dung vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp

có biện pháp sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả cao đồng thời ngăn chặnđược tình trạng tham ô, gian lận của nhân viên

 Phiếu thu: nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ… thực tế nhập quỹ vàlàm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ các khoản thu có liên quan Đối vớingoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ”đính kèm với Phiếu thu Phiếu thu được đóng thành quyển và ghi số của từngquyển dùng trong một năm Các Phiếu thu được đánh số liên tục trong một kỳ

kế toán và được lập thành 3 liên

Trang 30

 Phiếu chi: nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ… đã xuất quỹ vàlàm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán Phiếuchi cũng được đánh số liên tục trong một kỳ kế toán và lập thành 3 liên.

 Giấy đề nghị tạm ứng: là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lậpphiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng Trong công ty, chủ yếu là tạm ứng chocác đội thi công công trình…

1.2 Tài khoản kế toán

TK kế toán sử dụng để hạch toán tiền mặt là TK 111 - Tiền mặt Nộidung của TK này như sau:

Bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, đá quý, kim khíquý nhập quỹ Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt chưa phát hiện khi kiểm kê.Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Bên Có: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ xuất quỹ Số tiền mặtthiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điềuchỉnh tỷ giá hối đoái

Số dư bên Nợ: Tiền mặt còn tồn quỹ

TK 111 được mở chi tiết như sau:

Trang 31

TK 133

1.4 Lu©n chuyÓn chøng tõ kÕ to¸n

Trang 32

Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi có chữ ký của Giámđốc và Kế toán trưởng Các khoản chi trên 1.000.000 đồng nhất thiết phải cóchữ ký của Giám đốc, các khoản chi dưới 1.000.000 đồng có thể do Kế toántrưởng ký duyệt Trên cơ sở các lệnh thu, chi, kế toán tiền mặt tiến hành lậpphiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu,chi theo các chứng từ đó đồng thời ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền”, “Đã chitiền” lên các chứng từ đó Sau đó, thủ quỹ dựa trên phiếu thu, chi lập báo cáoquỹ rồi nộp báo cáo quỹ cùng chứng từ thu, chi cho kế toán tiền mặt Dựa trêncác chứng từ này, kế toán tiền mặt tiến hành nhập số liệu vào máy vi tính đểphần mềm kế toán tự động định khoản và ghi các sổ kế toán có liên quan.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt được thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5 Trình t luân chuy n ch ng t k toán ti n m tựng - Kiểm toỏn 49B ểm toỏn 49B ứng từ kế toán ừ kế toán ến tập ền ặt

Trình tự

luân chuyển

Tổ trưởngđội thicông

Giám đốc và

Kế toán trưởng

Kế toántiền mặt

Thủquỹ

4 Ký duyệt phiếu chi (4)

7 Bảo quản, lưu trữ

Trang 33

Quản lý tiền lương và hạch toán lao động tiền lương là một nội dungquan trọng trong công tác quản lý sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch củamình Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lương, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giaođồng thời tạo cơ sở chính xác cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giáthành sản phẩm, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác Lao động củacông ty được phân ra làm 2 loại sau:

 Lao động trực tiếp sản xuất: Gồm công nhân trực tiếp thi công côngtrình và bộ phận nhân viên quản lý thi công công trình Công nhân trực tiếpthi công gồm: lao động thường xuyên và lao động thời vụ

 Lao động gián tiếp: gồm nhân viên quản lý chung toàn doanh nghiệp vànhân viên bộ phận bán hàng

Tiền lương của bộ phận nào được phản ánh vào tài khoản của bộ phận

đó Công ty cũng có các hình thức trả lương phù hợp cho từng bộ phận laođộng Cụ thể, công ty áp dụng 2 hình thức trả lương như sau:

 Lương trả theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày): được áp dụng với bộphận lao động gián tiếp Căn cứ trả lương là thời gian lao động và trình độnghiệp vụ, kỹ thuật của người lao động

 Lương khoán theo thời gian lao động và sản phẩm: được áp dụng với

bộ phận lao động trực tiếp sản xuất Căn cứ trả lương là mức độ hoàn thànhcông việc và chất lượng công việc hoàn thành dựa trên biên bản nghiệm thukết quả công trình

- Đối với CBCNV trong đội sản xuất (lao động thường xuyên): Hình thứctrả lương là theo hình thức khoán sản lượng Tuỳ theo mức sản lượng khácnhau thì được hưởng mức hệ số lương phần mềm tương ứng:

Từ 5 - 7 tỷ : HSLPM = 2

Trang 34

Số ngày công

HSL phần

Phụ

26

- Đối với lao động thuê ngoài: Hình thức trả lương là trả lương theo thời

gian hoặc theo sản phẩm

+ Đốn ớnh i v i hình th c tr lứng từ kế toán ảng tổng ương và ng theo th i gian: ti n lời gian: tiền lương phải trả cho ền ương và ng ph i tr choảng tổng ảng tổng

b ph n n y ội được tính theo công thức: ập àng Văn Tựng - Kiểm toỏn 49B đượpc tính theo công th c: ứng từ kế toán

Tiền lương tháng

Số công mỗi công nhân

Đơn giá tiền công

Đội trưởng đội thi công là người trực tiếp thoả thuận với người laođộng về mức đơn giá tiền công và thời gian, công việc

+ Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm: tiền lương phải trả cho bộphận này căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành và biên bản nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết giữachủ công trình và người lao động

2.1 Chøng tõ sö dông

Trong phần hành kế toán tiền lương, công ty sử dụng các chứng từ theođúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006

Cụ thể như sau:

Trang 35

Sè TT Tên chứng từ Số hiệu

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn

thành

05-LĐTL

10 Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ đội thi công công trình,trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động Bảng chấmcông do tổ trưởng, trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai

để cán bộ công nhân viên giám sát thời gian lao động của từng người Cuốitháng Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương chotừng bộ phận, tổ đội thi công

Trong trường hợp giao khoán công việc, chứng từ ban đầu là “Hợpđồng giao khoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa chủ công trình và ngườinhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc và trách nhiệm cũngnhư quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở

để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán Kế toán chuyên quản

là người theo dõi tình hình thanh toán với từng đội sản xuất, thi công

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹthuật xác nhận, lãnh đạo duyệt y Cuối tháng các chứng từ này được chuyển

về phòng kế toán để kế toán tiền lương dùng làm căn cứ tính lương, thưởng,phụ cấp Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp, hàng tháng kế toánlập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận

Trang 36

2.2 Tµi kho¶n kÕ to¸n

TK sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hìnhthanh toán với người lao động trong công ty là TK 334 “Phải trả người laođộng” Nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả,

đã ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập người lao động như tạm ứng thừahoặc tạm ứng quá hạn, thuế thu nhập cá nhân, khoản tiền phạt hoặc bồithường…

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khácthực tế phải trả người lao động như phụ cấp, tiền ăn ca…

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả chongười lao động

Trong trường hợp đặc biệt, TK 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh sốtiền đã trả quá số tiền phải trả cho người lao động

TK 334 được mở chi tiết như sau:

- TK 3341: Phải trả công nhân viên

- TK 3348: Phải trả người lao động khác

Trang 37

khoản khác cho ngời lao động của công nhân sản xuất nếu trích trớc

TK 138 TK3383

Khấu trừ khoản phải thu khác BHXH phải trả ngời lao động

TK 141 TK 431 Khấu trừ khoản tạm ứng thừa Tiền thởng trích từ quỹ khen

thởng phải trả ngời lao động

Trả lơng, thởng cho ngời lao Lơng và các khoản mang tính chất

động bằng sản phẩm, hàng hoá lơng phải trả ngời lao động

2.4 Luân chuyển chứng từ kế toán

Cụng việc tớnh lương, thưởng và cỏc khoản phải trả khỏc cho người laođộng được thực hiện tập trung tại phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty Cuốithỏng, kế toỏn tiền lương căn cứ vào cỏc chứng từ theo dừi thời gian lao động,kết quả lao động (Bảng chấm cụng, Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việchoàn thành, Bảng thanh toỏn tiền lương và tiền thưởng, …) và cỏc chứng từkhỏc cú liờn quan (giấy nghỉ phộp, biờn bản ngừng việc…) đồng thời kiểm tratớnh đỳng đắn và tớnh hợp lý, hợp lệ của cỏc chứng từ kế toỏn để tiến hành cậpnhật số liệu vào mỏy vi tớnh và tớnh lương, tớnh thưởng, phụ cấp cho người laođộng

Trờn cơ sở cỏc bảng thanh toỏn lương, thưởng, kế toỏn tiền lương tiếnhành phõn loại tiền lương và thưởng theo đối tượng sử dụng lao động để tiến

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số công trình Công ty đã và đang thi công: - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 1.1. Một số công trình Công ty đã và đang thi công: (Trang 7)
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của công ty - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 1.2. Nguồn nhân lực của công ty (Trang 8)
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007,  2008, 2009 - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007, 2008, 2009 (Trang 10)
Sơ đồ 1.1. Bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần Hồng Hà - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 1.1. Bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần Hồng Hà (Trang 12)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 18)
Sơ đồ 2.3. Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn ở mỏy vi tớnh - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.3. Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn ở mỏy vi tớnh (Trang 27)
Bảng 2.1. Chứng từ tiền mặt - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 2.1. Chứng từ tiền mặt (Trang 29)
Sơ đồ 2.5. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.5. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt (Trang 32)
Bảng 2.2. Chứng từ lao động tiền lơng - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 2.2. Chứng từ lao động tiền lơng (Trang 35)
Sơ đồ 2.7. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền lương - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.7. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền lương (Trang 38)
Bảng 2.3. Chứng từ tài sản cố định - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Bảng 2.3. Chứng từ tài sản cố định (Trang 40)
Sơ đồ 2.8. Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.8. Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ (Trang 42)
Sơ đồ 2.9. Hạch toán giảm TSCĐ do nhượng bán thanh lý - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.9. Hạch toán giảm TSCĐ do nhượng bán thanh lý (Trang 43)
Sơ đồ 2.10. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán TSC§ - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Sơ đồ 2.10. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán TSC§ (Trang 44)
Hình thành Bộ  phận SD Xe ôtô tải tự đổ - Báo cáo kiến tập " Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Hồng Hà " pdf
Hình th ành Bộ phận SD Xe ôtô tải tự đổ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w