Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin lodopovidone 10% qua dẫn lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG DẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYEN TLE TIC TRANG
KET QUA GAY DINH MANG PHOI BANG BETADIN
TRONG DIEU TRI TRAN KHi MANG PHO! TU PHAT
TẠI BỆNH VIỆN DA KHOA TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Nội khaa
Mã số: CK 62 72 20 40
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS DƯƠNG HÔNG THÁI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2LOI CAM DOAN
'Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa được ai
công bế trong bắt kỳ một công trình nghiên gửu nảo khác
Thái Nguyên, năm 2019
Nguyễn
Trang 3LOI CAM ON Trong quả trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự
quan tâm, động viên, ghip đố của nhà trường, bệnh viện, gia đình và bạn bè
Với tắt cả lòng kinh trọng, tôi xit được gút lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y — Dược Thái Nguyên, Phòng Đào tạo
Bộ môn Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong hai năm học tại trường
Ban Giảm Dốc Bệnh viện Da khoa Từnh Bắc Giang, Phòng Kế hoạch
tẳng hợp đã cho tôi dược học tập và nghiên cứu tại Quỷ) viện
Tôi xin bày tô lòng kính trọng và biết ơn tôi: PGS.18 Dương llẳng Thải- Phó Giám Dốc Bệnh viện âa khoa Trung ương Thái Nguyên, Trưởng Bộ môn
Nội trường đạt bọc Y - Dược Thái Nguyên và là người thấy đã trực liếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quả trình học tận, nghiễn cứu
đễ hoàn thành luận văn
Téi cling xin tran trong cim on:
Các thấy cô trong Hội đẳng chấm dễ cương, Hội dẳng chẳm luận văn,
đã đóng gáp cho tôi nhiều ý kiến quy báu đễ hoàn thành luận văn này
Các bác sĩ điều dưỡng của khoa Hà hấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang để giúp đỡ và lạa điều kiện tốt nhất cho tôi trong quả trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi bày tà lòng biết ơn tôi gia đình và kính tặng cha mẹ, dành tặng
chông và con những người thân trong gia đình thành quả đạt được ngày hôm nay)
Tôi xin trân trọng cấm ơn!
Thái Nguyên, năm 2019
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 4Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực
hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn
lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa
có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối
bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu
1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát
được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang
2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị
bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan
Trang 5DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 62.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61
Trang 7Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả
Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng
Trang 8Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả
Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng
Trang 9DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 10DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 11DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 12DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 13DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 14DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 15Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả
Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng
Trang 162.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61
Trang 17DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 18DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 19DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 20DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 21DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 22Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực
hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn
lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa
có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối
bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu
1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát
được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang
2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị
bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan
Trang 232.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61
Trang 242.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61
Trang 25DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 26DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 27DAT VAN DE
Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang
giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều
biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý
kịp thời
Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]
Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]
Vì
ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi
giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát
Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa
phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị
chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với
tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp
TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả
nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế
giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau
tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa
có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ
và khả năng cưng cấp tại chỗ
Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân
TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối
tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt
(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]
Trang 28DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT
: Acquired immunodelicicncy syndrome
: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân
: Chronic Obstructive Pulmonary Disease
: Tran khí mảng phổi
Trang 29DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT
: Acquired immunodelicicncy syndrome
: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân
: Chronic Obstructive Pulmonary Disease
: Tran khí mảng phổi
Trang 30DANH MỤC BIÊU ĐỎ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (
Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)
Biểu đ
Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)
Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)
Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)
Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se
Trang 312.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61
Trang 32DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT
: Acquired immunodelicicncy syndrome
: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân
: Chronic Obstructive Pulmonary Disease
: Tran khí mảng phổi
Trang 33Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực
hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn
lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa
có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối
bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu
1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát
được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang
2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị
bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan
Trang 34DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 35Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực
hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn
lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa
có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối
bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu
1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát
được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang
2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị
bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan
Trang 36DANII MUC BANG
Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41
Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân
Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii
Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48
Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME
Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP
Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1
Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52
Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "
Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành
Trang 372.1 Đối Lượng nghiên cửu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5 Phương tiện nghiên cứu
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29
2.7 Xử lý số liệu
2.8 Sai số và cách không chế sai số
2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38
Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU
3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42
3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin
4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát
4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61