1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kết quả gây dính màng phổi bằng betadin trong Điều trị tràn khí màng phổi tự phát tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc giang

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả gây dính màng phổi bằng betadin trong điều trị tràn khí màng phổi tự phát tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Dương Hồng Thái
Trường học Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 433,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin lodopovidone 10% qua dẫn lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG DẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYEN TLE TIC TRANG

KET QUA GAY DINH MANG PHOI BANG BETADIN

TRONG DIEU TRI TRAN KHi MANG PHO! TU PHAT

TẠI BỆNH VIỆN DA KHOA TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Nội khaa

Mã số: CK 62 72 20 40

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS DƯƠNG HÔNG THÁI

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

LOI CAM DOAN

'Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa được ai

công bế trong bắt kỳ một công trình nghiên gửu nảo khác

Thái Nguyên, năm 2019

Nguyễn

Trang 3

LOI CAM ON Trong quả trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự

quan tâm, động viên, ghip đố của nhà trường, bệnh viện, gia đình và bạn bè

Với tắt cả lòng kinh trọng, tôi xit được gút lời cảm ơn chân thành đến:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Y — Dược Thái Nguyên, Phòng Đào tạo

Bộ môn Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong hai năm học tại trường

Ban Giảm Dốc Bệnh viện Da khoa Từnh Bắc Giang, Phòng Kế hoạch

tẳng hợp đã cho tôi dược học tập và nghiên cứu tại Quỷ) viện

Tôi xin bày tô lòng kính trọng và biết ơn tôi: PGS.18 Dương llẳng Thải- Phó Giám Dốc Bệnh viện âa khoa Trung ương Thái Nguyên, Trưởng Bộ môn

Nội trường đạt bọc Y - Dược Thái Nguyên và là người thấy đã trực liếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quả trình học tận, nghiễn cứu

đễ hoàn thành luận văn

Téi cling xin tran trong cim on:

Các thấy cô trong Hội đẳng chấm dễ cương, Hội dẳng chẳm luận văn,

đã đóng gáp cho tôi nhiều ý kiến quy báu đễ hoàn thành luận văn này

Các bác sĩ điều dưỡng của khoa Hà hấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc

Giang để giúp đỡ và lạa điều kiện tốt nhất cho tôi trong quả trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi bày tà lòng biết ơn tôi gia đình và kính tặng cha mẹ, dành tặng

chông và con những người thân trong gia đình thành quả đạt được ngày hôm nay)

Tôi xin trân trọng cấm ơn!

Thái Nguyên, năm 2019

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực

hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn

lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa

có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối

bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu

1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát

được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang

2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị

bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan

Trang 5

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 6

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Trang 7

Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả

Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng

Trang 8

Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả

Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng

Trang 9

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 10

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 11

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 12

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 13

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 14

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 15

Tiẳng 3.24 Mỗi liên quan giữa tiền sử mắc bênh phổi trước đó và kết quả

Bang 3.25 Mối liên quan giữa số lần GIAMP bằng Betadin với tỷ lẽ tác dụng

Trang 16

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Trang 17

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 18

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 19

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 20

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 21

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 22

Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực

hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn

lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa

có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối

bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu

1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát

được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang

2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị

bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan

Trang 23

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Trang 24

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Trang 25

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 26

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 27

DAT VAN DE

Tran khi mang phéi (TKMP) là hiện tượng không khí lọt vào khoang

giữa lá thành và lá tạng của mảng phối |37| có thể gây suy hô hấp và nhiều

biến chúng nguy hiểm, thâm chí tử vong nêu không được phát hiện và xứ lý

kịp thời

Tại Anh, theo một nghiên cửu cúa Gupla D và C8 (2000), tỷ lễ bệnh nhân nhaép vién do TKMP ty phat là 24/100.000 dân/năm với nam và 9,8/100.000 din véi nit Trong dé, ty 18 tt vong hang nim 1a 1,26/100.000 dân đối với nam và 0,62/100.000 dân với nữ [30]

Bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao Theo Lippert H.L và Cs (1991), tỷ lệ TKMP tái phát lên tới 72% trong vòng 2 năm đầu tiên [47]

ây, diều trị TKMP phải dạt được hai mục tiêu chính là làm phổi

giãn nở lại trạng thái bình thưởng và dự phòng tái phát

Gây dinh màng phdi (GDMP) li một trong các biện pháp vừa điều trị vừa

phòng ngừa tái phát TKIMP Dược sử dụng dau tiên như phương pháp điều trị

chủ yếu trong các trường hợp tràn dịch màng phối ác tính [S0] nhưng sau đó, với

tính hiệu quá và kinh tế, phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

TKMP tai phat, làm giảm tỷ lệ tái phát ở nhóm TKMIP tự phát thứ phát và cả

nhỏm TKMP ur phat nguyén phát Nhiều chất hóa học đã được sử dụng trên thế

giới để gây dinh mang phéi: bét tale, tetracycline, mynocyclin, bleomycin, mau

tu thin, OK-432, iodopovidone [23] Tuy nhién chat gây dính lý tưởng vẫn chưa

có, thực tế sử dụng các hóa chất gây dinh phụ thuốc vào kinh nghiệm của bác sĩ

và khả năng cưng cấp tại chỗ

Tại Việt Nam, hai hod chất hay được sử dụng để GDMF cho bệnh nhân

TKMP tự phát lả bột talc võ khuẩn va Tedopovidone có hiệu quả tương dối

tết và đã được chúng minh trong nhiều nghiên cứu Theo Trần Quốc Kiệt

(2016), GDMP bằng iodopovidone đạt tỷ lê thành công lá 100% |11]

Trang 28

DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT

: Acquired immunodelicicncy syndrome

: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân

: Chronic Obstructive Pulmonary Disease

: Tran khí mảng phổi

Trang 29

DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT

: Acquired immunodelicicncy syndrome

: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân

: Chronic Obstructive Pulmonary Disease

: Tran khí mảng phổi

Trang 30

DANH MỤC BIÊU ĐỎ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố bệnh theo giới (n=98)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lê phân bồ bệnh theo nhóm tuổi (

Biểu đỗổ 3.3 Lý do vào viên (n =98)

Biểu đ

Hoàn cảnh xuất hiện (n =98)

Biểu đồ 3.5 Triệu chứng cơ năng (n =98)

Biéu dé 3.6.Thé TKMP trên phim XQ phổi (n =98)

Biểu đồ 3.7 Kết quả GDMP bằng Betadin(n=54) 22c se

Trang 31

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Trang 32

DANII MỤC CHỮ VIẾT TAT

: Acquired immunodelicicncy syndrome

: Acute Respiratory Distress Syndrome Bệnh nhân

: Chronic Obstructive Pulmonary Disease

: Tran khí mảng phổi

Trang 33

Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực

hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn

lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa

có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối

bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu

1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát

được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang

2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị

bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan

Trang 34

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 35

Từ tháng 01 năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bac Giang đã thực

hiện kỹ thuật gây dính máng phổi bằng Betadin (lodopovidone 10%) qua dẫn

lưu mảng phổi ở bệnh nhân TKMP tự phát cho kết quả khả quan nhưng chưa

có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của kỹ thuật này tại bệnh viện

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Mất guả gây đỉnh màng phối

bằng Betadin mong điều mị tròn khí màng phối tự phát tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang” với 2 mục tiêu

1 Ađô tả đặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng ở bệnh nhân 1KAIP tự phát

được điều trị tại Bệnh viện đa khaa tinh Bac Giang

2 Phân tích kết quá gây dinh màng phối bằng Betadin trong diéu tị

bệnh nhân TKMP tự phát và một số yếu tổ liên quan

Trang 36

DANII MUC BANG

Bảng 3.1 Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu

Bang 3.4 $6 Lan tran khi màng phổi trước đó

Bảng 3.5 Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi 41

Bảng 3.6 Iriệu chứng toản thân

Bảng 3.12.Mức độ TKMP trên phim chup XO phii

Rang 3.13.Hinh anh tổn thương phổi hợp trên phim chụp XQ phổi 47 Bảng 3.14 Hình ảnh tổn thương phối hợp trên phim OLVT phổi 48

Bang 3.15 Cac phương pháp điều trị TKME

Bảng 3.16 Tỷ lệ bệnh nhânTKMP dược GIDMTP theo tuổi vả giới 49 Bang 3.17 Tuổi trung bình của bệnh nhân được điều trị GOMP

Bang 3.18 Thời gian lưu sonde DLMP của BN được GDMP %1

Bảng 3.19 Thời pian nằm viên của BN duoc GDMP 52

Bang 3.20 Kết quả chung sau điều trị GDMP "

Bảng 3.21 Hình ảnh khí màng phổi trên XQ khi ra viện ở BN GDMP thành

Trang 37

2.1 Đối Lượng nghiên cửu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.7 Xử lý số liệu

2.8 Sai số và cách không chế sai số

2.9 Đạo đức của nghiên cửu 38

Chuong 3: KET QUA NGHIEN CUU

3.2 Đặc diễm lâm sàng, và cận lâm sảng của bệnh nhân TKMP tự phát 42

3.3 Kết quả gây đính màng phổi bằng betadin

4.1 Dặc điểm chung của bệnh nhân TKMP tự phát

4.2 Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sảng của BN TKMP tự phát 61

Ngày đăng: 18/06/2025, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w